1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá quy trình thực thi chiến lược của BIDV

49 1,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 276,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sứ mạng kinh doanh: BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính– ngân hàng hiện đại, tốt nhất cho khách hàng; cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho các cổđông; tạo lậ

Trang 1

MỤC LỤC

1 Giới thiệu tổng quan về BIDV

2 Phân tích quy trình hoạch định chiến lược của BIDV

2.1 Hoạch định tầm nhìn, sứ mệnh kinh doanh và mục tiêu chiến lược

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của BIDV

2.3 Phân tích môi trường bên trong của BIDV

2.4 Lựa chọn & ra quyết định chiến lược

3 Phân tích và đánh giá quy trình thực thi chiến lược của BIDV

3.1 Thiết lập mục tiêu ngắn hạn

3.2 Xây dựng chính sách bộ phận

Trang 2

PHẦN 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Tên đầy đủ DN: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên viết tắt DN : BIDV

Trụ sở: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

11 Dịch vụ bao thanh toán

12 Các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU):

1 Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sảnphảm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

Trang 3

2 Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợptrong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.

3 Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùngkhả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

4 Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổibật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phầncho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bayQuốc tế Long Thành…

Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN:

1 Tầm nhìn chiến lược: Trở thành Ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàngđầu tại Việt Nam

2 Sứ mạng kinh doanh: BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính– ngân hàng hiện đại, tốt nhất cho khách hàng; cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho các cổđông; tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghềnghiệp và lợi ích xứng đáng cho mọi nhân viên; và là ngân hàng tiên phong trong hoạtđộng phát triển cộng đồng

3 Mục tiêu CL của DN: BIDV phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại cóchất lượng, hiệu quả và uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020

Tình hình hoạt động KD:

Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý 4 và năm 2013 do Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam (BIDV – BID) vừa công bố, năm 2013, ngân hàng đạt lợi nhuậntrước thuế 5.311 tỷ đồng và sau thuế 4.065 tỷ, tăng lần lượt 22,8% và 23,9% so với năm

2012 Đến 31/12/2013, tổng tài sản BIDV đạt 550 nghìn tỷ đồng (tương đương 27,5 tỷ đô

la mỹ), tăng 12% so với cùng kỳ năm 2012 và tiếp tục là một trong những Ngân hàngTMCP có quy mô tổng tài sản dẫn đầu thị trường

1 Ngân hàng: Điểm nhấn ấn tượng trong hoạt động tín dụng của BIDV thể hiện ởviệc tăng trưởng tín dụng đều qua các tháng, ngay từ đầu năm 2013 Đến 31/12/2013,

Trang 4

417 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so năm 2012; dư nợ tín dụng cho nền kinh tế 391 nghìn tỷđồng, tăng 16,7% so năm 2012, nợ xấu được kiểm soát ở mức 2,3%, lợi nhuận trước thuếđạt 5.233 tỷ đồng, tăng gần 21% so với năm 2012, đạt 110,8% kế hoạch Đại hội đồng cổđông giao.

2 Bảo hiểm: Năm 2013, công ty tiếp tục hoạt động ổn định và đạt được những kếtquả khả quan như tổng doanh thu phí là 939,5 tỷ đồng với thị phần chiếm 3,2% toàn thịtrường, đứng thứ 7/29 trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ; lợi nhuận sau thuế hợp nhấtđạt 96,4 tỷ đồng Tổng doanh thu phí bảo hiểm 9 tháng đầu năm 2013 đạt 655,871 tỷđồng, tăng trưởng 25,2% so với cùng kì 2012

3 Chứng khoán: Hoạt động kinh doanh mua bán chứng khoán có kết quả tốt, đạt1.390 tỷ trong năm 2013, gấp hơn 5 lần năm 2012, đóng góp tích cực (7%) vào tổng thunhập hoạt động của BIDV Tổng tài sản cho năm kết thúc vào ngày 31/12/2013 đạt1.541,8 tỷ đồng; Thị phần môi giới tăng lên 3,11% qua đó giúp BSC đứng thứ 9 về thịphần môi giới cổ phiếu trên cả hai Sở GDCK Hà Nội (HNX) và Tp.Hồ Chí Minh (HSX).Lợi nhuận sau thuế công ty năm 2013 đạt 15,1 tỷ đồng

4 Đầu tư tài chính: Điểm nhấn ấn tượng năm 2013 của BIDV đó là các hoạt độngxúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế Những nỗ lực đó khẳng định vị trí của BIDV vớiđối tác, khách hàng BIDV trở thành nhân tố quan trọng cần thiết trong quyết định đầu tưcủa các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài khi đến với thị trường ViệtNam

Trang 5

PHẦN 2 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỦA BIDV 2.1 Hoạch định tầm nhìn, SMKD và MTCL

BIDV cũng đã thực hiện căn bản tái cơ cấu giai đoạn 2013-2015, trong đó tậptrung vào những nội dung quan trọng như hoàn thiện thể chế, tăng cường năng lực tàichính, phát triển ngân hàng bán lẻ, quản trị rủi ro, phát triển nguồn nhân lực chú trọngchất lượng để phát huy cao nhất nguồn năng lực nội sinh trong các giai đoạn phát triểntiếp theo

Có thể khẳng định, kết thúc năm 2013, BIDV đã đạt được những kết quả tương đốitoàn diện theo yêu cầu, tiêu chuẩn quản lý và vận hành một ngân hàng thương mại lớn;góp phần củng cố niềm tin và tạo đà cho việc hoàn thành thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ, kếhoạch kinh doanh giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020 Đối với BIDV, năm 2014 cũng

là năm có ý nghĩa quyết định để hoàn thành nhiệm vụ của cả giai đoạn 2011-2015 vớimục tiêu chiến lược đã được xác định là: Xây dựng BIDV trở thành ngân hàng hiện đạikinh doanh đa dạng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, hoạt động theo thông lệ quốc tế,chất lượng và hiệu quả hàng đầu trong các ngân hàng thương mại tại Việt nam

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của BIDV

2.2.1 Thực trạng công tác phân tích MTBN của DN

BIDV là 1 trong những ngân hàng phát triển sớm nhất Việt Nam với 57 năm pháttriển và trải qua rất nhiều khó khăn và biến động của môi trường bên ngoài Đối với tàichính ngân hàng – ngành có sự tương tác và chịu ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài rấtlớn thì công tác phân tích các yếu tố MTBN để đưa ra các chiến lược tân dụng cơ hội, nétránh thách thức là vô cùng quan trọng BIDV đã nhận thức được điều này và luôn tiếnhành phân tích MTBN đặc biệt trong những thời điểm có sự biến động mạnh mẽ của cácyếu tố vĩ mô như khủng hoảng kinh tế, thay đổi chính sách, luật và các yếu tố môi trườngngành Dựa trên tốc độ tăng trưởng, những chính sách và phân tích về MTBN của BIDV

ta có thể đánh giá công tác này của BIDV đạt ở mức tốt

Trang 6

a Giai đoạn trong chu kì phát triển của ngành

Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế giới Đây là

nhân tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng ở Việt Nam nói chung và

ngân hàng BIDV nói riêng

Yếu tố chính trị tác động trực tiếp đến nguồn vốn đầu tư nước ngoài và Việt Nam, là yếu

tố kích thích sự tăng trưởng của các lĩnh vực kinh tế nói chung cũng như ngân hàng nói

riêng Nền chính trị ổn định cũng góp phần giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng trong quátrình kinh doanh hiện nay Từ đó một phần làm tăng cường độ cạnh tranh trong ngành

ngân hàng, một phần lại là động lực thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển

Yếu tố chính trị vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với ngân hàng BIDV Cơ hội ở chỗ,

với một nền chính trị ổn định, nguồn vốn đầu tư nước ngoài gia tăng sẽ tạo ra nhiều cơ

hội cho BIDV phát triển Tuy nhiên, nếu không có hướng đi đúng đắn, thì sẽ bị các ngân

hàng cạnh tranh “vượt mặt”, đó là điều không thể tránh khỏi

Bên cạnh sự ổn định về chính trị thì pháp luật cũng như các chính sách của Nhà nước

cũng có tầm ảnh hưởng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng BIDV

Trang 7

Các hoạt động của ngân hàng BIDV được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy địnhpháp luật cũng như sự chi phối của Ngân hàng Nhà nước.

Hiện nay, Nhà nước Việt Nam đang dần hoàn thiện các bộ luật như luật Doanh nghiệp,luật đầu tư và các chính sách kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngânhàng được hướng dẫn một cách cụ thể và có điều kiện kinh doanh một cách minh bạch.Trong năm 2012 này, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt.Một số sự chi phối của Ngân hàng Nhà nước được thể hiện như sau:

 Khả năng tiếp tục giảm trần lãi suất: Theo Nghị quyết của Quốc hội cũng như chủtrương chung của Chính phủ và NHNN, chính sách tiền tệ năm 2012 sẽ tiếp tục được địnhhướng chặt chẽ nhưng sẽ giảm dần lãi suất để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Do đó,khi lạm phát các tháng gần đây đang có xu hướng giảm, khả năng giảm trần lãi suất vàođầu năm sau là hoàn toàn có thể Việc sử dụng mệnh lệnh hành chính để buộc các ngânhàng chỉ được huy động với lãi suất không vượt quá trần có lẽ chỉ là giải pháp mang tínhtình thế, khó có thể duy trì được lâu dài, nói cách khác đây là giải pháp không mang tínhthị trường Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, NHNN vẫn cần thiết phải sử dụng giảipháp mạnh tay này để đạt được những mục tiêu về kinh tế lớn hơn Theo đó, đây sẽ là mộttrong những nguyên nhân quan trọng khiến các ngân hàng tiếp tục gặp khó khăn trongviệc thu hút tiền gửi VND Thêm vào đó, chính sách tiền tệ thận trọng cũng khiến nguồncung tiền ra thị trường hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ đến thanh khoản của ngân hàng

 Quy mô được phép tăng trưởng tín dụng hạn hẹp: Cũng theo định hướng củaNHNN, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2012 nhiều khả năng chỉ ở mức 15-17%, nếukhông tính năm 2011 thì đây là mức thấp nhất kể từ năm 2003 Thực tế hiện nay, tăngtrưởng tín dụng toàn hệ thống ở mức rất thấp, (tính chung 11 tháng chỉ khoảng trên 10%)nên quy mô tín dụng được phép tăng trong năm 2012 cho các ngân hàng được tính trêncon số này sẽ khá hạn hẹp Theo đó, các ngân hàng vốn phát triển chủ yếu dựa vào mởrộng tín dụng nhanh sẽ tiếp tục bị ảnh hưởng, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng có thể giảmđáng kể Ngoài ra, NHNN cũng đưa ra chính sách yêu cầu tất cả các tổ chức tín dụng phảidành 20% tổng dư nợ cho khu vực nông nghiệp và nông thôn, những ngân hàng không cólợi thế trong lĩnh vực này sẽ phải chuyển số vốn tương đương cho Agribank để thực hiện

Trang 8

giải ngân Như vậy, quy định này mặc dù có tác dụng rất tích cực đến kinh tế nói chung

và khu vực sản xuất nông nghiệp nói riêng song đây có thể là bất lợi đối với các ngânhàng có khả năng kiếm lợi nhuận cao hơn từ việc giải ngân khoản vốn trên vào các lĩnhvực khác

- Nhân tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế có tác động đến hoạt động kinh doanh của BIDV có thể kể đến nhưsau:

 Tín dụng và các vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng

Trước những dấu hiệu gia tăng lạm phát xuất hiện từ cuối năm 2007, ngay từ đầu năm

2008, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm hạnchế ảnh hưởng tiêu cực của nó đến ngành Ngân hàng cũng như đến nền kinh tế Sự sụtgiảm của thị trường chứng khoán cùng phản ứng khá tiêu cực của thị trường tín dụng ViệtNam như: khan hiếm nguồn tín dụng, lạm phát gia tăng cũng ảnh hưởng mạnh đến hoạtđộng của BIDV

 Đầu cơ và biến động giá cả

Bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động như diễn biến phức tạp của giá dầu mỏ, giávàng lên xuống thất thường, “cơn sốt” giá lương thực… đã tạo môi trường thuận lợi chocác hoạt động đầu cơ quốc tế Một số nhà đầu cơ và tập đoàn tài chính đa quốc gia với tàisản hàng nghìn tỉ USD đang thao túng thị trường giao dịch hàng hóa thiết yếu và đầu vàosản xuất quan trọng lần lượt là dầu thô, lương thực và vàng, tiếp đến là tiền tệ và tài sảntài chính của các quốc gia đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các Ngân hàng nóichung và BIDV nói riêng

 Lạm phát và tăng trưởng

Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất châu Á sau Trung Quốc, với tiềmnăng tăng trưởng to lớn trong các năm tiếp theo; GDP bình quân đầu người của VN cũngtăng khoảng 10%/năm trong vòng 5 năm qua Những con số này phản ánh cơ hội tăngtrưởng to lớn đối với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tại VN

Trang 9

Diễn biến lạm phát (tính theo năm) tại Việt Nam kể từ năm 2007 Nguồn: ADB

 Đầu tư nước ngoài

Tăng trưởng về đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu là các nhân tố quan trọng thúcđẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như trong lĩnh vực ngânhàng nói riêng

- Nhân tố công nghệ

Việt Nam ngày càng phát triển dần bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới do đó hệthống kỹ thuật – công nghệ của ngành Ngân hàng ngày càng được nâng cấpvà trang bịhiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngân hàng nào có công nghệtốt hơn Ngân hàng đó sẽ dành được lợi thế cạnh tranh so với các Ngân hàng khác

Với xu thế hội nhập thế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nhảy vào Việt Nam CácNgân hàng nước ngoài có vẫn chiếm nhiều ưu thế hơn các Ngân hàng trong nước về mặtcông nghệ do đó để có thể cạnh tranh các Ngân hàng trong nước phải không ngừng cảitiến công nghệ của mình

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũng nhưthách thức cho các Ngân hàng về chiến lược phát triển và ứng dụng các công nghệ mộtcách nhanh chóng, hiệu quả Sự chuyển giao công nghệ và tự động hoá giữa các Ngân

Trang 10

hàng tăng dẫn đến sự liên doanh, liên kết giữa các Ngân hàng để bổ sung cho nhau nhữngcông nghệ mới.

Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép Ngân hàng đổi mới và hoànthiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặc biệt là phát triển các sảnphẩm dịch vụ mới Điển hình khi internet và thương mại điện tử phát triển, nhu cầu sửdụng các dịch vụ trực tuyến ngày càng tăng, vì vậy việc ứng dụng và phát triển công nghệthông tin như chữ ký số, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệthống thanh toán bù trừ điệntử để đưa ra các dịch vụ mới như: Hệ thống ATM, Home Banking, Mobile Banking,Internet Banking… sẽ giúp cho các ngân hàng giảm được chi phí, nâng cao hiệu quả hoạtđộng và tăng thêm sự trung thành ở khách hàng của mình

- Nhân tố văn hóa xã hội

Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngàycàng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng, vàcác sản phẩm dịch vụ tiện ích khác do Ngân hàng cung cấp ngày càng tăng

Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quy luật do sựbiến động trên thị trường mang lại Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạm phát thì người dânchuyển gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng…

Tốc độ đô thị hoá cao (sự gia tăng các khu công nghiệp, khu đô thị mới ) cùng với cơcấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do Ngân hàng mang lại giatăng

Số lượng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng

 Kết luận: Môi trường vĩ mô ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tăng trưởng và phát triểncủa ngân hàng BIDV ở mọi khía cạnh và mọi góc độ

c Đánh giá cường độ cạnh tranh

- Đe doạ gia nhập mới

Nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng lúccàng gia tăng Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gianhập

Trang 11

 Rào cản gia nhập của các ngân hàng nước ngoài: Theo các cam kết khi gia nhậpWTO, lĩnh vực ngân hàng sẽ được mở cửa dần theo lộ trình bảy năm Ngành ngân hàng

đã có những thay đổi cơ bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phầncủa các ngân hàng Việt Nam và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài.Ngay từ năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần trongngành ngân hàng của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trong Hiệp địnhthương mại với Hoa Kỳ Còn theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định chung về hợptác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gỡ bỏhoàn toàn các quy định về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch củacác ngân hàng nước ngoài từ năm 2008

 Rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng có nguồn gốc nội địa: đang được nângcao lên sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phép thành lập ngân hàng mới từ tháng 8-2008.Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gian phải liên tục có lãi, các ngân hàng mớithành lập còn bị giám sát chặt bởi Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên điều đó sẽ không thểngăn cản những doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia vào ngành ngân hàng một khi Chínhphủ cho phép thành lập ngân hàng trở lại

Rào cản gia nhập còn được thể hiện qua các phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu màcác ngân hàng hiện tại đang nhắm đến, giá trị thương hiệu cũng như cơ sở khách hàng,lòng trung thành của khách hàng mà các ngân hàng đã xây dựng được

Trong bối cảnh Việt Nam cũng như thế giới đang bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảngkinh tế, thì rào cản gia nhập khá cao khiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trongtương lai gần là khá thấp Nhưng một khi kinh tế thế giới hồi phục cùng với sự mở cửacủa ngành ngân hàng theo các cam kết với WTO và các tổ chức khác, sự xuất hiện củacác ngân hàng mới là một điều gần như chắc chắn

- Đe dọa từ sản phẩm thay thế

Các sản phẩm và dịch vụ của ngành ngân hàng Việt Nam có thể xếp vào 5 loại:

 Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)

Trang 12

 Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán

 Là nơi cho vay tiền

 Là nơi hoạt động kiều hối

Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm do đốitượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các gói sảnphẩm và dịch vụ của ngân hàng

Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến cho ngườitiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi có tiền lạirút hết ra để sử dụng

Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có khá nhiềulựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thức bảo hiểm, đầu tưvào kim loại quý (vàng, kim cương…) hoặc đầu tư vào nhà đất

- Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng

Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng Họ có thể là những đốitượng cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động ( cổ đông, doanh nghiệp, dân chúng….) ,hoặc là những công ty cung cấp thiết bị, chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máyATM Hiện tại ở Việt Nam các ngân hàng thường tự đầu tư trang thiết bị và chọn chomình những nhà cung cấp riêng tùy theo điều kiện Điều này góp phần giảm quyền lựccủa nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phảicạnh tranh với các nhà cung cấp khác Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớnvào đầu tư hệ thống, ngân hàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém,điều này lại làm tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu

Nhìn chung hầu hết các ngân hàng Việt Nam đều nhận đầu tư của một ngân hàng khác.Quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ có đủ cổ phần và việc sáp nhậpvới ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra Ở một khía cạnh khác, ngân hàng đầu tư sẽ cómột tác động nhất định đến ngân hàng được đầu tư

- Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng

Trang 13

Quyền lực của khách hàng chia làm 2 loại: của người cung tiền (người gửi tiền tại ngânhàng) và của những người đi vay.

Đối với những khách hàng là người gửi tiền tại ngân hàng, quyền lực thương lượng của

họ khá mạnh, họ nhận được rất nhiều sự săn đón, chào mời, ân cần từ phía ngân hàng, cácngân hàng đua nhau đưa ra những chính sách khuyến mại, hay quà tặng hấp dẫn để thuhút người gửi tiền, bởi đây là nguồn cung cấp tài chính cho ngân hàng, tạo ra dòng vốnhuy động cho ngân hàng Đồng thời, nguy cơ thay thế từ phía khách hàng rất cao

Đối với khách hàng là người đi vay, quyền lực thương lượng của họ yếu hơn so với ngânhàng Bởi khi vay vốn, họ phải trình bày các lý do, giấy tờ, chứng minh tài chính …nhưng

có được ngân hàng cho vay hay không còn phải chờ xem xét Hơn nữa, lãi suất ngân hàngbiến động cũng là một yếu tố tác động không nhỏ, bởi lãi suất là do các ngân hàng điềuchỉnh, các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp chủ yếu hoạt động bằng tiền vay ngânhàng phải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa hay tạm dừngsản xuất vì không có vốn để tiếp tục hoạt động

- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành

Cường độ canh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm ngânhàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có một phân khúc kháchhàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ Họ đã phục vụ những khách hàng này từ rấtlâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mở rộng thị trường sang Việt Nam thìngân hàng cũng mở văn phòng đại diện theo Hơn nữa, đó là khả năng kết nối với mạnglưới rộng khắp trên nhiều nước của ngân hàng ngoại Để cạnh tranh với nhóm ngân hàngnày, các ngân hàng trong nước đã trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ, sản phẩm dịch vụ,nhân sự khá quy mô Lợi thế của ngân hàng trong nước là mối quan hệ mật thiết vớikhách hàng có sẵn Ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưu đãi đốivới những khách hàng quan trọng của họ

 Đánh giá: Cường độ cạnh tranh mạnh, Ngành hấp dẫn

Trang 14

Các nhân tố chiến lược Độ

quantrọng

Xếploại

Tổngđiểmquantrọng

Ghi chú

Các cơ hội:

-Mở rộng thị trường

-Thu nhập của người dân tăng

-Thanh toán lương qua ngân

hàng

-Cổ phần hóa

-Thương mại điện tử ở Việt

Nam đang phát triển

0.20.10.05

0.10.05

422

43

0.80.20.1

0.40.15

-Cạnh tranh trong ngành

-Lạm phát ở Việt Nam còn

cao

-Lãi suất USD

-Tâm lý người Việt

-Cơ sở hạ tầng

0.10.150.10.10.05

34232

0.30.60.20.30.1

Vị thế tốtẢnh hưởng lớnĐầu tư nước ngoàiKhó thay đổiCần thời gian

e KFS của ngành:

- Nguồn tài chính ổn định

- Nhạy bén với thị trường và các chính sách của nhà nước

- Có kênh phân phối rộng

- Chất lượng dịch vụ

2.3 Phân tích môi trường bên trong của BIDV

2.3.1 Thực trạng công tác phân tích MTBT của BIDV

Công tác phân tích môi trường bên trong của BIDV đã được chú trọng

Trang 15

Đánh giá:

- Điểm mạnh: Với thế mạnh về mạnh lưới, con người và đặc biệt là uy tín thương hiệu

được tích tụ qua nhiều năm, BIDV triển khai tốt các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng truyềnthống như huy động vốn và cho vay BIDV có tiềm năng lớn và đang chứng tỏ những ưuthế cạnh tranh tuyệt đối so với các đối thủ trong nước, việc cung cấp các sản phẩm, dịch

vụ ngân hàng với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, khách hàng lớn, đội ngũ cán

bộ có kinh nghiệm, hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin hiện đại, quan hệ khách hàngtruyền thống lâu năm

- Điểm yếu: Chính vì có quy mô lớn, khách hàng dàn trải, do đó chưa có được phân

đoạn khách hàng tốt, chưa xác định rõ khách hàng chiến lược Marketing chưa được chútrọng đầu tư đúng mức, nên chưa khai thác được thương hiệu từ các phương tiện thông tinđại chúng

2.3.2 Nhận dạng và phân tích các nhân tố MTBT:

a Đánh giá các nguồn lực, đánh giá năng lực và nhận dạng năng lực cạnh tranh cốt lõi

- Điểm mạnh của BIDV:

 Uy tín BIDV trên thị trường được đánh giá cao, BIDV luôn được Chính phủ tincậy, giao nhiệm vụ đề xuất và triển khai thực hiện những dự án quy mô lớn, thực hiện chủtrương đổi mới kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước như: Chủ trì tổ hợp các nhà đầu

tư tham gia dự án Sân bay Long Thành, dự án đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận –Cần Thơ (BEDC), Công ty cổ phần cho thuê Hàng không Việt Nam (VALC)

Thương hiệu mạnh và ngày càng được củng cố, được khẳng định trên thị Trường tài chính– tiền tệ trong nước và đã được đăng ký bảo hộ tại Hoa Kỳ Đạt nhiều giải thưởngThương hiệu do nhiều tổ chức, chính phủ và các nước ban tặng Lịch sử hình thành vàphát triển lâu dài (từ năm 1957) Ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do UNDP xếphạng, BIDV có quan hệ đại lý, thanh toán với hơn 1000 ngân hàng trên toàn thế giới Các định chế tài chính quốc tế như WB, ADB, JBIC, IMF, ECB và các chương trình tàitrợ song phương tín nhiệm lựa chọn BIDV để uỷ thác giải ngân các dự án lớn như chuỗi

ba dự án tài chính nông thôn trị giá 550 triệu USD, khoản tín dụng từ Ngân hàng Pháttriển Châu Âu (EIB) trị giá 500 triệu USD …

Trang 16

 Đội ngũ quản lý có tư duy năng động Quản trị điều hành quản lý kinh doanh và

mô hình hoạt động được đổi mới và hướng dần theo thông lệ quốc tế Ban lãnh đạo đãmạnh dạn đưa lực lượng cán bộ trẻ, năng lực và trình độ vào các vị trí chủ chốt Nguồnnhân lực tương đối trẻ, có trình độ và được đào tạo bài bản BIDV đã và đang thực hiệnmục tiêu nâng cao trình độ, năng lực và kỹ năng làm việc, phục vụ khách hàng và trình độngoại ngữ của nhân viên trước khi CPH

 Quy mô tổng tài sản lớn thứ 2 toàn hệ thống, tăng trưởng ở mức trên 20% so vớinăm 2008 đạt 296.432 Quy mô huy động vốn của BIDV đứng thứ 2 trong khối NHTMNhà nước, đạt 203.298 tỷ, tăng 12% so với năm 2008 Mức độ tăng trưởng vốn, tài sản vàkhả năng sinh lời cao nhờ tăng quy mô trong hoạt động huy động vốn, tín dụng và dịch

vụ ngân hàng (Phụ lục 11)

 Hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp, tập trung chủ yếu tại các khu vực đô thị,

có vị trí thương mại thuận lợi và sở hữu một trong những hệ thống thanh toán tốt nhất tạiViệt Nam BIDV đã năm thứ 3 liên tiếp nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung ứngdịch vụ kinh doanh ngoại tệ (FX) tốt nhất năm ” do các ngân hàng và định chế tài chínhbình chọn trên tạp chí AsiaMoney

 Hạ tầng công nghệ thông tin được chú trọng đầu tư Khả năng tài chính đủ lớn, đápứng nhu cầu mở rộng, nâng cao trình độ công nghệ Trình độ công nghệ đang dần hiện đạihoá và tiệm cận tiêu chuẩn các NHTMCP hàng đầu Việt Nam

 Chú trọng trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp, BIDV đã ban hành và đăng kýbản quyền đối với bộ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp và bộ quy tắc ứng xử BIDV; 10nguyên tắc giao dịch khách hàng

 Thực hiện thành công dự án hiện đại hoá, cấu trúc hệ thống NH để cổ phần hoávào năm 2011, nền tảng cơ sở cho triển khai cung cấp nhất quán các sản phẩm dịch vụngân hàng hiện đại

 Mặc dù có tỷ lệ tăng trưởng cao nhưng thị phần trong toàn hệ thống của BIDVđang bị sụt giảm Từ 2006 đến 2009 thị phần huy đồng giảm từ 15,3% xuống 11,7%; Tíndụng từ 15,3% xuống 12,2% Trên thực tế đã có nhiều khách hàng không tiếp tục hợp tác

Trang 17

với BIDV mà đã chuyển sang các NHTM CP, sắp tới đây, khi các NHNN tham gia vàothị trường Việt Nam thì việc cạnh tranh để giành khách hàng sẽ còn khốc liệt hơn

 Chất lượng tài sản còn thấp, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao (2.8%) so với các NHTMCPkhác Tỷ lệ nợ nhóm 2 còn cao (16,25%) so với bình quân các NHTMCP(<10%) Bêncạnh đó, khả năng thanh khoản thấp và tỷ lệ dư nợ Trung dài hạn cao là vấn đề BIDV cần

có biện pháp cải thiện (Xem ở Bảng 2.9)

 Cơ cấu thu nhập chưa đạt yêu cầu Trong hoạt động kinh doanh của BIDV hiệnnay, hoạt động tạo ra doanh thu và thu nhập chính vẫn là hoạt động tín dụng (chiếm 70%tổng doanh thu và thu nhập của ngân hàng) Trong khi đó, doanh thu và thu nhập từ cáchoạt động dịch vụ chiếm không quá 30% Cơ cấu này không thể thay đổi trong ngắn hạn,

do đó, nó chính là cản trở đối với BIDV trong thời gian tới

 Hoạt động marketing còn yếu Danh mục sản phẩm, dịch vụ chưa đa dạng, chấtlượng sản phẩm, dịch vụ còn chưa đồng đều, sức cạnh tranh thấp, chậm đưa vào thịtrường hơn các NHTM khác BIDV cũng chưa có hệ thống theo dõi, đánh giá hiệu quảchuyên nghiệp cho từng sản phẩm mới

 Kế hoạch định hướng phát triển, cơ chế, chính sách hoạt động NH Hiện đại cònđang trong quá trình xây dựng Khách hàng mục tiêu chưa được định vị cụ thể

 Mặc dù lực lượng cán bộ nhân viên đã được tăng cường và trẻ hoá, tuy vẫn chưađồng đều, kiến thức, kỹ năng bán hàng, kinh nghiệm của nhân viên còn hạn chế Thái độphục vụ còn yếu kém và chưa đồng bộ theo chuẩn mực hiện đại

 Văn hoá doanh nghiệp chưa đi sâu vào ý thức của từng cán bộ nhân viên, chưa tạođược nét văn hoá riêng của BIDV trên thị trường

 Cơ chế tiền lương, thưởng và quy định chế tài các vi phạm chưa tạo động lực phấnđấu nơi nhân viên, chưa thực sự thu hút nhân tài và xuất hiện nhiều trường hợp chảy máuchất xám

- Năng lực lõi của BIDV

Qua phần phân tích những mặt mạnh, kết hợp với kết quả khảo sát hình ảnh cạnh tranh cóthể thấy năng lực lõi (lợi thế cạnh tranh) của BIDV chính là:

Trang 18

 Uy tín, kinh nghiệm và năng lực cao trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tưnhững dự án lớn, dự án cấp Quốc gia, thế mạnh và kinh nghiệm trong hợp tác quốc tế.BIDV cũng là NH hàng đầu trong lĩnh vực bảo lãnh

 Thương hiệu BIDV mạnh và được nhiều bạn hàng, đối tác biết đến

 Mạng lưới Chi nhánh – Phòng giao dịch – ATM rộng khắp là một lợi thế cạnhtranh giúp giữ vững nền khách hàng truyền thống trước làn sóng cạnh tranh gay gắt

 Đội ngũ lãnh đạo có tư duy năng động, đội ngũ cán bộ trẻ có khả năng tiếp cậnkiến thức, công nghệ mới, phong cách làm việc hiện đại

 BIDV đang thực hiện chiến lược nâng cao trình độ công nghệ cùng đầu tư cơ sởvật chất, công nghệ với mục tiêu ngang tầm ngân hàng hiện đại trong khu vực Đây là cơ

sở phát triển sản phẩm dịch vụ mới hiện đại, có hàm lượng công nghệ cao

b Đánh giá năng lực trên chuỗi giá trị của DN:

- Hoạt động cơ bản: BIDV kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực được biết tới

với nhiều loại sản phẩm dịch vụ, cụ thể hiện nay BIDV đang kinh doanh 4 lĩnh vực là:ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính

 Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phảm,dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

 Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trongtổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

 Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùngkhả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

 Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật

là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần chothuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bayQuốc tế Long Thành…

- Hoạt động bổ trợ: Gồm có các hoạt động vì cộng đồng như hỗ trợ huyện nghèo, hỗ trợ

giáo dục, nhân đạo từ thiên, an sinh xã hội tại nước bạn…

 Xác định các năng lực cạnh tranh:

+ Mạng lưới kinh doanh rộng khắp: 118 chi nhánh với 641 điểm giao dịch, đại lý trên

khắp thế giới có kết nối thanh toán quốc tế qua hệ thống Swift; đồng thời kết nối thanh

Trang 19

toán song phương với 7 định chế tài chính: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Kỹ thương, Ngân hàng Phát triển Việt Nam,Citibank, Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn; vàkết nối đa phương thành công với 4 định chế tài chính: Laovietbank, BIDC, Ngân hàngThương mại Cổ phần Quân Đội, Deustch Bank và đang tiếp tục mở rộng với rất nhiều cácngân hàng khác, có thể nói dịch vụ thanh toán của BIDV tiện dùng ở mọi nơi.

Giai đoạn 2006-2011 của BIDV đã “Hoàn thành cơ bản mục tiêu phát triển mạng lướitruyền thống và hiện đại rộng khắp, phủ kín 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong đó tậptrung tại 2 địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần nâng cao giá trị thươnghiệu BIDV, tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần, là nhân tố quan trọng trongviệc thực hiện thắng lợi kế hoạch kinh doanh của hệ thống, là tiền đề vững chắc cho cácgiai đoạn phát triển tiếp theo”

Đến 30/9/2011, cùng với NH Nông nghiệp, BIDV là một trong 2 ngân hàng đã phủsóng mạng lưới trên cả 63 tỉnh/thành phố của cả nước, là ngân hàng đứng thứ 3/42NHTM về số lượng mạng lưới, với 629 điểm mạng lưới (114 chi nhánh/sở giao dịch, 373

phòng giao dịch và 142 quỹ tiết kiệm), 1.295 ATM và 5.768 POS (Số liệu theo bản cáo

bạch công bố thông tin IPO)

+ Hoạt động tư vấn đầu tư, tài trợ vốn : BIDV đã rất thành công trong hoạt động tài trợthương mại với doanh số thanh toán và cho vay xuất nhập khẩu tăng trưởng ổn định vớidoanh số thu phí tài trợ thương mại (TTTM) năm 2011 chiếm tới 12% thu dịch vụ dòng

hệ thống BIDV cũng nhận giải thưởng “Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm tài trợthương mại tốt nhất Việt Nam năm 2012” do tạp chí EuroMoney bình chọn

 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp: Mạnh

BIDV là một tổ chức tín dụng Nhà nước có mạng lưới chi nhánh rộng khắp Số lượngphòng giao dịch của BIDV tăng nhanh trong những năm gần đây Với tốc độ tăng trungbình khoảng gần 20%/năm Điều đó đã chứng tỏ BIDV rất tích cực trong việc mở rộngđịa bàn hoạt động của mình Được bình chọn là “Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩmtài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011”

Trong hệ thống NHTM, BIDV đang có một vị thế tương đối tốt – hơn 10% toànngành, điều này có thể nhận thấy qua tỷ trọng thị phần đứng thứ 2 chỉ sau Agribank ở quy

Trang 20

mô tổng tài sản 13,43% và hai mảng hoạt động chính là huy động 11,7% và cho vaychiếm 12,2%, tỷ trọng lợi nhuận sau thuế xếp thứ 4 với 10,60% Cơ cấu thu nhập củaBIDV ngày càng phù hợp với xu hướng chung của các Ngân hàng hiện đại, tiên tiến trênthể giới, đó là giảm đầu tư lĩnh vực nhiều rủi ro, tăng đầu tư ở những lĩnh vực có lợinhuận cao và ít rủi ro (thu hoạt động phi lãi 30%, trong đó từ dịch vụ 14%)

Với những nỗ lực quyết liệt nâng cấp công nghệ và trình độ CNTT liên tục từ 2007đến nay, khả năng bắt kịp các NHTMCP hàng đầu về công nghệ và sản phẩm dịch vụ làđiều có thể thực hiện được

Tuy nhiên, những điểm yếu của BIDV cần kịp thời khắc phục còn nhiều Cơ cấu dư nợtrung dài hạn còn cao (46,57%), cùng tỷ lệ huy động trên cho vay thấp (0,94%) đã dẫnđến hệ số an toàn vốn kém (CAR năm 2009 là 7,55% ; tiêu chuẩn của NHNN là 8%) Vìvậy BIDV rất cần thiết có nhiều biện pháp để tăng nguồn huy động, mở rộng tăng cườngcác sản phẩm dịch vụ để tăng nguồn thu Bên cạnh đó, với tỷ lệ nợ xấu còn cao trongkhối NHTM (2,83%), BIDV cần phải có lộ trình cụ thể để triệt để xử lý nợ xấu, đồng thời

cơ cấu lại tín dụng theo hướng bền vững

Nguồn nhân lực đông đảo chưa phát huy hết tiềm năng hiện có, muốn có sự đồng bộ

về chất lượng và tác phong công nghiệp cần có kế hoạch dài hạn để thay đổi từ quan điểmđến hành động Cũng như phải tạo được văn hoá BIDV với bản sắc riêng, thể hiện sựđồng bộ ở mỗi cán bộ nhân viên

 Thiết lập IFAS

Nhân tố bên trong

Độquantrọng

Xếploại

Sốđiểmquantrọng

Giải thích

Điểm mạnh

Trang 21

S1: Thương hiệu lâu đời và

quy mô vững chắc cùng quan

hệ tốt với các cơ quan quản

lý Nhà nước

Tạo ra uy tín trên thịtrường đối với kháchhàng

S5: NH đi đầu về tính minh

Tạo được lòng tin nơikhách hàng

Điểm yếu

W1: Cơ chế thu hút người tài

chưa có tính cạnh tranh trên

thị trường

W2: Cơ chế thu nhập chưa

tạo được biến chuyển đột phá

trong việc tạo môi trường lao

động cạnh tranh, nâng cao

chất lượng và hiệu quả công

việc

W3: Chưa tạo được sự khác

biệt lớn trong sản phẩm dịch

biệt hóa lớn so với các đối

Trang 22

vụ thủ cạnh tranh.

W4: Công tác phát triển

thương hiệu mới chỉ được

chú trọng ở một số thành phố

lớn, nhận diện thương hiệu

chưa được triển khai thống

W5: Cơ cấu hoạt động kinh

doanh, cơ cấu khách hàng; cơ

cấu thu nhập chưa được đa

dạng hóa

W6: Chất lượng tín dụng dù

đã được cải thiện, tuy nhiên

tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao hơn

trung bình ngành

Nhỏ hơn trung bìnhngành năm 2010: 1,8%

2.4 Lựa chọn và ra quyết định

2.4.1 Thưc trạng lựa chọn và ra quyết định CL của DN

- Công cụ, phương thức DN sử dụng để lựa chọn chiến lược: công cụ điều tra thịtrường, các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo từng bộ phận Phương thức lựa chọn CL:họp hội đồng cổ đông thường niên

- Định hướng chiến lược của BIDV trong giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến

2020: BIDV phấn đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và

uy tín hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020

Trang 23

- Mức độ phù hợp của CL lựa chọn: phù hợp với tình hình tài chính, nguồn lực vàchất lượng dịch vụ của DN.

2.4.2 Đề xuất phương án CL

a Phân tích BCG và định hướng CL cho từng SBU

 Định hướng CL cho từng SBU:

- BIDV: thâm nhập thị trường, xâm nhập các phân khúc mới

- BIC: thâm nhập thị trường thông qua tăng cường hoạt động marketing

- BSC: thâm nhập thị trường thông qua thúc đẩy tốc độ tăng trưởng

- BFI: thâm nhập thị trường thông qua tăng cường hoạt động marketing

b Thiết lập mô thức TOWS

BF I

Trang 24

S2: Có hoạt động quản lý vốn ủy thác chuyên nghiệp, bài bản và uy tín.

S3: Mạng lưới rộng khắp tại các tỉnh thành trong cả nước

S4: Mối quan hệ với các khách hàng truyền thống được củng cố và tăng cường hợp tácnhiều mặt

S5: Ngân hàng đi đầu về tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh

W1: Cơ chế thu hút người tài chưa có tính cạnh tranh trên thị trường

W2: Cơ chế thu nhập chưa tạo được biến chuyển đột phá trong việc tạo môi trường laođộng cạnh tranh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

W3: Chưa tạo được sự khác biệt lớn trong sản phẩm dịch vụ

W4: Công tác phát triển thương hiệu mới chỉ được chú trọng ở một số thành phố lớn,nhận diện thương hiệu chưa được triển khai thống nhất trên toàn hệ thống các chi nhánh.W5: Cơ cấu hoạt động kinh doanh, cơ cấu khách hàng; cơ cấu thu nhập chưa được đadạng hóa

W6: Chất lượng tín dụng dù đã được cải thiện, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu vẫn còn cao hơntrung bình ngành

O1: Mở rộng thị trường

O2: Thu nhập của người dân tăng

O3: Thanh toán lương qua ngân hàng

O4: Cổ phần hóa

Ngày đăng: 22/05/2015, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w