1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 6 toàn bộ

116 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thánh Gióng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả dân làng đùm bọc, nuôi dỡng Gióng, Gióng đâu chỉ làcon của một bà mẹ, mà là của nhân dân.Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân.+ Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thànhtráng sĩ : T

Trang 1

5

thánh gióng Ngày soạn :

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Giới thiệu bài:

Đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn,cơ bản, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Namnói chung, Văn học dân gian nói riêng

“Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rấttiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về

ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớmcủa ngời Việt cổ “ Thánh Gióng” có nhiều chitiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năngsáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi,nhiều thời Câu truyện dân gian này đóng vaitrò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu n-

ớc và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộcqua các thời đại cho đến ngày nay

I Đọc :

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy”

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ cứu nớc”

- Đoạn 3 : phần còn lại

+ Đọc chú thích : chú ý các chú thích khó(1), (2), (10),…

II Tìm hiểu văn bản :

1 Hình t ợng ng ời anh hùng làng Gióng

Tuần 2 - Bài 2

Tiết 5 : Thánh Gióng Tiết 6 : Từ mợn

Tiết 7, 8 : Tìm hiểu chung

về văn tự sự

Trang 2

 Em hãy tìm, liệt kê và nêu

rõ ý nghĩa của những chi tiết

đó?

 Học sinh thảo luận theo

nhóm sau đó trình bày

 Lê Trí Viến viết : “ Không

nói là để bắt đầu nói lời quan

trọng, nói lời yêu nớc, lời cứu

nớc”.

 Hồ Chí Minh : “ Ai có

súng dùng súng, ai có gơm

dùng gơm, không có gơm thì

dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”

 Bảy nong cơm, ba nong

cà, uống một ly nớc, cạn đã

khúc sông

( Dị Bản Khắc )

 Sự vơn vai của Gióng có

liên quan đến truyền thống

truyện cổ dân gian Thời cổ,

nhân dân quan niệm ngời anh

hùng phải khổng lồ về thể

xác, sức mạnh và chiến công

 GV : Trong truyện có nhiều nhân vật :

bà mẹ, sứ giả, nhà vua, dân làng, ThánhGióng Nhân vật Thánh Gióng là nhân vậtchính đợc xây dựng bằng rất nhiều chi tiết t-ởng tợng, kỳ ảo và giàu ý nghĩa

 Về nguồn gốc ra đời : Sự ra đời thần kỳ(Nhiều diễn bản khác của truyện Thánh Gióng

có hàm ý gắn Gióng với Lạc Long Quân :Long Quân bảo cho vua Hùng biết còn 3 nămnữa giặc sẽ đến , lúc đó cho ngời đi khắp nớccầu ngời tài giỏi, thần tớng sẽ xuất hiện –Bản kể trong Lĩnh Nam Chích Quái)

 Về những đặc điểm nổi bật:

+ Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng làtiếng nói đòi đánh giặc : ca gợi ý thức đánhgiặc, cứu nớc; ý thức đánh giặc cứu nớc tạocho ngời anh hùng những khả năng, hành

động khác thờng, thần kỳ Gióng là hình ảnhcủa nhân dân, lúc bình thờng thì luôn âmthầm nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy hiểm, họliền sẵn sàng đáp lời cứu nớc

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để

đánh giặc Gậy săt gãy, nhổ tre bên đờng để

đánh giặc : để đánh giặc ta phải chuẩn bị từ

l-ơng thực, đa cả những thành tựu văn hoá, kỹthuật vào cuộc chiến đấu; Gióng đánh giặckhông chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cây cỏ của

đất nớc, bằng gì có thể giết đợc giặc

+ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôicậu bé: Gióng lớn lên từ thức ăn, đồ mặc củanhân dân, sức mạnh dũng sĩ của Gióng đợcnuôi dỡng từ những cái bình thờng, giản dị,nhân dân ta rất yêu nớc, ai cũng mong Giónglớn nhanh đánh giặc cứu nớc Cả dân làng

đùm bọc, nuôi dỡng Gióng, Gióng đâu chỉ làcon của một bà mẹ, mà là của nhân dân.Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân.+ Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thànhtráng sĩ : Thể hiện tính chất phi thờng củanhân vật, việc cứu nớc dờng nh làm cho Giónglớn lên, không lớn lên nhanh thì làm sao đápứng đợc nhiệm vụ cứu nớc Gióng vơn vai làthể hiện sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí,tinh thần của một dân tộc trớc nạn ngoại xâm.+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt đểlại và bay thẳng về trời : Gióng ra đời đã phithờng thì ra đi cũng phi thờng Nhân dân yêumến trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh ngờianh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vôbiên, bất tử Hình tợng Gióng đợc bất tử hoá

Trang 3

 Hãy nêu ý nghĩa của hình

tợng Gióng?

 Thảo luận: Truyền thuyết

thờng liên quan đến sự thật

bằng cách ấy Bay lên trời, Gióng là non nớc,

là đất trời, là biểu tợng của ngời dân VănLang Gióng vẫn sống mãi, đánh giặc xong,không trở về lĩnh thởng, Gióng không hề đòihỏi công danh Dấu tích chiến công Gióng đểlại cho quê hơng, xứ sở

2 ý nghĩa của hình t ợng Gióng:

Gióng là hình tợng tiểu biểu, rực rỡ củangời anh hùng đánh giặc giữ nớc Trong Vănhọc dân gian nói riêng, VHVN nói chung, đây

là hình tợng ngời anh hùng đánh giặc đầu tiên,rất tiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta.Gióng là ngời anh hùng mang trong mìnhsức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựngnớc, sức mạnh của tổ tiên thần thánh ( sự ra

đời thần kỳ ) sức mạnh của tập thể cộng đồng(bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng); sứcmạnh của thiên nhiên, văn hoá, kỹ thuật Hình tợng khổng lồ, đẹp nh Gióng mới nói

đợc lòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh quậtkhởi của nhân dân ta trong cuộc đấu tranhchống ngoại xâm

Vào thời Hùng Vơng, chiến tranh tự vệngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy

động sức mạnh của cả cộng đồng

Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt

cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đếngiai đoạn Đông Sơn

Vào thời vua Hùng, ( chiến tranh tự vệ) cdân Việt cổ tuy nhỏ nhng đã kiên quyết chốnglại mọi đạo quân xâm lợc để bảo vệ cộng

đồng

Ghi nhớ : SGK 23

III Luyện tập :

Câu 1 : Cần chú ý mấy điểm

- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về nội dunghay về nghệ thuật

- Gọi tên ( ngắn gọn ) đợc hình ảnh đó vàtrình bày lý do vì sao học sinh thích

Câu 2 : Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ

thông mang tên Hội Khoẻ Phù Đổng vì :+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổithiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng,trong thời đại mới

+ Mục đích hội thi là khỏe để học tập tốt,

Trang 4

góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc.

-Kiểm tra bài cũ

-Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1

Hãy giải thích các từ “ trợng”,

“tráng sĩ” trong câu văn?

Hai từ trên thờng thấy xuất hiện

trong lời thoại phim nớc nào?

* Nguồn gốc :

Từ Trung Quốc - tiếng Hán.

2) Xét các từ sau:

Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh,

ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, Xô Viết, giang san,in-tơ-nét

Từ mợn tiếng Hán : Sứ giả, giang sơn, gan.

Từ mợn phơng Tây (ngôn ngữ ấn  u):

Trang 5

những từ trên

Từ việc tìm hiểu trên em hiểu thế

- Ghi lại các từ mợn có trong

những câu sau đây

- Hãy xác định nghĩa của từng

tiếng tạo thành các từ Hán Việt

- Hãy xác định nghĩa của từ “đại”

+ Từ mợn cha đợc Việt hóa hoàn toàn:dùng dấu gạch ngang để nối : Ra-đi-ô, Bôn-sê vich,…

ghi nhớ : SGK

II Nguyên tắc từ m ợn:

- Mợn từ : Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Tiêu cực : Lạm dụng sẽ làm ngôn ngữ dântộc bị pha tạp

III Luyện tập:

Bài 1 : (SGK 26)a) Hán Việt : vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên,sính lễ

b) Hán Việt : gia nhânc) Anh : pôp, in-tơ-netBài 2 : (SGK 26)a) Khán giả  khán : xem, giả : ngời thính giả  thính : nghe, giả : ngời độc giả  độc : đọc ; giả : ngờib) +Yếu điểm :

điểm : điểm ; yếu : quan trọng + yếu lợc

yếu : quan trọng, lợc : tóm tắt + yếu nhân

yếu : quan trọng, nhân : ngờiBài 3: (SGK 26)

a là tên đơn vị đo lờng : mét, lít, ki-lô-mét

Có thể dùng trong các hoàn cảnh giao tiếpthân mật, với bạn bè, ngời thân Cũng có thểviết trong những tin trên báo Ưu điểm củachúng là ngắn ngọn Tuy nhiên chúng khôngmang sắc thái trang trọng không phù hợp tronggiao tiếp chính thức

Bài 5 : (SBT.11)Chú ý từ Hán Việt thờng có sắc thái trangtrọng thích hợp với hoàn cảnh trang trọng,nghi lễ

Trang 6

Bài 6 : (SBT , 11)

Đại châu (1) Đại diện (2)

Đại lí (1) Đại biểu (2)

Đại chiếu (1) Đại từ (2)

Đại lộ (1) Tứ đại đồng đờng(3)

Đại dơng(1) Cận đại (4)

Đại ý (1) Hiện đại (4) (1) : lớn

(2) : thay(3) : đời(4) : mới

• Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

• Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục

đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong

Kiểm tra bài cũ

Giới thiệu bài mới

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự :

Truyện “ Thánh Gióng”, các sự việc :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Thánh Gióng biết nói, nhận nhiệm vụ

đánh giặc3.Gióng lớn nhanh nh thổi4.Gióng vơn vai thành tráng sĩ, cỡi ngựasắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.5.Gióng đánh tan giặc

6.Gióng lên núi, cởi bỏ giáp sắt bay về trời7.Vua lập đền thờ phong danh hiệu ThánhGióng

8.Những dấu tích còn lại về Thánh Gióng Kết thúc: những dấu tích còn lại liên

quan đến Thánh Gióng

Trang 7

Có thể đảo vị trí các sự việc không

? vì sao? ( không vì sự việc này

dẫn đến sự việc kia liên kết thành

 Truyện giải thích điều gì?

 Qua truyện hiểu đợc một thực

huống nào mục đích nêu vấn đề?

Tình huống nào muốn tìm hiểu về

con ngời, giải thích?

 Vậy, Em hiểu thế nào về tự

Vì sao? Hãy kể câu chuyện bằng

Các sự việc liên hệ thành chuỗi

GV : Chính những sự việc đợc liên kếtthành chuỗi dẫn đến một kết thúc nh vậy nênThánh Gióng đợc coi là một văn bản tự sự

+ Bày tỏ thái độ : Ca gợi, tôn vinh ngời anhhùng

- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìmhiểu con ngời, nêu những vấn đề và bày tỏthái độ

- Trong đời thờng có những tình huống mà

ta phải sử dụng phơng thức tự sự Ví dụ :

+ Bà ơi, kể chuyện cổ tích (Nêu vấn

Có một chuỗi sự việc đợc liên kết chặt chẽ:

1 Ông già đốn củi, mệt, mong gặp thầnchết

2 Thần Chết xuất hiện sợ nóichuyện khác

ýnghĩa : Khẳng định lòng ham sống sợ

chết (Tình yêu cuộc sống) một cách hómhỉnh

Bài 2 : (SGK 28)- Bài thơ : Sa Bẫy Bài thơ đợc làm theo phơng thức tự sự vì cómột chuỗi sự việc đợc trình bày:

Trang 8

miệng.

Học sinh đọc 2 văn bản

Hai văn bản đó có nội dung tự sự

không? Vì sao? Tự sự ở đây có vai

trò gì?

Yêu cầu giải thích nên học sinh

chỉ cần kể tóm tắt

- Mây và Mèo bẫy chuột

- Mèo thèm quá liền chui ngay vàobẫy ăn tranh phần chuột

Bài 3 : (SGK 29) – Văn bản1) Huế khai mạc trại điêu khắc quốctế

2) Ngời Âu Lạc đánh tan quân Tầnxâm lợc

• Cả hai văn bản đều có nội dung tự sựvì:

VB 1 : Thuật lại ngắn ngọn sự việc Huếkhai mạc trại điêu khắc

VB 2 : Trình bày sự kiện lịch sử của ngời

Âu Lạc

Tự sự có vai trò thông tin ( đatin) là chính chứ không cốt trình bày đầy đủdiễn biến sự việc

Bài 4 : (SGK 29) Ngời Việt vẫn thờng tự hào mình là ConRồng Cháu Tiên Nguồn gốc và niềm tự hào

ấy bắt nguồn từ câu chuyện kể xa xa về LạcLong Quân và Âu Cơ Lạc Long Quân conthần Long Nữ, mình rồng, thờng giúp dândiệt trừ yêu quái, ổn định cuộc sống Âu Cơcon thần Nông tìm đến vùng đất Lạc Việt hoathơm cỏ lạ Hai ngời gặp nhau, nên duyên vợchồng Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thànhtrăm ngời con Con trởng làm Vua, tự xng làHùng Vơng đóng đô ở Phong Châu, lập triều

đại đầu tiên ở đất Việt, đời đời cha truyền connối Bởi vậy, ngời Việt vẫn tự xng là ConRồng Cháu Tiên

Trang 9

a Mục tiêu

Giúp học sinh hiểu :

+Truyền thuyết Sơn Tinh – Thuỷ Tinh nhằm giải thíchhiện tợng ma lũ thờng xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ

+Thể hiện khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chinhphục, chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Giới thiệu bài mới:

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là thần thoại cổ

đã đợc lịch sử hoá, trở thành một

truyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong

chuỗi truyền thuyết về thời đại các

Vua Hùng Truyện gắn với thời đại

Hùng Vơng “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” là

câu chuyện hoang đờng, tởng tợng

nh-ng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu

giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật

- Theo em mỗi đoạn thể hiện nội

dung gì? Truyện gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt Nam

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ thần nớc

đành rút quân” - Sơn Tinh- Thuỷ Tinhcầu hôn và cuộc giao tranh của hai vịthần - Đọc nhanh, gấp

- Đoạn 3 : phần còn lại – Sự trả

thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh vàchiến thắng của Sơn Tinh - Đọc chậmlại

Kể tóm tắt:

Trang 10

- Theo em bức tranh trong sách

giáo khoa minh hoạ cho sự việc nào?

Hãy đặt tên cho bức tranh?

Hoạt động 4

Hãy xác định nhân vật chính của

truyện? Sự xuất hiện của nhân vật

chính liên quan đến sự kiện nào? Tại

sao lại có sự liên quan ấy?

- Vì sao Vua Hùng lại băn khoăn

khi kén rể? ( Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

ngang tài ngang sức )

- HS tìm chi tiết, GV ghi bảng

GV : Nơi núi cao trùng điệp ngự trị

sức mạnh của thần núi, nơi biển cả

mênh mông ẩn chứa sự phi thờng của

thần nớc Chính sức mạnh, khả năng

phi thờng của họ khiến Vua Hùng phải

băn khoăn không biết chọn ai, khó xử

khi quyết định chọn ngời

Trớc sự băn khoăn đó vua Hùng đã

giải quyết nh thế nào?

Sính lễ có lợi cho Sơn Tinh hay Thuỷ

Tinh ? Vì sao?( GV nhấn mạnh bản kể

trong Lĩnh Nam Chích Quái miêu tả

mặt hai vị thần)

Vì sao Vua Hùng lại có thiện cảm với

Sơn Tinh? ( Nớc và Núi nơi nào có thể

che chở và nuôi sống con ngời ?)

GV : Nói vua Hùng có thiện cảm với

Sơn Tinh có lẽ không sai, bởi hơn ai

hết nhân dân ta hiểu đợc vai trò, vị trí

đầy quan trọng của núi rừng Núi chở

che, rừng bao bọc, nuôi dỡng con ngời

mỗi khi nạn lũ lụt xảy ra Dù có ngang

sức ngang tài, song dờng nh nhà vua

đã đặt cả niềm tin vào khả năng và sức

mạnh của Sơn Tinh khi quyết định

- Vua Hùng thứ 18 kén chồng chocon gái

- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cùng đếncầu hôn

- Cả hai ngang sức ngang tài- Vua

- Hàng năm Thuỷ Tinh vẫn dâng

n-ớc đánh Sơn Tinh nhng đều thất bại

III Tìm hiểu truyện:

- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh cầu hôn+ Sơn Tinh vẫy tay : nổi cồn bãi, núi đồi Thần Núi ( quyền lực củathần núi)

+ Thuỷ Tinh : Hô ma, gọi gió

< Hùng Vơng có thiện cảm với SơnTinh.>

- Sơn Tinh lấy đợc Mị Nơng

Trang 11

thách cới bằng sính lễ.

Thuỷ Tinh không lấy đợc Mị Nơng,

điều gì đã xảy ra?

- Thuỷ Tinh thể hiện sức mạnh

ghê gớm nh thế nào trong cuộc giao

tranh? Sc mạnh của Thuỷ Tinh khiến

em liên tởng đến hiện tợng thiên nhiên

nào?

-Tài năng của Sơn Tinh đợc khẳng

định nh thế nào?

- Chi tiết nào thể hiện sức mạnh

bất khả chiến bại của Sơn Tinh ? Vì

sao?

- Chi tiết này khiến em liên tởng

đến hình ảnh nào trong cuộc sống thực

tế chống lại lũ lụt của nhân dân ta?

- Sự chiến thắng của Sơn Tinh tợng

trng cho sức mạnh nào?

- Hai nhân vật Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh gây ấn tợng mạnh khiến ngời đọc

nhớ mãi Theo em vì sao vậy?

GV:Đó là sự hình tợng hoá sức tàn phá

của thiên tai lũ lụt, và tinh thần chống

trả, niềm khát khao chinh phục tự

nhiên của nhân dân ta Cuộc giao

tranh của vị thần nớc và thần núi là

bức tranh hoành tráng vừa thực vừa

giàu chất thơ, khẳng định sức mạnh

của con ngời trớc thiên nhiên hoang

dã Tất cả đợc nhân dân huyền thoại

hoá bằng một truyền thuyết đầy hấp

dẫn và giàu ý nghĩa

- Cuộc giao tranh kết thúc nhng mối

thâm thù còn mãi Dân gian nói về

mối thù đó nh thế nào? đó đồng thời

cũng là lời giải thích cho hiện tợng

thiên nhiên nào?

- Sơn Tinh luôn chiến thắng, điều

+ Thuỷ Tinh : hô ma gọi gió làm

thành giông bão, rung chuyển đất trời,nớc sông cuồn cuộn, ngập tràn nhà cửa,ruộng đồng,

- Sức mạnh ghê gớm tiêu diệt muônloài

- Hiện tợng thiên tai, lũ lụt, bão dông,

điên cuồng hàng năm vào tháng 7, 8 ởkhu vực sông Hồng đợc hình tợng hoáthành vị thần Thuỷ Tinh

+ Sơn Tinh : Bốc đồi, dời núi, dựng

thành luỹ chặn dòng nớc lũ Nớc sôngdâng cao bao nhiêu, núi đồi cao bấynhiêu

- Chi tiết “nớc dâng cao” vừa thể hiệnsức mạnh vật chất vừa chứng tỏ ý chíkiên cờng, tinh thần bền bỉ, sự bình tĩnh

đến lạ kỳ của Sơn Tinh Trong cuộcchiến ấy Sơn Tinh chiến thắng hoàntoàn xứng đáng

-Liên tởng đến những con đê, công việc

đắp đê

* Chiến thắng của Sơn Tinh cũng

nh hình tợng Sơn Tinh tợng trng cho sứcmạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhândân ta

- Sự bất ngờ và lý thú là ấn tợng rõ nhấtkhi đọc truyện “Sơn Tinh – ThuỷTinh” Hai nhân vật tợng trng cho haisức mạnh, ngự trị hai vùng cách biệtcùng gặp nhau trong cuộc cầu hôn đểrồi giao tranh quyết liệt

2)

ý nghĩa truyện :

+ Giải thích hiện tợng ma gió bãolụt hàng năm xảy ra ở khu vực sôngHồng vào khoảng tháng 7, 8

+ Phản ánh sc mạnh và ớc mơ chiếnthắng thiên tai bão lụt của nhân dân ta.+ Ngợi ca công lao của các Vua Hùngtrong việc trị thuỷ dựng nớc

+ Truyện xây dựng đợc những hình tợngnghệ thuật kỳ ảo, mang tính tợng trng

và khái quát cao

ghi nhớ : SGK 34

III Luyện tập :

: Học sinh kể diễn cảm

Trang 12

Suy nghĩ về chủ trơng xây dựng, củng

cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng

Núi cao sông hãy còn dài

Ngàn năm báo oán, đời đời đánh

ghen.

(Ca dao)

(SGK 34 + Hiện trạng nạn lũ lụt, phá rừng, cháyrừng:

- xảy ra liên tiếp

- thiệt hại về ngời và của+ Chủ trơng:

đúng đắn, thiết thựcthể hiện ý nguyệncủa cha ông ta xa: không khuất phục tr-

ớc thiên tai dù sức tàn phá của nó khủngkhiếp đến đâu Hãy tìm cách chế ngựthiên nhiên bằng tinh thần ý chí củamình

Học sinh nắm đợc -Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải nghĩa của từ

Kiểm tra bài cũ

Phân biệt từ mợn, từ thuần Việt,

Bà Huyện Thanh Quan

Giới thiệu bài mới

-Tập quán : thói quen của một cộng đồng

( địa phơng, dân tộc,) đợc hình thành lâu đờitrong đời sống, đợc mọi ngời làm theo

-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm -Nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở

mình nữa

Nhận xét :

Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận : bộ phận từ cầngiải thích và bộ phận giải thích từ

Bộ phận giải thích từ đứng sau dấu ( : ) nêulên nghĩa của từ

Hình thức : Từ ghép Nội dung : thói quen

- Nghĩa của từ gắn với nội dung trong môhình

Trang 13

Thế nào là nghĩa của từ ?

2.Mỗi dãy gọi 2 học sinh lên

bảng, giáo viên đa ra một dãy

từ : 1 học sinh giải nghĩa, học

sinh kia đoán từ

III Luyện tập :

Bài 1 ( SGK 36)

Học sinh tự xem sau đó ghi lại 5 chú thíchbất kỳ, cho biết từ đợc giải thích theo cáchnào

Bài 5 ( SGK 36 )

Mất : giải nghĩa theo cách thông thờng: không

Trang 14

còn đợc sở hữu, không có, không thuộc vềmình nữa (ví dụ: mất tiền, mất sách…)

Giải nghĩa từ “mất” nh nhân vật Nụ:

“Không biết ở đâu” trong trờng hợp này làkhông đúng : Vì ống vôi bị rơi xuống đáysông, không thể tìm lại đợc có nghĩa là khôngcòn đợc sở hữu nên dù biết là ở đáy sông vẫn

Giúp học - Nắm đợc hai yếu tố then chốt của văn tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự : Sự việc quan hệvới nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa

điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc,hành động, vừa là ngời đợc nói tới

Trang 15

Hoạt động 1

? Xem xét các sự việc trong truyện

Sơn Tinh- Thuỷ Tinh?

6.Hai bên giao chiến hàng tháng

trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút

về

7.Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng

n-ớc đánh Sơn Tinh, nhng đều thua

?Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào, và

sự việc kết thúc trong các sự việc

?Có thể bỏ bớt sự việc cao trào (6)

đi đợc không? Vì sao?

?Cho biết các sự việc kết hợp theo

quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự

trớc sau của các sự việc ấy không?

( Phần nay giáo viên ghi bảng đảo

trật tự trớc sau của các sự việc )

?Trong truyện Sơn Tinh đã thắng

Thuỷ Tinh mấy lần? Điều đó thể

hiện ý nghĩa gì?

Hoạt động 2

GV: Truyện hay phải có sự việc

cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ 6 yếu tố

- Nếu kể lại chuyện “Sơn Tinh

– Thuỷ Tinh” mà chỉ gồm 7 sự

việc nh vậy, truyện có hấp dẫn

không? Vì sao?

* Học sinh thảo luận, trả lời để

hiểu rõ sự thú vị, sức hấp dẫn, vẻ

đẹp của truyện nằm ở các chi tiết

thể hiện 6 yếu tố đó

Theo em có thể xoá bỏ thời gian và

địa điểm trong truyện này đợc

không? Vì sao? Việc giới thiệu Sơn

Tinh có tài có cần thiết không? Nếu

bỏ sự việc nhà Vua ra điều kiện kén

rể đi có đợc không? Việc Thuỷ

Tinh nổi giận có lý không? Lý ấy ở

+ Không thể bỏ bớt sự việc nào trongchuỗi sự việc trên vì nh vậy sẽ thiếu tính liêntục, vì sự việc sau đó không đợc giải thíchrõ

+Không thể thay đổi trật tự trớc sau củacác sự việc vì chúng đợc sắp xếp theo mộttrật tự có ý nghĩa, kết hợp với nhau theoquan hệ nguyên nhân – hệ quả : sự việc tr-

ớc giải thích lý do cho sự việc sau Cả chuỗi

sự việc khẳng định chiến thắng của SơnTinh

+ Trong truyện Sơn Tinh đã thắng hai lần

và mãi mãi, năm nào cũng thắng Đó là chủ

đề ca gợi chiến thắng lũ lụt của Sơn Tinh

b Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chitiết, phải nêu rõ 6 yếu tố:

- Ai làm ( nhân vật là ai)

- Việc xảy ra ở đâu ( địa điểm)

- Việc xảy ra lúc nào ( thời gian)

- Việc diễn biến nh thế nào ( quátrình)

- Việc xảy ra do đâu ( nguyên nhân)

- Việc kết thúc nh thế nào ( kết quả)

Nếu bỏ sự việc Vua Hùng ra điều kiện kén

rể đi thì sự việc giới thiệu về tài của hai vịthần sẽ giảm bớt hấp dẫn, và sẽ không giảithích rõ đợc nguyên nhân của xung đột ngaygắt, quyết liệt giữa hai vị thần

Trang 16

GV: Sự việc và chi tiết trong văn

bản tự sự đợc lựa chọn cho phù hợp

với chủ đề, t tởng muốn biểu đạt

?Hãy cho biết sự việc nào thể hiện

mối thiện cảm của ngời kể đối với

c- Sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự

đ ợc lựa chọn cho phù hợp với chủ đề, t t ởngmuốn biểu đạt

-Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, ngời

kể nêu sự việc nhằm thể hiện thái độ yêughét của mình

-Chi tiết chứng tỏ ngời kể có thiện cảm vớiSơn Tinh : Sơn Tinh có tài xây luỹ đất ,chống lũ lụt Món đồ sính lễ là sản phẩm củanúi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho ThuỷTinh

- Sơn Tinh thắng liên tục: lấy đợc vợ, thắngnhững năm về sau

- Nếu Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thầndân của ngời phải gập chìm trong nớc lũ Từ

đó ta thấy câu chuyện kể ra nhằm khẳng

Mị Nơng Mị Nơng CongáiVuaHùng

Lạc Hầu Lạc Hầu

Trang 17

?Nêu các việc làm của nhân vật

trong truyện “ Sơn Thuỷ T inh”

BT VN: BT2/39

b- Nhận xét:

 Nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc kể ra

ở nhiều phơng diện nhất, kể bằng cách gọi tên,lai lịch, tài năng, việc làm,… nhân vật Sơn Tinh,Thuỷ Tinh thể hiện đợc chủ đề, t tởng truyệnHai nhân vật chính

 Những nhân vật còn lại chỉ đợc nói quahoặc chỉ đợc nhắc tên, có vai trò hỗ trợ cho hoạt

động của hai nhân vật chính  Nhân vật phụ

Ghi nhớ : SGK 38

- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một cách

cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm

cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyênnhân, diễn biến, kết quả,… Sự việc trong văn tự

sự đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biết saocho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu

đạt

- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sựviệc và là kẻ đợc thể hiện trong văn bản Nhânvật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thểhiện t tởng của văn bản Nhân vật phụ chỉ giúpnhân vật chính hoạt động Nhân vật đợc thể hiệnqua các mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết, hìnhdáng, việc làm,…

II Luyện tập :

Bài 1 (SGK 38)

- Nhân vật Sơn Tinh :

+ việc làm : ngăn chặn dòng nớc lũ, giaotranh với Thuỷ Tinh

+ vai trò : nhân vật chính+ ý nghĩa : ớc muốn chế ngự thiên nhiên

Trang 18

T iết 13: sự tích hồ gơm Ngày soạn : ( Hớng dẫn đọc thêm )

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : GVGiới thiệu bài :

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn, ởnửa đầu thế kỷ XV Cuộc khởi nghĩa kéo dài trong mời năm “ nằm gai nếmmật”, “căm giặc nớc thề không cùng sống”, bắt đầu từ lúc Lê Lợi dấy binh ởLam Sơn (Thanh Hoá) rồi kết thúc bằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đạithắng quân Minh, nhà Lê dời đô về Thăn Long

- Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của nghĩa quân Lam Sơn Nhândân ghi nhớ hình ảnh của Lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tợng đài, lễhội, mà bằng cả những sáng tác nghệ thuật dân gian

- Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn rất phongphú ( 100 truyện su tầm tróng “ Sáng tác dân gian về Lê Lợi và khởi nghĩaLam Sơn- Sở VHTT Thanh Hoá xuất bản năm 1986) Sự tích Hồ Gơm thuộc

hệ thống truyện này Truyện chứa đựng nhiều ý nghĩa, có nhiều chi tiết hay và

đẹp Đây là một trong những truyền thuyết tiêu biểu nhất về Hồ Gơm và LêLợi

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

 Vì sao đức Long Quân cho

nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm

thần?

I Đọc văn bản :

Truyện chia thành 2 phần :

Phần 1 : Từ đầu đến “ đất nớc” : Long

Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần để

đánh giặc

Phần 2 : đoạn còn lại : Long Quân đòi

gơm sau khi đất nớc hết giặc

 ở vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổidậy chống lại chúng, nhng buổi đầu thế

Trang 19

GV:3 lần thả lới, theo dân gian, là

con số nhiều  Tăng sức hấp

dẫn cho chi tiết và cho câu

chuyện Cây Đa : Trong tín

ng-ỡng dân gian Việt Nam, cây đa là

cây thần, cây thiêng

?Trong truyện có nhiều chi tiết lạ

về cách Long Quân cho mợn gơm

Hãy chỉ ra những chi tiết ấy? Em

hiểu những chi tiết ấy có ý nghĩa

gì?

GV:Ta nhớ lại âm vang tiếng của

cha ông : “ kẻ miền núi, ngời miền

biển, khi có việc thì giúp đỡ lẫn

nhau, đừng quên lời hẹn.” Nhờ có

gơm thần, nhuệ khí của nghĩa quân

ngày càng tăng, uy danh của nghĩa

quân vang dậy khắp nơi, đánh tan

không còn bóng tên giặc nào trên

đất nớc

Học sinh đọc : “ Từ đó nhuệ khí…”

?Hãy chỉ ra sức mạnh của gơm

thần đối với nghĩa quân Lam Sơn?

?Khi nào Long Quân cho đòi gơm?

? Cảnh đòi gơm và trả gơm đã diễn

ra nh thế nào?

Chi tiết : ánh sáng le lói

giữa mặt hồ xanh

lực còn yếu, nhiều lần bị thua

 Đức Long Quân cho mợn gơmthần để giết giặc Cuộc khởi nghĩa củanghĩa quân đợc thần thánh, tổ tiên ủng

hộ, giúp đỡ

* Cách Lê Lợi nhận đ ợc g ơm thần:

-Chàng Lê Thận bắt đợc lỡi gơm dới nớc LêThận thả lới 3 lần, lỡi gơm vẫn vào lới.Chàng gia nhập nghĩa quân khởi nghĩa LamSơn Lỡi gơm khi gặp chủ tớng Lê Lợi thìsáng rực lên hai chữ “ thuận thiên” (thuậntheo ý trời) Lê Lợi cùng mọi ngời xem gơmnhng không biết đó là báu vật

-Chủ tớng Lê Lợi trên đờng bị giặc đuổi,thấy “ ánh sáng lạ” – chính là chuôi gơmchạm ngọc ở ngọn cây đa, đã lấy chuôi gơm

đó về

 Khi đem tra gơm vào chuôi thìvừa nh in Lê Thận nâng gơm lên đầu,dâng lên Lê Lợi : “ Đây là Trời có ý phóthác …”

* ý nghĩa cách Long Quân cho m ợn g

-ơm thần :

- Đợc lỡi gơm dới nớc, đợc chuôi gơm trênrừng : khả năng đánh giặc cứu nớc của nhândân có ở khắp nơi, từ miền sông nớc đếnvùng rừng núi, miền ngợc, miền xuôi cùng

đánh giặc

- Các bộ phận của thanh gơm rời nhau nhngkhi ráp lại thì “vừa nh in” điều đó thể hiệnnguyện vọng cuả nhân dân đồng lòng đánhgiặc

- Lê Lợi đợc chuôi gơm, Lê Thận dâng gơmcho Lê Lợi : khẳng định đề cao vai trò minhchủ, chủ tớng của Lê Lợi Gơm sáng ngờilên hai chữ “ thuận thiên” Đây là cái vỏhoang đờng để nói lên ý muốn của dân Trờitức là dân tộc, nhân dân đã giao cho Lê Lợi

và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánhgiặc Gơm chọn ngời, chờ ngời mà dâng

2 Phần 2:

a) Hoàn cảnh Long Quân đòi g ơm:

- Đất nớc, nhân dân đã đánh đuổi đợc giặcMinh

- Chủ tớng Lê Lợi đã lên ngôi vua và dời đô

về Thăng Long

b) Cách đòi g ơm và trao lại g ơm thần:

Nhân dịp vua Lê Lợi ngự thuyền rồng dạochơi trên hồ Tả Vọng, một năm sau khi đuổihết giặc Minh, Long Quân sai Rùa Vàng lên

đòi lại gơm thần

Khi thuyền vua đến giữa hồ, Rùa Vàngnhô lên, Vua thấy lỡi gơm thần đeo bên ngờibỗng động đậy Rùa tiến đến thuyền đòi g-

ơm “……” Vua trao gơm, rùa đớp lấy vàlặn xuống nớc

Trang 20

Thảo luận ở lớp

ý nghĩa của truyện ?

GV : Chủ tớng của cuộc khởi nghĩa

là Lê Lợi, dới là Lê Thận ( tiêu biểu

cho nghĩa quân) xuất thân là ngời

nghĩa Tất cả những chi tiết đó nói

lên ý nghĩa ngợi ca tính chất nhân

dân, toàn dân, chính nghĩa của

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

GV : Tuy Lê Lợi không thuộc

dòng dõi Vua chúa nhng bằng cách

gắn Lê Lợi với Long Quân, Lê Lợi

đợc nghĩa quân tôn làm chủ tớng,

truyền thuyết này đã tôn vinh Lê

Lợi, gây thanh thế cho cuộc khởi

?Theo em, hình tợng Rùa

Vàng tợng trng cho ai và cho cái

gì ?

Hoạt động 3

Vì sao tác giả dân gian không để

cho Lê Lợi trực tiếp nhận gơm và

chuôi gơm cùng một lúc ?

Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá

thì ý nghĩa của câu chuyện sẽ khác

đi nh thế nào?

BTVN :

Bài 3 - SGK 43

Bài 1,2 - SBT 20

3.ý nghĩa của truyện :

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, vàchính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

 Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

 Giải thích nguồn gốc tên gọi hồHoàn Kiếm

.Nhiều truyền thuyết Việt Nam có hình

ảnh Rùa Vàng Thần giúp Long Quân nhậnlại gơm để thực hiện t tởng yêu hoà bình củanhân dân ta

Thần Kim Quy trong truyềnthuyết Việt Nam tợng trng cho tổ tiên, khíthiêng sông núi, t tởng, tình cảm, trí tuệ củanhân dân

t tởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trênmọi miền đất nớc

Bài 3: Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá nhng

lại trả gơm ở hồ Gơm- Thăng Long Nếu trảgơm ở Thanh Hoá, ý nghĩa của truyện sẽ bịgiới hạn Vì lúc này, Lê Lợi đã về kinhthành Thăng Long là thủ đô, tợng trng chocả nớc Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả Vọngcủa kinh thành Thăng Long mới thể hiện đ-

ợc hết t tởng yêu hoà bình và tinh thần cảnhgiác của cả nớc, của toàn dân

Rút kinh nghiệm

Trang 21

a Mục tiêu - Giúp học sinh :

- Nắm đợc chủ đề và giàn bài của bài văn tự sự Mối quan

Học sinh đọc bài văn và trả lời

câu hỏi

Sự việc trong thân bài thể hiện

chủ đề hết lòng yêu thơng cứu giúp

ngời bệnh nh thế nào?

Vấn đề đó đợc thể hiện trực tiếp

ở câu văn nào? Ngoài ra, vấn đề của

cốt truyện còn đợc thể hiện gián tiếp

qua việc làm, hành động nh thế nào?

a ở phần thân bài, Tuệ Tĩnh làm 2 việc

Từ chối việc chữa bệnh cho ngời nhà giàutrớc, vì bệnh ông ta nhẹ Chữa ngay cho contrai ngời nông dân vì bệnh chú bé nguyhiểm hơn Từ chối chữa cho ông nhà giàutrớc để chữa bệnh cho ngời nghèo

 Vấn đề đặt ra: Ca ngợi tấm lòng thơngyêu và hết lòng vì ngời bệnh của danh

y lỗi lạc đời Trần Tuệ Tĩnh

 Câu văn “ Ông chẳng những là ngờihết lòng thơng yêu giúp đỡ ngời bệnh”

 Ngoài ra, còn thể hiện ở việc làm, thái

độ của nhân vật: “dứt khoát trả lời”, đichữa bệnh ngay “chẳng kịp nghỉ ngơi” Kết luận 1: Chủ đề là vấn đề chủ

yếu mà ngời kể muốn đặt ra trong cốttruyện

b Sự việc trong phần thân bài

 Tuệ tĩnh nhận lời đi chữa bệnh chomột nhà quí tộc

 Chuẩn bị đi có một ngời nông dânkhiêng con bị gãy đùi đến Tuệ Tĩnhhoãn chuyến đi và chữa cho đứa bétrớc

 Chữa xong, trời đã sập tối ông vội vã

Trang 22

Cả ba sự việc này nói lên phẩm

chất gì của Tuệ Tĩnh?

Nh vậy những sự việc ở thân bài

và chủ đề có quan hệ nh thế nào?

Trong 3 tên truyện đã cho (SGK

45 – 2c ), tên nào phù hợp, nêu lý

do?

Cho biết bài văn tự sự gồm mấy

phần? Mỗi phần thực hiện yêu cầu

(2) “ tấm lòng” nhấn mạnh khía cạnhtình cảm của Tuệ Tĩnh

(3) “ y đức” nhấn mạnh đạo đức nghềnghiệp

(1) nêu lên tình huống buộc phải lựachọn, qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹpcủa danh y Tuệ Tĩnh

c Dàn bài của bài văn tự sự : Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần:

- Mở bài : Giới thiệu chung về nhân

vật, sự việc

- Thân bài : kể diễn biến sự việc

- Kết bài : kể kết cục của sự việc.

Ghi nhớ : SGK 45 III Luyện tập :

Bài 1 ( SGK 45 )

Chủ đề : Phê phán tính tham lam củaviên cận thần và ca gợi tính thông minh củangời nông dân đã cho tên cận thần một bàihọc nhớ đời

Dàn bài :+ Mở bài : “ Một ngời nông dân… dângtiến vua”

+ Thân bài: “ Ông ta …hai mơi nhămroi”

+ Kết bài : “ Nhà vua… một nghìn rúp”

Giống nhau : đầy đủ 3 phần: mở bài,

thân bài, kết bài Các sự việc có kịch tính,kết thúc truyện bất ngờ, có hậu

Khác nhau : Mở bài của “ Tuệ Tĩnh”

nói rõ ngay chủ đề Mở bài của “ Phần

Trang 23

ởng” chỉ giới thiệu tình huống Kết bài của

“ Tuệ Tĩnh” có sức gợi, truyện hết thì thầythuốc lại bắt đầu một cuộc chữa bệnh mới;kết bài của “ Phần thởng” là viên quan bị

đuổi ra, còn ngời nông dân đợc thởng

Sự việc thú vị : Lời cầu xin phần thởng lạ

lùng và kết thúc bất ngờ, ngoài dự kiến củaviên quan và của ngời đọc, nói lên sự thôngminh, tự tin, hóm hỉnh cuả ngời nông dân

Rút kinh nghiệm

T iết 15, 16 : tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Viết bài tập làm văn số một - ở nhà Ngày soạn :

KIểm tra bài cũ :

1.Chủ đè tronmg bài văn tự sự là

gì ?

2 Dàn bài của bài văn tự sự

gồm mấy phần ? Nhiệm vụ từng

phần là gì ?

Hoạt động 1

GV viết 6 đề lên bảng

 Lời văn đề (1) đa ra yêu cầu

gì? những chữ nào trong đề cho em

Trang 24

không?

 Cho biết đề yêu cầu làm nổi

bật điều gì?

 Trong các đề trên, đề nào

nghiêng về tờng thuật, đề nào

nghiêng về kể ngời, đề nào kể việc

 Nh vậy, các em vừa thực hiện

bớc tìm hiểu đề Tìm hiểu đề là phải

làm những việc gì?

Hoạt động 2

 Truyện “ Thánh Gióng”

 Đề đã đa ra những yêu cầu

nào buộc em phải thực hiện? Em

hiểu yêu cầu ấy nh thế nào?

 Thích nhân vật nào? sự việc

nào? Truyện biểu hiện chủ đề gì?

 Kể chuyện quan trọng nhất là

xác định chỗ bắt đầu và kết thúc

 Đề (3),(4),(5),(6) không có từ “ Kể”nhng đều là đề tự sự vì cách diễn đạt của đềgiống nh một nhan đề của bài văn

 Học sinh tìm trọng tâm của đề

 Đề kể ngời (2),(6) ; đề kể việc (1),(3),(5) ; tờng thuật (4)

Kết luận 1 : Khi tìm hiểu đề văn

tự sự thì phải tìm hiểu kỹ lời của đề để nắmvững yêu cầu của đề bài

ý nghĩa ( chủ đề ) : ca gợi ngời anh

hùng làng Gióng, ca gợi sức mạnh của nhândân trong việc chống giặc ngoại xâm

c) Lập giàn ý là sắp xếp sự việc gì nên kểtrớc, việc gì kể sau để ngời đọc theo dõi đợccâu chuyện và hiểu đợc ý định của ngời viết.+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật

Đời Vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng có hai

vợ chồng ông lão sinh đợc một con trai, đãlên ba mà vẫn không biết đi, biết nói, biết c-ời

+ Thân bài : Trình bày diễn biến sự việc

 Thánh Gióng bảo vua làm ngựa sắt,roi sắt

 Gióng ăn khỏe, lớn nhanh

Trang 25

 Thánh Gióng xông trận đánh giặc.

 Roi gãy thì lấy tre làm vũ khí

 Thắng giặc, Gióng cởi giắp sắt, cỡingựa bay về trời

+ Kết bài: Vua nhớ công ơn, phong là

Phù Đổng Thiên Vơng và lập đền thờ ngay

ở quê nhà

d) Tập viết lời kể:

Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về mộtnội dung, vì vậy, chú ý cách diễn đạt để phùhợp với chủ đề câu chuyện mà ngời viết đãlựa chọn

Ghi nhớ : SGK 48

II Luyện tập :

Lập giàn ý cho đề bài sau:

Kể lại truyền thuyết : “ Bánh chng, Bánh giầy” bằng lời văn của em.

+ Mở bài : Lang Liêu là con thứ của vuaHùng

 Đặc điểm nhân vật : chăm chỉ làmlụng

 Sự việc : Vua muốn truyền ngôinhng cha biết lựa chọn ai

+ Thân bài :

 Các lang tìm sơn hào, hải vị

 Lang Liêu nằm mơ thấy thần máchbảo : lấy gạo và đỗ xanh, lá donglàm bánh

 Lang Liêu dâng 2 thứ bánh, vuavừa ý

+ Kết bài : + Lang Liêu đợc chọn làm

ng-ời nối ngôi

+ Từ đó có tục làm bánhchng, bánh giầy vào ngày Tết

Hoạt động 4 : Hớng dẫn về nhà :

- Làm bài văn số 1 : Em hãy kể lại một câu chuyện đã học mà em thích nhất

* Yêu cầu : Hs tìm hiểu ỳ, lạp dàn ý gồm 3 phần : Mở bài – Thân bài – Kết bài + Mở bài : Giới thiệu nhân vật

( Tình huống truyện )

+ Thân bài : Diến biến sự việc

Trang 26

+ Kết bài : Sự việc kết thúc

( Nêu ý nghĩa của chuyện )

-> Chú ý : Khi chọn truyện để kể , chọn câu chuyện ngắn ít phức tạp , xác định

rõ nhân vật , sự viêc khởi đầu , kết thúc có ý nghĩa

- Dùng từ chính xác diễn đạt lu loát , kể chuyện hay , hấp dẫn , biết lồng cảmxúc khi kể

Thầy : ra đề kiểm tra

Trò : ôn tập , chuẩn bị giấy kiểm tra

+ Thân bài : Kể diễn biến sự việc

+ Kết bài : Sự việc kết thúc ( nêu ý nghĩa của truyện )

=> Chú ý : khi chọn truyện để kể , chọn câu chuyện ngắn ít phức tạp , xác

định rõ nhân vật , sự việc khởi đầu kết thúc có ý nghĩa

Đung từ chính xác để diễn đạt lu loát , kể chuyện hay , hấp dẫn , biết lồngcảm xúc khi kể

- Quan sát học sinh làm bài

4 Hớng dẫn về nhà :

Tuần 5 - Bài 5

Tiết 17, 18 : Kiểm tra tập làm văn số 1

Tiết 19 : Từ nhiều nghĩa và

hiện tợng chuyển nghĩa của từ

Tiết 20 : Lời văn, đoạn văn tự sự

Trang 27

+ Chuẩn bị “ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ “

Rút kinh nghiệm :

T iết 19 : từ nhiều nghĩa và

hiện tợng chuyển nghĩa của từ Ngày soạn :

Ngày dạy :

a. Mục tiêu:

Học sinh cần nắm đợc:

 Khái niệm từ nhiều nghĩa

 Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

 Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

 Bộ phận dới cùng của một số đồ vật,tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền : chân t-ờng, chân núi, chân răng,…

 Từ “chân” có nhiều nghĩa

2 Bài tập 2 : Tìm thêm một số từ có nhiều

nghĩa

 Mắt thì ngày cũng nh đêm, lúc nàocũng lờ đờ, thấy hai mi nặng trĩu nh buồnngủ mà không ngủ đợc

 Những quả na đã bắt đầu nở mắt

 Gốc bàng to quá, có những cái mắt

to hơn gáo dừa

Trang 28

chung giữa các nghĩa của từ “

 Học sinh dựa vào những

nghĩa bên để xác định nghĩa của

từ bụng trong từng câu đã cho

 Học sinh đọc kỹ từng

câu, xác định nghĩa của từ “

chín” trong câu rồi điền số

thích hợp vào ô trống

Điểm chung giữa các nghĩa là:

“ chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc hình thoi”

3.Bài tập 3 :

Từ chỉ có 1 nghĩa : luật, học sinh, toánhọc, gỗ,

KL : Từ có thể có một hay nhiều nghĩa

II Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ :

III Luyện tập :

Bài 1 : (SGK 56)

Trớc hết tìm ba từ chỉ bộ phận con ngời

Ví dụ : đầu, mắt, lỡi

Tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa củachúng:

+ đầu  đầu bàn, đầu làng, đầu đờng,…+ mắt  mắt tre, mắt dứa, mắt bão,…+ lỡi  lỡi dao, lỡi liềm, lỡi cày,…

Bụng : - một bộ phận của cơ thể ngời hoặc

động vật chứa ruột, dạ dày,

- Bụng con ngời đợc coi là biểu ợng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín đối với ngời,vật

t Phần phình to ở một số vật( bụng chân)

Bài 5 ( SBT 24 )

Trang 29

 Xây dựng đợc một đoạn văn giới thiệu và kể sinh hoạt hàng ngày.

 Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc giới thiệunhân vật, sự việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạnvăn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

Đoạn (1) gồm có hai câu, mỗi câu giớithiệu hai ý rất cân đối, đầy đủ, không thừa,không thiếu

VD : Hùng Vơng thứ 18 có một ngờicon gái tên là Mị Nơng, ngời đẹp nh hoa,tính nết dịu hiền.( một ý giới thiệu về HùngVơng, một ý giới thiệu về Mị Nơng.)

 Cách giới thiệu hàm ý đề cao, khẳng

định Mị Nơng ngời đẹp nh hoa,… vua chamuốn kén một ngời chồng thật xứng đáng

Đoạn 2 gồm 6 câu Câu văn trên thờngdùng chữ “ là”, “ có” , Đoạn (2) mỗi câu cónhiều động từ gây ấn tợng mau lẹ

KL 1 :

 Khi kể ngời thì có thể giới thiệu tên,

họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ýnghĩa của nhân vật

Trang 30

 Học sinh đọc lại các đoạn

văn và trả lời câu hỏi

 Hãy cho biết mỗi đoạn văn

biểu đạt ý chính nào? Tại sao

ng-ời ta gọi đó là câu văn chủ đề?

 Mỗi đoạn văn kể về điều gì?

Hãy gạch dới câu chủ đề có ý

quan trọng nhất của mỗi đoạn

Các câu triển khai theo thứ tự

 Khi kể về việc thì kể các hành động,việc làm, kết quả và sự thay đổi do cáchành động ấy đem lại

ông có một ngời con gái ngời đẹp nh hoa,tính tình hiền dịu.”, thì đó là văn giải thíchchứ không còn là văn kể nữa Văn kể phải

kể sự việc theo thứ tự có trớc, có sau, có dẫndắt thì ngời đọc mới cảm đợc

 Đoạn (2) biểu đạt ý : có hai ngời

đến cầu hôn, đều có tài lạ nh nhau, đềuxứng đáng làm rể Vua Hùng Muốn nói đợc

ý này thì phải giới thiệu từng ngời, phải dẫndắt Họ đều có tài nhng không giống nhau

 Đoạn (3) biểu đạt ý : Thuỷ Tinhdâng nớc đánh Sơn Tinh Muốn diễn đạt ýnày, ngời kể phải kể trận đánh theo thứ tự tr-

ớc sau, từ nguyên nhân đến kết quả trận

đánh

 Mỗi đoạn văn thờng có một ý chính,diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề.Muốn diễn đạt ý ấy, ngời viết phải biết cáigì nói trớc, cái gì nói sau, phải biết dẫn dắtthì mới thành đợc đoạn văn

ghi nhớ : (SGK 59)

III Luyện tập :

Bài 1 (SGK 60 )

 Đoạn (a): ý của đoạn thể hiện ở câu :

“ cậu chăn bò rất giỏi”, đợc thể hiện ở một

số ý phụ nh sau:

 Chăn suốt ngày từ sáng đến tối

Trang 31

nào?

 Hãy viết câu giới thiệu các

nhân vật Thánh Gióng, Lạc Long

Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh

 GV gợi ý vận dụng một số

kiểu câu giới thiệu nhân vật đã

biết Mỗi học sinh viết ít nhất một

câu vào giấy, GV kiểm tra xem

học sinh có làm hay không, gọi

học sinh đọc, đánh giá, sửa lại

nếu sai

 GV gợi ý học sinh : bắt đầu

viết từ khi xứ giả dắt ngựa, roi sắt

tới, Thánh Gióng vơn vai thành

từ chỗ : “ Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả”,nghĩa là do thiếu ngời, con gái phú ôngcũng phải làm việc đa cơm cho Sọ Dừa Nếukhông ngời ta sẽ thắc mắc : Phú ông giàuthế, tôi tớ đâu mà bắt ba cô con gái đa cơmcho đứa chăn bò? Câu (1) đóng vai trò dẫndắt, giải thích

 Đoạn (c) ý chính của đoạn này là nói

“ tính cô còn trẻ con lắm” Các câu sau nói

rõ cái tính trẻ con ấy biểu hiện nh thế nào

Bài 3 ( SGK 60 )

VD : Tuệ Tĩnh là một thầy thuốc rất

th-ơng ngời Một lần, ông sắp đi xem bệnh chomột nhà quý tộc trong vùng, thì bất ngờ cóhai vợ chồng nông dân khiên đứa con bị ngãgãy đùi đến, mếu máo xin ông chạy chữa,

Bài 4 ( SGK 60 )

Khi sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

đến, chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗngbiến thành một tráng sĩ mình cao hơn trợng,oai phong, lẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giápsắt, cầm roi sắt, nhảy lên mình ngựa Ngựaphun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đếnnơi có giặc, đánh hết lớp này đến lớp khác,giặc chết nh rạ

Trang 32

B Chuẩn bị của GV- HS:

h Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

i Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

Thật khó có thể tìm thấy trong kho tàng truyện cổ dân gian một tác phẩmvừa lớn về đề tài và nội dung, vừa phong phú về loại hình nhân vật và chặt chẽ,hoàn chỉnh về kết cấu nghệ thuật nh truyện Thạch Sanh Truyện Thạch Sanh thểhiện ớc mơ niềm tin của nhân dân ta Cuộc đời và những chiến công của ThạchSanh cùng với sự hấp dẫn của cốt truyện và nhiều chi tiết thần kỳ làm xúc động,say mê rất nhiều thế hệ ngời đọc, ngời nghe

 Ngời hàng rợu Lý Thông gạ Thạch Sanh kếtnghĩa anh em để lợi dụng

 Thạch Sanh đi canh miếu thờ thay LýThông, chém chằn tinh đem về

 Lý Thông lừa chàng lấy đầu yêu quái nộpvua để đợc phong quận công

 Trong ngày lễ kén chồng, công chúa bị đạibàng quắp đi Thạch Sanh dùng cung vàng bắntrúng đại bàng và tìm ra chỗ ở của nó

 Thạch Sanh giúp Lý Thông bắn chết đạibàng cứu công chúa

 Lý Thông độc ác lấp hang hại chàng để cớpcông, lấy công chúa

 Trong hang của đại bàng, Thạch Sanh đãcứu đợc Thái Tử, con vua Thuỷ tề, đợc ban cây

 Thạch Sanh đợc giải oan, mẹ con Lý Thông

bị sét đánh chết

 Thạch Sanh lấy công chúa

 Tức giận không lấy đợc công chúa, hoàng tửcác nớc ch hầu đem quân đánh nớc ta

Trang 33

 Sự ra đời và lớn lên của

Thạch Sanh có gì khác

th-ờng?

 Qua chi tiết này, nhân

dân ta muốn thể hiện điều

II Tìm hiểu văn bản :

Nhân vật Thạch Sanh

a) Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh :

Sự bình thờng :+ Là con của gia đình nông dân tốt bụng.+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi

Sự khác thờng :+ Ra đời do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống

đầu thai làm con

+ Bà mẹ mang thai nhiều năm+ Đợc thần dạy võ nghệ, phép thần thông

 Nh vậy, Thạch Sanh vừa có nguồn gốc thầntiên, lại vừa là một con ngời bình thờng : có cha

mẹ, tên tuổi, quê hơng, nghề nghiệp - điều nàykhông phải nhân vật cổ tích nào cũng có

 Nhân dân muốn tô đậm thêm tính chất kỳlạ, đẹp đẽ cho nhân vật : nhân vật ra đời và lớn lên

kỳ lạ nh vậy, tất sẽ lập đợc chiến công

Sọ Dừa, Vua ếch,…  Đó là đặc điểm phổ biến

và nổi bật của các nhân vật chính diện trongtruyện cổ tích Ngoài ra, nhân vật còn mang tínhthần thoại (diệt chằn tinh, đại bàng,…), tính chấttruyền thuyết (chống quân xâm lợc mời tám nớc

ch hầu) – kế thừa và phát triển những sáng tạo vềnội dung và nghệ thuật của thần thoại, truyềnthuyết

2 Những thử thách đ/v Thạch Sanh – Thủ đoạncủa

Lý Thông

Mồ côi cha mẹ, sống ở túp lềudới gốc đa, kiếm củi nuôi thân  Chứng tỏ Thạch Sanh làngời chăm lao động, nghị lực, cósức khỏe

GV : gia tài, vốn liếng củachàng trai mồ côi chỉ có 2 thứ :cây rìu và gốc đa Tuy rằngnghèo nàn, ít ỏi, nhng nh thếThạch Sanh đã có điều kiện cơ

bản lúc đầu : con ngời với sứckhỏe, tài năng, nghị lực, công cụlao động và mảnh đất quê hơng

để từ đó mà làm nên tất cả

Âm mu lợidụng sứckhẻo củaThạch Sanhlàm lợi chomình

Lừa dốiThạch Sanh

đi chết thay,cớp công

Trang 34

 Những lần bị Lý Thông

và yêu quái hãm hại, Thạch

Sanh không có ông bụt hiện

lên giúp đỡ nhng Thạch

Sanh lại có trong tay những

phơng tiện kỳ diệu ( cung

 Việc Thạch Sanh tha

cho hai mẹ con Lý Thông

thể hiện phẩm chất gì của

Chiến đấu với đại bàng cứucông chúa và thái tử  khâmphục sự dũng cảm quên mình vì

Đấu tranh với mời tám nớc

ch hầu bằng cây đàn và niêucơm

Thạch Sanh,một mình h-ởng vinhhoa, danhvọng

Lý Thông

bị vạch mặt,

mẹ con LýThông bịtrừng trịthích đáng

 Nhờ những phơng tiện kỳ diệu cùng với tàinăng, và sự dũng cảm, Thạch Sanh đã vợt qua đợcnhững khó khăn, thử thách và lập nên những kỳtích phi thờng ở nhân vật Thạch Sanh, cái bình dịgắn với cái phi thờng, sức ngời kết hợp với sứcthần một cách chặt chẽ, hài hoà

GV : Cây đàn thần  tiếng đàn hoà bình,nhân đạo, tiếng nói của tình yêu và công lý

 Kết thúc có hậu, nhân dân muối nói lên ớcmơ của mình : cái thiện bao giờ cũng chiến thắngcái ác Kẻ độc ác sẽ bị trừng trị

 Thạch Sanh là ngời tốt bụng, nhân hậu.Cáchữ sự của Thạch Sanh là là ý đồ nghệ thuật rất

độc đáo của tác giả dân gian, làm cho tính cáchnhân vật phát triển nhất quán và hoàn hảo

 Trong truyện, Thạch Sanh có nhiều loại kẻthù khác nhau, nhng kẻ thù chủ yếu, nguy hiểm vàlâu dài nhất là Lý Thông Lý thông đối lập vớiThạch Sanh, đó là sự đối lập giữa cái thiện và cái

ác, lao động và bóc lột, thật thà và xảo trá, vị tha

và vị kỷ, anh hùng và bạc nhợc, cao thợng và thấphèn

III Tổng kết :

 “ Thạch Sanh” là truyện cổ tích về ngờidũng sĩ diệt chằn tinh, đại bàng cứu ngời bị

Trang 35

hại, vạch mặt kẻ vong ơn bội nghĩa và chốnggiặc ngoại xâm.

 Truyện thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo

đức, công lý xã hội và lý tởng nhân đạo, yêuhoà bình của nhân dân ta

 Truyện có nhiều chi tiết tởng tợng thần

kỳ độc đáo và giàu ý nghĩa

 Việc lặp nhằm mục đích nhấn mạnh ý :cây tre Việt Nam gắn bó với đời sống lao động

và chiến đấu, tạo nhịp điệu hài hoà nh một bàithơ cho văn xuôi

b) Truyện dân gian - truyện dân gian

Trang 36

không đúng?

đều là những ngời có phẩm chất tốt đẹp

c Quá trình vợt núi cao cũng là quá trìnhcon ngời trởng thành ( lớn lên)

 Chú ý biểu dơng những bài văn, đoạn văn hay ( viết rõ ràng, có dẫndắt giới thiệu rõ ràng, dùng từ chính xác,) để học sinh thêm tự tin và hứngthú Đặc biệt chú ý những bài có cách kể riêng

? Nội dung đề bài yêu cầu em làm gì ?

- Kể lại – truyện - đã học – em thích nhất

+ Nhân vật đợc giới thiệu ntn ? ( tên , lai lịch , tài năng , hình dáng , việc làm )

- Sự việc đợc kể là sự việc gì ? ( Nguyên nhân – Diễn biến – Kết quả )

- Kể lại các nhân vật sự việc nhằm mục đích gì?

? Muốn kể truyện hay hấp dẫn ngời đọc em phải làm ntn ?

Trang 37

- Không sao chép , không kể lại nguyên bản theo sgk mà dùng lời dẫn của mình và phảibiết lồng cảm xúc khi kể

? Em hãy nêu rõ bố cục của bài viết ?

- Bài viết có bố cục 3 phần

1 Mở bài : Nêu lí do thích truyện

Câu chuyện em định kể là câu chuyện nào ?

2 Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự

3 Kết bài : ý nghĩa của câu chuyện

Cảm nghĩ của em về câu chuyện

III / Nhận xét kết quả bài viết :

1 Ưu điểm : Phần lớn các em nắm đợc nội dung câu chuyện ( chọn kể )

Một số ít em viết chữ rõ ràng sạch đẹp

Biết kể lại câu chuyện theo trình tự

Có sáng tạo trong ngôn ngữ kể

Biết bộc nộ thái độ đôíi với nhân vật và sự việc trong truyện

2 Tồn tại : Đa số các em cha hình thành kĩ năng kể chuyện bằng lời văn của mình + Còn sao chép nguyên văn câu chuyện theo sgk

+ Gạch đầu dòng : Kể lại những sự việc chính -> bài viết rời rạc ch a liềnmạch

Bố cục bài viết cha rõ ràng

Viết tắt , viết chữ số khi làm bài

Viết sai chính tả , sai dấu câu

IV / Trả bài : Giáo viên chọn bài làm khá nhất đọc mẫu , nêu u điểm của bài viết

- Cách mở bài – cách dẫn truyện

- Cách nêu cảm nghĩ về câu chuyện …

- Chọn một số câu từ sai trong bài viết của hs , -> yêu cầu hs lên bảng sửa

Trang 38

A mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

• Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện “ Em bé thông minh”

và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trongtruyện

• Kể lại đợc truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

n Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

o Học sinh: Soạn bài

Nhân vật thông minh là nhân vật rất phổ biến trong truyện cổ tích ViệtNam và thế giới “Em bé thông minh” là truyện cổ tích sinh hoạt Truyện gần

nh không có yếu tố thần kỳ, đợc cấu tạo theo lối “xâu chuỗi” gồm nhiều mẩutruyện – nhân vật chính trải qua một chuỗi thử thách ( lần thách đố ), từ đóbộc lộ sự thông minh, tài trí hơn ngời “ Em bé thông minh” là một loại truyện

“ Trạng”, đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo đợc những tiếngcời vui vẻ, hồn nhiên, chất phác nhng không kém phần thâm thuý của nhândân trong đời sống hàng ngày

Đoạn 1 : Từ đầu đến “ về tâu vua”

Đoạn 2 : tiếp theo đến “ ăn mừng với nhau

rồi”

Đoạn 3 : tiếp theo đến “ ban thởng rất hậu”

Đoạn 4 : tiếp theo đến hết.

• Vua dùng câu đố để thử tài

 Đây là chi tiết rất phổ biến trong truyệndân gian ( VD : Trạng Quỳnh, bánh chng bánhgiầy )

 Tác dụng:

• Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tàinăng, phẩm chất ( Theo truyện cổ dân gian,

Trang 39

 Lần tiếp theo Vua thử

thách cậu bé điều gì? mục

đích của nhà vua là gì khi

câu đố đóng vai trò quan trọng trong việc thửtài)

• Tạo tình huống cho cốt truyện pháttriển

• Gây hứng thú, hồi hộp cho ngời nghe

2 Em bé thông minh và những cuộc thử thácha) Cuộc thử thách thứ nhất :

• Hoàn cảnh : Hai cha con ngời nông dân

đang cày ruộng, đập đất  hoàn cảnh bất ngờ vớicả viên quan và cậu bé, với ngời hỏi và ngời trảlời

• Câu đố : Trâu cày đợc mấy đờng mỗingày

 Câu đố thật oái ăm : bất ngờ, đột ngột với

ngời đợc hỏi, không ai đi cày lại đếm 1 ngày cày

đợc bao nhiêu đờng  ngời cha bất ngờ tới mứcngẩn ngời cha biết trả lời thế nào

Câu đố giống một bài toán không có điềukiện cần và đủ để đi đến lời giải : Con trâu có thể

đi nhanh đi chậm khác nhau, đờng cày có thể dàingắn khác nhau tuỳ theo mảnh ruộng, hơn nữamột ngày tính là bao nhiêu tiếng

Giải đố : bất ngờ, thú vị

+ bất ngờ : ngời cha từng trải bế tắc, ngời conmới chừng 7 , 8 tuổi lại trả lời đợc

+ Lý thú : cách giải đố đặc biệt, em bé khôngtrả lời câu hỏi của viên qua mà hỏi vặn lại quan

 em đã xoay chuyển hẳn từ thế bị động  chủ

động : đẩy thế bí về ngời ra câu đố : gậy ông đậplng ông

b) Lần thử thách thứ hai:

• Lời đố do đích thân Vua ra  Câu đố ra

d-ới hình thức “ Lệnh” vua ban  tính chất củacuộc thử thách này thật nghiêm trọng, liên quan

đến tính mạng của cả làng

Câu đố : nuôi ba con trâu đực bằng ba

thùng gạo nếp, hẹn sau 1 năm phải đẻ thành 9 con

 lệnh vô lý, trái với quy luật của tự nhiên

Giải đố:

Bình tĩnh tha với dân làng thịt trâu, để gạo

ăn (em hiểu đợc ý của vua : ba con trâu đực kèm

ba thùng gạo nếp chẳng qua là lộc vua ban màlàng đợc hởng)

Cố tình đa ra tình huống phi lý để đa Đức

Trang 40

muốn cậu bé làm thịt chim

Vua tự thấy cái vô lý, phi lý của điều mà họ nói

 điều đó chứng tỏ em bé giỏi suy luận

 Vua rất phục và ban thởng rất hậu

để phá bỏ cái cầu kì, cố ý, không dựa vào sách vở

biến tất cả từ kẻ ra đố và những ngời tham giagiải đố thành trò cời

• Lần thách đố sau khó hơn lần thách đố

tr-ớc Điều đó thể hiện ở chính nội dung, yêu cầucủa câu đố Mặt khác nó còn bộ lộ ở những đối t-ợng thành phần giải đố Mức độ khó khăn của cáccâu đố càng làm nổi rõ tài trí, sự thông minh hơnngời của em bé Rõ ràng, truyện có ý nghĩa đềcao trí thông minh của loại nhận vật này

III Tổng kết:

* Đề cao trí thông minh :

• Một em bé nông thôn nhờ sự thôngminh mà đợc phong trạng nguyên, đợc Vua xâymột dinh thự bên hoàng cung để tiện hỏi han

• Em bé đợc coi là thông minh khôngphải qua chữ nghĩa văn chơng, thi cử Truyệnkhông nhằm phủ nhận kiến thức sách vở nhng nótập trung ca gợi, đề cao kinh nghiệm đời sống

Em bé thông minh tiêu biểu cho trí khôn và sựthông minh đợc đúc kết từ đời sống và luôn đợcvận dụng trong thực tế

* ý nghĩa hài h ớc, mua vui

• Từ câu đố của viên quan, của Vua và sứthần nớc ngoài đến lời giải đáp của em bé đều tạo

ra các tình huống bất ngờ, thú vị Nội dung, yêu

Ngày đăng: 10/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình t  ợng ng  ời anh hùng làng Gióng - Ngữ văn 6 toàn bộ
1. Hình t ợng ng ời anh hùng làng Gióng (Trang 1)
Hình thức : Từ ghép              Néi dung : thãi quen - Ngữ văn 6 toàn bộ
Hình th ức : Từ ghép Néi dung : thãi quen (Trang 12)
1. Hình thức thử tài nhân vật trong truyện cổ tÝch - Ngữ văn 6 toàn bộ
1. Hình thức thử tài nhân vật trong truyện cổ tÝch (Trang 38)
Hình ảnh các tính từ trên gợi ra có lớn lao, - Ngữ văn 6 toàn bộ
nh ảnh các tính từ trên gợi ra có lớn lao, (Trang 105)
Hình trong sách giáo khoa * 169 - Ngữ văn 6 toàn bộ
Hình trong sách giáo khoa * 169 (Trang 110)
Hình thức : Gọi 3 học sinh lên bảng làm. HS - Ngữ văn 6 toàn bộ
Hình th ức : Gọi 3 học sinh lên bảng làm. HS (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w