1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh co ban 10

52 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng THPT Yên Thành IIGiáo án giảng dạy: Môn Sinh học 10 Phần Sinh học cơ bản Ngày 12/8/2010 Tiết 1 các cấp độ tổ chức của thế giới sống I.Mục tiêu bài học: H/s nắm đợc tổ chức và nguyê

Trang 1

Trờng THPT Yên Thành II

Giáo án giảng dạy: Môn Sinh học 10 Phần Sinh học cơ bản

Ngày 12/8/2010 Tiết 1 các cấp độ tổ chức của thế giới sống

I.Mục tiêu bài học:

H/s nắm đợc tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới thế sống

-Giải thích đợc tại sao tế bào là đơn vị tổ chức thấp nhất trong giới sống

-Học sinh trình bày dợc các đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống

ii phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học

-Vấn đáp + Nêu vấn đề

iii tiến trình bài giảng:

1.Bài mới:

Phần I Giới thiệu chung về thế giới sống

Bài 1: Các cấp độ tổ chức về thế giới sống

I Các cấp độ tổ chức của thế giới sống

-Giáo viên mở bài giới thiệu về thế giới

sống

-Theo các em thế giới sống có những đặc

trng nào mà thế giới không sống không

có-Giáo viên yêu cầu Học sinh quan sát

hình 1 sách giáo khoa Hãy cho biết thế

giới sống đợc cấu tạo theo nguyên tắc nào

-Theo em trong các cấp độ tổ chức trên

thì những cấp độ nào là quan trọng

nhất(tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã hệ

sinh thái

-Vì sao các cấp độ đó gọi là các cấp độ cơ

bản của sự sống? Vì ở đây diễn ra các

hoạt động sống một cách rõ nét nhất và

-Giáo viên yêu cầu học sinh hãy nêu ví dụ

cấu rạo phù hợp với chức năng

-Theo các em hệ thống mở có nghĩa là gì

-Ví dụ: Con ngời và sinh vật khác thờng

xuyên thực hiện quá trình TĐC và năng

l-ợng

-Tự điều chỉnh để làm gì

I Các cấp độ tổ chức của thế giới sống

1 Nguyên tắc cấu tạo của giới sống:

-Nguyên tử-> Phân tử -> bào quan->Tế bào -> mô -> Cơ quan - Hệ cơ quan -> Cơ thể -> Quần thể -> quần xã -> Hệ sinh thái

2 Các cấp độ tổ chức của thế giới sống:

* Phân tử; các nguyên tử liên kết lại với nhau tạo thành phân tử-Ví dụ nh nớc muối

* Tế bào: T ế bào là đơn vị tổ chức cơ sở và đơn vị chức năng cơ bản của sự sống

- diễn ra mọi hoạt động sống của sự sống nh:( Trao đổi chất và năng lợng, sinh sản, sinh trởng và phát triển, cảm ứng và vận

2.Cấu trúc phù hợp với chức năng:

_ Ví dụ: Chức năng của tế bào hồng cầu là vận chuyển Ô xi à khí các bo níc> Vì vậy tế bào hồng cầu có cấu tạo hình đĩa lõm hai mặt

Trang 2

-Theo các em sợ sống đợc tiếp diễn nhờ

vào khả năng nào của sinh vật ( Sinh sản,

cơ chế di truyền của AND cho thế hệ sau)

-Phải chăng trong tự nhiên chỉ có cơ chế

di truyền>Vậy sự sống tiến hoá đợc nhờ

vào cơ chế khác đó là gì

-Nếu cơ thể mất khả năng tự điểu chỉnh thì sẽ phát sinh bệnh lí

4.Thế giới liên tục tiến hoá:

-Sự sống luôn luôn biến đổi không ngừng tiến hoá bằng các cơ chế phát sinh biến dị nh: đột biến, chọn lọc

-Dữ lại các biến dị thích nghi hơn tao nên sự đa dạng và phong phú của sự sống

2 Củng cố + Bài tập về nhà:

Câu 1,2,3 Sách giáo khoa

Trang 3

Ngày 21/8/2010 Tiết 2 Các giới sinh vật

I Mục tiêu bài học:

*Qua bài nạy học sinh nắm đợc:

-Cơ sở phân loại của năm giới sinh vật

-Tại sao lại có sự phân loại theo năm giới sinh vật đó

-Đặc điểm của từng giới sinh vật đó

-Sinh vật tồn tại là sự thống nhất từ một nguồn gốc chung

-Nâng cao ý thức bảo vệ môi trờng cho học sinh

II Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp +Nêu vấn đề

-Tranh vẽ hình 2 Sách giáo khoa

III Tiến trình bài giảng;

1 Hỏi bài cũ:

Câu 1:Hãy nêu tên các cấp độ tổ chức của thế giới sống? Theo em cấp độ nào là quan trọng nhất? Vì sao Câu 2: Hãy nêu đặc điểm chung của thế giới sống

2 Bài mới:

I.Hệ thống phân loại 5 giới:

Giáo viên giới thiệu về thế giới sống? Vì sao gặp

cây có gọi đây là thực vật ,con bò gọi là động vật,

vi khuẩn gọi là gì, nấm gọi là gì( Giáo viên nêu

trình tự của phân loại học)

-Xét dới góc độ của phân loại học giới là cấp độ

tổ chức nh thế nào? Vậy giới là gì?

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo

khoa.Hãy cho biết cơ sở phân loại của các giới

sinh vật là gì( Dựa vào cấu tạo cơ thể và cấu tạo

tế bào)

-Ngời ta phân loại toàn bộ sinh giới thành mấy

giới? Đó là những giới nào

II Đặc điểm chinh của mỗi giới:

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK Hãy cho

biết giới khởi sinh có dặc điểm gì

-Cấu tạo, bao gồm nghành nào,sinh vật nhân sơ

hay nhân thực

-Đời sống của giới khởi sinh là gì

-Giới nguyên sinh bao gồm những ngành nào

-Đặc điểm

Hãy nêu đời sống của tảo, nấm nhầy,và động vật

nguyên sinh

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK Hãy nêu

I.Hệ thống phân loại 5 giới:

1 Khái niệm về giới:

-Giới là đơn vị phân loại lớn nhất gồm các nghành sinh vật có những đặc điểm chung nhất định

2 Hệ thống phân loại 5 giới:

-Nhân sơ: Giới khởi sinh

Tổ tiên chung:

->Nhân thực: -Nguyên sinh -Giới nấm -Thực vật -Động vật

II Đặc điểm chinh của mỗi giới:

1.Giới khởi sinh:

a Đặc diểm:- gồm các loài vi khuẩn -Sinh vật nhân sơ, kích thớc 1->5 Mm

b Đời sống: -Hoại sinh -Tự dỡng (Vi khuẩn lam) -Kí sinh

2.Giới nguyên sinh:

3 Giới nấm:

Ngời soạn:Trần Thế Cờng

Trang 4

đặc điểm của giới nấm là gì

-Trong các đặc điểm trên trong cấu tạo của nấm

có thành phần nào đặc biệt

-Với không có lục lạp thì nấm không có khả năng

gì.Vậy đời sống của giới nấm là gì?

-Sinh sản bằng cách nào

-Hãy nêu đặc điểm của giới thực vật,Giới thực vật

có gì khác so với giới nấm

-ở thực vật đặc điểm nào là quan trọng

nhất(Thành xen lu lô và sống cố định)

-Hãy nêu đặc điểm của giới Động vật,Giới động

vật có gì khác so với giới nấm và thực vật

-ở động vật đặc điểm nào là quan trọng nhất(Phản

ứng nhanh và di chuyển)

-Trong tất cả các giới trên thì giới nào là tiến bộ

nhất? Vì sao( Động vật vì khả năng thích nghi với

môi trờng sống)

a Đặc điểm: -Sinh vật nhân thực đa bào hoặc đa bào

-Cấu trúc dạng sợi -Thành tế bào chứa Ki tin -Không có lục lạp, không có lông và roi

b Đời sống:

Dị dỡng, kí sinh, hoại sinh, cộng sinh -Sinh sản: Theo hình thức Hữu tính hay vô tính bằng bào tử

4 Giới thực vật:

a.Đặc điểm:-là sinh vật đa bào nhân thực

-Sống cố định, Thành tế bào có Xen lu lô -Bao gồm các nghành: Rêu, quyết, Hạt trần, Hạt kín

b Đời sống:

-Tự dỡng cố định

5 Giới Động vật:

a.Đặc điểm:

-Động vật đa bào nhân thực -Có khả năng di chuyển -Có khả năng phản ứng nhanh -Bao gồm động vật có xơng sống và không xơng sống

b Đời sống: -Dị dỡng

3 Củng cố + bài tập về nhà: Câu 1,2,3 Sách giáo khoa

4 Rút kinh ngiệm sau tiết dạy:

Trang 5

Ngày 7/9/2008 Tiết 3 các nguyên tố hoá học và nớc

I Mục tiêu bài học:

-Qua bài này học sinh nắm đợc: -Các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

-Vai trò của các nguyên tố đa lợng và vi lợng

-Vai trò của nớc trong cơ thể và giải thích đợc cấu trúc của nớc quyết định đến chức năng cơ thể

II Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp + Nêu vấn đề

-Tranh vẽ hình 3.1 Sách giáo khoa

III Tiến trình bài giảng:

1 Hỏi bài cũ:

Hãy nêu đặc điểm của mỗi giới trong hệ thống phân loại 5 giới sinh vật

2 Bài mới:

Phần II Sinh học tế bào

Chơng I Thành phần hoá học của tế bào:

Bài 3 :Các nguyên tố hoá học và nớc

I.các nguyên tố hoá học:

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK> các

nguyên tố hoá học có vai trò nh thế nào trong

quá trình hình thành sự sống( Sự sống hình

thành là hệ quả của sự tơng tác gì)

-Sự tơng tác đó tuân thủ theo quy luật gì?

-Theo em những nguyên tố nào là nguyên tố

chính?

-Vì sao C, H, O, N đợc xem là những nguyên

tố chính

-Dựa vào khối lợng và vai trò của từng

nguyên tố mà ngời ta phân thành nguyên tố

vi lợng và nguyên tố đa lợng

-Nguyên tố đa lợng là nguyên tố nh thế nào?

Vai trò của nó đối với hệ sống

-Nguyên tố vi lợng là nguyên tố nh thế nào?

Vai trò của nó đối với hệ sống

II Nớc và vai trò của nớc

trong tế bào

giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và chú

ý hình 3.1 Hãy cho biết phân tử nớc đợc cấu

trúc nh thế nào< Liên kết cộng hoá trị là loại

liên kết nh thế nào ( Bền vững)

-Đặc tính của nớc là gì? Tính phân cực có

nghĩa là gì?Hai điện tích trái dấu thì hút nhau

hay đẩy nhau

-Vì sao có thể hút nớc từ thấp lên cao hàng

trăm mét, vì sao con cà cuống lại chạy đợc

trên mặt nớc

I.các nguyên tố hoá học:

1 Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với sự sống:

-Sự sống đợc hình thành do sự tơng tác đặc biệt giữa các nguyên tố hoá học, Sự tơng tác này tuân thủ theo quy luật vật lí hoá học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà thế giới không sống không có

2 Các nguyên tố chính:-Bao gồm C, H, N, O, chiếm 96% khối lợng cơ thể-Vì các nguyên tố này có vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên các đại phân tử hữu quan trọng trong cơ thể nh a xit

Nu clếic, prôtêin, li pít

a Nguyên tố Đa lợng:

-Là nguyên tố chiếm khối lợng và tỷ lệ lớn trong cơ thể và

tế bào tham gia cấu tạo nên các đại phân tử

Trang 6

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK Hãy

cho biết nớc có vai trò gì đối với cơ thể sống

-Vì sao trời nóng ta lại uống nớc nhiều

2 Vai trò của nớc:

-là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho sự sống-Là thành phần cấu tạo nên tế bào, là môi trờng cho các phản ứng hoá sinh

-Điều hoà và ổn định thân nhiệt cho cơ thể sinh vật

3 Củng cố:

-Hãy giải thích vì sao con cà cuống lại chạy đợc trên mặt nớc

4 Bài tập về nhà:

Câu, 1,2,3 Sách giáo khoa

Ngày 3/9/2010 Tiết 4 các bohiđrát và li pít

Trang 7

I Mục tiêu bài học:

-Qua bài này học sinh nắm đợc:

-Tên của các loại đờng đơn, đôi và đờng đa có trong cơ thể sinh vật

-Nêu đợc chức năng của từng loại đờng trong cơ thể sinh vật

-Nắm đợc các loại li pít và chức năng của các loại li píp trong cơ thể

Ii phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp + Nêu vấn đề

III tiến trình bài giảng:

1.Hỏi bài cũ:

Câu 1:Hãy nêu các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống? Vai trò của các nguyên tố hoá học đó

Câu 2:Nêu cấu trúc hoá học của nớc?Đặc tính và vai trò của nớc trong cơ thể sống?

2 Bài mới:

hoạt động của thầy và trò nội dung bài học

I.các bo hiđ rát:

-Giáo viên yêu cầu học sinhđọc SGK và hãy

cho biết các bo hiđrát cấu tạo bởi các nguyên

tố hoá học nào và theo nguyên tắc gì?

-Bao gồm những loại đờng nào

-hãy nêu ví dụ đờng đơn

-Cấu tạo của đờng đơn nh thế nào

-Đờng đôi là bao nhiêu đờng đơn liên kết lại?

Liên kết với nhau bằng các liên kết gì

-Đờng đa bao gồm những loại nào

-Cấu tạo của đờng đa gồm nhiều đờng đờng

đơn liên kết với nhau bằng các liên két gì

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và cho

biết

chức năng của đờng là gì? Nêu ví dụ

-Vì sao khi bị đói ngời ta uống đờng thay cho

việc ăn cơm no? Vì đờng có chức năng gì?

-Ngoài ra các bo hiiđrát còn có chức năng gì?

II Li píp:

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK

-Lipíp có đặc điểm gì? cấu tạo theo nguyên tắc

nào(Cấu tạo có gì khác so với các bo hiđrát)

-Tính chất của lipip là gì?

-Dầu mỡ có cấu tạo nh thế nào và chức năng

của nó là gì?

-Tại sao gọi là phốt pholi píp

I.các bo hiđ rát:

1.Cấu trúc hoá học:

-Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa ba loại nguyên tố

C, H, O đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân-Bao gồm 3 loại đờng: Đa, đôi và đờng đơn

* Ví dụ: Saccarôzơ(Mía,) lác tô zơ< Man tô zơ

* Cấu tạo:Gồm hai đờng đơn liên kết với nhau bằng các liên kêt Gliccozít

c Đờng đa:

-Bao gồm tinh bột, xen lulôzơ và Ki tin

* Cấu tạo: Gồm nhiều đờng đơn liên kết với nhau bằng các liên kết glicôzít

2.Chức năng:

-Là nguồn năng lợng dữ trữ của tế bào

-Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể

Trang 8

phốt pholi píp có cấu tạo nh thế nào và chức

I Mục tiêu bài học:

-Qua bài này học sinh nắm đợc cấu trúc hoá học của phân tử prô tên in và cấu trúc không gian qua các lần xoắn

-Nêu đợc chức năng của phân tử prô tên in và nêu ví dụ minh hoạ

-Nêu đợc các yếu tố ảnh hởng đến cấu trúc và chức năng của phân tử prôtê in

II Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học

-Vấn đáp +nêu vấn đề +Thảo luận nhóm

III Tiến trình bài giảng:

1.Hỏi bài cũ:

Câu 1.Hãy nêu cấu tạo và chức năng của các bohidrát

Câu2 Hãy nêu cấu tạo và chức năng của lipíp và phốt pholipít

2.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò nội dung bài học

I.Cấu trúc của phân tử prô tê in

-Giáo viên mở bài;tại sao thịt lợn thịt bò lai

khác nhau, độ ngọt và vị thơm lại khác nhau

-Prô têin có đặc điểm cấu tạo nh thế nào

-Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là gì? Mỗi đơn

phân gồm những thành phần nào

-Vậy các a xít amin liên kết với nhau nh thế

nào.Nh vậy một phân tử prôtêin là một chuỗi

-Phân tử prô têin đợc đặc trng bởi số lợng và thành phần và trình tự sắp xếp các a xít amin trong chuỗi pôli pep tít

2.Cấu trúc không gian:

Loại cấu trúc Đặc điểmBậc 1 -là một chuỗi pô ly pep tít dạng thẳngBậc 2 Chuỗi pôly pep tít xoắn lò xo, hoặc gấp

nếpBậc 3 Cấu trúc bậc hai tiếp tục xoắn tạo nên

Trang 9

-Giáo viên yêu càu hócinh đọc SGK và hãy

nêu khi nào thì cấu trúc không gian ba chiều

của phân tử prôtên ibị biến tính?Vì sao cấu

trúc đó lại bị biến tính

-Nêu ví dụ chứng minh hiện tợng biến tính

của prôtêin(Hầm thịt, ít giai)

-Tại sao 1 số vi khuẩn sống ở môi trờng10000

C mà không bị biến tính(Do prô têin gắn kết

lại với nhau)

xoắn lại với nhau

3.Các yếu tố ảnh hởng đến cấu trúc phân tử prôtên in:

-Do tác động của các yếu tó ngoại cảnh nh: nhiệt độ, độ PH

đã phá huỷ cấu trúc không gian ba chiều -> Prôtêin mất chức năng

-Hiện tợng phân tử Prôtên in bị biến đổi cấu trúc không gian

ba chiều gọi là biến tính

II Chức năng của prô têin:

*Prô têin cấu trúc:-Cấu trú nên tế bào và cơ thể

*Prô têin dừ trữ: Dữ trữ cácaxit amin(Sữa)

*Prô têin vạn chuyển: Vận chuyển các chất

*Prô têin bảo vệ: (Kháng thể) -bảo vệ cơ thể chống lại các loại tác nhân gây bệnh và các loại bệnh tật

*Prô têin xúc tác: Xúc tác cho các phản ứng hoá học và các phản ứng hoá sinh , sinh lí trong tế bào và cơ thể

3.Củng cố và bài tập về nhà:

-Câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa

Ngày 12/9/2010 Tiết 5 A xít Nu CLếic

Trang 10

I mục tiêu bài học :

-Qua bài này học sinh nắm đợc: Thành phần hoá học cấu tạo nên các loại a xit nuclêic

-Trình bày đợc cấu tạo và chức năng của các loại a xít nu clếic

-Phân biệt đợc ADN và A RN về cấu tạo và chức năng

-Rèn luyên kỹ năng vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập

Ii phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp +Nêu vấn đề

-Tranh vẽ hình 6.1 và 6.2 Sách giáo khoa

iii Tiến trình bài giảng:

-ADN đợc cấu tạo theo nguyên tắc gì?Vậy

đơn phân cấu tạo nên AND là gì

-Mỗi nu gồm có những thành phần nào?

Có bao nhiêu loại ba zơ nitơ ríc

-Vậy mỗi nu khác nhau bởi thành phần

nào(Ba zơ)

-Vậy gồm mấy loại nu(bốn A T G X)

-Các nu liên kết với nhau bằng cách nào

-Gĩa hai mạch các nu liên kết với nhau bằng

cách nào

-Giáo viên nêu ví dụ:

ATGGGXXATGGGGTX.Yêu cầu học sinh

hãy xác đinh mạch bổ sung

-Vì sao chị em trong gia đình lại khác nhau

-Phân tử ADN đợc đặc trng bởi yếu tố nào

-Vậy xoắn nh một thang dây xoắn.Thang bao

gồm có cái gì và cái gì đáng quan tâm tay

thang và bậc thang

II A xít ri bôNuclếic(ARN)

-Cấu tạo của A RN có gì khác so với ADN

-Gồm mấy loại A RN ( 3 loại)

I A xít đề ô xiribôNuclếic(ADN) 1.Cấu tạo hoá học và cấu tạo không gian:

a.Cấu tạo hoá học:

-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mỗi đơn phân là một nuclêôtít.bao gồm hai chuỗi pôli nu

-Một nu gồm có ba thành phần: -Đờng -a xít phốt pho ríc -Ba zơ ni tơ ríc( 1 trong bốn loại A,T,G,X)

-Các nu liên kết với nhau bằng các liên kết cộng hoá trị giữa

a xít của nu dứng phía trớc với phân tử đờng của nu đứng tiếp theo tạo thành chuỗi pô li nu

-Giữa hai mạch đơn(Chuỗi poli nu) các ba zơ n tơ ríc liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A-T =2 liên kết H2 G-

b.Cấu tạo không gian:

-Phân tử AND gồm hai chuỗi poli nu xoắn quanh một trục tởng tợng theo chiều từ trái sang phải nh một thang dây xoắn

-Mỗi chu kỳ xoắn có chiều dài 34A0 gồm 10 cặp nu-> 1 cặp

nu dài 3,4 A0-> 1nu dài 3.4A0

-Gọi N là số nu của phân tử -Gọi L là chiều dài của phân tử thì L=N/2x3.4

2.Chức năng của ADN

-Mang ,bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền quy

đinh cấu trúc prôtêin

II A xít ri bôNuclếic(ARN)

1.Cấu tạo hoá học:

-Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Trang 11

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và hãy

hoàn thành bảng tóm tắt sau

mARN

tARN

rARN

-Gồm một chuỗi pôli ri bo nu -Trong A RN loại ba zơ T thay bằng U

2.Cấu trúc không gian:

mARN Là chuỗi pli nu mạch

thẳng Truyền đạt thông tinh di truyền quy

đinh cấu trúc prôtêin tARN Là 1 chuỗi pli nu nhng

có nhiều vùng xoắn các

nu lien kết với nhau theo NTBS tạo nên các vùng xoắn cục bộ

Vận chuyển các a a tới nơi tổng hợp prôtêin

rARN Là chuỗi pli nu mạch

thẳng Là thành phần cấu tạo nên ri bô xôm

3 Củng cố :

-Vì sao chức năng của ADN là bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền quy định cấu trúc prôtêin

4 Rút kinh ngiệm sau tiết dạy:

Trang 12

Ngời soạn:Trần Thế Cờng

Ngày 22/9/2010 Tiết 6 Tế bào nhân sơ

I Mục tiêu bài học:

Qua bài này học sinh cần nắm đợc:

+Đặc điểm của tế bào nhân sơ, giải thích đợc tế bào nhân sơ có kích thớc nhỏ nhng lợi thế nhiều

+Nêu đợc cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ

ii Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp +Nêu vấn đề +Thảo luận nhóm

-Tranh vẽ hình 7.2 Sách giáo khoa

iii tiến trình bài giảng:

hoạt động của thầy và trò nội dung bài học

I Đặc điểm chung của tế bào nhân

sơ:

-Giáo viến nêu qua cấu tạo chủng của tế bào:

-Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu tạo

-Cấu tạo có kích thớc nhỏ có gì lợi thế cho tế

bào nhân sơ

-Giáo viên nêu hình ảnh gọt vỏ khoai cùng

môt Kg củ nhỏ và 1 Kg củ to thì loại nào cho

nhiều vỏ hơn( Củ nhỏ)

-Tỷ lệ S/V lớn thì có lợi gì cho cơ thể tế bào

nhân sơ?

ii.Cấu tạo tế bào nhân sơ:

-Giáo viên nêu qua cấu tạo chung của tế bào

nhân sơ

-Giáo viên yêu cầ học sinh quan sát hình 7.2

và giải thích vì sao lại chọn cấu tạo vi khuẩn?

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và cho

biết thành phần hóc học cấu tạo nê màng tế

bào là gì

-Chức năng của thành tế bào là gì

-Ngời ta chia vi khuẩn thành mấy loại (âm và

dơng) Vì sao đều vi khuẩn gây bệnh nhng con

ngời phải sử dụng thuốc kháng sinh khác nhau

-Giáo viên mô phỏng thành tế bào giống nh

sơn và áo còn màng tế bào giống nh tờng nhà

-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 7.2

cho biết ngoàibên ngòai thành và màng sinh

chất còn có thành phần nào nữa?chức năng của

các thành phần đó

-Giáo viên mô phỏng tế bào chất giống nh

khoảng không gian trong nhà mà con ngời

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

-Cha có nhân hoàn chỉnh-Tế bào chất cha có hệ thống nội màng-Không có bào quan có màng bao bọc-Kích thớc =1/10 tế bào nhân thực-Tỷ lệ S/V lớn nên tốc độ trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng diễn ra nhanh

-Tốc độ phân chia tế bào diễn ra nhanh=> Tốc độ sinh sản nhanh

ii.Cấu tạo tế bào nhân sơ:

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

Gram dơng màu tím thành dày

* Chú ý; 1 số loài vi khuẩn bên ngoài thành tế bào còn có

vỏ nhầy hạn chế khả năng thực bào của tế bào bạch cầu

Trang 13

sinh hoạt

-Cấu tạo của tế bào chất là gì?

-Thành phần chủ yếu trong tế bào chất của vi

khuẩn là gì

-Chức năng của tế bào chất chất là gì

-Tại sao gọi là vùng nhân

-Trong nhân tế bào có thành phần nào ngoài

ra còn cò nữa không

*Lông ( Nhung mao) Giúp vi khuẩn bám chặt trên bề mặt

tế bào 2.Tế bào chất:

-Nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân -Gồm hai thành phần - Bào tơng

-Bào quan không có màng bao bọc

và khung xơng tế bào -Thành phần chủ yếu của tế bào chất là ribôxôm có chức năng tổng hợp Protêin

* Chức năng: Nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

3 Vùng nhân:

-Không có màng bao bọc( Màng nhân) -Chỉ có 1 phân tử AND trần dạng vòng -1 số vi khuẩn còn có thêm ADN dạng vòng nhỏ khác gọi

là Pla smit

3 Củng cố +Bài tập về nhà:

-Câu 1,2,3 Sách giáo khoa

4 Rút kinh ngiệm sau tiết dạy:

Trang 14

Ngày 1/10/ 2010 Tiết 7 tế bào nhân thực:

I Mục tiêu bài học:

*Qua bài này học sinh nắm đợc:

-Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

-Mô tả đợc cấu tạo và chức năng của các thành phần nh nhân tế bào , ri bô xôm, hệ lới nội chất, bộ máy gôn ghi

-Giáo viên yêu cầu học sih đọc SGK và hãy

cho biết nhân có cấu tạo nh thế nào

-Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm trong sách

và hãy cho biết ếch con có đặc điểm của loài

nào( loài B)

-Vậy chức nhân có đặc điểm gì?( Tạo nên

hình dảng của cơ thể)

-Chức năng của nhân là gì?

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và hãy

cho biết cấu tạo và chức năng của ri bô xôm

III Hệ lới nội chất:

Hãy nêu cấu tạo chung của hệ lới nội chất

-Hoàn thành bảng tóm tắt sau:

Chỉ tiêu Hệ lới nội chất

hạt Hệ lới nội chất trơn

- Có các bào quan đều có màng bao bọc

* Chức năng:

-Nơi chứa thông tin di truyền đặc trng cho loài-Điều khiển moi hoạt động sống của tế bào2.Ri Bô xôm:

* Cấu tạo:

-Là bào quan không có màng bao bọc-Bao gồm: -1 số loại A RN

-Prôtêin

*Chức năng: là bào quan tổng hợp prô têin cho cơ thể

III Hệ lới nội chất:

*Cấu tạo chung:

- Là hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹt thông với nhau

Chỉ tiêu Hệ lới nội chất hạt Hệ lới nội chất trơnCấu trúc -Bề mặt xoang có

đính các hạt ri bô xôm Bề mặt xoang không có đính các hạt ri bô

xôm-Có các en zim tham gia tổng hợp đờng và

li pít

Trang 15

-Vì sao hệ lới nội chất trơn lại phân giải các

bào và prô têin cấu tạo nên màng tế bào

-Tổng hợp li pip, phân giải đờng, phân giải các chất độc hại

IV Bộ máy gôn ghi:

-Bên trong là các chất nền chứa ADN và ri bô xôm

Trang 16

Ngời soạn:Trần Thế Cờng

Ngày 7/10/2010 Tiết 8 Tế bào nhân thực (Tiếp)

I Mục tiêu bài học:

-Qua bài này học sinh nắm đợc cấu tạo và chức năng của các bào quan nh:

-Lục lạp, không bào li zô xôm, khung xơng tế bào

-Nắm đợc cấu tạo và chức năng của màng sinh chất giải thích đợc mô hình khảm động của màng sinh chất

ii Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học

-Hình 9.1,9.2.10.2 Sách giáo khoa

-Vấn đáp +Nêu vấn đề

Iii Tiến trình bài giảng:

hoạt động của thầy và trò nội dung bài học

VI Lục lạp không bào và li zô

xôm:

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc Sách giáo

khoa và hãy hoàn thành bảng sau

-Tại sao gọi là không bào

-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình

-Nếu không có khung xơng tế bào thì điều

gì sẽ xảy ra(tế bào sẽ méo mó, các bào

-Bên trong:+Chất nền không màu(Strômma)có ADN và ribô

xôm+Hệ thống màng dẹt gọi là màng Ty la cốit,Trên màng ty lacô ít có các en zim quang hợp,Các tyla côít xếp chồng lên nhau tạo thành hạt Gra na

-Là cơ quan quang hợp của tế bào thực vật-Chuyển hoá năng lợng áng sáng mặt trời thành năng lợng hoá học

Khôn

g bào

-Bên ngoài là một lớp màng bao bọc:

-Bên trong: Dịch bào chứa chất hữu cơ và ion khoáng

: -Giúp tế bào hút nớc, chứa sắc tố thu hút côn trùng-tiêu hoá ở động vật nguyên sinh

Li zô

xôm

-Dạng túi nhỏ, có 1 lớp màng bao bọc -Tham gia phân huỷ tế bào già, tế

bào bị tổn thơng -Gó phần tiêu hoá nội bào

iX Màng sinh chất:

Trang 17

-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình

10.2 và hãy nêu thành phần chủ yếu cấu

tạo nên màng sinh chất là gì

-Tại sao gọi cấu trúc của màng là cấu trúc

khảm

-Lớp phôt pho li pít liên kết với nhau nh

thế nào

-Prô têin gồm những loại nào

Loại prô têin xuyên màng này có thể hoạt

động nh thế nào mà ngời ta gọi cấu trúc

màng sinh chất là cấu trúc động( Di

chuyển từ ngoài ào trong và ngợc lại)

-Ngoài ra trên màng sinh chát còn có

thnàh phần nào nữa

-Vậy chức năng của màng sinh chất là gì?

x cấu trúc bên ngoài màng

sinh chất

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo

khoa

-Bên ngoài màng sinh chất còn có thành

phần nào cấu tạo và chức năng nh thế nào

1.Cấu tạo:

-bao gồm hai thành phần chính phot pho lipíp và prôtêin:

*Phốt pho lipíp:-Quay hai đầu kị nớc vào nhau, hai đầu a nớc quay ra ngoài(Giữa hai đầu kị nớc tồn tại một lớp liên kết yếu

có thể di chuyển)

*Prô têin: -Prô têin xuyên màng; tạo nên kênh dẫn một số chất

ra vào tế bào -Prô têin bám màng:Tiếp nhận thông tin từ bên ngoài

*Chú ý: Một số màng tế bào còn có;

-Clesteron xen lẫn giữa hai lớp phot pholipit -Lipô prôtêin và glicôprôêin; là giác quan dấu chuẩn để nhận biết đặc trng cho từng loại tế bào

2.Chức năng:

-Trao đổi chất giữa tế bào và môi trờng có tính chọn lọc -Thu nhận các thông tin lí hoá từ bên ngoài để ddaps ứng kịp thời

-Nhận biết các tế bào khác và tế bào lạ

x cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:

1.Thành tế bào

a Cấu tạo: Thực vật: Xen lulô, vi khuẩn; peptyđô glical

Nấm: Ki tin

b.Chức năng:-Quy đinh hình dạng của tế bào và bảo vệ tế bào 2.Chất nền ngoại bào:

+Cấu tạo: chủ yếu là các sợi glicô prôtêin , chất vô cơ và hữu cơ khác

+Chức năng: Ghép các tế bào lại với nhau tạo thành mô nhất

định -Giúp tế bào thu nhận thông tin 3.Củng cố:

-Câu hỏi 1.2.3 Sách giáo khoa

4 Rút kinh ngiệm sau tiết dạy:

Ngời soạn:Trần Thế Cờng

Trang 18

Ngày 12/10/2010 Tiết 10 vận chuyển các chất qua màng tế bào

I Mục tiêu bài học:

-Qua bài này học sinh nắm đợc:-Các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào đó là vận chuyển thụ động

và vận chuyển chủ động

- Nêu đợc cơ chế và các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và sự khác nhau căn bản giữa hai hình thức đó

-Mô tả và giải thích đợc cơ chế của hiện tợng vận chuyển thực bào và ẩm bào

II Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp +Nêu vấn đề +thảo luận nhóm

-Tranh vẽ hình 11.2 và 11.2 Sách giáo khoa

III Tiến trình bài giảng:

1 Hỏi bài cũ:

Hãy trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chất, và chất nề ngoại bào

2.Bài mới: bài 11 vận chuyển các chất qua màng tế bào

hoạt động của thầy và trò nội dung bài học

(Có sự vận chuyển các chất qua màng tế

bào).Phơng thức vận chuyển thụ động chúng

đi theo nguyên lý của hiện tợng nớc hoa

Vậy vận chuyển thụ động là gì

-Cơ chế vận chuyển đó là gì? Vậy tốc độ vận

chuyển các chất qua màng phụ thuộc vào gì?

-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 11.1

hãy cho biết các chất vận chuyển qua màng tế

bào, qua các thành phần nào của màng

-Vậy chất nào vận chuyển trực tiếp qua lớp

phôt pholipíp:

Chất nào vận chuyển qua kênh prôtêin:

-Tai sao trời ma muối da lại chậm hơ so với

trời nắng

-Ngoài ra tốc độ và khả năng vận chuyển các

chất qua màng tế bào còn phụ thuộc vào gì

Nhiệt độ môi trờng và mỗi tơng quan giữa

đ-ờng kính lỗ màng và đđ-ờng kính chất đi qua

Nếu đờng kính chất đi qua lớn hơn đờng kính

2 Cơ chế và các kiểu vận chuyển:

*Cơ chế:

-Vận chuyển theo nguyên lý khuyếch tán đi từ nơi có nồng

độ cao đến nơi có nồng độ thấp-Tốc độ vận chuyển các chất qua màng tế bào phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ

*Các kiểu vận chuyển:

+Vận chuyển trực tiếp qua lớp phôt pholipíp:

-Bao gồm các chất không phân cực , không mang điện có kích thớc nhỏ nh CO2 và O2

+ Vận chuyển qua kênh prôtêin:

-Bao gồm các chất phân cực và mang điện có kích thớc lớn-Mỗi chất đợc vận chuyển phù hợp với một loại prôtêin-Ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trờng

Trang 19

-Vận chuyển chủ động đi qua thành phần nào

của màng:

-Cơ chế của phơng thức đó nh thế nào

III Nhập bào và xuất bào

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo

khoa và hãy cho biết

-Nhập bào là gì? Cơ chế của quá trình nhập

bào? Thế nào gọi là thực bào và ẩm bào

-Quá trình này có gì khác so với vận chuyển

thụ động

qua màng tế bào đi ngợc chiều nồng độ mà cần tiêu tốn năng lợng

2 Cơ chế;

ATP + Prôtêin đặc chủng cho từng loại chất -Sau đó prôtêin biến đổi liên kết với các chất rồi vận chuyển các chất đó qua màng tế bào

III Nhập bào và xuất bào:

1.Nhập bào:

-Là phơng thức vận chuyển các chất qua màng(Từ ngoài vào trong) tế bào bằng cách biến dạng màng tế bào

* Cơ chế:Đầu tiên màng lõm xuống bao bọc lấy mồi nuốt mồi vào trong

-En zim phân huỷ mồi, rồi vận chuyển qua màng tế bào -Nếu tế bào ăn các chất có kích thớc lớn gọi là thực bào, còn ăn các giọt dịch thì gọi là ẩm bào

2 Xuất bào:

-là sự vận chuyển các chất từ trong ra ngoài màng tế bào bằng cách biến dạng màng tế bào

3.Củng cố +Bài tập về nhà

-Câu 12,3 Sách giáo khoa

4 Rút kinh ngiệm sau tiết dạy:

Ngày 20/10/2010 Tiết 10 thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh:

Trang 20

I Mục tiêu bài học:

Rèn luyên kỹ năng sử dụng kính hiển vi điện tử và kỹ năng làm tiêu bản

-Biết cách đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra vào

tế bào

-Quan sát và vẽ đợc các tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

II.Chuẩn bị:

1.Học sinh: -Lá thài là tía hoặc lá một số cây khác-Dung dịch muối hay đờng loãng

-Đọc bài thí nghiệm trớc khi tiến hành

2.Giáo viên:

Kính hiển vi 7 chiếc.

-ống hút, nớc cất, giấy thấm, lới lam

III.Nội dung bài học:

A Thí nghiệm hiện tợng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây:

-Dùng lỡi dao cạo râu và tách lớp tế bào biểu bì của lá thài lài tía sau đó đặt lên phiến kính trên đó đã dặt sẵn một giọt nớc cất

-Đặt một lá kính len mẫu vật dùng giấy thấm hút nớc còn d ở phía ngoài

-Đặt phiến kính lên bàn kính hiển vi sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa kính hiển

vi rồi quay vật kính để quan sát

-Nên chọn vùng nào có lớp tế bào biểu bì mỏng nhất để quan sát

-Vẽ tế bào quan sát đợc vào vở

-Sau đó lấy tiêu bản ra khỏi kính hiển vi và dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ một giọt dung dịch muối loãng vaof rìa của lá kính rồi dùng mảnh giấy nhỏ đặt mép bên kia của lá kính hút dung dịch nhanh hơn dung dịch muối vào tế bào

-Quan sát các tế bào ở thời điểm trớc và sau khi nhỏ dung dịch muối

-Chú ý nồng độ muối vừa phải

B Thí nghiệm hiện tợng phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây:

-Sau khi tiến hành thí nghiệm co nguyên sinh ở tế bào biểu bì.Tiếp tục nhỏ vào lá kính một giọt nớc cất nh khi ta giọt muối ở thí nghiệm trên

-Học sinh quan sát và vẽ kết quả vào vở

IV Tổng kết

-Giáo viên nhận xét kết quả thí nghiệm của từng nhóm

Bài tập: Một gen có chiều dài 3060A0 và gen có hiệu số % loại A với một loại nu khác = 10% Hãy trả lời các câu hỏi sau

1 Tính số chu kỳ xoắn và khối lợng phân tử của gen

2.Tính tỷ lệ % và số lợng từng loại nu của gen

3 Tính số liên kết hiđrô của gen

4 Trên mạch một của gen có A=360 và G=120 Hãy tính số lợng từng loại nu trên từng mạch

đơn của gen

Ngày 26/10/2010 Tiết 11 bài tập chơng ii

Trang 21

Imục tiêu bài học:

-Qua bài này học sinh nắm đợc:- Hệ thống lại kiến thức phần sinh học tế bào cho học sinh

-Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp cho học sinh

-Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào làm bài tập

II Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp +Nêu vấn đề

iii Tiến trình bài giảng:

1 Tính số chu kỳ xoắn và khối lợng phân tử của gen

2.Tính tỷ lệ % và số lợng từng loại nu của gen

3 Tính số liên kết hiđrô của gen

4 Trên mạch một của gen có A=360 và G=120 Hãy tính số lợng từng loại nu trên từng mạch đơn của gen Đáp án:

1.Số chu kỳ xoắn: C= L/34= 3060/34=90

-Số nu của gen N=C.20= 90.20=1800

-Khối lợng phân tử của gen= 1800.300=54.104

2.Theo bài ra ta có: Tỷ lệ % từng loại nu: A-G=10%

-Đều đợc cấu tạo từ 3 thành phần : Màng sinh chất, nhân và tế bào chất

-Trong tế bào chất đều có loại bào quan Ribô xôm

-Trong nhân tế bào có ADN

- có hệ thống nội màng-Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng diễn ra chậm hơn tế bào nhân sơ

-Nhân tế bào bao gồm dịch nhân và màng nhân-Dịch nhân gồm có nhân con và NST, trong NST có ADN và Prôtêin

nhân đã có lớp màng bao bọc màng nhân 3.Củng cố+ Bài tập về nhà

-Học sinh hãy trả lời một số câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa

Ngày 2/11/2010 Tiết 13 khái quát về năng lợng và chuyển hoá vật chất

Trang 22

I Mục tiêu bài học:

-Học sinh nêu đợc thế năng và nhiệt năng động năng, nêu đợc ví dụ minh hoạ

-Mô tả đợc cấu tạo và chức năng của ATP

_Trình bày đợc khái niệm chuyển hoá vật chất và năng lợng, khái niệm đồng hoá và dị hoá

II Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp + Nêu vấn đề

III Tiến trình bài giảng:

1.Hỏi bài cũ:

Sinh vật muốn lớn lên đòi hỏi phải có khả năng gì?

2.Bài mới:

Chơng III Chuyển hoá vật chất và năng lợng

hoạt động của thầy và trò nội dung bài học

I Năng lợng và các dạng năng

lợng trong tế bào:

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và

hãy cho biết năng lợng là gì?Tồn tại ở trạng

thái nào

-Năng lợng trong cái bút là dạng nào?

-Động năng là gì? Thế năng là gì> Cho ví

dụ

-Vậy que của từ cha đun sau khi đun thì

điều gì xảy ra? Cháy đây là trạng thái nào

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK và

quan sát hình 13.1.Hãy nêu cấu tạ của

ATP,trong cấu tạo đó có gì đặc biệt? Nhiệm

vụ của ATP trong tế bào là gì?

-Hai nhóm phốt phát mang điện tích âm khi

gần nhau xảy ra điều gì? trao đổi

-Vậy ba zơ và đờng mang điện tích gì?

-Vai trò của ATP trong tế bào là gì?

-Sử dụng ATP trong tế bào nh thế nào?

II Chuyển hoá vật chất:

-Chuyển hoá vật chất là gì>Nêu ví dụ?

-Bản chất của quá trình chuyển hoá là gì?

2.Các dạng năng lợng trong tế bào:

-Bao gồm: Hoá năng ,nhiệt năng và điện năng

*Nhiệt năng: Là năng lợng giữ ổn định thân nhiệt, không có

khả năng sinh công

*Hoá năng: -Là năng lợng tiềm ẩn trong các liên kết hoá học

dới dạng ATP có khả năng sinh công

* Điện năng: là sự chênh lệch nồng độ của các ion trái dấu

giữa hai phía của màng sinh chất tạo ra sự chênh lệch điện thế

-3 Nhóm phót phát-Các nhóm phốt phát đều mang điện tích âm=> nên có xu h-ớng đẩy nhau ra dễ bị gãy liên kết thực hiện quá trình trao

đổi?

b Sử dụng năng lợng ATP trong tế bào/

-Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào-Vận chuyển các chất qua màng theo cơ chế chủ động-Sinh công cơ học đặc biệt là các hoạt động co cơ và lao động

II Chuyển hoá vật chất:

Trang 23

-C©u 1,2,3 S¸ch gi¸o khoa

4 Rót kinh ngiÖm sau tiÕt d¹y:

Trang 24

Ngày 16/11/2010 Tiết 14 en zim và vai trò của en zim trong quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng

I Mục tiêu bài học:

-Qua bài này học sinh biết đợc:- Khaí niệm en zim và vai trò của en zim trong quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng

-Cấu tạo của en zim và cơ chế hoạt động của en zim

-Nêu đợc ứng dụng của en zim trong hoạt động sống

II Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp + Nêu vấn đề

III Tiến trình bài giảng

hoạt động của thầy và trò nội dung bài học

I En zim

-Giáo viên nêu ví dụ? Hãy cho biết en

zim là gì?

-Bản chất của en zim là gì?

-Giáo viên yêu cầu học sinh hãy quan

sát hình 14.1 hãy cho biết trong cấu

trúc của en zim có gì đặc biệt?

-Vị trí của trung tâm đó là nh thế nào?

-Vai trò của trung tâm hoạt động là gì?

-Hãy quan sát hình 14.1 và cho biết cơ

chế hoạt động của en zim

-Nêu các yếu tố ảnh hởng đến hoạt

động của en zim?

II Vai trò của en zim trong

quá trình chuyển hoá vật

2.Cấu trúc:

-Bản chất en zim là phân tử prô têin ngoài ra prôtêin còn kết hợp với chất khác không phải là prô têin

-Mỗi en zim đều có một trung tâm hoạt động -Chuyên liên kết với cơ chất chỉ xảy ra liên kết tạm tời với cơ chất

-Là chỗ lõm xuống hay là một khe hở trên bề mặt của en zim

3.Cơ chế hoạt động của en zim:

-En zim + Cơ chất -> Phức hợp en zim cơ chất -> Sản phẩm + en zim(tham gia phản ứng mới) +Chú ý : mỗi en zim chỉ xúc tác cho 1 phản ứng)

4 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động của en zim:

a Nhiệt độ:

-Mỗi en zim có một nhiệt độ tối u, tại đó en zim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng diẽn ra nhanh hơn

b Độ PH:

-Mỗi en em có một độ PH thích hợp và hoạt động trong giới hạn của độ PH

c Nồng độ en zim và cơ chất -SGK

II Vai trò của en zim trong quá trình

Trang 25

-Hãy nêu vai trò của en zim

chuyển hoá vật chất:

-En zim xúc tắc cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào

-Tế bào điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông qua điều hoà hoạt tính của en zim=> Bằng chất ức chế và chất hoạt hoá

-ức chế ngợc là kiểu ức chế điều hoà trong đó sản phẩm của con đờng chuyển hoá quay lại tác động

nh một chất ức chế en zim

3 Củng cố:

-Câu 1,2,3 sách giáo khoa

3 Củng cố +Bài tập về nhà?

-Câu 1,2,3 Sách giáo khoa

4 Rút kinh ngiệm sau tiết dạy:

Trang 26

Ngày 28/11/2010 Tiết 16 Hô hấp tế bào:

I Mục tiêu bài học:

-Qua bài này học sinh biết đợc:- Khaí niệm hô hấp nội bào và vai trò của hô hấp trong quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng

-Cơ chế hoạt động của hô hấp

-Nêu đợc ứng dụng của hô hấp trong hoạt động sống

II Phơng pháp phơng tiện và đồ dùng dạy học:

-Vấn đáp + Nêu vấn đề

III Tiến trình bài giảng

1.Hỏi bài cũ:

-Hãy nêu khaío niệm và bản chất của en zim

2 Bài mới:

hoạt động của thầy và trò nội dung bài học

I Khái niệm hô hấp tế bào

-Giáo viên yêucầu học sinh đọc SGK

-Cho biết hô hấp tế bào là gì?

-Vậy năng lợng trong ácc liên kết hoá

học của hợp chất hữu cơ dợc chuyển

đổi đi ở đâu?

-Bản chất của hô hấp nội bào là gì?

-Quá trình bẻ gãy phân tử glu cco

diễn ra nh thế nào?

II các giai đoạn chính của

quá trình hô hấp tế bào:

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK

và hãy hoàn thành bảng sau

Giai

đoạn Đờng phân Chu trình

Krep

Chuỗi chuyền

điện tử Nơi

tử ATP

2 Bản chất của hô hấp nội bào

-Hô hấp nôi bào là chuỗi phản ứng ô xi hoá khử -Phân tử Glucôzơ đợc giải phóng từng phần và năng lợng đợc giải phóng dần dần

-Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào phụ thuộc vào nhu cầu năng lợng của tế bào=> đợc điều khiển qua

thực hiện - Nguyên liệu

-Tế bào chất -Phân tử glucôzơ

-Chất nề của ty thể 2 phân tử

a xít Py ruvic

-Màng ty thể

-NADPH

và 2 FADH2

Diễn biến các liên kết hoá học trong

phân tử glucô

bị phá vỡ

-2 phân tử

a xít Py ruvic ->GĐTG -2 phân tử

-Năng ợng đợc giải phóng

l-từ các phản ứng

Ngày đăng: 23/05/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w