1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long

120 449 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Đầu tư
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 869,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các quan hệ kinh tế ngày càng được mở rộng và ngày càng phức tạp thêm. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay thì sự xuất hiện của hệ thống Ngân hàng thương mại có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng. Các ngân hàng thương mại ngày càng tỏ rõ vai trò là kênh dẫn vốn hữu hiệu từ cá nhân, từ các tổ chức đến các nhà đầu tư.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa: Đầu tư

Trường: Đai học Kinh tế Quốc dân

Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt

Nam-Chi nhánh Thăng Long, em đã hoàn thành đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định

dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long ” Đó là kết quả của quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tiễn

hoạt động của cơ sở thực tập

Em xin cam đoan rằng chuyên đề này:

- Không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào mà không có trích dẫn

- Mọi số liệu trong chuyên đề đưa ra đều được sự cho phép của cơ sở thực tập.Nếu có nội dung sai phạm trong chuyên đề em xin chịu hoàn toàn trách nhiệmtrước khoa và nhà trường

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2009.

Chữ ký sinh viên

Nguy n Th H ng ễn Thị Hồng ị Hồng ồng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3

I TỔNG QUAN VỀ NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM , CHI NHÁNH THĂNG LONG 3

1 Khái quát chung về lịch sử hình thành , phát triển 3

1.1 Lịch sử hình thành 3

1.2.Sơ đồ bộ máy tổ chức 3

1.3.Các phòng ban chức năng 5

1.3.1.Phòng hành chính nhân sự 5

1.3.2.Phòng kế toán và thanh toán dịch vụ 6

1.3.3 Phòng khách hàng 7

1.3.4 Phòng ngân quỹ 9

1.3.5.Tổ kiểm tra nội bộ 10

2.Tình hình hoạt động của Chi nhánh 10

2.1.Hoạt động huy động vốn 10

2.1.Hoạt động cho vay 13

2.3.Hoạt động kinh doanh dịch vụ 14

2.5 Công tác ngân quỹ 15

2.6 Hoạt động đầu tư 16

II.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM , CHI NHÁNH THĂNG LONG 17

1.Những quy định của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long về cho vay theo dự án đầu tư 17

1.1.Các nguyên tắc chung trong chính sách tín dụng của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam 17

1.2.Quy định về đối tượng cho vay 20

Trang 3

1.3.Quy định về nguyên tắc vay vốn 20

1.4 Quy định về điều kiện cho vay 21

1.5 Quy định về hạn mức cho vay 22

1.6.Quy định về mức lãi suất cho vay 22

1.7.Quy định về thời hạn cho vay 23

1.8.Các quy định khác 23

2 Số lượng và quy mô các dự án đầu tư được thẩm định tại Chi nhánh.25 2.1.Phân loại dự án được thẩm định theo loại hình cho vay 26

CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN NGÀNH DỆT TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH THĂNG LONG 28

I KHÁI QUÁT DỰ ÁN DỆT MAY VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN DỆT MAY TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH THĂNG LONG 28

1 Khái quát chung về ngành dệt may Việt Nam 28

2 Vai trò công tác thẩm định dự án 34

3 Yêu cầu của công tác thẩm định dự án ngành dệt tại Chi nhánh 35

II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN NGÀNH DỆT TẠI CHI NHÁNH NHNT THĂNG LONG 36

1 Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại Chi nhánh Thăng Long 36

2 Phương pháp thẩm định 38

2.1.Thẩm định theo trình tự 39

2.1.1.Thẩm định tổng quát 39

2.1.2.Thẩm định chi tiết 39

2.2.Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu 40

2.3.Phương pháp phân tích độ nhạy 41

2.4 Phương pháp dự báo 42

3.Nội dung thẩm định 42

3.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 42

3.1.1 Khái quát về khách hàng vay vốn 43

Trang 4

3.1.2 Thẩm định hồ sơ pháp lý,năng lực pháp lý và năng lực tài chính

của khách hàng 43

3.2 Thẩm định dự án vay vốn 46

3.2.1 Khái quát chung về dự án 46

3.2.2 Thẩm định chi tiết dự án vay vốn 46

3.3 Thẩm định tài sản đảm bảo 53

3.4 Ước lượng và kiểm soát rủi ro 54

3.5 Ra quyết định 54

4 Thẩm định dự án vay vốn “Đầu tư thiết bị dệt Link tự động điện tử để sản xuất bít tất Links , bít tất Rib chất lượng cao ” của Công ty cổ phần dệt kim Hà Nội 54

4.1 Thẩm định khách hàng 54

4.1.1 Giới thiệu chung về khách hàng 54

4.1.2 Thẩm định hồ sơ năng lực pháp lý và năng lực tài chính của công ty cổ phần Dệt kim Hà Nội 55

4.2 Thẩm định dự án đầu tư 64

4.2.1 Mô tả dự án 64

4.2.2 Khái quát chung về dự án 64

4.2.3 Thẩm định dự án đầu tư 65

4.2.3.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án 65

4.2.3.2 Thẩm định các căn cứ pháp lý của dự án 66

4.2.3.3 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án 67

4.2.3.4 Thẩm định kỹ thuật của dự án 68

4.2.3.5 Thẩm định tài chính dự án 71

4.2.3.7 Khả năng phát triển và mở rộng dự án trong tương lai 78

4.3.Thẩm định tài sản đảm bảo 79

4.4 Ước lượng và kiểm soát rủi ro 79

4.5 Những điểm lợi nổi bật doanh nghiệp sẽ thu được từ dự án và những khó khăn sẽ gặp phải 79

4.6 Kết luận 81

Trang 5

III ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN NGÀNH DỆT TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

THĂNG LONG 82

1 Những thành tựu đạt được 82

2 Hạn chế tồn tại và nguyên nhân 86

2.1.Về quy trình thẩm định dự án 86

2.2.Về phương pháp thẩm định 87

2.3.Về nội dung thẩm định 87

2.4.Về nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định 88

2.5.Về hệ thống trang thiết bị phục vụ cho công tác thẩm định 90

2.6 Về trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên 90

CHƯƠNG III .MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ NGÀNH DỆT MAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM , CHI NHÁNH THĂNG LONG 92

1 Định hướng của Chi nhánh trong thời gian tới 92

2 Một số giải pháp 93

2.1 Giải pháp về quy trình thẩm định 94

2.2 Giải pháp về phương pháp thẩm định 95

2.3 Giải pháp về nội dung thẩm định 96

2.4 Giải pháp về con người 97

2.5 Giải pháp về thiết bị công nghệ 98

2.6 Giải pháp về tổ chức 100

3.Kiến nghị 101

3.1.Về phía Nhà nước và các Bộ Ngành 101

3.2.Đối với NHNN 101

3.3 Đối với chủ đầu tư lĩnh vực dệt may 102

3.4.Kiến nghị với ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long 102

KẾT LUẬN 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh Thăng Long 11

Bảng 1.2 : Nguồn vốn huy động của Chi nhánh giai đoạn 2006 – 2008 19

Bảng 1.3 : Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2006 – 2008 21

Bảng 1.4 : Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ của Chi nhánh giai đoạn 2006 – 2008 22

Bảng 1.5 : Hoạt động đầu tư của chi nhánh 23

Bảng 1.6: Phân loại cho vay theo thời gian 32

Bảng 1.7 : Kết quả thẩm định 33

Bảng 1.8 : Phân loại dự án đã qua thẩm định 34

Bảng 2.1 :Thị phần hàng dệt may Việt Nam trên thế giới năm 2008 35

Bảng 2.2 : Thị trường và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 1/2009 37

Bảng 2.3 : Chủng loại và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 1/2009 37

Bảng 2.4 : Sơ đồ quy trình thẩm định của NHNT Việt Nam 45

Bảng 2.5 :Cơ cấu tổ chức và các vị trí lãnh đạo chủ chốt của công ty cổ phần dệt may Hà Nội 63

Bảng 2.6 :Phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 67

Bảng 2.7: Doanh thu của dự án 79

Bảng 2.8 : Kế hoạch trả nợ vay vốn lưu động của dự án 81

Bảng 2.9 : Kế hoạch trả lãi vay đầu tư 81

Bảng 2.10 : Chi phí của dự án 82

Bảng 2.11: Tính lợi nhuận của dự án 83

Trang 7

Bảng 2.12 : Dòng tiền của dự án 83

Bảng 2.13:Chi phí dự án 114

Bảng 2.14 :lợi nhuận dự án 115

Bảng 2.15 :dòng tiền của dự án 116

Bảng 2.16 : Chi phí của dự án 117

Bảng 2.175: Lợi nhuận của dự án 118

Bảng 2.18 : Dòng tiền của dự án 119

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các quan hệ kinh tế ngày càng được mở rộng

và ngày càng phức tạp thêm Trong bối cảnh kinh tế hiện nay thì sự xuất hiện của hệthống Ngân hàng thương mại có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nềnkinh tế phát triển theo định hướng Các ngân hàng thương mại ngày càng tỏ rõ vaitrò là kênh dẫn vốn hữu hiệu từ cá nhân, từ các tổ chức đến các nhà đầu tư

Hiện nay, với diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, hàngloạt các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới đang trên bên vực phá sản, thế giới cũng

đã chứng kiến sự sụp đổ của các đế chế tài chính, sự tụt dốc của cường quốc kinh tếHoa Kỳ, của Nhật Bản …Không nằm ngoài vòng xoáy đó, kinh tế Việt Nam cũngđang phải đối mặt với hàng loạt vấn đề nghiêm trọng: tỷ lệ thất nghiệp gia tăngnhanh, lạm phát leo thang, chỉ số giá tiêu dùng giảm…

Là ngành công nghiệp thế mạnh và mũi nhọn của Việt Nam, các doanh nghiệpdệt may Việt Nam cũng đang nỗ lực cố gắng vượt qua cơn bão khủng hoảng Mộttrong các biện pháp có thể coi là hữu hiệu là đổi mới hệ thống máy mọc thiết bị đãlạc hậu nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, được thị trường ưa thích Vớimục đích đó thì vay vốn đầu tư tại các ngân hàng Thương mại là hành động tất yếucủa các doanh nghiệp này Nhưng để tồn tại qua cuộc khủng hoảng, các Ngân hàngthương mại cũng đã có những chính sách tín dụng hết sức chặt chẽ để kiểm soátnguồn tín dụng của mình Để có thể cho doanh nghiệp vay vốn, Ngân hàng sẽ tiếnhành thẩm định dự án đầu tư rất kỹ lưỡng và chi tiết Qua công tác thẩm định sẽchọn ra được các dự án khả thi, loại bỏ các dự án không khả thi Có thể nói, hoạtđộng thẩm định sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của chính sách tín dụngtrong ngân hàng nên cần được hoàn thiện cả về nội dung và phương pháp thẩm địnhThời gian vừa qua em có tham gia thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoại thương Việt Nam, nhận thức được tầm quan trọng của công tác thẩm định dự

án đầu tư trong Ngân hàng nên em đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác thẩm

Trang 9

định dự án vay vốn ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long ”

Đề tài có cơ cầu ba chương lớn như sau :

- Chương I : Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long

- Chương II : Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam , Chi nhánh Thăng Long

- Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I TỔNG QUAN VỀ NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM , CHI NHÁNH THĂNG LONG

1 Khái quát chung về lịch sử hình thành , phát triển

1.1 Lịch sử hình thành

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long gọi tắt là Chinhánh Ngân hàng Ngoại Thương Thăng Long tiền thân là chi nhánh Ngân hàngNgoại Thương Cầu Giấy được thành lập ngày 03/03/2003 là chi nhánh cấp II thuộcNgân hàng Ngoại Thương Việt Nam Đến 18/12/2006 được nâng cấp lên thành chinhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.Đến 01/08/2007 chinhánh Ngân hàng Ngoại Thương Thăng Long đổi tên thành Ngân hàng NgoạiThương Việt Nam chi nhánh Thăng Long theo quyết định số 567/QĐ NHNT TCCB

ĐT ban hành ngày 11/07/2007 và có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2007 Từ đó đến nayNgân hàng hoạt động với tên giao dịch chính thức tiếng Việt là Ngân hàng TMCPNgoại Thương Việt Nam – chi nhánh Thăng Long

- Tên giao dịch tiếng Anh là : Joint stock commercial bank for foreign Trade

of Vietnam – Thăng Long Branch

- Trụ sợ chính : số 98 đường Hoàng Quốc Việt Cầu Giấy Hà Nội

1.2.Sơ đồ bộ máy tổ chức

Mô hình tổ chức hiện tại của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánhThăng Long là mô hình hiện đại , việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trêncác nghiệp vụ mà phòng đảm nhiệm

Có thể khái quát mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng Ngoại Thương ViệtNam chi nhánh Thăng Long theo sơ đồ sau :

Trang 11

Bảng 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh Thăng Long

PGD Phố Vọng

PGD Lê Văn Lương

Tổ kiểm tra nội bộ

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long gồm 4 phòng

nghiệp vụ, một tổ kiểm tra và bốn phòng giao dịch trực thuộc :

Các phòng nghiệp vụ gồm tại trụ sở chính chi nhánh gồm:

- Phòng giao dịch Kim Liên – Ô Chợ Dừa

- Phòng giao dịch Lê Văn Lương

Trang 12

- Phòng giao dịch Phố Vọng

- Phòng giao dịch Lạc Long Quân

Khi mới thành lập đội ngũ cán bộ công nhân viên của Chi nhánh gồm 14 ngườiđến nay toàn bộ chi nhánh có trên 100 người.Cán bộ công nhân viên của chi nhánh95% có trình độ học vấn Đại học trở lên, còn lại là cao đẳng và trung cấp

1.3.Các phòng ban chức năng

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long luôn cố gắng duy trì

sự phối hợp chặt chẽ trong tác nghiệp giữa các phòng ban, bộ phận tạo nên tínhđồng bộ của toàn bộ hệ thống

1.3.1.Phòng hành chính nhân sự

* Chức năng :

Phòng hành chính nhân sự là phòng chuyên môn thuộc Ngân hàng NgoạiThương Chi nhánh Thăng Long có chức năng tham mưu và giúp giám đốc chinhánh trong công tác tổ chức bộ máy và công tác cán bộ, công tác quản lý hànhchính tại chi nhánh theo luật lao động, theo các quy định hiện hành của NHNN vàNHNTVN

* Nhiệm vụ :

Tham mưu cho Ban Giám đốc chi nhánh về công tác cán bộ, công tác tổ chức,quản lý nhân sự và xây dựng kế hoạch tiền lương, xây dựng kế hoạch tiền lương,xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo của chi nhánh

Thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương , về phụ cấp , trợ cấp và các chế

độ đãi ngộ khác với cán bộ Chi nhánh

Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác quản lý hành chính , xây dựng cơ bản,sửa chữa và xây dựng nhỏ của chi nhánh …

Xây dựng kế hoạch và lập đề án phát triển mạng lưới các phòng giao dịch, điểmgiao dịch

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và các báo cáo đột xuất khác

Trang 13

1.3.2.Phòng kế toán và thanh toán dịch vụ

* Chức năng :

Tham mưu giúp Ban Giám Đốc chi nhánh trong việc triển khai thực hiện chế độ

kế toán , chế độ báo cáo kế toán và hạch toán kế toán tại chi nhánh

Phục vụ khách hàng là tổ chức và cá nhân có quan hệ giao dịch với chi nhánh Phát hành và thanh toán các loại thẻ Quốc Tế, thẻ Vietcombank

Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồngViệt Nam và ngoại tệ

Quản lý hồ sơ tín dụng, thực hiện việc thu nợ gốc, lãi các hợp đồng vay vốn củakhách hàng

Thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu và dịch vụ đối ngoại liên quan đến hànghóa xuất nhập khẩu của đơn vị trong nước với nước ngoài qua chi nhánh

Cân đối nguồn ngoại tệ, đề xuất các lãi xuất đầu vào đầu ra của chi nhánh Lập và duyệt các báo cáo thồng kê gửi NHNN, NHNTVN

* Nhiệm vụ :

Tổng hợp số liệu kế toán, lập các bảng cân đối kế toán định kỳ, bảng tôngr kếttài sản và kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm của chi nhánh

Theo dõi quản lý chi tiêu tài chính tại chi nhánh

Hạch toán và quản lý tiền lương, thưởng và quản lý các quỹ của chi nhánh Hạch toán và theo dõi tình hình dự trữ bắt buộc, phí bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức thanh toán liên hàng nội bộ NHNT, thanh toán liên ngân hàng quaNHNN

In, chấm, đối chiếu, quản lý sổ phụ nội bảng và ngoại bảng, các tài khoản nội bộcủa chi nhánh, tài khoản tiền gửi, tài khoản tiền vay của khách hàng

Đánh giá kết quả kinh doanh ngoại tệ hàng tháng, quý, năm

Hạch toán tiền gửi cho khách hàng, thu nợ gốc, lãi tiền vay của khách hàng.Thẩm định khách hàng, xác định hạn mức tín dụng, hoàn tất hồ sơ và thủ tục vớiphòng thẻ Vietcombank TW để phát hành thẻ cho khách hàng

Trang 14

Theo dõi hoạt động các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ đề phòng, ngăn ngừathẻ giả mạo hoặc giao dịch giả mạo.Tiếp cận khách hàng, quảng bá tính ưu việt củasản phẩm thẻ VCB, đẩy mạnh việc phát hành thẻ.

Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế liên quan đến xuất nhập khẩu hànghóa dịch vụ của khách hàng bao gồm nghiệp vụ thư tín dụng, chuyển tiền, nhờ thu Thực hiện nghiệp vụ phát hành thông báo thư bảo lãnh, mở L/C trả chậm đối vớinước ngoài, các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước đối với trường hợp ký quỹ 100%

Tư vấn cho khách hàng về các vấn đề liên quan

Thực hiện các nghiệp vụ lấy, duyệt, cập nhật thông báo, công bố, lưu hồ sơ tỷgiá hàng ngày

1.3.3 Phòng khách hàng

Phòng trước kia có tên là phòng quan hệ khách hàng nhưng theo quyết định số958?QĐ.NHNT.TCCB-DDT của Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Ngoại ThươngViệt Nam ban hành ngày 15/8/2008 đã đổi tên thành phòng Khách hàng

kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển khách hàng định kỳ hàng năm

Xây dựng triển khai Chính sách khách hàng ; Đầu mối xây dựng chính sáchkhách hàng hàng năm đối với từng khách hàng / nhóm khách hàng, bao gồm việcxác định các loại sản phẩm dịch vụ, giá trị từng loại sản phẩm dịch vụ dự kiến cungứng đến khách hàng, đề xuất các chính sách ưu đãi cần áp dụng, các biện pháp cầnthực hiện.Tổ chức việc đánh giá thực hiện chính sách khách hàng định kỳ nhằm kịp

Trang 15

thời đề xuất điều chỉnh chính sách hoặc điều chỉnh biện pháp triển khai có hiệu quảhơn.

Thiết kế các các sản phẩm phù hợp với khách hàng và triển khai các biện phápMarketing tới khách hàng

Là đầu mối xử lý các yêu cầu liên quan đến khách hàng trên tất cả các lĩnh vực:Duy trì liên lạc thường xuyên với khách hàng, nắm bắt thông tin mới phát sinh, đầumối giải quết các vướng mắc, các yêu cầu của khách hàng Cung cấp kịp thời cácthông tin có liện quan đến khách hàng theo yêu cầu của các phòng ban khác Đàmphán ký kết các Hợp đồng cung ứng dịch vụ đến Khách hàng

Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thẩm định tín dụng, thực hiện và quản lý cáckhoản tín dụng theo quy trình, quy định hiện hành Tiếp nhận hồ sơ tín dụng củakhách hàng, tiếp nhận và xử lý, theo dõi việc xử lý các nhu cầu rút vốn vay theoHợp đồng tín dụng, nhu cầu sử dụng nghiệp vụ tài trợ thương mại, thấu chi, baothanh toán và các nhu cầu tín dụng khác của khách hàng Đề xuất cung ứng các loạisản phẩm dịch vụ tín dụng tín dụng áp dụng đối với từng loại khách hàng Cho điểm

và xếp hạng tín dụng khách hàng theo quy định của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam Thẩm định rủi ro tín dụng ( Giới hạn tín dụng, cấp tín dụng ) vàđánh giá các loại rủi ro trong giao dịch tín dụng với khách hàng, bao gồm tính pháp

lý, năng lực tài chính của khách hàng , tính khả thi và hiệu quả của từng khoản cấptín dụng, thẩm định và định giá TSCĐ ( nếu có ) …Thực hiện ký kết các loại hợpđồng cam kết đối với khách hàng trong phạm vi quy định Là đầu mối chuẩn bị tàiliệu và thu xếp thực hiện quy trình phê duyệt tín dụng theo quy định Kiểm tra cácđiều kiện rút vốn và chỉ thị các phòng tác nghiệp có liên quan thực hiện giải ngâncho khách hàng ( trừ trường hợp cấp phê duyệt có quy định khác).Thực hiện quản lýtín dụng / khách hàng trong quá trình cấp tín dụng bao gồm kiểm tra vốn vay, tàisản đảm bảo, đôn đốc khách hàng trả nợ, phối hợp với các phòng ban liên quan thuhồi nợ vay đầy đủ và đúng hạn.Thực hiện quản lý và xử lí các khoản tín dụng cóvấn đề

Trang 16

Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục kháchhàng.Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam Đảm bảo dư nợ theo từng nhóm khách hàng, theo tổng mức giớihạn đã được phê duyệt Kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro, nhóm khách hàng,ngành hàng, lĩnh vực đầu tư có vấn đề, đề xuất điều chỉnh tổng giới hạn tín dụng đốivới các khoản mục nếu cần thiết

Cung cấp thông tin về khách hàng cho Phòng / Bộ phận QLN để thực hiện báocáo và tờ trình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng Giao đầy đủ, cập nhật hồ sơ tín dụng theo quy định tại quy trình tín dụng choPhòng/ bộ phận QLN để lưu giữ và cập nhật thông tin trên hệ thống

Chịu trách nhiệm chính về chất lượng tín dụng và chỉ tiêu lợi nhuận được giaođối với khách hàng

Tại chi nhánh không có Phòng Đầu tư dự án, phòng khách hàng đảm nhận cảchức năng và nhiệm vụ của phòng Đầu tư dự án

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc / Giám đốc giao

1.3.4 Phòng ngân quỹ

* Chức năng

Phòng ngân quỹ có chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý tiền mặt, tàisản quý, giấy tờ có giá, giấy tờ coi như có giá, ấn chỉ quan trọng tại chi nhánh, thuchi tiền mặt VNĐ về ngoại tệ và đảm bảo đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, chế

độ quản lý kho quỹ của nhà nước, của NHNN và NHNTVN

* Nhiệm vụ

Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tiền mặt đảm bảo sẵn sàng các loại tiền mặt

để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ khách hàng và nội bộ Ngân hàng

Là đầu mối tiếp nhận và lưu giữ các loại tài liệu về kho quỹ, thông tin về tiềnthật, tiền giả, tiền mất cắp…Có trách nhiệm xử lý thông tin, lưu giữ cung cấp thôngtin nhận được hoặc phát hiện được cho tất cả các phòng ban có liên quan biết đểphối hợp thực hiện, phòng ngừa rủi ro nhưng phải đảm bảo đúng chế độ quy định

Trang 17

Thực hiện thu chi tiền mặt ngoại tệ, séc là các ngoại tệ tự do chuyển đổi màNHNTVN quy định mua từng thời kỳ, giám định tiền giả, tiền thật

Thực hiện nghiêm túc và đúng quy định về việc thu nộp tiền giả VNĐ và ngoạitệ

Trực tiếp quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp cầm cố chứng từ cógiá, ấn chỉ quan trọng chưa sử dụng

Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động ngân quỹ

Đảm bảo mức tồn quỹ tiền mặt ĐVN, ngoại tệ phục vụ hoạt động của chi nhánh

* Nhiệm vụ

Lập kế hoạch định ký hoặc đột xuất về kiểm tra, kiểm soát nội bộ trình Giámđốc chi nhánh duyệt và tiến hánh kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy định củapháp luật, quy định của NHNNVN và các quy chế, quy trình nghiệp vụ và quy địnhnội bộ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2.Tình hình hoạt động của Chi nhánh

2.1.Hoạt động huy động vốn

Bản chất của Ngân hàng là cho vay để đi vay, là kinh doanh tiền tệ, lợi nhuậncủa ngân hàng chính là phần chênh lệch giữa lãi suất tiền cho vay và lãi suất tiềngửi Cho vay là hoạt động sinh lời cao, vì thế ngân hàng thường sử dụng nhữngchính sách nhằm huy động vốn ở mức cao Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh

Trang 18

Thăng Long chủ yếu thông qua các hình thức : tiền gửi, tiền vay và phát hành cácgiấy tờ có giá trong đó chủ yếu là huy động vốn thông qua huy động tiền gửi từ các

cá nhân và tổ chức kinh tế, lượng vốn huy động được thông qua hoạt động nàychiếm trên 90% tổng số vốn huy động

Năm 2007 chi nhành NHNT Thăng Long được nâng cấp thành chi nhánh trựcthuộc NHNT Việt Nam Với những nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ côngnhân viên Chi Nhánh, hoạt động kinh doanh trong năm 2007 đã đạt những kết quảkhả quan, tăng cao so với năm 2006 Năm 2008, thị trường tài chính thế giới cónhiều biến động với diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, với sựsụp đổ của nhiều cường quốc kinh tế lượng vốn huy động được của Chi nhánh tính đếnngày 31/12/2008 tổng nguồn vốn huy động được đạt 2050 tỷ đồng, tăng 76% so với năm

2007 Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã tạo dựng được lòng tincủa khách hàng Trước các biến động về tỷ giá, ngân hàng đã chủ động áp dụng chínhsách lãi suất linh hoạt trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường, tích cực cải thiện chênh lệchlãi suất cho vay – huy động và cải thiện cán cân thanh toán dựa trên hệ thống thông số

an toàn và phát triển nhiều công cụ huy động vốn mới ( chứng chỉ tiền gửi, lãi suất bậcthang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bảo an…) Bảng số liệu dưới đây sẽ cho thấy hoạtđộng huy động vốn của chi nhánh từ năm 2006 đến năm 2008

Trang 19

Bảng 1.2 : Nguồn vốn huy động của Chi nhánh giai đoạn 2006 – 2008

Đơn vị tính : tỷ đồng , triệu USD Năm

1.Tiền gửi ( tỷ đồng )

- Của các TCTD

- Tiền gửi của khách hàng

- Tiền gửi tiết kiệm

- Tiền kỹ quỹ

887,7200280400,77

1135,26258356,23512,039

1855,66405649,23813,43122.Tiền vay ( tỷ đồng )

- Vay NHNN

- Vay các TCTD

80,1362555,136

54,811539,81

79,132059,133.Phát hành giấy tờ có giá( tỷ đồng ) 32,164 69,93 115,214.Tổng ( tỷ đồng ) Trong đó :

- Ngoại tệ ( Triệu USD )

- VNĐ ( tỷ đồng )

100030520

126039640

2050541230

Nguồn : Báo cáo tài chính , NHNT Chi nhánh Thăng Long

Qua bảng số liệu trên ta thấy lượng vốn mà Chi nhánh đã huy động liên tục tăngqua các năm, năm sau cao hơn năm trước Cụ thể năm 2008 lượng tiền gửi của các

tổ chức tín dụng, tiền gửi của khách hàng, tiền gửi tiết kiệm, tiền ký quỹ tăng63,47% so với năm 2007 và tăng 109,04% so với năm 2006 Lượng tiền vay từngân hàng nhà nước và vay của các tổ chức tín dụng năm 2008 giảm so vơi năm

2006 nhưng so với năm 2007 lại tăng chứng tỏ năm 2008 bất chấp cuộc đổ bộ củakhủng hoảng tài chính toàn cầu , hoạt động của ngân hàng vẫn phát triển Lượngvốn huy động được tăng chứng tỏ các công cụ huy động vốn mà ngân hàng sử dụng:tăng lãi suất tiền gửi, các chương trình khuyễn mãi, các chương trình mở thưởng đãđem lại hiệu quả cho hoạt động của ngân hàng

Các chỉ tiêu trong cơ cấu huy động gia tăng đồng bộ đảm bảo cung cấp đủ vốncho nhu cấu kinh doanh của chi nhánh

2.1.Hoạt động cho vay

Trang 20

Thực hiện chủ trương của Ban lãnh đạo NHNT Việt Nam: tập trung phát triểndoanh nghiệp vừa và nhỏ, nâng cao chất lượng tín dụng đồng thời tập chung pháttriển các doanh nghiệp đã có thương hiệu và vị thế trên thị trường Bên cạnh đómảng tín dụng thể nhân cũng được quan tâm phát triển đáp ứng nhu cầu cho vaytiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình

Cho vay là hoạt động đặc biệt quan trọng của Ngân hàng, lợi nhuận thu được từchênh lệch giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay vì thế phải xác địnhđúng hiệu quả của các dự án vay vốn và lựa chọn được các dự án hiệu quả

Giai đoạn 2006 – 2008 dư nợ tín dụng có sự tăng trưởng mạnh Năm 2008 lànăm khó khăn của nền kinh tế toàn cầu khi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới xuấthiện, tuy vậy dư nợ tín dụng của Chi nhánh vẫn tăng cao, điều đó chứng tỏ ngânhàng đã tạo dựng được uy tín của mình với khách hàng và đồng thời cũng chứng tỏcác biện pháp, các công cụ cũng như chính sách tín dụng mà ngân hàng đặt ra đemlại kêt quả tốt Việc sử dụng lãi suất linh hoạt theo từng thời kỳ đã đóng vai tròkhông nhỏ trong thành công này số vốn sử dụng là 2700 tỷ đồng trong đó vốn đầu

tư tín dụng là 1755 tỷ quy VNĐ chiếm 65%, tiền gửi tại NHTW là 945 tỷ quy VNĐchiếm 35% tổng số vốn sử dụng Kết quả năm 2008, hoạt động tín dụng của Chinhánh Thăng Long có sự tăng trưởng mạnh mẽ, dư nợ cho vay đạt 1755 tỷ quyVNĐ tăng 60% so với năm 2007 và vượt 40% kế hoạch TW giao

Trang 21

Bảng 1.3 : Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2006 – 2008

Đơn vị tính : tỷ đồng Năm

19801305675

270017559452.Dư nợ cho vay :

- Cho vay ngắn hạn

- Cho vay trung dài hạn

550,46429,53120.93

1200640560

1755930825

Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008 , NHNT

Chi nhánh Thăng Long

2.3.Hoạt động kinh doanh dịch vụ

Năm 2008, cùng với việc phát triển các dịch vụ Ngân hàng hiện đại với mức phídịch vụ hợp lý, Chi nhánh Thăng Long đã thu hút được lượng lớn khách hàng mởtài khoản thanh toán tại Ngân hàng Năm 2008, số lượng tài khoản thanh toán30.000 tài khoản tăng 78,2% so với năm 2007, trong đó tài khoản của tổ chức kinh

tế đạt 1200 tài khoản tăng 72% , tài khoản cá nhân đạt 28.800 tài khoản tăng 78,5%

so với năm 2007 Điều này chứng tỏ ngày càng có nhiều khách hàng tin tưởng mởtài khoản tại ngân hàng và dùng ngân hàng làm trung gian cho việc thanhtoán.Doanh thu thu được từ công tác kinh doanh dịch vụ đóng góp đáng kể vàodoanh thu chung của ngân hàng

Chi nhánh đã phát hành được 17.000 thẻ ghi nợ trong nước bao gồm thẻ ATM

vá SG24, tăng 90% so với năm 2007, đạt 133% chỉ tiêu TW giao cho Chi nhánh Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng quốc tế đạt 2.200 thẻ, tăng 185% so với năm 2007, đạt190% chỉ tiêu TW giao cho Chi nhánh

2.4.Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu ,kinh doanh mua bán ngoại tệ

Năm 2008, doanh số xuất nhập khẩu tại Chi nhánh đạt 140 triệu USD, đạt 140 %

so với năm 2007, vượt 33% kế hoạch chỉ tiêu TW giao

Trang 22

Bảng 1.4 : Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ của Chi

110

5060

140

6377

120

5466

152

12032

Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh 2008 , NHNT Chi nhánh Thăng Long

Tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu mà ngân hàng đã thanh toán ngày càngtăng qua các năm, măn 2006 giá trị này là 70 triệu USD, năm 2007 là 110 USD vànăm 2008 tăng lên 140 triệu USD.Giá trị này tăng cao chứng tỏ ngân hàng đã cótiến bộ vượt bậc trong công tac thanh toán xuất nhập khẩu

Doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh tăng trưởng khá cao đáp ứng kịp thờinhu cầu thanh toán của khách hàng Tổng doanh số mua ngoại tệ đạt 120 triệu USDtăng 126% so với năm 2007, chủ yếu phục vụ đối tượng thanh toán hàng nhập và trả

nợ tiền vay

2.5 Công tác ngân quỹ

Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác thu chi tiền mặt đáp ứng kịp thời nhu cầuthanh toán của khách hàng, đảm bảo đưa ra lưu thông các loại tiền đủ tiêu chuẩn,tuyển chọn và nộp các loại tiền kịp thời, tồn quỹ hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Năm 2008, lượng thu chi tiền mặt qua quỹ như sau ;

- Thu VNĐ đạt 4.800 tỷ, tăng 113% so với cùng kỳ năm 2007

Trang 23

- Chi VNĐ đạt 4.750 tỷ, tăng 114% so với cùng kỳ năm 2007

- Thu ngoại tệ ( quy USD ) đạt 75 triệu USD, bằng 135% so với năm 2007

- Chi ngoại tệ ( quy USD ) đạt 75 triệu USD, bằng 137% so với năm 2007Doanh số thu chi qua quỹ trung bình đạt 39,8 tỷ đồng và 0,625 triệu USD/ngày Ngoài ra tổng thu chi EURO, séc du lịch cũng như các ngoại tệ khác tăng mạnh

- Lượng tiền giả thu được: 35.040.000VNĐ

Sự gia tăng lượng tiền mặt qua quỹ thể hiện sự lớn mạnh của quỹ, sự hoạt động

có hiệu quả của quỹ cùng với đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng lớn

Kết quả kinh doanh

Năm 2008:

- Tổng thu nhập : 250 tỷ đồng

- Tổng chi phí : 209,3 tỷ đồng

- Lãi ròng : 40,7 tỷ đồng

2.6 Hoạt động đầu tư

Ngoài hai hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng là huy động vốn và chovay thì ngân hàng còn tiến hành các hoạt động kinh doanh, đầu tư khác như đông tàitrợ cho vay, góp vốn liên doanh liên kết và đông tài trợ cho vay

Bảng 1.5 : Hoạt động đầu tư của chi nhánh

Đơn vị : Triệu đồng

Góp vốn liên doanh , liên kết :

- Quỹ thành viên

- Công ty liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Vietcombank

25.00015.00010.000

Nguồn : Phòng kế toán , VCB Thăng Long

Hoạt động đầu tư góp vốn của Chi nhánh Thăng Long nhìn chung đã đảm bảodanh mục đầu tư có chất lượng tốt, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của NHNN

và đảm bảo tuân thủ về quản lý góp vốn đầu tư

Trang 24

Hoạt động đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết của Chi nhánh cũng được đánhgiá là đạt hiệu quả cao Việc sớm nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động nàycũng như duy trì sự phát triển ổn định của mảng kinh doanh này đặc biệt là trongthời gian vùa qua đã đem lại cho Chi nhánh Thăng Long một danh mục đầu tư cóchất lượng

II.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM , CHI NHÁNH THĂNG LONG

1.Những quy định của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Thăng Long về cho vay theo dự án đầu tư

1.1.Các nguyên tắc chung trong chính sách tín dụng của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam

Chính sách cho vay của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nói chung và Chinhánh Thăng Long nói riêng do Hội đồng Quản trị Ngân hàng Ngoại thương phêduyệt và ban hành là khuôn khổ pháp lý chung hướng dẫn hoạt động cho vay củacác chi nhánh và cán bộ tín dụng Nội dung của chính sách cho vay được soạn thảotrên cơ sở :

- Quy chế về đảm bảo tiền vay do chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Namban hành

- Quy chế cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

- Chiến lược, định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam

Chính sách cho vay của Ngân hàng Ngoại thương có thể sẽ được sửa đổi hoặcthay thế theo từng thời kỳ phù hợp với thực tế và quy định của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Chính sách này được đưa ra nhằm đảm bảo việc cấp tín dụng của Hội sởchính và các Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương cho khách hàng phải đảm bảo cácnguyên tắc sau đây :

Tuân thủ pháp luật

Trang 25

Tất cả các cán bộ nhân viên Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam co trách nhiệmphải tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy địnhkhác có liên quan Một số văn bản pháp luật có liên quan trực tiếp là :

- Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/05/2003 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước hướng dẫn thực hiện một số quy định về đảm bảo tiền vay của các tổchức tín dụng

Quy định của Ngân hàng Ngoại thương :

- Quyết định số 407/QĐ-NHNT-HĐQT ngày 29/03/2002 của Hội đồng quản trịNHNT về quy chế cho vay đối với khách hàng

- Quyết định số 133/QĐ-NHNT ngày 31/12/2001 của Tổng giám đốc quy địnhkhu vức đầu tư của Chi nhánh NHNT

- Quyêt định số 19/QĐ NHNT ngày 05/02/2002 của Tổng giám đốc NHNT điềuchỉnh khu vực đầu tư của Chi nhánh

- Quyết định số 30/QĐ –NHNT- QLTD ngày 21/02/2002 của Tổng giám đốcquy định mức cho vay không có tài sản đảm bảo đối với Chi nhánh NHNT

- Quyết định số 408/QĐ-NHNT ngày 29/03/2002 của Tổng giám đốc xác địnhgiới hạn tín dụng đối với khách hàng

- Quyết định 100/QĐ-NHNT ngày 12/06/2002 của Tổng giám đốc về diều chỉnhthẩm quyền duyệt giới hạn tín dụng

- Công văn số 1418/NHNT –QLTD ngày 22/11/2002 của Tổng Giám đốc vềviệc thực hiện một số điểm tại quyết định 408/QĐ-NHNT về xác định GHTD

Trang 26

- Quyết định số 49/QĐ-NHNT ngày 12/04/2002 của Tổng giám đốc về hạn mứcphán quyết trong một lần cho vay dự án đầu tư cấp bảo lãnh và mở L/C miễn kýquỹ.

- Công văn số 1180/NHNH-QLTD ngày 12/09/2002 về mức phán quyết bảolãnh , mở L/C miễn ký quỹ

Việc cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên cơ sở lợi ích chính đáng và hợp phápcủa NHNT Việt Nam, không được phép lợi dụng tài sản và uy tín của NHNT vìmục đích cá nhân trong hoạt động tín dụng

Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong từng thời kỳ

Hoạt động tín dụng là một trong những lĩnh vực kinh doanh chủ đạo và được kếthợp hài hòa trong chiến lược kinh doanh chung của NHNT Việt Nam, vì thế việc

mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược, định hướng kinhdoanh tùng thời kỳ và có sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong hệ thốngNHNT Việt Nam đặc biệt là các bộ phận nguồn vốn, thanh toán, khách hàng

Vừa tôn trọng quyền tự quyết của Giám đốc Chi nhánh vừa đảm bảo mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng

Chính sách tín dụng của NHNT Việt Nam vừa chú trọng tính an toàn tín dụngsong cũng vừa đảm bảo tính linh hoạt trong hoạt động thực tế, dành cho các chinhánh khả năng nắm bắt tốt nhất các cơ hội phát triển đầu tư tín dụng theo mục tiêuđịnh hướng kinh doanh trong từng giai đoạn

Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng

Trong cấp tín dụng, NHNT Việt Nam thực hành thống nhất khách hàng , khôngphân biệt thành phần kinh tế , hình thức sở hữu ( ngoại trừ trường hợp cấp tín dụngtheo chỉ định của Chính phủ , Ngân hàng Nhà nước ) phù hợp với hoạt động kinhdoanh trong cơ chế thị trường

Các ưu đãi trong tín dụng, nếu có chỉ căn cứ vào năng lực tài chính, uy tín mức

độ rủi ro và thiện chí trả nợ của bản thân khách hàng

Trang 27

Việc giao dịch với khách hàng được xây dựng theo mô hình một đầu mối giaodịch Tất cả các giao dịch tín dụng của một khách hàng sẽ do một bộ phận tín dụngchịu trách nhiệm phục vụ.

Đề cao trách nhiệm cá nhân

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đề cao trách nhiệm cá nhân nhằm nâng caotính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tín dụng Các cá nhân được giaoquyền quyết định phải tự chịu trách nhiệm trước hết đối với quyết định của mình

1.2.Quy định về đối tượng cho vay

Chính sách cho vay của Ngân hàng Ngoại thương không giới hạn vào một đốitượng cụ thể và hạn chế đưa ra nhiều loại chính sách khác nhau cho các loại đốitượng khác nhau Để đảm bảo tính bình đẳng, chính sách cho vay được áp dụng vớitất cả các đối tượng vay vốn

Đối tượng cho vay của Chi nhánh bao gồm :các doanh nghiệp, các hợp tác xã,các công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các

cá nhân tổ chức khác có đủ điều kiện tai điều 94 của Bộ luật dân sự

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng có thể là các cá nhân trong hay ngoài nước,các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế …Thực hiện công việc này ngân hàng đã làmđúng chức năng là kênh dẫn vốn, điều tiết vốn trong nền kinh tế

1.3.Quy định về nguyên tắc vay vốn

Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàngcấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình, tuy nhiên cấp tín dụng liênquan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo nhữngnguyên tắc nhất định Nói chung khách hàng vay vốn của Ngân hàng Ngoại thươngphải đảm bảo hai nguyên tắc chính sau đây:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: việc sửdụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuậnnhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này Dovậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của

Trang 28

khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem xét khách hàng có sử dụng vốn vay nhưmục đích đã cam kết hay không Điều này rất quan trọng vì nó có ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng thu hồi nợ cho vay sau này

Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn trả

nợ cho ngân hàng Từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng

cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng: Hoàn trả nợ gốc và lãi vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt độngcho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngânhàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay lànguồn vốn mà ngân hàng huy động từ tiền gửi của khách hàng, do đó sau khi chovay trong một thời hạn nhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngânhàng để ngân hàng hoàn trả lại tiền gửi cho khách hàng Hơn nữa, bản chất của quan

hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau mộtthời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi

1.4 Quy định về điều kiện cho vay

Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo cácnguyên tắc như ở trên đã nêu nhưng trên thực tế không phải khách hàng nào cũng

có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc này Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo cácnguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một

số điều kiện nhất định Các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

- Có mục đích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ vàhướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 29

1.5 Quy định về hạn mức cho vay

Trong chính sách cho vay , Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam không quy định

cố định mức cho vay mà giao quyền cho các Giám đốc chi nhánh tự quyết định mứccho vay căn cứ theo nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả lại nợ của khách hàng vàkhả năng nguồn vốn của ngân hàng Ngoại thương và quy định của pháp luật Theoquy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, ngân hàngkhi cho khách hàng vay phải tuân theo các giới hạn:

- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự

có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủythác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của mộtkhách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huyđộng vốn từ nhiều nguồn thì ngân hàng có thể cho vay hợp vốn theo quy định củaNgân hàng nhà nước Việt Nam

- Trong trường hợp đặc biệt, ngân hàng chỉ được cho vay vượt quá mức giới hạncho vay theo quy định vừa nêu khi được thủ tướng Chính phủ cho phép đồi với từngtrường hợp cụ thể

- Việc xác định vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ tính toán giới hạncho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.6.Quy định về mức lãi suất cho vay

Ngân hàng Ngoại thương thực hiện chính sách cho vay linh hoạt Hội sở chínhkhông áp dụng biện pháp quản lý lãi suất cho vay đối với đối với chi nhánh màthông qua công cụ lãi suất cho vay vốn và các hướng dẫn không mang tính bắtbuộc Các hướng dẫn này thay đổi theo từng thời kỳ và nhằm cung cấp đầy đủthông tin về về tình hình lãi suất trong toàn hệ thống cũng như trên thị trường, qua

đo giúp chi nhánh chủ động đưa ra một mức lãi suất có lợi cho mình

Việc áp dụng các mức lãi suất cho từng khoản vay cụ thể do chi nhánh và kháchhàng thỏa thuận

Trang 30

Phương thức áp dụng lãi suất cũng linh hoạt Các chi nhánh có quyền tự chủ ápquyết định phương thức áp dụng lãi suất cố định hay điều chỉnh ( định kỳ hoặc theothông báo trên thị trường quốc tế hoặc của Ngân hàng Ngoại thương

1.7.Quy định về thời hạn cho vay

Cũng như các định chế tài chính khác, Ngân hàng Ngoại thương Việt Namkhông quy định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay, thời hạn cho vay được xác địnhcăn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư , khảnăng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Ngân hàng và thời hạn đượcphép kinh doanh hoạt động của của khách hàng Thời hạn vay sẽ được phía ngânhàng thỏa thuận kỹ lưỡng và được ghi trong hợp đồng tín dụng Phía khách hàng cótrách nhiệm trả đủ nợ gốc và lãi khi đáo hạn Ngược lại, bên ngân hàng cũng phảicam kết để khách hàng sử dụng vốn vay đủ thời gian đã thỏa thuận

1.8.Các quy định khác

Quy định về đảm bảo tiền vay :

Bảo đảm tín dụng hay còn gọi đảm bảo tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụngcác biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hút đượccác khoản nợ đã cho khách hàng vay

Ngân hàng Ngoại thương tư xem xét các quyết định và tự chịu trách nhiệm vềquyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm giảmthiểu rủi ro cho khoản vay ở mức độ thấp nhất.Tuy nhiên để đảm bảo khoản vaythực sự có hiệu quả đòi hỏi:

- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu ( phải có giá trị và

Trang 31

rằng các biện pháp bảo đảm tiền vay được xác định là các biện pháp làm tăng khảnăng thu hồi vốn vay chứ không phải là điều kiện đầu tiên và bắt buộc khi xem xétquyết định cho vay Vấn đề quyết định là khả năng tự trả nợ của chính phương án,

dự án vay vốn

Một số lưu ý trong quá trình thực hiện cho vay :

Thẩm định kỹ phương án, dự án vay vốn: mặc dù quyết định cho vay dựa trên cơ

sở xem xét nhiều khía cạnh song kinh nghiệm rút ra trong thực tế cho thấy bản thân

dự án, phương án vay vốn có vai trò quyết định đến hiệu quả của khoản vay

Để đảm bảo tính khách quan trong thẩm định Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam áp dụng cơ chế phân tách trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chovay Vì vậy, bộ phận thẩm định ( cán bộ tín dụng ) có quyền độc lập đưa ra ý kiếnđánh giá của mình trong báo cáo thẩm định

Khi tiến hành thẩm định ngoài yếu tố pháp lý, cần làm rõ các khía cạnh : tínhkhả thi của dự án ( về mặt tổ chức, triển khai, kỹ thuật, cơ cấu nguồn vốn …) tínhhiệu quả và khả năng tự trả nợ của chính dự án đó ( phân tích dòng tiền, khả năngsinh lời …)

Kiểm soát chặt chẽ giai đoạn trong và sau khi cho vay, tránh tình trạng chỉ tậpchung vào đánh giá khách hàng trong giai đoạn thẩm định (trước khi cho vay ).Việckiểm soát giai đoạn trong và sau khi cho vay có tác dụng :

- Đảm bảo việc khách hàng sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thỏa thuận

- Cập nhật thông tin thường xuyên về khách hàng, kể cả các khách hàng khác

- Phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro và áp dụng các biện pháp xủ lý thích hợp.Coi trọng khâu đàm phán và soạn thảo nội dung hợp đồng tín dụng vì đây là cơ

sở pháp lý ràng buộc khách hàng phải thực hiện các cam kết với ngân hàng Trongthực tế, nội dung hợp đồng tín dụng có thể được điều chỉnh bổ sung nhưng pháiđảm bảo tính pháp lý và quyền lợi cao nhất cho ngân hàng trong trường hợp xảy ratranh chấp

Trang 32

2 Số lượng và quy mô các dự án đầu tư được thẩm định tại Chi nhánh

Thời gian vừa qua, việc nâng cấp nội dung, quy trình thẩm định đã đem lại hiệuquả thiết thực cho hoạt động thẩm định dự án vay vốn tại Chi nhánh Thăng Long.Điều này thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.6: Phân loại cho vay theo thời gian

Đơn vị tính : tỷ đồng

năm 2006

Thực hiệnnăm 2007

Thực hiệnnăm 2008Tổng số dự án đầu tư

được duyệt cho vay

Nguồn : Phòng khách hàng , NHNT Chi nhánh Thăng Long

Qua bảng số lượng các dự án đã được thẩm định ở trên ta thấy số dự án xin vayvốn đầu tư tại chi Nhánh qua các năm tăng dần, sự gia tăng này thể hiện cả ở sốlượng các dự án đã qua thẩm định, năm 2008 số lượng dự án đã qua thẩm định là 28

dự án ( tăng 33,3% so với năm 2007 là 21 dự án và tăng 47,4% so với năm 2006 )

Sự gia tăng này cũng thể hiện cả ở tổng mức đầu tư của các dự án và tổng số tiềnđược phê duyệt cho vay Điều này phần nào chứng tỏ các dự án được ngân hàng tàitrợ vay vốn đầu tư này càng tăng cả về chất lượng và quy mô, nó cũng chứng tỏchất lượng tín dụng của Chi nhánh ngày càng được cải thiện, đã tạo được lòng tinvới khách hàng

Trang 33

Bảng 1.7 : Kết quả thẩm định

Đơn vị tính : tỷ đồng , triệu USD

Doanh số mua bán ngoại tệ

Nguồn : Phòng khách hàng , NHNTVN Chi nhánh Thăng Long

Chất lượng công tác thẩm định dự án vay vốn được nâng cao còn thể hiện ở việc

dự nợ tín dụng của khách hàng ngày càng tăng, dư nợ tín dụng tăng cả lĩnh vực chovay ngằn hạn, cho vay trung và dài hạn Điều đó cho thấy lượng vốn được luânchuyển qua ngân hàng tới các nhà đầu tư ngày càng tăng, cũng đồng thời khâu thẩmđịnh dự án vay vốn đã phần nào đảm đương tốt trọng trách là loại bỏ các dự án xấu,chấp nhận các dự án tốt

2.1.Phân loại dự án được thẩm định theo loại hình cho vay

Phân theo lĩnh vực các dự án đầu tư đăng ký xin vay vốn, có thể chia ra số lượngcác dự án đã được thẩm định theo loại hình dự án như sau :

Trang 34

Bảng 1.8 : Phân loại dự án đã qua thẩm định

Đơn vị : Dự án Năm

Nguồn : Phòng khách hàng , chi nhánh VCB Thăng Long

Ta thấy, các dự án xin vay vốn tại Chi nhánh chủ yếu thuộc loại hình đầu tư muasắm máy móc thiết bị, dự án đầu tư xay dựng cơ bản và dự án đầu tư vào sản xuấtkinh doanh, số lượng các dự án thuộc các lĩnh vực khác chiếm tỷ trọng nhỏ hơn(năm 2006 chiếm 4/19 dự án, năm 2007 chiếm 3/21 dự án và năm 2008 chiếm 5/28

dự án )

Trang 35

CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ

ÁN VAY VỐN NGÀNH DỆT TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG

I KHÁI QUÁT DỰ ÁN DỆT MAY VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN DỆT MAY TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH THĂNG LONG.

1 Khái quát chung về ngành dệt may Việt Nam

Dệt may là một trong những ngành có thế mạnh xuất khẩu lớn của Việt Nam,năm 2007 lần đầu tiên Việt Nam đã lọt vào top 10 nước đứng đầu thế giới về xuấtkhẩu hàng dệt may Ngành dệt may hiện nay đã phát triển thành một trong nhữngngành công nghiệp quan trọng, lã mũi xuất khẩu chủ lực giúp giải quyết công ănviệc làm cho nghiều lao động và thu ngoại tệ cho đất nước

Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệpViệt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành dệt may Việt Namđược coi là một trong những ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khámạnh Hàng dệt may của Việt Nam cũng có những ưu thế riêng trên thị trường quốctế

Bảng 2.1 :Thị phần hàng dệt may Việt Nam trên thế giới năm 2008

Nguồn : tập đoàn dệt may Việt Nam

Với những lợi thế riêng như vốn đầu tư không lớn , thời gian thu hồi vốn nhanh ,thu hút nhiều lao động và có nhiều điều kiện mở rộng thị trường trong và ngoàinước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Tuy vậy trong xu thếhội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngành dệt may đang phải đối mặt với nhiềuthách thức lớn , phải cạnh tranh ngang bằng với các cường quốc xuất khẩu lớn như

Trang 36

Trung Quốc, Ấn Độ, Pakixtan, Hàn Quốc…Đặc biệt từ 1/1/2006 thuế nhập khẩuhàng dệt may từ các nước vào Việt Nam giảm từ xuống còn tối đa 5% nên tính cạnhtranh của các doanh nghiệp dệt may càng trở nên khốc liệt

Hiện nay Việt Nam có trên 2000 doanh nghiệp dệt may tạo việc làm cho trên 3triệu lao động chiếm trên 30% tổng số lao động làm việc trong toàn ngành côngnghiệp Sản lượng sản xuất hàng năm tăng trên 20% nhung nhìn chung quy mô cònnhỏ , thiết bị và công nghệ khâu kéo sợi và dệt vải còn lạc hậu không cung cấp đượcvải cho khâu may xuất khẩu Những năm qua tuy có nhập bổ sung thay thế trên

2000 máy móc thiết bị dệt không thoi hiện đại nhưng để nâng cấp mặt hàng dệt trêntổng số máy là 2500 máy thì cũng chỉ đáp ứng khoảng 25% công suất dệt

Theo Bộ Công thương, trong hai tháng đầu năm 2009 kim ngạch xuất khẩu dệtmay của nước ta ước đạt 1.250 tỷ USD, giảm 12% so với cùng kỳ, điều này là tấtyếu vì với nhũng diến biến ngày càng xấu của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầuhiện nay, thị trường xuất khẩu của các sản phẩm dệt may ngày một bị thu hẹp.Trong tháng 1/2009 kim ngạch xuất khẩu hàng Việt Nam sang thị trường các nướcĐông Á tăng Cụ thể sang Nhật Bản tăng 2,28% so với tháng 1/2008 và tăng 48,6%

so với tháng tết 2008 đạt 65,9% triệu USD Xuất khẩu sang thị trường Mỹ vẫn đạtcao nhất , đạt 393 triệu USD giảm 16,09% so với tháng 1/2008 và tăng 50% so vớitháng tết năm ngoái Xuất khẩu sang thị trường EU đạt 101,9 triệu USD , giảm38,8% so với tháng 1 và tăng 112% so với tháng 2 năm ngoái

Trang 37

Bảng 2.2 : Thị trường và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 1/2009

Thị trường XK Tháng 1/09 So với tháng 1/08(%) So với tháng tết

Nguồn : Bộ công thương

Thị trường xuất khẩu của hàng dệt may Việt Nam chủ yếu là thị trường EU,Đông Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và gần đây hướng xuất khẩu đã đượcphát triển mạnh sang các thị trường mới như Quota, Trung và Đông Âu,Châu Phi …Hãng xuất khẩu ngành dệt của Việt Nam khá phong phú về chủng loại , mẫu mã

Bảng 2.3 : Chủng loại và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 1/2009

Nguồn : Bộ công thương

Theo bảng trên kim ngạch xuất khẩu áo jacket của nước ta trong tháng 1 duy trìmức tăng trưởng khá, tăng 2,7% so với tháng 1/2008 và tăng 145% so với tháng tết

2008 Xuất khẩu quàn jean tháng 1/2009 tăng cao, tăng 130% về lượng và tăng

Trang 38

109% về giá trị so với tháng 1 năm ngoái Trong đó xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bảntăng mạnh

2 Đặc thù dự án ngành dệt may Việt Nam

2.1 Về quy mô dự án :

Do phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ luôn được nângcấp đổi mới nên ngành dệt thường xuyên phải chi vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị,công nghệ với lượng vốn lớn Do vậy, các dự án của ngành thường yêu cầu lượngvốn cao, diện tích bến bãi nhà xưởng lớn Nhìn chung các dự án đầu tư của ngànhdệt hầu hết đều là đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư thay thế nhũng thiết bị

đã quá lạc hậu nên hiệu quả mà công tác đầu tư mang lại thường không cao, chi phíquản lý chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư Thời gian đầu tư thường kéo dài,

cơ cấu sử dụng vốn đầu tư hợp lý, đầu tư mang tính vụn vặt, manh mún, thiếu đồng

bộ Trang thiết bị được thay mới chủ yếu là nhũng công nghệ đã cũ của các nướcphát triển nên năng suất máy móc chưa cao, hiệu quả hoạt động thấp

Vì đặc điểm trên mà yêu cầu đặt ra cho công tác thẩm định dự án của ngành dệt

là phải thẩm định kỹ khía cạnh của dự án Tiến hành phân tích đánh giá kỹ về máymóc, về công nghệ, về kết cấu, kiến trúc, quy hoạch của khu vực nhà xưởng…tránhtình trạng cung cấp vốn cho chủ đầu tư để họ nhập về những máy móc thiết bị đã cũhay kém chất lượng

2.2 Lợi nhuận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động xuất khẩu

Sản phẩm của dự án dệt may chủ yếu là các sản phẩm xuất khẩu và các sảnphẩm này chủ yếu là cá mặt hàng dễ sản xuất như áo sơ mi, áo Jacket…còn các mặthàng đòi hỏi hàm lượng kỹ thuật cao, phức tạp thì chỉ có một số các doanh nghiệpsản xuất Các lô hàng xuất khẩu lại chủ yếu là các hợp đồng gia công cho các đốitác nước ngoài

Chính vì phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất khẩu, nguồn cung phụ thuộc vàonhu cầu trên thị trường nước ngoài nên một tác động nhỏ của thị trường cũng có thểgây ảnh hưởng xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay

Trang 39

hàng dệt may Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang ba thị trường chính là: thị trường

Mỹ, EU và Nhật Bản

- Thị trường Mỹ có ưu điểm là tương đối lớn ( khoảng 300 triệu người) tuynhiên lại có mức tiêu thụ rất cao ( khoảng 29kh vải/người/năm) Hiện Mỹ đang làthị trường chủ lực để các doanh nghiệp dệt may hướng tới, tuy nhiên việc xuất khẩusang thị trường này lại gặp phải những khó khăn do chính sách bảo hộ không rõràng của Mỹ Hàng dệt may của Việt Nam bị đối xử thiếu công bằng so với cácnước khác như bị áp dụng chế độ hạn ngạch và chương trình giám sát hàng nhậpkhẩu Việt Nam Đây là một trong những nguyên nhân làm cản trở kế hoạch đầu tưnâng cao năng lực của doanh nghiệp dệt may

- Thị trường EU : Là thị trường rộng lớn, thu nhập cao và nhu cầu tiêu thụ lớn( khoảng 20 kg vải/người/năm) Xuất khẩu sang thị trường này hàng dệt may củachúng ta không bị kiểm soát bởi các yêu cầu chặt chẽ về hệ thống nhà xưởng, hệthống quản lý chất lượng và các ràng buộc khác, hàm lượng kỹ thuật cũng khôngyêu cầu quá cao Tuy nhiên xuất khẩu sang thị trường này giá bán của sản phẩm lạikhông cao

- Thị trường Nhật Bản: là thị trường đầy tiềm năng của dệt may Việt Nam.Tuy nhiên hàng xuất khẩu sang thị trường này đòi hỏi khá nghiêm ngặt về yêu cầu

kỹ thuật , về tiêu chuẩn chất lượng

Không thể không kể đến thị trường nội địa, là quốc gia đông dân với sức tiêu thụlớn, sẽ là một thị trường đầy tiềm năng cho ngành dệt may Tuy nhiên các doanhnghiệp dệt may Việt Nam vẫn chưa biết khai thác hết thế mạnh nà mà vẫn bỏ ngỏcho hàng dệt may Trung Quốc, Ấn Độ chiếm lĩnh thị trường

Chính vì sản phẩm của ngành dệt chủ yếu được xuất khẩu nên khi tiến hànhthẩm định cán bộ tín dụng nghiên cứu kỹ khía cạnh thị trường, phân đoạn thịtrường, thị trường mục tiêu của sản phẩm của dự án để có thể dự báo được nhữngrủi ro có thể xảy ra từ đó có được quyết định cho vay cho hợp lý

2.3 Nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho các dự án

Trang 40

Nguyên liệu cho sản xuất của các dự án dệt may hầu như hoàn toàn nhập khẩu

từ nước ngoài Hiện nay hầu hết nguyên phụ liệu phục vụ cho các dự án dệt maycủa Việt Nam như: bông, tơ vải sợi, sợi tổng hợp, hóa chất, thuốc nhuộm vẫn phảinhập khẩu vì nguồn cung tại Việt Nam quá thấp Hiện nay, Chính phủ đã có nhữngchính sách nhằm phát triển ngành dệt may như hỗ trợ đầu tư xây dựng một số nhàmáy sản xuất tơ sợi tổng hợp, sản xuất hóa chất thuốc nhuộm và quy hoạch vùngthâm canh bông nguyên liệu để hạn chế nhập khẩu Tuy nhiên thì phải trong khoảngnăm năm tới thì sự lệ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu mới giảm

Vì vậy, khi thẩm định dự án, cán bộ tín dụng cần thẩm định kỹ nguồn nguyênliệu đầu vào của dự án, phân tích tính ổn định, sự hợp lý về giá cả và chất lượngnguyên liệu này tránh tình trạng nguyên liệu kém chất lượng hay bất ổn gây ảnhhưởng đến hiệu quả của dự án Tính toán phân tích xem hiệu quả dự án sẽ biến động

ra sao khi các nhân tố đầu vào này biến động

2.4 Nguồn nhân lực của dự án

Là một quốc gia với dân số đông, nguồn lao động dồi dào nên đáp ứng được nhucầu về lao động cho các dự án của ngành dệt may về số lượng Tuy vậy, lao độngcủa ngành có đặc điểm là trình độ tay nghề thấp, không chuyên môn đặc biệt là đốivới nhóm kỹ sư công nghệ, cán bộ quản lý vẫn yếu và thiếu

Khi thẩm định dự án cán bộ tín dụng cần đánh giá đúng trình độ chuyên môn,tay nghề của người lao động nhằm đánh giá đúng tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

2.5 Tính cạnh tranh khốc liệt

Theo thống kê năm 2007, hiện nay Việt Nam có trên 2000 doanh nghiệp dệtmay lớn nhỏ, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệpnhà nước, doanh nghiệp tư nhân, còn lại là các doanh nghiệp liên doanh và 100%vốn nước ngoài Trong cùng một ngành các doanh nghiệp cũng phải cạnh tranh gaygắt với nhau để chiếm lĩnh thị trường, chiếm lĩnh các hợp đồng xuất khẩu Bên cạnh

đó, trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, các dự án ngành dệt còn phải

Ngày đăng: 16/04/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh Thăng Long - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh Thăng Long (Trang 11)
Bảng 1.4 : Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ của Chi - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 1.4 Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ của Chi (Trang 22)
Bảng 1.7 : Kết quả thẩm định - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 1.7 Kết quả thẩm định (Trang 33)
Bảng 1.8 : Phân loại dự án đã qua thẩm định - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 1.8 Phân loại dự án đã qua thẩm định (Trang 34)
Bảng 2.3 : Chủng loại và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 1/2009 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.3 Chủng loại và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 1/2009 (Trang 37)
Bảng 2.2 : Thị  trường và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam  trong tháng 1/2009 - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.2 Thị trường và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong tháng 1/2009 (Trang 37)
Bảng 2.4 : Sơ đồ quy trình thẩm định của NHNT Việt Nam - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.4 Sơ đồ quy trình thẩm định của NHNT Việt Nam (Trang 45)
Bảng 2.5  :Cơ cấu tổ chức và các vị trí lãnh đạo chủ chốt của công ty cổ - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.5 :Cơ cấu tổ chức và các vị trí lãnh đạo chủ chốt của công ty cổ (Trang 63)
Bảng 2.6 :Phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.6 Phân tích đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của (Trang 67)
Bảng 2.8 : Kế hoạch trả nợ vay vốn lưu động của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.8 Kế hoạch trả nợ vay vốn lưu động của dự án (Trang 81)
Bảng 2.9 : Kế hoạch trả lãi vay đầu tư - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.9 Kế hoạch trả lãi vay đầu tư (Trang 81)
Bảng 2.10 : Chi phí của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.10 Chi phí của dự án (Trang 82)
Bảng 2.13:Chi phí dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.13 Chi phí dự án (Trang 114)
Bảng 2.15 :dòng tiền của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.15 dòng tiền của dự án (Trang 115)
Bảng 2.17: Lợi nhuận của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành dệt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.17 Lợi nhuận của dự án (Trang 117)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w