1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai

91 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân của những tồn tại...66 Chương II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TẠI NHCT CHI NHÁNH HOÀNG MAI...68 2.1 ĐỊNH H

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản chuyên đề thực tập này là công

trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên

cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình

thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh

Hoàng Mai và dưới dự hướng dẫn khoa học của:

T.S Nguyễn Hồng Minh

Các số liệu và kết quả có được là hoàn toàn trung thực,

có nguồn gốc rõ ràng, không sao chép của các nghiên cứu

khác.

Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và mọi kỷ

luật của khoa và nhà trường đề ra.

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG MAI 2

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG MAI 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.1.2.Hình thức sở hữu và cơ quan chủ quản 2

1.1.3 Pháp định, điều lệ và số lượng lao động 3

1.1.4 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Công thương Hoàng Mai 3

1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong Chi nhánh Công thương Hoàng Mai và mối liên hệ giữa các phòng ban 5

1.1.5.1 Ban lãnh đạo 5

1.1.5.2 Phòng kế toán nội bộ 6

1.1.5.3 Phòng giao dịch khách hàng 6

1.1.5.4 Phòng khách hàng doanh nghiệp 7

1.1.1.5 Phòng khách hàng cá nhân: 7

1.1.5.6 Phòng hành chính nhân sự : 8

1.1.5.7 Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ : 8

1.1.5.8 Phòng quản lý rủi ro: 9

1.1.5.9 Các đơn vị giao dịch trực thuộc: 9

1.1.6 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của ngân hàng 9

1.1.6.1 Hoạt động huy động vốn 9

1.1.6.2 Hoạt động tín dụng: 11

1.1.6.3 Các hoạt động kinh doanh khác 12

1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN NGÀNH ĐIỆN TẠI NHCT CHI NHÁNH HOÀNG MAI 12

1.2.1 Khái quát công tác thẩm định các dự án tại CTHM 12

Trang 3

1.2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định các dự án ngành điện tại NHCT HoàngMai 14

Trang 4

1.2.2.1 Đặc điểm của các dự án ngành Điện trong mối quan hệ với

công tác thẩm định dự án của ngân hàng CTHM 14

1.2.2.2 Nội dung thẩm định 20

1.2.2.3 Quy trình thẩm định 28

1.2.2.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp ngành điện 34

1.2.2.5 Minh họa cụ thể về công tác Thẩm định dự án đầu tư “đường dây 220 KV Dốc Sỏi – Dung Quất” 40

1.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DN NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀNG MAI 58

1.3.1 Những kết quả đạt được 58

1.3.2 Những tồn tại trong thẩm định dự án ngành điện 62

1.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 66

Chương II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TẠI NHCT CHI NHÁNH HOÀNG MAI 68

2.1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TẠI CHI NHÁNH HM 68

2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CÁC DN NGÀNH ĐIỆN TẠI CTHM 70

2.2.1 Giải pháp thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin báo cáo về dự án đầu tư 70

2.2.2 Giải pháp về tổ chức điều hành, nhân sự 71

2.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình, kỹ thuật thẩm định 72

2.2.4 Giải quyết những khúc mắc trong vấn đề tài sản đảm bảo 73

2.2.5 Giải pháp về chiến lược khách hàng 74

2.2.6 Giải pháp về hỗ trợ thẩm định 75

2.2.7 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ 76

2.2.8 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các ngân hàng thương mại khác 76

2.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN HỮU QUAN 77

2.3.1 Với chính phủ và các Bộ ngành liên quan 77

2.3.2 Với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các NHTM khác 77

2.3.3 Với Ngân hàng TMCP Công Thương 78

2.3.4 Với khách hàng 79

KẾT LUẬN 80

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTHM : Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Hoàng Mai

NCKT : Nghiên cứu kỹ thuật

Cty TNHH : Công ty Trách nhiệm hữu hạn

EVN : Tổng Công ty điện lực Việt Nam

NPT : Tổng công ty truyền tải điện Quốc Gia

AMT : Ban quản lý dự án các công trình Điện miềm Trung

CIC : Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 : Tình hình huy động vốn 10

Bảng1.2: Tình hình sử dụng vốn 11

Bảng 1.3: Các dự án được thẩm định và cho vay tại CTHM 2008 – 2011 12

Bảng 1.4: Suất đầu tư một số dự án nhà máy thủy điện 2008 15

Bảng 1.5: Cơ cấu vốn đầu tư của EVN giai đoạn 2007 - 2011 19

Bảng 1.6: Các chỉ tiêu tài chính của npt tính đến 31/12/2011 43

Bảng 1.7: Sản lượng điện sản xuất liên tục tăng qua các năm 45

Bảng 1.8: Cơ cấu nguồn điện dự kiến 2010 - 2025 46

Bảng 1.9: Tổng nhu cầu điện qua các năm 46

Bảng 1.10: Tổng dự toán dự án do npt đề xuất 48

Bảng 1.11: Tổng dự toán dự án được cthm phê duyệt 49

Bảng 1.12 : Kế hoạch thi công dự án 54

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu điều hành .4

Sơ đồ 1.2: Ban điều hành 5

Sơ đồ 1.3: Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện nay 17

Sơ đồ 1.4: Quy trình thẩm định dự án đầu tư 29

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay việc đầu tư theo chiều sâu vào tất cả các ngành, các lĩnh vực đangđược chú trọng Và ngành điện Việt Nam là một trong những ngành hấp dẫn đầu tưnhất khu vực do tốc độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu điện năng của Việt Namđang tăng cao Đối với các nhà đầu tư trong nước, ngành điện đứng thứ 4 về mức độhấp dẫn đầu tư sau viễn thông, ngân hàng và dầu khí Với nhu cầu điện năng tăngcao, tỷ suất hoàn vốn và mức độ đa dạng hoá đầu tư cao là những yếu tố hấp dẫnđối với cả nhà đầu tư trong nước và quốc tế Bên cạnh đó, tính thiếu ổn định trongcác quy định pháp lý chi tiết về ngành điện là một trong những lo ngại chính củacác nhà đầu tư

Là chi nhánh của một ngân hàng thương mại lớn trên cả nước , chi nhánhNHCT Hoàng Mai có nhiệm vụ thực hiện nhiều nghiệp vụ, trong đó duy trì sự tồntại và phát triển của Ngân hàng, chủ yếu là huy động vốn trung và dài hạn để chovay dự án đầu tư phát triển Tuy nhiên hoạt động cho vay tín dụng trung và dài hạncác dự án đầu tư còn rất nhiều vướng mắc, khó khăn, đồng thời cũng tiềm ẩn khảnăng rủi ro cao Chính vì vậy, vấn đề an toàn, hiệu quả đối với các khoản cho vaytrung và dài hạn đang rất được quan tâm Việc xem xét, thẩm định tính khả thi của

dự án để đi đến quyết định đầu tư có liên quan chặt chẽ đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

Xuất phát từ thực tế trên, sau quá trình học tập tại Trường và quá trình thựctập tại Ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Hoàng Mai, em đã nghiên cứu

đề tài:

“ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai”

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 2 chương:

Chương I : Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư các doanh nghiệp

ngành điện tại ngân hàng công thương chi nhánh Hoàng Mai

Chương II : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án đối

với các doanh nghiệp ngành điện tại NHCT chi nhánh Hoàng Mai

Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong nhận thức, cùng với việc thiếu kinhnghiệm làm việc thực tế cũng như tài liệu trong quá trình thực tập vì vậy nội dungchuyên đề tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót Do đó em rất mong sựđóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn để hoàn thiện hơn chuyên đề tốt nghiệpnày

Trang 9

Chương I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG MAI

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀNG MAI 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Công thương Hoàng Mai là một chi nhánh ngân hàng thương mạitrực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập theo quyết định số

269 HĐQT - NHCT1 vào ngày 6 tháng 11 năm 2006

Nằm trong hệ thống của Ngân hàng Công thương Việt Nam, có quan hệ đại lývới hơn 600 ngân hàng trên toàn thế giới Là hệ thống ngân hàng hiện đại, là thànhviên của hệ thống tài chính viễn thông liên Ngân hàng toàn cầu (SWIFT) Do đó,Ngân hàng Công thương Hoàng Mai có rất nhiều lợi thế từ Ngân hàng Công thươngViệt Nam, được đầu tư trang thiết bị hiện đại, được sử dụng các phần mềm tin họchiện đại xuyên suốt hệ thống, đội ngũ cán bộ có trình độ cao hướng dẫn những cán

bộ mới đã giúp cho trình độ nghiệp vụ của các cán bộ ngày càng phát triển Bêncạnh những thuận lợi đó NHCT Hoàng Mai gặp không ít khó khăn Hiện tại, trụ sởlàm việc phải đi thuê nên rất chật chội, do mới thành lập được năm năm nên hoạtđộng kinh doanh gặp không ít khó khăn

Từ những lợi thế có sẵn, và biết khắc phục khó khăn NHCT Hoàng Mai khôngngừng phát triển về nhiều phương diện như tổ chức cán bộ, dịch vụ, chiến lượckhách hàng, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ công nhânviên, ứng dụng tin học và công nghệ mới vào ngân hàng

Với xu thế thuận lợi khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập với các tổ chức kinh tếlớn, NHCT Hoàng Mai đã dần tự chủ trong kinh doanh, đứng vững trong cạnhtranh, kinh doanh có lãi, ổn định và phát triển Mạng lưới, cơ cấu tổ chức của chinhánh được cải tiến cho phù hợp với kinh tế thị trường, phát huy và khai thác triệt

để các lợi thế của mình trong mọi hoạt động huy động vốn ccũng như sử dụng vốn

1.1.2.Hình thức sở hữu và cơ quan chủ quản

Trang 10

năm 2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thưong Việt Nam.

b Cơ quan chủ quản

Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam là đơn vị hạchtoán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam, có con dấu riêng,

có bảng cân đối kế toán

c Phạm vi hoạt động

Ngân hàng Công thương Hoàng Mai trực tiếp hoạt động ngân hàng theo uỷquyền của tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam

1.1.3 Pháp định, điều lệ và số lượng lao động

a Quyền quản lý và sử dụng tài sản:

NHCT Hoàng Mai có quyền sử dụng và quản lý vốn, tài sản, các nguồn lực doNgân hàng Công thương Việt Nam uỷ quyền sử dụng nhằm mục đích thực hiện cácmục tiêu, nhiệm vụ được giao theo qui định cuả pháp luật

b Quyền tổ chức quản lý, kinh doanh:

- Chủ động tổ chức quản lý kinh doanh nhằm sử dụng hiệu quả, bảo toàn, pháttriển vốn, tài sản khác được giao để thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh của Ngânhàng Công thương Việt Nam hoặc uỷ nhiệm theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, thực hiện nội dung kinh doanh theo quy định

- Được quyền quyết định các mức lãi suất cụ thể các loại tiền gửi, tiền vay ápdụng đối với khách hàng, quy định các mức hoa hồng, phí và lệ phí, tỷ giá mua bán,chuyển đổi ngoại tệ và phí giao dịch ngoại tệ

- Tuyển chọn, ký kết hợp đồng và đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu yêu cầuhoạt động của ngân hàng trong phạm vi biên chế được Tổng giám đốc ký phê duyệt

c Nghĩa vụ tổ chức, quản lý kinh doanh:

- Chịu sự kiểm tra giám sát toàn diện của NHCT Việt Nam

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản chế độ do NHCT Việt Nam ban hànhtrong các hoạt động nghiệp vụ

- Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Công thương Hoàng Mai theo đúng quyđịnh của Ngân hàng Công thương Việt Nam

- Lập báo cáo, các bản thống kê, kế toán đầy đủ, chính xác theo quy định củaNHCT Việt Nam

1.1.4 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Công thương Hoàng Mai

Mô hình tổ chức

Chi nhánh NHCT Hoàng Mai bao gồm: một giám đốc, hai phó giám đốc công

Trang 11

tác tại chi nhánh Hoàng Mai và 119 cán bộ, công tác tại chi nhánh, các phòng vàđiểm giao dịch

Sơ đồ 1.1 : cơ cấu điều hành

cá nhân

Phòng tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng quản

lý rủi ro

Phòng hành chính, nhân sự

Đơn vị giao dich trực thuộc Chi nhánh

Phòng giao dịch Định Công

Phòng giao dịch số 68

Quỹ tiết kiệm số 43

Quỹ tiết kiệm số 48

Quỹ tiết kiệm số 65

Phòng giao dịch Nam Hà Nội

Phòng giao dịch số 68

Phòng giao dịch Trương Định

Phòng

kế toán

nội bộ

Trang 12

Sơ đồ 1.2: ban điều hành

cá nhân

Phòng tín dụng khách hàng doanh nghiệp

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng quản

lý rủi ro

Phòng hành chính, nhân sự

Đơn vị giao dich trực thuộc Chi nhánh

Phòng giao dịch Định Công

Phòng giao dịch số 68

Quỹ tiết kiệm số 43

Quỹ tiết kiệm số 48

Quỹ tiết kiệm số 65

Phòng giao dịch Nam Hà Nội

Phòng giao dịch số 68

Phòng giao dịch số 18

Phòng giao dịch số 88

Phòng giao dịch Trương Định

Các phòng chuyên

Phòng giao dịch

Quỹ tiết kiệmGiám đốc

Trang 13

1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong Chi nhánh Công thương Hoàng Mai và mối liên hệ giữa các phòng ban

1.1.5.1 Ban lãnh đạo

Ban lãnh đạo gồm : một giám đốc và hai phó giám đốc

Giám đốc ngân hàng là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củamình theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên Giám đốc chịu tráchnhiệm về hoạt động của Ngân hàng Công thương Hoàng Mai

Giám đốc có quyền phân công, uỷ quyền cho các phó giám đốc giải quyết và

ký một số văn bản thuộc thẩm quyền của mình

Ban giám đốc điều hành công việc theo chương trình, kế hoạch tháng, quý,năm theo quy định của ngân hàng cấp trên

Phó giám đốc là người trợ giúp công việc của Giám đốc, phụ trách điều hànhmột số nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị và phải chịu trách nhiệm trướcGiám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ được phân công

Trưởng phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ban lãnh đạo chỉ đạo điều hànhhoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao Chịutrách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của người đứng đầu phòng trong phạm

vi chức năng, nhiệm vụ của phòng phụ trách

1.1.5.2 Phòng kế toán nội bộ

a.Chức năng: Quản lý tài chính, lập báo cáo, đưa ra các kế hoạch, chiến lược

hoạt động

Trang 14

b Nhiệm vụ:

o Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, các chỉ tiêu tàichính (thu nhập, chi phí, lợi nhuận….) của các phòng ban, các phòng và điểm giaodịch

o Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán (báo cáo lưu chuyển tiền tệ,bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập chi phí, các bản quyết toán…)

o Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch tài chính trực thuộc rồi trình ngân hàng cấp trênphê duyệt

o Trực tiếp hạch toán kế hoạch, hạch toán thống kê và thanh toán thao quyđịnh của ngân hàng nhà nước

o Lập kế hoạch chi tiêu nội bộ, nộp thuế, trích lập và sử dụng quỹ BHYT,BHXH…

o Cập nhật, bổ sung các chế độ quy định mới của NHCT Việt Nam và NHNNViệt Nam tới các phòng, điểm giao dịch

o Tham mưu cho giám đốc về việc thực hiện, kiểm tra chế độ, quy định liênquan đến tài chính, kế toán

1.1.5.3 Phòng giao dịch khách hàng.

a.Chức năng: Là bộ phận nghiệp vụ thực hiện giao dịch trực tiếp với khách

hàng Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên ngân hàng liên quan đến các dịch vụthanh toán, xử lý các hạch toán các giao dịch theo quy định của nhà nước và NHNNViệt Nam

b Nhiệm vụ :

o Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng

o Quản lý, khai thác thông tin và phản hồi thông tin khách hàng

o Duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng

o Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng và chịu trách nhiệm quản lý, xử lý cácyêu cầu về việc mở tài khoản của khách hàng

o Thực hiện các giao dịch mua bán, đổi ngoại tệ, thanh toán, rút tiền, chuyểntiền, bán thẻ tín dụng, ATM cho khách hàng

o Tiếp thị các sản phẩm mới đến khách hàng, cung cấp thông tin về lãi suất,

tỷ giá… đến khách hàng

Trang 15

1.1.5.4 Phòng khách hàng doanh nghiệp

a Chức năng : Trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp lớn,

doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng ngoại tệ và VNĐ Thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế

độ, thể lệ hiện hành và hướng dãn của NHCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếpthị và bán các sản phẩm cho khách hàng là doanh nghiệp Tham mưu cho Giám đốcChi nhánh, dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích tình hình hoạt độngkinh doanh

tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…

- Thẩm định các thông tin liên quan tới khách hàng (điều kiện vay vốn, khảnăng thanh toán trong tương lai) và từ đó xem xét khả năng của khách hàng đểquyết định hạn mức tín dụng

- Thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, các thông tinliên quan tới hoạt động kinh doanh của khách hàng để đảm bảo khả năng trả nợ củakhách hàng

- Thực hiện việc lưu giữ các hồ sơ tín dụng, cập nhật các thông tin của kháchhàng một cách nhanh nhất và chính xác nhất

- Tổ chức, theo dõi, đôn đốc công tác thu hồi nợ đến hạn hoặc quá hạn, đề xuấtcác phương án xử lý nợ quá hạn, tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, chiết khấu

1.1.1.5 Phòng khách hàng cá nhân:

a Chức năng: là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để khai

thác vốn bằng ngoại tệ và VNĐ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dãncủa NHCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị và bán các thẻ và sản phẩm chokhách hàng là cá nhân

b Nhiệm vụ:

- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là cá nhân theoquy định của NHNN và NHCT Việt Nam

Trang 16

- Tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sảnphẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam: tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại

tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…

- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhucầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thưong mại

- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp Quản lý tài sản bảo đảm theo quyđịnh của NHCT Việt Nam

- Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành

- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính củakhách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng

- Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy đọng tai các Quỹ tiếtkiệm, Điểm giao dịch

- Thực hiện nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác theohướng dẫn của NHCT Việt Nam

1.1.5.6 Phòng hành chính nhân sự :

a Chức năng: là phòng thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi

nhánh theo chủ trương của Nhà nước và quy định của NHNN Việt Nam

b Nhiệm vụ :

- Thực hiện quản lý, tuyển dụng lao động

- Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt độngnghiệp vụ của toàn hệ thống

1.1.5.7 Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ :

a Chức năng: Kiểm tra, kiểm toán các hoạt động kinh doanh tại trụ sở chi

nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh nhằm đảm bảo thực hiện đúng pháp chế

và quy định của ngành

b Nhiệm vụ:

- Kiểm toán hàng ngày các giao dịch lớn hoặc các nghiệp vụ theo quy định

- Kiểm toán nội bộ tại các chi nhánh theo kế hoạch hoặc theo chỉ đạo của bangiám đốc Báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị biện pháp xử lí cá nhân, tổ chức cósai phạm

- Tư vấn cho giám đốc những vấn đề có liên quan đến hoạt động của các chinhánh

- Tiếp nhận, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt

Trang 17

động của NHNN Việt Nam theo luật đã quy định.

1.1.5.8 Phòng quản lý rủi ro:

a Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro

của Chi nhánh Quản giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư, đảm bảo tuânthủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng

b Nhiệm vụ:

Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ đượcChính phủ xử lý Khai thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhànước nhằm thu hồi nợ xấu Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án,phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trongtoàn bộ các hoạt động của Ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam

1.1.5.9 Các đơn vị giao dịch trực thuộc:

a Chức năng: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các

dịch vụ Ngân hàng theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam

- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến tín dụng

- Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giưới thiệu, tư vấn cho khách hàng về sử dụng

và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng

b Nhiệm vụ :

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, cho vay đối với các tổ chứckinh tế, các hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn hoạt động với sự uỷ quyền của giámđốc chi nhánh

- Cung cấp tới khách hàng những dịch vụ của ngân hàng : tư vấn dầu tư,dịch vụ thẻ, dịch vụ bảo hiểm khi khách hàng có yêu cầu, gửi rút tiền, các nghiệp vụthấu chi theo hạn mức, hạch toán, chuyển tiền, thấu chi…

1.1.6 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.1.6.1 Hoạt động huy động vốn

Là một chi nhánh của NHCT Việt Nam, NHCT Hoàng Mai đã tạo được uy tíntrong nhân dân và tạo được quan hệ thân thiết với các doanh nghiệp Hoạt động huyđộng vốn luôn được ngân hàng chú trọng và coi nguồn vốn là yếu tố đầu tiên củaquá trình kinh doanh quyết định sự tồn tại của khách hàng

Bảng 1.1 : tình hình huy động vốn

Trang 18

Đơn vị : Triệu đồng

Tổng nguồn huy động (VNĐ) 1,054,600 1,212,790

I Nguồn nội tệ huy động 793,667 1,004,026

4 Tiền gửi các định chế tài chính 183,223 231,192

5 Tiền vay các tổ chức khác 104,957 134,300

II Nguồn ngoại tệ huy động 260,933 208,764

4 Tiền gửi các định chế tài chính 71,253 61,456

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Hoàng Mai)

Từ bảng tình hình huy động vốn của chi nhánh ta thấy nguồn vốn huy động

không ngừng tăng từ 1,054,600 triệu (2010) lên 1,212,790 triệu tương ứng với tốc

độ tăng trưởng 15% Trong đó, huy động vốn bằng VNĐ chiếm 75,25% (2010) vàtăng lên 82,79% (2011) trên tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn huy động bằngngoại tệ giảm 19,99% so với 2010, nguyên nhân do năm 2010 lượng ngoại tệ vàoViệt Nam lớn và nguồn chủ yếu là do các kiều bào gửi về cho người thân qua hệthống ngân hàng

Nguyên nhân tăng trưởng trong nguồn vốn huy động của ngân hàng là do:

- Ngân hàng được đầu tư vốn từ ngân hàng trên để mở rộng mạng lưới từ 01phòng giao dich và 02 quỹ tiết kiệm ban đầu lên thành 03 phòng giao dịch và 03quỹ tiết kiệm

- Ngân hàng luôn điều chỉnh lãi suất phù hợp với thị trường, áp dụng các hìnhthức huy động vốn hợp lý giúp khách hàng tạo được lợi nhuận từ nguồn vốn nhàn rỗi

- Ngân hàng luôn tìm cách quảng bá, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ tạo nhiều

sự chọn lựa cho khách hàng

Trang 19

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011)

Từ bảng trên cho thấy Doanh số cho vay của ngân hàng tăng nhanh từ 432,386triệu năm 2010 lên 535,325 triệu năm 2011 tương đương với tốc độ tăng trưởng là23.81% Điều này cho thấy tình hình phát triển kinh doanh trên địa bàn quận pháttriển tốt nên nhu cầu vay vốn tăng Tỷ lệ cho vay ngắn hạn trên tổng doanh số chovay là 57% năm 2010 lên 72% năm 2011 cho thấy ngân hàng tập trung vào cho vayngắn hạn để tăng khả năng đảm bảo an toàn vốn so với cho vay dài hạn Đồng thờidoanh số thu nợ ở trên cũng thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ doanh

số thu nợ trên doanh số cho vay năm 2011 tăng 0.76% so với năm 2010 Có được kếtquả này, ngân hàng phải thường xuyên theo dõi hoạt động kinh doanh của kháchhàng và đẩy mạnh công tác thu nợ Về dư nợ cuối kỳ, năm 2011 tăng 20.78% so vớinăm 2010 Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 84,25% năm 2011, ngân hàng tập trung vàocho vay ngắn hạn vì đây là nguồn vốn có khả năng quay vòng nhanh vì NHCTHoàng Mai mới thành lập nên khả năng huy động vốn chưa cao, việc cho vay ngắnhạn sẽ giúp cho vốn huy động được luân chuyển nhanh

1.1.6.3 Các hoạt động kinh doanh khác

a Hoạt động thanh toán

Trang 20

Được trang bị thiết bị, máy móc tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin và cómạng lưới liên kết chặt chẽ tạo niềm tin và sự thuận lợi cho khách hàng Nhờ đó màdoanh số từ hoạt động thanh toán tăng đáng kể từ năm 2010 đến năm 2011 Trong

đó, thu chi hộ giữa các tổ chức tín dụng là 35,413 triệu năm 2010 lên 55,315 triệunăm 2011 Thanh toán giữa các tổ chức tín dụng là 22,917 triệu năm 2010 lên43,514 triệu năm 2011

b.Các hoạt động dịch vụ khác

Tuy không phải là hoạt động chính của ngân hàng nhưng các hoạt động nàymang lại doanh thu không nhỏ cho ngân hàng bên cạch đó các hoạt động này tạo sựthuận tiện trong kinh doanh cho khách hàng như:thu từ nghiệp vụ bảo lãnh tăng từ

294 triệu năm 2010 lên 402 triệu năm 2011 Thu từ dịch vụ ngân quỹ tăng từ 134triệu năm 2010 lên 258 triệu Thu từ kinh doanh ngoại tệ tăng từ 1,402 triệu lên1,548 triệu năm 2011…

1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN NGÀNH ĐIỆN TẠI NHCT CHI NHÁNH HOÀNG MAI

1.2.1 Khái quát công tác thẩm định các dự án tại CTHM.

Kể từ khi thành lập, CTHM đã thực hiện thẩm định một số dự án lớn, nhỏ.Bảng 1.3 sau đây tổng hợp số lượng các dự án đã được thẩm định và cho vay tạiCTHM từ năm 2008 đến năm 2011

Bảng 1.3: các dự án được thẩm định và cho vay tại CTHM 2008 – 2011

(Nguồn: Phòng khách hàng Doanh nghiệp CTHM, tự tổng hợp số liệu và thiết kế)

Như vậy, số lượng các dự án được thẩm định và tài trợ tại CTHM còn khá ít(16 dự án) nhưng tăng lên qua các năm Vì chi nhánh mới bắt đầu hoạt động từnăm 2007 nên số lượng các dự án được thẩm định còn hạn chế Đồng thời, quy định

về tài trợ dự án, đặc biệt là những dự án lớn cũng khá chặt chẽ tại các chi nhánh củaCông Thương, mọi dự án đều tập trung về phòng đầu tư, phòng thẩm định, tái thẩmđịnh và phòng quản lý tín dụng tại Hội sở hoặc tại các chi nhánh lớn của NHCT.Trong khi đó, CTHM mới chỉ là chi nhánh cấp hai của NHCT, lại mới thành lập sốvốn huy động được chưa nhiều, do đó, hoạt động tài trợ dự án lớn trung và dài hạn

Trang 21

ở chi nhánh Hoàng Mai còn nhiều hạn chế, mỗi năm chỉ tài trợ một vài dự án Song,đến năm 2010, khi CTHM đã dần khẳng định vị trí của mình trong hệ thống mạnglưới , tiềm lực tài chính mạnh hơn thì hoạt động tài trợ dự án của chi nhánh đã được

tự chủ hơn Số lượng dự án tăng lên rõ rệt Năm 2010, tuy nền kinh tế chưa đượcphục hồi hoàn toàn sau 2 năm khủng hoảng, hoạt động của các ngân hàng có nhiềubiến động, nhưng CTHM cũng đã tài trợ cho 5 dự án với tổng số vốn tài trợ là 666,6

tỷ đồng Các dự án của năm 2010 có quy mô tương đối nhỏ Năm 2011 CTHM đãtài trợ được sáu dự án với số vốn tài trợ là 969,2 trong đó có dự án Ngành Điện với

số vốn lớn được chính phủ quan tâm sát sao Có thể nói rằng, hoạt động thẩm định

dự án đầu tư của CTHM ngày càng có nhiều triển vọng, số lượng các dự án cũngnhư tổng vốn tài trợ dự án sẽ tăng lên đáng kể

Hiện nay, NHCT chỉ tài trợ hạng mục chi phí xây dựng và thiết bị của Dự án;một số hạng mục khác như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí vận chuyển, …trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án thì NHCT không tài trợ Và thời giancho vay bao gồm cả thời gian rút vốn và thời gian ân hạn trả nợ gốc

Với các dự án cụ thể được đề cập cho thấy kể từ khi thành lập, CTHM đã thựchiện thẩm định một số dự án có quy mô lớn như: Dự án “Đường dây 220KV VĩnhLong – Trà Vinh có tổng vốn đầu tư là 490,1 tỷ đồng, trong đó vốn cho vay là 118,5 tỷđồng; dự án “Đường dây 220KV Dốc Sỏi – Dung Quất” năm 2008 có tổng mức đầu tư

là 29,699 tỷ đồng ; dự án “Đầu tư khu nhà ở và văn phòng làm việc 1 Bis-1 Kép” năm

2009 với tổng vốn đầu tư là 230 tỷ và vốn tài trợ cho vay là 100 tỷ đồng…

Dự án thuộc lĩnh vực xây dựng và ngành Điện chiếm tỷ trọng lớn trên tổngvốn tài trợ dự án (65% tổng vốn tài trợ dự án tại CTHM) Tính đến thời điểm năm

2011, tại CTHM mới chỉ thẩm định được 16 dự án với tổng mức vốn tài trợ là2623,3 tỷ đồng; trong đó, phân bổ cho các dự án ngành Điện là 1705,1 tỷ đồng Đâyquả là một con số ấn tượng Tuy các dự án ngành Điện được thẩm định tại CTHMtuy không lớn về quy mô và mức đầu tư nhưng xét trên tổng thể các dự án được tiếnhành thẩm định tại CTHM thì các dự án ngành Điện là những dự án lớn nhất về quy

mô cũng như lượng vốn tài trợ

1.2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định các dự án ngành điện tại NHCT Hoàng Mai

1.2.2.1 Đặc điểm của các dự án ngành Điện trong mối quan hệ với công tác thẩm định dự án của ngân hàng CTHM

Trang 22

Các dự án ngành Điện gồm có hai loại: Dự án sản xuất điện và dự án Truyền tải & phân phối điện Các dự án Điện này có một số đặc điểm chung, tuy nhiên mỗi loại dự án lại có những đặc điểm đặc trưng riêng.

a) Đặc điểm chung của các dự án ngành điện

Quy mô dự án lớn: Trong các dự án ngành Điện, thì dự án sản xuất Điện

có quy mô cũng như chi phí sản xuất lớn hơn cả, đặc biệt các dự án đầu tư nhà máy Thủy Điện có suất đầu tư cao nhất trong số các nhà máy điện.

Nhà máy thủy điện Đời sống dự án

Loại lớn: >= 30 MW 40 nămLoại vừa & nhỏ : 3-30 MW 20 - 40 nămSuất đầu tư nhà máy thủy điện hiện nay trong khoảng 19-27 tỷ đồng/MW

Trang 23

Bảng 1.4: suất đầu tư một số dự án nhà máy thủy điện 2008

(MW)

Suất ĐT (tỷ đồng/MW)

Thời gian xây dựng

(Nguồn: EVN)

Phần lớn các nhà máy nhiệt điện than có quy mô lớn hơn 300MW, nhiệt điệnDầu và khí quy mô lớn hơn 100MW Theo quy hoạch điện VI, nhiệt điện than cócông suất 300 - 600MW, nhà máy nhiệt điện dầu, khí có công suất 600 – 750 MW.Điển hình, nhà máy nhiệt điện than Miền Bắc có công suất lớn nhất 4.000 MW (dựkiến vận hành năm 2016); nhà máy nhiệt điện tuabin khí hỗn hợp miền Nam 5&6 cócông suất lớn nhất 1.500 MW (dự kiến vận hành 2017)

Thời gian thi công xây dựng dài: (2 – 6 năm) có thể chậm tiến độ hàng năm

do chậm trễ trong khâu GPMB, thiết kế kỹ thuật, chậm cung cấp thiết bị, đặc biệtviệc thi công nhà máy thủy điện còn phụ thuộc vào yếu tố mùa (mùa mưa, việc thicông các hạng mục đập không thực hiện được)

Đầu ra của dự án ngành Điện luôn luôn được đảm bảo: Do sử dụng Điệnnăng – đầu ra của các dự án ngành Điện - không chỉ là một nhu cầu thiết yếu củacuộc sống, mà hiện nay các doanh nghiệp Điện vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêuthụ điện năng, phục vụ sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội

Thời gian vay vốn dài: Các dự án Điện có thời gian vay vốn thường lớn hơn

10 năm

Giá bán điện thấp:

Giá bán điện của các nhà máy thủy điện theo quy định mới nhất của Bộ CôngThương trong khoảng 2.5 – 5.2 UScent/kWh và được chia theo công suất lắp máy

và theo mùa Các dự án thủy điện nhỏ thường có giá bán điện thấp và không được

Trang 24

ưu tiên phát điện trong giờ cao điểm Giá bán điện của nhà máy nhiệt điện than

3.5-5 UScent/kWh, tuy có cao hơn nhà máy thủy điện khoảng 1 UScent/kWh nhưngnếu không có sự điều tiết của Nhà nước về giá than, mức giá bán điện theo quy địnhchưa tương xứng mức rủi ro về chi phí Giá bán điện của nhà máy nhiệt điện tuabinkhí hỗn hợp 3.5-5.0 UScent/kWh, thấp hơn giá thành sản xuất Trên thực tế, các nhàmáy nhiệt điện tuabin khí phải bán điện với giá > 8 UScent/kWh mới thể có lãi Tuynhiên, mức giá trên gấp đôi mức giá mua quy định, thậm chí cao hơn cả giá EVNbán điện Do đó, để đảm bảo có lãi EVN thường mua điện từ các nguồn giá rẻ khiếncác nhà máy nhiệt điện dầu + khí thường rơi vào tình trạng không được mua điệnhoặc mua công suất thấp và không được ưu tiên phát trong giờ cao điểm

*Tác động tương đối lớn đến môi trường: Các dự án Điện làm ô nhiễm môi

trường; gây biến đổi hệ sinh thái khu vực; ảnh hưởng điện từ trường đến sức khỏe,đời sống con người, động vật, …

Quá trình thi công và vận hành nhà máy Thủy điện có thể gây ra:

- Ô nhiễm môi trường do nước thải từ quá trình vận hành nhà máy, do quátrình tỏa nhiệt trong vận hành, rơi vãi than trong quá trình vận chuyển, sự cố rò rỉ

- Nguy cơ cháy nổ trong quá trình vận hành nhà máy và ô nhiễm tiếng ồn.Trong quá trình thi công công trình truyền tải điện và để bảo vệ hành langtuyến khi đưa vào vận hành, Cây cối, hoa màu bị thiệt hại và chặt phá; sức khỏe conngười, động vật và thông tin vô tuyến bị ảnh hưởng của điện từ trường

b) Đặc điểm riêng của từng loại dự án ngành điện

Ngoài những đặc điểm chung nói trên thì với từng loại dự án Điện lại có đặcđiểm đặc trưng riêng xem xét trên các khía cạnh: Nguyên, nhiên vật liệu đầu vào;Địa điểm xây dựng dự án;…

Nhiên liệu, thiết bị đầu vào:

Với các dự án sản xuất Điện thì nhiên liệu đầu vào là yếu tố rất quan trọng,các thiết bị chủ yếu nhập ngoại đặc biệt là các thiết bị cơ khí thủy lực; còn đối với

dự án truyền tải và phân phối điện thì không sử dụng nhiên liệu đầu vào

Chi phí nhiên liệu đầu vào cho nhà máy Thủy điện thấp: nhiên liệu chính lànước chỉ tính bằng 2% giá bán điện thương phẩm; Trong khi chi phí nhiên liệu đầuvào cho nhà máy Nhiệt điện lại rất lớn, chiếm gần 50% chi phí sản xuất; Nguyênnhân do các nhiên liệu đầu vào của nhà máy Nhiệt điện là tài nguyên có hạn vàkhông thể tái tạo thậm chí phải nhập ngoại nên chi phí khá cao như: Than (chiếm

Trang 25

gần 90% tổng chi phí nhiên liệu), hoặc nhiên liệu khí và dầu DO

Đặc điểm khác Ngoài các đặc điểm trên, các dự án ngành Điện còn một số

các đặc điểm riêng như:

 Mức độ tổn thất điện năng trên lưới truyền tải và phân phối hiện còn khá cao

 Dòng tiền vào của các dự án truyền tải, phân phối khá phức tạp, rất khó bóc

tách và tính toán hiệu quả từng nhánh đường dây riêng biệt:

SƠ ĐỒ 1.3: Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện nay

Nhà máy

Trạm biến áp

500 KV,

220 KV

Trạm biến áp

35 KV, 10 KV

Trạm biến áp 220V,

110 V

Hộ gia đình, doanh nghiệp

NPT

Điện lực quận, huyện

Công ty điện lực tỉnh, thành phố

Công ty điện lực bắc, trung, nam

Thu tiền điện

Thanh toán tiền điện

Thanh toán tiền điện

EVN

Thanh toán tiền điện Thanh toán

(Nguồn: Tổng công ty truyền tải Điện Quốc gia)

 Hoạt động của nhà máy Thủy điện phụ thuộc điều kiện tự nhiên:

Phụ thuộc vào lưu lượng nước tại vị trí xây dựng nhà máy: vào mùa khô,

nguồn nước ở các sông thường thấp, do đó các nhà máy không thể chạy hết công

suất hoặc có thể tạm ngừng hoạt động Do đó, các nhà máy nhỏ thường chịu bất lợi

rất lớn Trong khi đó, các nhà máy lớn phải thực hiện chức năng điều tiết lũ và đảm

bảo cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt

Điều kiện địa chất và thủy văn phức tạp, cần có số liệu trong thời gian dài:

Trên thực tế những nghiên cứu về địa chất và thủy văn trong thời gian dài thường

được thực hiện ở cấp độ NCKT ở các dự án lớn Trong khi hầu hết các dự án nhỏ,

Trang 26

hoạt động trên chưa được nghiên cứu kĩ do việc thu thập dữ liệu về địa chấn luônkèm theo hạng mục về khoan thăm dò địa chất rất tốn kém; các dữ liệu về khí tượngthủy văn được thu thập trong giai đoạn ngắn hoặc không có dữ liệu tại địa điểm đặtnhà máy.

c) Nguồn vốn đầu tư cho nguồn điện

Nguồn vốn đầu tư phát triển điện lực lớn, chiếm 13,7% tổng vốn đầu tư toàn xãhội Bao gồm cả nguồn vốn đầu tư trong nước (Vốn ngân sách nhà nước, vốn bán cổphần của EVN, phát hành trái phiếu, vốn vay, vốn khác …) và vốn đầu tư nước ngoài

o Vốn đầu tư trong nước

Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) đang đứng trước bài toán lớn khi cân đốitài chính cho cả giai đoạn 2007-2011, do nguồn vốn thiếu hụt để đầu tư các dự án côngtrình nguồn và lưới điện lên đến hàng trăm nghìn tỷ đồng Theo tính toán của EVN,giai đoạn 2009-2011, ngành điện cần 780.000 tỷ đồng để đầu tư nhưng EVN chỉ thuxếp được 300.000 tỷ đồng, phần còn lại 750.000 tỷ đồng phải huy động từ bên ngoài

Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư, EVN đã có các phương án huy động vốn: pháthành trái phiếu, cổ phần hóa các doanh nghiệp sản xuất điện, vay các ngân hàng, …

Năm 2008, trong số 28 dự án nguồn điện EVN đang thi công thì có tới 12 dự

án không thể triển khai tiếp do thiếu vốn Kế hoạch vốn đầu tư cả năm của tập đoàn

là 43.130 tỉ đồng, nhưng nguồn khấu hao cơ bản của tập đoàn chỉ đảm bảo được9.300 tỉ đồng, còn lại phải huy động từ vốn bán cổ phần, vốn vay và các nguồn khácTheo kế hoạch năm 2008, vốn tự có của EVN tăng đạt 11.929 tỷ đồng Tuy

Trang 27

nhiên, đến tháng 06/2008, vốn tự có của EVN giảm 3.769 tỷ đồng, chỉ còn 8.160 tỷđồng, chưa đủ đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện các dự án theo quy hoạchphát triển ngành điện

Trong giai đoạn 2007 – 2011, ngành điện cần đầu tư và đưa vào vận hành thêm

68 nguồn điện (tổng công suất 16.805 MW) Trong đó, 27 dự án do EVN đầu tư (tổngcông suất 8.326 MW), 5 dự án (tổng công suất 3.150 MW) do EVN liên doanh vớitổng vốn đầu tư 250.000 tỷ đồng Sau khi đã huy động các nguồn, EVN mới thu xếpđược 234.000 tỷ đồng (bao gồm: vốn tự có 67.810 tỷ đồng, vốn ngân sách 7.000 tỷđồng, vốn tín dụng Nhà nước 17.336 tỷ đồng, vay thương mại nước ngoài 261,3 triệuUSD – tương đương 4.254 tỷ đồng, vay thương mại trong nước 6.118 tỷ đồng, ); vẫncòn thiếu 16.000 tỷ đồng

Bảng 1.5: cơ cấu vốn đầu tư của EVN giai đoạn 2007 - 2011

dự án Trên tinh thần chia sẻ khó khăn vì lợi ích chung, EVN và các ngân hàngthương mại đã đàm phán và điều chỉnh lại mức lãi suất cho phù hợp với tình hìnhmới, nhằm đảm bảo giải ngân vốn vay và tiếp tục thực hiện ký kết các hợp đồngtín dụng

Vốn khác:

Các nguồn vốn đầu tư cho ngành điện ngoài EVN bao gồm: Tổng công ty Sông

Đà, Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama),

Trang 28

o Vốn đầu tư nước ngoài

Trước giai đoạn 2000 - 2005, đã có một số nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các

dự án nguồn điện của Việt Nam theo hình thức BOT (Hợp đồng xây dựng - vậnhành - chuyển giao) và IPP (Nhà máy điện độc lập) Hai dự án BOT lớn nhất là Phú

Mỹ 2.2 (720 MW), Phú Mỹ 3 (720MW) Một số dự án IPP: nhà máy điện HiệpPhước (375 MW), Formusa (150MW), Nomura Hải Phòng (50 MW)

Trong thời gian từ 2005 trở lại đây, ngành điện không thu hút được thêm bất kỳnhà đầu tư nước ngoài nào khác gia nhập ngành, nguyên nhân là do hình thức đầu tưBOT chủ trương không được khuyến khích do giá mua điện cao hơn nhiều so với giábình quân và phải cam kết mua điện theo giá cố dịnh trong thời gian dài

Ngoài ra còn có các hình thức đầu tư khác như: BT (xây dựng - chuyển giao),BTO (xây dựng - chuyển giao - vận hành), BOO (xây dựng – vận hành – sở hữu)liên doanh, Công ty cổ phần Tuy nhiên các h́nh thức đầu tư này ít được sử dụng

 Thiếu vốn đầu tư cho ngành điện sẽ dẫn tới nguy cơ đình trệ các dự án

điện Theo các nguồn thông tin tự thống kê được Trong năm 2008, EVN đã đình hoãn 370 hạng mục công trình với giá trị 1.235 tỷ đồng Việc đình trệ và giãn tiến

độ các dự án sẽ dẫn tới thiếu hụt điện trên 3 tỷ Kwh điện/năm.

1.2.2.2 Nội dung thẩm định

Khi tiếp nhận một dự án xin vay vốn trung và dài hạn của DN gửi tới chinhánh, các cán bộ tín dụng thuộc phòng khách hàng DN sẽ thực hiện theo quy trìnhtác nghiệp gồm các nội dung thẩm định như sau:

+ Bước 1: Thẩm định tính hợp lý và đầy đủ của bộ hồ sơ pháp lý.

Đối với các dự án thuộc các doanh nghiệp ngành Điện hiện nay, các dự án vềtruyền tải và Phân phối điện là hoàn toàn độc quyền của tập đoàn Điện lực ViệtNam; Các dự án sản xuất Điện thì đã có sự góp mặt của một số doanh nghiệp khácnhư Tổng công ty Sông Đa, Tập đoàn Dầu khí và Điện nhập khẩu từ Trung Quốc.Tuy nhiên, lượng điện do EVN sản xuất vẫn chiếm tới 78% tổng sản lượng điện tiêuthụ trên toàn quốc Đông thời, sản phẩm của dự án Điện cũng là nhu cầu thiết yếucủa cuộc sống, nên công tác thẩm định về tính hợp lý và pháp lý đối với dự án củacác Doanh nghiệp ngành Điện thì CV QHKH không quá khó khăn trong vấn đềthẩm định Tuy nhiên CV QHKH vẫn phải thẩm định:

Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi

Trang 29

o Quyết định thành lập

o Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng

o Đăng ký kinh doanh

o Bảng cân đối kế toán

o Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

o Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ

sự tin tưởng đối với ngân hàng Tuy vậy bên cạnh đó CTHM vẫn phải thẩm địnhcác yếu tố sau:

Thẩm định yếu tố phi tài chính: Các yếu tố phi tài chính của DN thường baogồm: khả năng quản lý, khả năng kinh doanh theo ngành nghề quản lý, kinh nghiệmkinh doanh, quy mô của DN, vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường…Thông thường, việc đánh giá các yếu tố phi tài chính của DN một cách chính xác làrất khó khăn vì các yếu tố này không thể phân tích định lượng được mà chỉ có thểphân tích định tính

Trang 30

Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình sản xuất kinh doanhtrong những năm gần đây (tối thiểu là 3 năm) có ổn định và hiệu quả không, có khảnăng bảo toàn và tăng vốn tự có không, có đủ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự ántheo quy định của Ngân hàng công thương hay không, tài sản có tính thanh khoản rasao, hàng hóa vật tư tồn kho, tình hình luân chuyển công nợ, có khả năng thanh toáncác khoản nợ đến hạn…

Thông thường yếu tố tài chính chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% trong tổngđiểm tín dụng mà cán bộ tín dụng chấm cho DN Chấm điểm tín dụng là căn cứquan trọng để ngân hàng xếp hạng khách hàng đồng thời là căn cứ để ra các quyếtđịnh cho vay với mức cho vay hợp lý, hay là có các chính sách phù hợp với từngnhóm khách hàng…

+ Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư.

Cơ sở pháp lý của dự án:

Về nguyên tắc, dự án đầu tư được lập phải đáp ứng các quy định trong Luậtđầu tư, Luật xây dựng xũng giống như các quy định có liên quan Quá trình thựchiện phải phù hợp với Luật đấu thầu và các quy định có liên quan Tổng hợp danhmục hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có); báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báocáo đầu tư nếu dự án chỉ lập báo cáo đầu tư

+ Giấy chứng nhận đầu tư

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền

+ Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán: Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật,tổng dự toán của cấp có thẩm quyền Những dự án nhóm A, B nếu chưa có thiết kế

kỹ thuật về tổng dự toán được duyệt thì trong quyết định đầu tư phải có quyết địnhmức vốn của từng hạng mục chính và phải có thiết kế và dự toán hạng mục côngtrình được cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quan đếnchế độ ưu đãi, hỗ trợ của các cấp, các ngành có liên quan (Chính phủ, bộ kế hoạch

và đầu tư, ngân hàng Nhà nước ) (nếu có)

+ Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng chóng chữa cháy(chỉ với những dự án có yêu cầu)

+ Tài liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trườngcủa dự án (nếu có)

Trang 31

+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất/ thuê nhà xưởng đểthực hiện dự án (nếu có).

+ Các văn bản liên quan đến việc đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặtbằng xây dựng

+ Thông báo kế hoạch đầu tư hàng năm của các cấp có thẩm quyền (đối vớinhững dự án mới thực hiện theo kế hoạch của nhà nước)

+ Thông báo chỉ tiêu kế hoạch đầu tư đối với doanh nghiệp là thành viên Tổngcông ty (nếu có)

+ Tài liệu minh chứng về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia vào dự ánđầu tư

+ Giấy phép xây dựng (nếu pháp luật quy định phải có)

+ Các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện dự án

+ Các tài liệu có liên quan khác

Hồ sơ bảo đảm tiền vay, gồm:

+ Các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của bêncầm cố thế chấp

+ Văn bản bảo lãnh của bên bảo lãnh theo quy định

+ Trong trường hợp tài sản là tài sản chung, thì phải có văn bản chấp thuậncủa các đồng sở hữu

Thẩm định phương diện thị trường:

Thị trường của dự án là vấn đề hết sức quan trọng và là yếu tố quyết định đếnmục tiêu cũng như quy mô của dự án, tác động đến dự án trong suốt quá trình hoạtđộng sau này Do đó nghiên cứu thị trường phải là sự nghiên cứu tỷ mỷ, có khoahọc xuất phát từ nhu cầu thị trường để quyết định sản xuất mặt hàng gì, quy cáchphẩm chất thế nào, khối lượng bao nhiêu, lựa chọn phương thức bán hàng tiếp thịnào để tạo chỗ đứng cho sản phẩm trên thị trường hiện tại và tương lai Tuy nhiên,đối với các dự án thuộc các doanh nghiệp ngành Điện hiện nay, các dự án về truyềntải và Phân phối điện là hoàn toàn độc quyền của tập đoàn Điện lực Việt Nam; Các

dự án sản xuất Điện thì đã có sự góp mặt của một số doanh nghiệp khác như Tổngcông ty Sông Đa, Tập đoàn Dầu khí và Điện nhập khẩu từ Trung Quốc Tuy nhiên,lượng điện do EVN sản xuất vẫn chiếm tới 78% tổng sản lượng điện tiêu thụ trêntoàn quốc Đông thời, sản phẩm của dự án Điện cũng là nhu cầu thiết yếu của cuộcsống, nên công tác thẩm định về phương diện thị trường đối với dự án của các

Trang 32

Doanh nghiệp ngành Điện thì CV QHKH không quá khó khăn trong vấn đề thẩmđịnh, mà ở đây, CVQHKH sẽ tập trung:

- Kiểm tra những số liệu về nhu cầu quá khứ

- Xác định lại tính hợp lý của phương pháp dự trù nhu cầu dự án

- So sánh, phân tích nhu cầu dự trù theo đầu người do dự án với nhu cầu theođầu người ở các vùng, các tỉnh thành lân cận hoặc các nước lân cận

- Thẩm định giá bán dự trù của sản phầm dự án dự kiến

Thẩm định phương diện kỹ thuật hạ tầng:

- Địa điểm xây dựng: Địa điểm xây dựng của dự án sản xuất Điện chỉ cố định

tại một tỉnh thành còn của dự án Truyền tải và phân phối điện thì rộng, đi qua nhiềutỉnh thành

Địa điểm xây dựng, thi công các dự án sản xuất Điện thì lại có những đặctrưng riêng:

Nhà máy Thủy điện thường xây dựng ở khu vực miền núi, đường giao thôngkhó khăn; phần lớn các chủ đầu tư đều phải bỏ ra số tiền tương đối lớn để mởđường giao thông phục vụ công tác thi công xây dựng và vận hành

Địa điểm xây dựng nhà máy Nhiệt điện thường gần vùng nhiên liệu để thuậnlợi trong việc vận chuyển nhiên liệu

+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không,

có gần với các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ haykhông, có nằm trong quy hoạch hay không…

+ Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào, đánh giá so sánh

về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác

- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.

+ Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năngtài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không?

+ Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường

Trang 33

- Quy mô, giải pháp xây dựng.

+ Tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cầnđầu tư mà chưa dự tính hay không, có hạng mục nào chưa cần thiết phải đầu tư haykhông

+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợpvới thực tế hay không.?

- Môi trường, phòng cháy chữa cháy

Xem xét, đánh giá về tác động môi trường - các biện pháp xử lý, phương ánphòng cháy chữa cháy của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩmquyền chấp thuận trong trường hợp yêu cầu phải có hay chưa…?

Ví dụ: Với dự án “xây dựng đường dây 220kv Vình Long – Trà Vinh” , cán

bộ thẩm định đánh giá rằng: Dự án mới chỉ miêu tả một cách đơn giản về công nghệ

và thiết bị cũng như dây chuyền đó được cung cấp bởi nhà thầu nào Dự án chưa sosánh được ưu - nhược điểm của công nghệ này với các công nghệ hiện có, cũngchưa có sự phân tích đánh giá khách quan của bên thứ ba, đề nghị công ty làm lạiphần giải pháp công nghệ cho dự án ngành điện này Đồng thời ngân hàng cũng đãphải tiến hành thuê chuyên gia kỹ thuật đánh giá về công nghệ mà công trình ápdụng nhằm mục đích đối chiếu với các thông tin trong hồ sơ mà khách hàng gửi bổsung sau đó để kiểm tra tính chính xác

Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý:

Đánh giá lại về hình thức tổ chức quản lý dự án xem đã thực sự hợp lý chưa,liệu có mô hình nào tối ưu hơn không? Xem xét kinh nghiệm, tổ chức vận hành củachủ đầu tư dự án

Cơ cấu - trình độ của đội ngũ nhân lực tham gia dự án: dự án cần tối thiểu baonhiêu lao động, yêu cầu cụ thể về trình độ của mỗi nhóm nhân lực là như thế nào,

kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

Thông thường, với các dự án ngành điện thì nhu cầu về lao động phổ thông làtương đối lớn, nhu cầu về nhân lực kỹ thuật yêu cầu trình độ cao, quy trình tổ chứcsản xuất yêu cầu độ an toàn, chính xác cao và kỷ luật

Thẩm định phương diện kinh tế - tài chính:

o Thẩm định về nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu vốn của dự án

Cán bộ thẩm định cần xem xét về cơ cấu và quy mô vốn đầu tư của dự án, xem

Trang 34

xét về tính hợp lý của cơ cấu đó Nhu cầu vốn đầu tư của dự án bao gồm:

- Vốn phục vụ xây lắp

- Vốn mua sắm thiết bị

- Vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh

- Vốn khác

o Thẩm định về nguồn vốn tài trợ của dự án

Cán bộ thẩm định cần xác định chính xác các nguồn tài trợ có thể có của dự

án, đồng thời cần xem xét thêm về tính đảm bảo của các nguồn này, thời điểm thamgia của các nguồn này, điều kiện đi kèm của mỗi nguồn vốn tham gia… Nguồn vốntài trợ cơ bản của dự án bao gồm:

- Vốn tự có của chủ đầu tư

- Vốn xin vay từ chi nhánh NHCT HM

- Vốn vay từ nguồn khác (vay thương mại, vay của các ngân hàng khác…).Tuy nhiên đối với các dự án ngành điện thì:

Theo Quyết định số 2014/QĐ-BCN ngày 13/6/2007 ban hành quy định tạmthời nội dung thẩm định tài chính đối với các dự án nguồn điện cần tuân thủ một sốnguyên tắc chung như sau:

 Phân tích tài chính của dự án đầu tư áp dụng cho các phương án kỹ thuậtkiến nghị và được xem xét trên quan điểm của Nhà đầu tư nhằm lựa chọn phương

án tối ưu;

 Đối với các phương án xem xét, một số yếu tố như vốn đầu tư, phân bổvốn đầu tư, phân bổ lãi vay, vai trò và chế độ vận hành của dự án trong hệ thốngđiện, số giờ huy động công suất đặt cực đại cần được tính toán cụ thể Các dự ánnguồn điện phải căn cứ vào quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác địnhcông suất và điện lượng ứng với từng giai đoạn vận hành làm căn cứ tính toándoanh thu hàng năm

 Số giờ huy động công suất đặt cực đại của nhà máy điện áp dụng trongphân tích kinh tế, tài chính được quy định như sau:

Đối với nhà máy nhiệt điện than: 6.500 giờ/năm – 7.000 giờ/năm;

Đối với các nhà máy tua bin khí chu kỳ hỗn hợp: 6.500 – 7.000 giơ/năm;Đối với các nhà máy thủy điện có công suất >30MW: 4.000 – 5.500giờ/năm;

Trang 35

Đối với nhà máy thủy điện có công suất ≤ 30MW: 3.000- 7.000 giờ/nămThẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

- Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV):

Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng

để đánh giá dự án đầu tư Dự án đáng giá khi NPV ≥ 0

- Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư (RR): Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hiện tại của

thu nhập thuần tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ vốn đầu tư bỏ ra có hiệu quả

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): Đây là chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài

chính dự án Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiếtkhấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thìtổng thu cân bằng với tổng chi Dự án có hiệu quả khi IRR r giới hạn.

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hấp dẫn của các dự án đầu tư, và là căn cứ đểngân hàng xếp hạng các dự án

- Điểm hòa vốn của dự án (BEP): đối với các dự án điện thì điểm hòa vốn

chính là điểm sản lượng sản xuất hoặc khai thác mà doanh thu vừa đủ trang trải cáckhoản chi phí bỏ ra

- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (T): là khoảng thời gian cần thiết mà dự án hoạt

động để thu hồi đủ số vốn đầu tư Thông thường, các cán bộ thẩm định tại chi nhánhNHCT HOÀNG MAI sử dụng phương pháp cộng dồn để tính thời gian thu hồi vốnvới các dự án đầu tư ngành điện

o Thẩm định khả năng trả nợ của dự án

Cán bộ thẩm định tại chi nhánh NHCT HOÀNG MAI quan tâm chú trọngthẩm định đến nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ của dự án, bao gồm:

+ Nguồn trả nợ hàng năm

+ Thời gian hoàn trả vốn vay

+ DSCR (Debt service coverage ratio - Chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dàihạn của dự án) được tính theo công thức sau:

LN sau thuế + khấu hao + Lãi vay trung và dài hạnDSCR

Nợ gốc trung và dài hạn phải trả + lãi vay trung và dài hạn

Trang 36

1.2.2.3 Quy trình thẩm định

Toàn bộ quá trình cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp của NHCTđược chia thành 4 giai đoạn bao gồm:

Giai đoạn 1: Thẩm định và xét duyệt cho vay

Giai đoạn 2: Hoàn thiện hồ sơ, ký hợp đồng tín dụng

Giai đoạn 3: Giải ngân

Giai đoạn 4: Quản lý khoản vay, thu hồi nợ

Thẩm định tín dụng là một phần không thể thiếu được trong quy trình nghiệp

vụ cho vay Mục đích của thẩm định tín dụng là nhằm đánh giá một cách chính xác

và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Nó

là một khâu quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng, và cũng là một khâu kháphức tạp đòi hỏi phải có kinh nghiệm làm việc, kiến thức về nghiệp vụ cũng nhưnhạy cảm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng Vì vậy, thẩm định tín dụng cần phảiđược chi tiết hoá thành một quy trình riêng gọi là quy trình thẩm định tín dụng Đặcbiệt là đối với hoạt động cho vay dự án đầu tư lại càng đòi hỏi quy trình thẩm địnhchặt chẽ, để có thể giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Trang 37

Sơ đồ 1.4: quy trình thẩm định dự án đầu tư

Được thông qua

Khách hàng Nơi tiếp nhận hồ sơ vay vốn Phòng Quan hệ khách hàng – Phòng tín dụng

CV QHKH Tiếp Nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ vay vốn

Chấm điểm tín dụng;

Xếp hạng tín dụng nội bộ

Chưa thông qua

QHKH Phối hợp định giá TSĐB

Lưu hồ sơ, tài liệu

Thông báo cho khách hàng

Trình Phòng Tái thẩm định Hội sở – Hội

Tổng giám đốc ra quyết định cho vay

Thuộc quyền phán

SƠ ĐỒ 1.4: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 38

Tại CTHM, sau khi khách hàng nộp đầy đủ hồ sơ vay vốn và các giấy tờ liênquan khác, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định Quy trình thẩm định một dự ánđầu tư thông thường gồm bốn giai đoạn:

Giai đoạn 1: Thẩm định tổng quát

Cán bộ tín dụng tiến hành xem xét hồ sơ vay vốn của khách hàng và thu thậpthêm những thông tin cần thiết bổ sung Hồ sơ vay vốn của khách hàng doanhnghiệp ngành điện gồm:

- Điều lệ công ty (tổng công ty)

- Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc giám đốc giám đốc tài chính kế toántrưởng…

- Ủy quyền của Hội đồng quản trị cho người ký các giấy tờ giao dịch

- Quy chế quản lý tài chính (nếu có)

- Hồ sơ giới thiệu năng lực của khách hàng

Hồ sơ về sử dụng vốn vay

- Giấy đề nghị vay vốn trung dài hạn

- Hồ sơ dự án đầu tư

Hồ sơ về tình hình tài chính

- Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tàichính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 năm gần nhất và báo cáo nhanh đến thời điểmgần nhất

- Chi tiết các khoản phải thu, phải trả, TSCĐ, hàng tồn kho, vay ngắn hạn, vaydài hạn Ngân hàng

- Bảng quyết toán thuế

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh từng thời kỳ

- Bảng lương và giấy tờ có thể chứng minh được thu nhập hàng tháng củakhách hàng

Trang 39

- Các giấy tờ sở hữu khác (ô tô, xe máy …)

- Một số hợp đồng, hóa đơn… liên quan đến hoạt động kinh doanh của kháchhàng

Hồ sơ về tài sản đảm bảo

- Nghị quyết Hội đồng quản trị dùng tài sản để đảm bảo cho vay

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp TSĐB

- Biên bản bàn giao hồ sơ TSĐB

- Biên bản Định giá TSĐB, tờ trình định giá

- Hợp đồng cầm cố / thế chấp

- Giấy nhập kho

Hồ sơ khác theo yêu cầu của NHCT

Đối với các DN ngành điện thì do có quyền lợi về độc quyền, chính phủ nhànước luôn quan tâm sát sao, bên cạnh đó ngân hàng đang có mối quan hệ rất tốt và

là một khách hàng lớn, truyền thống của Ngân hàng TMCP Công thương nên tronggiai đoạn này, NVQHKH thực hiện không quá khó khăn

Giai đoạn 2: Thẩm định chi tiết

Về ngành điện thì chúng ta có thể thấy rõ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống,vôcùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội Do đó khả năngsinh lời của dự án, về năng lực khách hàng rất khả quan Chính vì vậy, trong giaiđoạn này NVQHKH tiến hành thẩm định, kiểm tra sự phù hợp giữa nhu cầu vềphương án sử dụng sản phẩm dịch vụ với khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng củaNgân hàng rất dễ dàng

Trường hợp NVQHKH thấy hồ sơ xin tài trợ vốn chưa đầy đủ, chưa rõ ràng,chưa hợp pháp, hợp lệ hoặc dự án đầu tư không đem lại hiệu quả, NVQHKH traođổi với khách hàng để bổ sung và làm rõ nhưng điểm còn chưa đủ điều kiện; đồngthời cũng trao đổi thêm với Trưởng/Phó phòng QHKH hoặc Phòng QLTD chinhánh để cùng tìm biện pháp xử lý thích hợp Nếu khách hàng không hoàn thiệnđược hồ sơ vay vốn, không làm rõ được những điểm khúc mắc trong bộ hồ sơ vàkhông chứng minh được tính hiệu quả của dự án đầu tư; thấy khách hàng không đủđiều kiện cấp tín dụng, NVQHKH phải báo cáo Trưởng/Phó Phòng QHKH DN xin

ý kiến thực hiện và hoàn trả khách hàng bộ hồ sơ, từ chối việc vay vốn của kháchhàng khi đã có ý kiến của cấp trên Ngược lại, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện vay

Trang 40

vốn và dự án đầu tư theo kết quả thẩm định của cán bộ thẩm định là khả thi và cóhiệu quả thì chuyển sang giai đoạn tiếp theo là lập tờ trình, báo cáo thẩm định, trìnhtrưởng phòng kinh doanh ký duyệt.

Giai đoạn 3: Lập tờ trình, báo cáo thẩm định và trình trưởng phòng kinh

doanh ký duyệt

Kết thúc quá trình thẩm định chi tiết, khách hàng đã đủ điều kiện vay vốn,NVQHKH phải viết báo cáo thẩm định (tờ trình thẩm định) trình bày mạch lạc cáckết quả phân tích, phản ánh trung thực các thông tin thu thập, tổng hợp được lên chotrưởng phòng Kinh doanh

Phối hợp định giá TSĐB: Trong quá trình thẩm định, nếu nhận thấy có thể cho

vay, NVQHKH chủ động báo cáo Trưởng phòng và đề nghị nhân viên Hỗ trợQHKH tham gia đánh giá TSĐB, Nhân viên hỗ trợ QHKH chịu trách nhiệm thẩmđịnh TSĐB độc lập, khách quan sau đó lập báo cáo thẩm định TSĐB chuyển chophụ trách bộ phận hỗ trợ QHKH ký kiểm soát trước khi chuyển cho NVQHKH Báocáo thẩm định TSĐB là một phần không tách rời của Tờ trình thẩm định (Tờ trìnhthẩm định của NVQHKH chỉ nêu và đánh giá sơ bộ về TSĐB)

Kiểm soát 1: Nếu khoàn vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của Trưởng/Phó

Phòng QHKH DN thì họ sẽ xem xét hồ sơ vay vốn, kiểm soát nội dung Tờ trìnhthẩm định và ghi ý kiến riêng (nếu có) tại phần cuối của Tờ trình thẩm định và kýkiểm soát Trường hợp gặp những vấn đề còn vướng mắc, chưa rõ thì trưởng phòng

sẽ yêu cầu NVQHKH xem xét thẩm định lại những khoản mục chưa rõ hoặc cùngvới cán bộ quản lý tín dụng chi nhánh và NVQHKH trao đổi với nhau để làm rõ vấn

đề đồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp như: (i) Tiếp tục thu thập thêm thông tin(ii) Đàm phán với khách hàng về các điều kiện tín dụng thích hợp (iii) Báo cáo xin

ý kiến chỉ đạo thêm của cấp trên Nếu không được Trưởng phòng chấp thuận thôngqua, NVQHKH từ chối cấp tín dụng với khách hàng khi đã có ý kiến chấp thuận củaTrưởng/Phó Phòng QHKH DN

Ngược lại trường hợp báo cáo thẩm định của CV QHKH được thông qua, xétthấy Ngân hàng có khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hang; Trưởngphòng QHKH sẽ ký duyệt và chuyển lên cấp trên – phòng quản lý tín dụng chinhánh và Giám đốc chi nhánh để phê duyệt báo cáo thẩm định Chuyển qua Giaiđoạn 4: Phê duyệt báo cáo thẩm định

Giai đoạn 4: Phê duyệt báo cáo thẩm định

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Ngân hàng CTHM: Hồ sơ dự án “Đường dây 220KV Dốc Sỏi – Dung Quất” của Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia thẩm định tại CTHM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường dây 220KV Dốc Sỏi – DungQuất
1. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương: Giáo trình Kinh tế Đầu tư – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội 2007 Khác
2. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt: Giáo trình Lập dự án, NXB Thống kê, 2005 Khác
3. PGS.TS Phước Minh Hiệp, Th.S. Lê Thị Vân Đan: Thiết lập & Thẩm định dự án đầu tư - NXB Thống kê 2007 Khác
4. Ngân hàng TMCP Công thương: Bản tin nội bộ Tháng 12/2010 Khác
5. Ngân hàng TMCP Công thương – Phòng Doanh nghiệp khách hàng – Hội sở chính: Danh sách Hồ sơ các dự án đầu tư tại NHCT qua các năm Khác
6. Ngân hàng TMCP Công Thương – Quyết định số 114/QĐ-NHCT-HS ngày 5/9/2007 của Tổng Giám đốc NHCT: Ban hành hướng dẫn tác nghiệp quá trình cho vay Khác
8. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam: Sổ tay tín dụng Khác
9. Điều lệ ngân hàng TMCP Công Thương Khác
10. Nguyễn Hà Sơn, Khoá luận tốt nghiệp, Kinh tế đầu tư 46B Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : cơ cấu điều hành - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Sơ đồ 1.1 cơ cấu điều hành (Trang 8)
Sơ đồ 1.2: ban điều hành - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Sơ đồ 1.2 ban điều hành (Trang 9)
Bảng 1.4: suất đầu tư một số dự án nhà máy thủy điện 2008 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Bảng 1.4 suất đầu tư một số dự án nhà máy thủy điện 2008 (Trang 19)
SƠ ĐỒ 1.3: Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện nay - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
SƠ ĐỒ 1.3 Dòng tiền của các dự án truyền tải, phân phối điện hiện nay (Trang 22)
Bảng 1.5: cơ cấu vốn đầu tư của EVN giai đoạn 2007 - 2011 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Bảng 1.5 cơ cấu vốn đầu tư của EVN giai đoạn 2007 - 2011 (Trang 24)
Bảng 1.7: Sản lượng điện sản xuất liên tục tăng qua các năm - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Bảng 1.7 Sản lượng điện sản xuất liên tục tăng qua các năm (Trang 50)
BẢNG 1.10: TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN DO NPT ĐỀ XUẤT - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
BẢNG 1.10 TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN DO NPT ĐỀ XUẤT (Trang 53)
BẢNG 1.11: TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN ĐƯỢC CTHM PHÊ DUYỆT              Đơn vị: Triệu đồng - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành điện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
BẢNG 1.11 TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN ĐƯỢC CTHM PHÊ DUYỆT Đơn vị: Triệu đồng (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w