1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành

152 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Hà Uyên ThiDANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1: Mô hình tiêu thụ sản phẩm Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ trực tiếp Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ gián tiếp Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức kinh doanhBiể

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẮT THÉP

CỦA CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH

NGUYỄN THỊ THU HÒA

Huế, tháng 5 năm 2016

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẮT THÉP

CỦA CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH

NGUYỄN THỊ THU HÒA

Huế, tháng 5 năm 2016

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẮT THÉP

CỦA CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH

NGUYỄN THỊ THU HÒA

Huế, tháng 5 năm 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẮT THÉP

CỦA CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH

Lớp K46 QTKD Phân Hiệu Quảng Trị

Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẮT THÉP

CỦA CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH

Lớp K46 QTKD Phân Hiệu Quảng Trị

Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẮT THÉP

CỦA CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH

Lớp K46 QTKD Phân Hiệu Quảng Trị

Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Lời cảm ơn

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn đến

cô giáo Ths Trần Hà Uyên Thi đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận.

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo của Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học kinh tế – Đại học Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong những năm học tập tại trường Với vốn kiến thức tiếp thu được trong những năm học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH LêĐức Thành tại Đà Nẵng đã cho phép và đạo điều kiện thuận lợi để em có cơ hội thực tập tại quý công ty Em cũng xin cảm ơn các anh chị làm việc tại công ty đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập tại đây.

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô giáo dồi dào sức khỏe

và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các

cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH LêĐức Thành hạnh phúc, thành công trong cuộc sống!

Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hòa

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

MỤC LỤC

Lời cảm ơn MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

4.2 Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu 3

4.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu 5

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Cơ sở lí luận 9

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm 9

1.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 10

1.1.2.1 Đối với người tiêu dùng 10

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp 10

1.1.2.3 Đối với xã hội 11

1.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm 11

1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường 11

1.1.3.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 12

1.1.3.3 Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

1.1.3.4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ 12

1.1.3.5 Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng 12

1.1.3.6 Tổ chức hoạt động bán hàng 12

1.1.3.7 Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 12

1.1.4 Các hình thức của kênh tiêu thụ sản phẩm 13

1.1.4.1 Tiêu thụ trực tiếp 13

1.4.1.2 Tiêu thụ gián tiếp 13

1.1.5 Các chính sách tiêu thụ 14

1.1.5.1 Chính sách sản phẩm 14

1.1.5.2 Chính sách phân phối 15

1.1.5.3 Chính sách giá 15

1.1.5.4 Chính sách xúc tiến 16

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 16

1.1.6.1 Nhân tố khách quan 16

1.1.6.2 Nhân tố chủ quan 17

1.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 20

1.1.7.1 Chỉ tiêu thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ 20

1.1.7.2 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ 20

1.1.7.3 Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ 21

1.1.7.4 Một số chỉ tiêu tài chính 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Tình hình tiêu thụ và xu hướng tiêu thụ sắt thép hiện nay ở nước ta 22

1.2.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 25

VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA 25

CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH 25

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Lê Đức Thành 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 26

2.1.2.1 Chức năng 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

2.1.2.2 Nhiệm vụ 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 27

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 27

2.1.3.2 Chức năng của các bộ phận 27

2.1.4 Môi trường kinh doanh tác động đến công ty 28

2.1.4.1 Môi trường vĩ mô 28

2.1.4.2 Môi trường vi mô 30

2.1.5 Tình hình lao động của công ty 32

2.1.6 Đặc điểm tài sản và nguồn vốn 34

2.2 Thực trạng tiêu thụ sắt thép của công ty TNHH Lê Đức Thành 37

2.2.1 Phân tích và đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm sắt thép của công ty TNHH Lê Đức Thành 37

2.2.1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm sắt thép 37

2.2.1.2 Tình hình biến động của doanh thu theo nhóm sản phẩm 39

2.2.1.3 Tình hình biến động doanh thu theo mùa vụ 43

2.2.1.4 Tình hình doanh thu tiêu thụ theo thị trường 46

2.2.1.5 Tình hình biến động của lợi nhuận tiêu thụ theo nhóm sản phẩm 48

1.2.1.6 Chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả tiêu thụ sắt, thép của công ty 55

2.2.2 Phân tích ý kiến của khách hàng về hoạt động tiêu thụ sắt thép của công ty TNHH Lê Đức Thành 56

2.2.2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 56

2.2.2.1.1 Đối với khách hàng cá nhân 56

2.2.2.1.2 Đối với khách hàng đại lý 59

2.2.2.2 Đánh giá của khách hàng đại lý về các nhân tố liên quan đến việc tiêu thụ 59

2.2.2.3 Đánh giá của khách hàng cá nhân về các nhân tố liên quan đến việc tiêu thụ 63

2.2.2.4 Ý kiến đánh giá của khách hàng về sự hài lòng đối với chính sách tiêu thụ của công ty 80

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

2.2.3 Ma trận SWOT về tiêu thụ thép cho công ty 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM SẮT THÉP CỦA CÔNG TY TNHH LÊ ĐỨC THÀNH 82

3.1 Định hướng tiêu thụ sắt thép cho công ty 82

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ 84

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

2.1 Đối với nhà nước 92

2.2 Đối với cơ quan, chính quyền 92

2.3 Đối với công ty 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Mô hình tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ trực tiếp

Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ gián tiếp

Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức kinh doanhBiểu đồ 1: Doanh thu tiêu thụ theo các tháng giai đoạn 2013 – 2015Biểu đồ 2: Đường mùa vụ của các sản phẩm

Biểu đồ 3: Cơ cấu mẫu khảo sát theo độ tuổiBiểu đồ 4: Cơ cấu mẫu khảo sát theo nghề nghiệpBiểu đồ 5: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo thu nhậpBiểu đồ 6: Ý kiến đánh giá của khách hàng về giá cảBiểu đồ 7: Ý kiến đánh giá của khách hàng về hoạt động phân phốiBiểu đồ 8: Ý kiến đánh giá của khách hàng về nhân viên bán hàngBiểu đồ 9: Ý kiến đánh giá của khách hàng về hoạt động thanh toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Danh sách đại lýBảng 2 Kết cấu nguồn nhân lựcBảng 3 Đặc điểm tài sản nguồn vốnBảng 4 Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật của công tyBảng 5 Tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ giai đoạn 2013 – 2015Bảng 6 Tình hình biến động doanh thu theo nhóm sản phẩm

Bảng 7 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động doanh thu giai đoạn 2013-2014Bảng 8 Các nhân tố tác động đến doanh thu giai đoạn 2014-2015

Bảng 9 Tình hình doanh thu tiêu thụ theo các tháng trong nămBảng 10 Doanh thu tiêu thụ theo thị trường

Bảng 11 Tình hình biến động của lợi nhuận tiêu thụBảng 12 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận tiêu thụ giai đoạn 2013-

2014Bảng 13 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận tiêu thụ giai đoạn 2014-

2015Bảng 14 Tính toán doanh lợi tiêu thụ sản phẩm và số vòng quay vốn lưu độngBảng 15 Đánh giá của khách hàng đại lý về các nhân tố liên quan đến việc tiêu thụBảng 16 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

Bảng 17 Kết quả kiểm định KMO và BartlettBảng 18 Kết quả trích rút nhân tố

Bảng 19 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ thép của công tyBảng 20 Kết quả hồi quy của mô hình

Bảng 21 Kiểm định ý kiến khách hàng về giá cảBảng 22 Kiểm định ý kiến khách hàng về hoạt động phân phốiBảng 23 Kiểm định ý kiến khách hàng về nhân viên bán hàngBảng 24 Kiểm định ý kiến khách hàng về hoạt động thanh toánBảng 25 Sự hài lòng của khách hàng về chính sách tiêu thụ của công tyBảng 26 Ma trận SWOT về hoạt động tiêu thụ sản phẩm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Đà Nẵng là một thành phố hiện đang rất phát triển về kinh tế, công nghệ, dulịch, dịch vụ của Việt Nam Không những phát triển mà còn là phát triển nhanhchóng, vượt bậc nhờ vào chính sách phát triển phù hợp của chính quyền thành phố

và phong cách làm việc chuyên nghiệp sáng tạo của con người nơi đây Cứ nhìn vào

cơ sở hạ tầng, nhịp sống sôi động nơi đây là đã phần nào chứng minh được điều đó

Nó được đánh giá là một trong những vùng đất đáng sống nhất của Việt Nam donhiều trang báo bình chọn và nhận được sự ủng hộ của người dân cả nước Do đó,

Đà Nẵng đã thu hút được nguồn lao động và vốn đầu tư từ khắp nơi đổ về Đâyđược xem là nơi tiềm năng phát triển lớn cho các doanh nghiệp bởi nhu cầu ngàycàng cao và yêu cầu về chất lượng phục vụ ngày càng đa dạng mà phong cáchtruyền thống, cơ sở nhỏ lẻ không thể đáp ứng kịp Rất nhiều các doanh nghệp lớnnhỏ mọc lên để phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng đó Và trong đó nhu cầu xâydựng là không thể thiếu đối với một thành phố năng động và phát triển nhanh chóngnhư Đà Nẵng Trong những năm qua ngành xây dựng tại Đà Nẵng rất được quantâm, việc phát triển nhanh chóng ngành công nghiệp xây dựng kéo theo đó sẽ là sựphát triển về cung cấp vật liệu xây dựng Rất nhiều công ty hay đại lý phân phối vậtliệu xây dựng được mở ra dựa trên nhu cầu to lớn về lĩnh vực này

Tuy nhiên kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt nhằm tạo chỗ đứng nhất địnhtrên thị trường cũng như sự phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sẽ phảiluôn thay đổi để phù hợp với sự thay đổi không ngừng của môi trường kinh doanhkhắc nghiệt nơi mà rất nhiều công ty được mở ra và hòa mình vào sự cạnh tranhkhắc nghiệt ấy Sự thay đổi ấy không chỉ tập trung ở khâu sản phẩm, quảng cáo,marketing mà còn ở khâu tiêu thụ sản phẩm, một giai đoạn quan trọng quyết định sựthành công của doanh nghiệp trong lòng khách hàng và tạo được tiếng nói đối vớicác đối thủ cạnh tranh Không chỉ các đối thủ trong nước mà các doanh nghiệp nướcngoài cũng là những đối thủ mạnh mà bất kì doanh nghiệp nào cũng không thể xemthường Điều đó đã làm tăng thêm tính cạnh tranh gay gắt và sự khắc nghiệt của thịtrường

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Công ty TNHH Lê Đức Thành đã thành lập được nhiều năm, với nhiều nămkinh nghiệm trong sản xuất và phân phối, thị trường được mở rộng ra nhiều tỉnhthành kéo dài từ tỉnh Quảng Trị đến Đăk Lăk, nên sự cạnh tranh đến từ nhiều thịtrường khác nhau và mức độ cạnh tranh cũng như môi trường cạnh canh là hoàntoàn khác nhau Vì vậy việc xây dựng một chính sách tiêu thụ rõ ràng, chặt chẽ làđiều rất cần thiết đối với công ty Nhưng để có được một chiến lược cụ thể, hợp líkhông phải là một vấn đề đơn giản mà nó đòi hỏi một quá trình nghiên cứu, đánhgiá, phân tích cụ thể hoạt động trong từng giai đoạn để có đường đi đúnghướng.Nhưng trên thực tế doanh nghiệp vẫn chưa hình thành một chiến lược tiêuthụ rõ ràng

Chính vì điều đó, tôi đã chọn đề tài“Phân tích và đánh giá chính sách tiêu

thụ của công ty TNHH Lê Đức Thành” để làm đề tài khóa luận của mình và đi

sâu nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát

Tổng hợp, phân tích các số liệu thống kê về tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty TNHH Lê Đức Thành để tìm hiểu về công tác tiêu thụ sản phẩm tạicông ty nhằm đánh giá và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện các chính sách

hổ trợ tiêu thụ của công ty

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lí luận thực tiễn

Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty

Đề xuất giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm củacông ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Lê Đức Thành

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Phạm vi không gian: công ty TNHH Lê Đức Thành

 Dữ liệu sơ cấp: có được do đánh giá tình trạng thực tế, điều tra thực tế, khảo sát

ý kiến khách hàng, phân tích số liệu

4.2 Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu

 Nghiên cứu định tính (đối với khách hàng đại lý)Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống dựa vào danh sách đại lý cấp 1 mà công tycung cấp có 20 đại lý nằm trong danh sách Tuy nhiên có 15 đại lý sẵn sàng trả lờiphỏng vấn, bao gồm 8 đại lý tại khu vực Tp Đà Nẵng và 7 đại lý thuộc các khuvực còn lại

Tiếp theo nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (n=15) bằng cáchgặp mặt trực tiếp đối với đại lý trong địa bàn thành phố Đà Nẵng, gọi điện thoạiphỏng vấn đối với đại lý không thể gặp mặt trực tiếp và các đại lý ngoài địa bànthành phố Đà Nẵng Đối tượng phỏng vấn là 15 khách hàng đại lý đang phânphối sản phẩm của công ty TNHH Lê Đức Thành Kết hợp với một số nội dungđược chẩn bị trước từ đó phác thảo các chỉ tiêu cần có khi xây dựng bảng hỏi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Công ty TNHH Bảo AnhCửa hàng kinh doanh sắt thép Mai Anh

(Nguồn Phòng kinh doanh)

 Nghiên cứu định lượng (đối với khách hàng cá nhân)Theo quan sát tại công ty cũng như thông tin từ nhân viên kinh doanh của công tycung cấp thì bình quân một ngày có khoảng 12 khách hàng đến công ty hỏi mua sảnphẩm Trong đó, cứ trung bình 8 khách hàng đến hỏi thì có 7 khách hàng mua chínhthức, còn 5 khách hàng chỉ đến tham khảo Do đó, hàng ngày cứ vào thời gian làmviệc của công ty (làm việc cả tuần, thời gian làm việc trong ngày: buổi sáng từ 7 giờđến 11 giờ và buổi chiều từ 14 giờ đến 18 giờ) tôi sẽ đến công ty, trực tiếp phátbảng hỏi cho những khách hàng chính thức mua sản phẩm

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Z2: giá trị tương ứng với miền thống kê (1-α)/2 tính từ trung tâm miền phân phốichuẩn Trong kinh doanh, độ tin cậy được chọn là 95% Lúc đó, Z = 1,96

p: tỷ lệ người đồng ý trả lờiq: (q=1-p) tỷ lệ người không đồng ý trả lời phỏng vấne: sai số mẫu cho phép, ta chọn e = 0,09

n: kích thước mẫu

Do đặc điểm p+q = 1, nên p*q lớn nhất là 0,25 khi p=q=0,5 Có nghĩa là khi

ta chọn p=q=0,5 và trong điều kiện các yêu tố khác không thay đổi thì kích thướcmẫu là lớn nhất Vậy ta chọn p=q=0,5 để kích thước mẫu là lớn nhất nhằm đảm bảotính đại diện của mẫu cho tổng thể

Thay tất cả số liệu vào công thức ta có:

n = (1,962* 0,5 * 0,5)/0,092= 118,57+ Tuy nhiên, theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (Phương phápnghiên cứu trong kinh doanh – NXB Lao động – Xã hội), cỡ mẫu dùng trong phântích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra có ý nghĩa.Như vậy số lượng 20 biến quan sát trong bảng điều tra thì cần có 80 đến 100 biếnquan sát trong mẫu điều tra Để đảm bảo số lượng và chất lượng bảng hỏi cũng nhưloại trừ các bảng hỏi thiếu thông tin hoặc kém chất lượng, tôi quyết định chọn cỡmẫu nghiên cứu là 100 mẫu

4.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê: phân tích sự biến động của số liệu thứ cấp qua 3 năm

2013 – 2015 về các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động tiêu thụ sắt, thép của công tyTNHH Lê Đức Thành và đưa ra đánh giá chủ quan dựa trên cơ sở tình hình thựctiễn và kiến thức chuyên môn

- Kết quả thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng về hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của công ty thông qua bảng hỏi được xử lí trên phần mềm SPSS 20 Cácphương pháp phân tích bằng phần mềm SPSS 20:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

 Phương pháp thống kê mô tả

Mục đích của phương pháp này là mô tả điều tra, tìm hiểu đặc điểm của đốitượn điều tra Kết quả của phân tích mô tả sẽ là cơ sở để người điều tra đưa ra nhậnđịnh ban đầu tạo nền tảng để đề xuất các giải pháp

Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo:Trước khi đưa vào

phân tích ta tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha Hệ sốCronbach’s Alpha cho biết mức độ tương quan của các biến trong bảng hỏi, để tính

sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa các biến

Nguyên tắc kết luận theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi:

 0,8 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 1: Thang đo lường tốt

 0,7 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0,8: Thang đo lường có thể sử dụng được

 0,6 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0,7: Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệmđang nghiên cứu là mới hoặc mới với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.Theo đó, những số có hệ số tương quan biến tổng (Item – toral coreclation) nhỏhơn 0,3 là những biến không phù hợp hay những biến rác sẽ bị loại khỏi mô hình

 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá

Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắtcác dữ liệu Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cho vấn

đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối liên hệ giữa các biến với nhau Liên hệgiữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạngmột số ít nhân tố cơ bản

Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) làchỉ số dùng để xem xét sự thích hợp giũa các nhân tố Trị số KMO phải có giá trị từkhoảng 0,5 – 1 và giá trị Sig nhỏ hơn 0,05 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếutrị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không phù hợp với các dữliệu

Có hai cách để tiến hành phân tích nhân tố Một là số nhân tố được xácđịnh từtrước dựa vào ý đồ của nhà nghiên cứu và kết quả của cuộc nghiên cứu trước Nhànghiên cứu xác định số nhân tố ở ô Number of factors Hai là phân tích nhân tố với

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, điều này nghĩa là chỉ những nhân tố được trích ra có hệ

số Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giũa lại trong mô hình phân tíchMột phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố(compoment matrix) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (rotatedcompoment matrix) Ma trận nhân tố chứa các nhân tố biểu diễn các tiêu chuẩnhóa bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố) Trong hệ số tảinhân tố (factor loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố Hệ sốnày cho biến nhân tố và biến có liên quan chặt chẽ với nhau

 Phương pháp phân tích hồi quy

Mục đích: nhằm tìm ra các mối quan hệ giữa các biến độc lập với các biếnphụ thuộc Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy Enter vớiphần mềm SPSS 16.0

Phân tích hồi quy đa biến:

Y1= B01+ B11*X11+ B21*X21+ B31*X31+ … + Bi1*Xi1Trong đó: Y1: Biến phụ thuộc

Xi1: Các biến độc lập

B01: Hằng số

Bi1: Các hệ số hồi quy (i>1)Theo Hoàng Trọng Chu và Nguyễn Mộng Ngọc (2007), hệ số Tolerance lớnhơn 0,1 và VIF nhỏ hơn 5 thì ít xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

- Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy: được đánh giá thông qua hệ số R2điều chỉnh

- Kiểm định ANOVA: được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hìnhhồi quy tương quan, tức là có hay không mối quan hệ giũa các biến độc lập và biếnphụ thuộc

Cặp giả thiết:

H0: không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộcH1: có mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

Mức ý nghĩa kiểm định α = 0,5%

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0

- Kiểm tra tự tương quan: để kiểm tra tự tương quan của mô hình ta tiến hànhđánh giá giá trị D có được:

0 < D < 1: Xảy ra hiện tượng tự tương quan dương

1 < D < 3: Không có hiện tượng tự tương quan

2 < D< 4: Xảy ra hiện tượng tự tương quan âm

- Phân tích hồi quy đơn biến:

Y2 = B02+ B12*X12Trong đó: Y2: Biến phụ thuộc

Xi2: Các biến độc lập

B02: Hằng số

Bi2: Hệ số hồi quy (i>0)

Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể bằng kiểm định One – Sample T-Test.

Giả thiết:

H0: µ = µ0: Giá trị trung bình = Giá trị kiểm định (Test value)H1: µ ≠ µ0: Giá trị trung bình ≠ Giá trị kiểm định (Test value)Điều kiện chấp nhận giả thuyết:

Với mức ý nghĩa kiểm định là α = 5%

Nếu Sig > 0,05: Chưa đủ cơ sở để bác bỏ H0Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, làyếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thựchiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêudùng Nó là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất vàphân phối và một bên là tiêu dùng

Thích ứng với mỗi cơ chế quản lí, công tác tiêu thụ sản phẩm được quản lí bằngcác hình thức khác nhau

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nhà nước quản lí kinh tế chủ yếu bằngmệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định củamình Các vấn đề của sản xuất như: Sản xuất cái gì,bằng cách nào,cho ai? đều do nhànước quy định thì tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán hàng hoá sản xuất ra theo

kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn

đề trung tâm cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinh doanhcái gì? Sản xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Cho nên việc tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa cần được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng

* Hiểu theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồmnhiều khâu bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp cầnthoả mãn, xác định mặt hàng kinh doanh và tổ chức sản xuất (DNSX) hoặc tổ chứccung ứng hàng hóa (DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàngnhằm đạt mục đích cao nhất

Do tiêu thụ hàng hóa là cả một quá trình gồm nhiều hoạt động khác nhau nhưng

có quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóadoanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc mà còn phải phối hợpnhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

vào quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong doanh nghiệp Phối hợp nhịp nhànggiữa các khâu kế tiếp có nghĩa là các khâu trong quá trình tiêu thụ hàng hóa không thểđảo lộn cho nhau mà phải thực hiện một cách tuần tự nhau theo chu trình của nó.Doanh nghiệp không thể tổ chức sản xuất trước rồi mới đi nghiên cứu nhu cầu thịtrường, điều đó sẽ làm cho hàng hóa không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, cũng cónghĩa không thể tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa và doanh nghiệp phá sản

* Hiểu theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được hiểu như là hoạt độngbán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách hàngđồng thời thu tiền về

Vậy tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanhnghiệp nhờ đó hàng hoá được chuyển thành tiền thực hiện vòng chu chuyển vốn trongdoanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu xã hội.Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu tốquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 1.1.2.1 Đối với người tiêu dùng

Tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện tốt nhất cho người tiêu dùng mua được hàng hóa

có giá trị sử dụng của chúng, có được sự phục vụ và điều kiện ưu đãi tốt nhất khi muahàng hóa sản phẩm, được cung cấp các dịch vụ cần thiết nhờ sự cạnh tranh gay gắtgiữa các doanh nghiệp hiện nay Có sự lựa chọn khi mua sắm hàng hóa và được hướngcác chính sách hỗ trợ bán hàng của các doanh nghiệp Mặt khác người tiêu dùng đangđược hướng dẫn chi tiết hơn trong quá trình mua sắm hàng hóa, góp phần nâng caomức sống văn minh của toàn xã hội

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì nhờ tiêu thụ được sản phẩm hàng hóahoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục,tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp doanh nghiệp bù đắp dược những chi phí, có lợinhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là điều kiện để thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp, đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận Bởi khi khốilượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân của một đơn vị sản phẩm giảm

từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của doanh nghiệp cũng như làm tăng thị phầncủa doanh nghiệp trên thị trường Bởi vì khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ,tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào đó Sứctiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thể hiện mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầungười tiêu dùng và khối lượng hàng hóa tiêu thụ càng tăng thì thị phần của doanhnghiệp càng cao

Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạchkinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả cao do họ dự đoán được nhu cầu của xã hội trongthời gian tới

1.1.2.3 Đối với xã hội

Về phương diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm hàng hóa có vai trò trong việc cânđối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế là một thể thống nhất với những cân bằng, nhữngtương quan tỷ lệ nhất định Sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ tạo điều kiện cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường trôi chảy tránh được sự mất cân đối, giữđược bình ổn trong xã hội

1.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm 1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời các câu hỏi: Sản xuất những sản phẩm gì?Sản xuất như thế nào? Sản phẩm bán cho ai?

Cụ thể hơn là hoạt động điều tra, nghiên cứu xác định nhu cầu thị trường về xácđịnh hàng hóa kinh doanh để từ đó xác định được thị trường đang cần những sản phẩmnào, đặc điểm kĩ thuật – kinh tế ra sao, dung lượng thị trường về sản phẩm đó như thếnào

Từ đó lựa chọn sản phẩm để doanh nghiệp tiến hành sản xuất

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

1.1.3.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

Bằng hệ thống các chỉ tiêu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải phản ánh được cácnội dung cơ bản về khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân theohình thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường tiêu thụ, giá cả tiêu thụ,… làcăn cứ xây dựng các kế hoạch hậu cần vật tư, sản xuất – kĩ thuật – tài chính

1.1.3.3 Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán

Thực hiện một số hoạt động liên quan đến sản phẩm, làm cho sản phẩm đó phùhợp với quá trình vận chuyển lưu thông hàng hóa, nhu cầu tiêu dùng: tổ chức hoànthiện sản phẩm, đưa về kho lưu trữ hàng hóa Các nghiệp vụ về chuẩn bị hàng hóa:tiếp nhận phân loại kiểm tra chất lượng sản phẩm, đính nhãn hiệu, nhãn mác, bao gói,sắp xếp hàng hóa ở kho- phân loại và ghép đồng bộ hợp với nhu cầu tiêu dùng

1.1.3.4 Lựa chọn các hình thức tiêu thụ

Lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp Theo đó sản phẩm vận động từ các doanhnghiệp sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng Căn cứ vào đặc điểm tính chất sảnphẩm, mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, có thể chọnkênh tiêu thụ trực tiếp (bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng), hay kênh tiêu thụgián tiếp (bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua trung gian)

1.1.3.5 Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng

Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy

cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Yểm trợ là các hoạt động nhằmthúc đẩy, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ ở doanhnghiệp Những nội dung chủ yếu của hoạt động xúc tiến hỗ trợ cho công tác bán hàng:quảng cáo, chào hàng, khuyến mại, tham gia hội chợ, triển lãm,…

1.1.3.6 Tổ chức hoạt động bán hàng

Nội dung của tổ chức hoạt động bán hàng là: chuyển giao sản phẩm và các giấy

tờ liên quan đến quyền sỡ hữu sản phẩm cho khách hàng, thu tiền khách hàng, chọnhình thức thu tiền như: trả tiền ngay, mua bán chịu, trả góp,…

1.1.3.7 Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Sau mỗi chu kì kinh doanh doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá hoạt độngtiêu thụ sản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

thụ,hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nguyên nhân ảnhhưởng đến kết quả tiêu thụ,… nhằm kịp thời có biện pháp thích hợp để thúc đẩy quátrình tiêu thụ

Đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ có thể xem xét trên các khía cạnh như: tìnhhình tiêu thụ sản phẩm theo khối lượng, mặt hàng, trị giá, thị trường và giá cả các mặthàng tiêu thụ

Kết quả của việc phân tích, đánh giá quá trình tiêu thụ sản phẩm là căn cứ đểdoanh nghiệp có biện pháp thúc đẩy tiêu dùng và hoàn thiện quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh trên mọi phương diện

1.1.4 Các hình thức của kênh tiêu thụ sản phẩm

Kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các nhà phân phối, các nhà buôn và ngườibán lẻ, thông qua đó hàng hoá và dịch vụ được thực hiện trên thị trường

1.1.4.1 Tiêu thụ trực tiếp

Kênh tiêu thụ trực tiếp: là doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêudùng cuối cùng không qua khâu trung gian

Sơ đồ 2 : Kênh tiêu thụ trực tiếp

Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sử dụng cửa hànggiới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm được đưa nhanh vào tiêu thụ, doanh nghiệpthường xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trường từ đó hiểu rõ nhu cầu của thị trường

và tình hình giá cả giúp doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với kháchhàng

Nhược điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm doanh nghiệp phảiquan hệ với nhiều bạn hàng

1.4.1.2 Tiêu thụ gián tiếp

Kênh tiêu thụ gián tiếp: doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùngcuối cùng qua khâu trung gian bao gồm người ban buôn, đại lý, người bán lẻ

NHÀ SẢN XUẤT

NGƯỜI TIÊU DÙNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Với kênh này các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá của mình cho thị trườngthông qua người trung gian, trong kênh này người trung gian đóng vai trò rất quantrọng

Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần với người tiêu dùng cuối cùngKênh II: gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là người bánbuôn bán lẻ

Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thường được sử dụng khi có nhiềunhà sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ… Đại lý được sử dụng để phối hợp cungcấp sản phẩm với số lượng lớn cho nhà bán buôn, từ đó hàng hoá được phân phối tớicác nhà hàng bán lẻ và tới tay người tiêu dùng

Sơ đồ 3 : Kênh tiêu thụ gián tiếp

Ưu điểm: doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhấtvới khối lượng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm được chi phí bảo quản

1.1.5 Các chính sách tiêu thụ 1.1.5.1 Chính sách sản phẩm

Theo suy nghĩ truyền thống, một sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được được trên thịtrường Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩmnào không tốt Ngoài ra, khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu họ nghĩ là sản phẩmkhông đạt chất lượng Do đó, câu hỏi về sản phẩm là: doanh nghiệp có tạo ra được sảnphẩm mà khách hàng của họ muốn? Do đó cần phải xác định các đặc tính của sảnphẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng của doanh nghiệp

NHÀSẢNXUẤT

Nhà bán lẻ

Nhà bánbuôn

Nhà bánlẻ

Nhà bánbuôn

lẻ

NGƯỜITIÊUDÙNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Một số câu hỏi về vấn đề sản phẩm cần phải trả lời:

 Khách hàng muốn điều gì từ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp? Cầnnhững gì để thỏa mãn điều đó?

 Kích cỡ, màu sắc? Tên gọi của sản phẩm?

 Làm thế nào để khác biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh?

1.1.5.2 Chính sách phân phối

Vấn đề Kênh phân phối trong marketing 4P muốn nói tới tính sẵn có của thịtrường về đưa sản phẩm đến đúng nơi, đúng lúc và đúng số lượng Một số cuộc cáchmạng về công nghệ đã làm thay đổi khái niệm thị trường, chẳng hạn như thị trườnginternet và điện thoại di động

Những câu hỏi cần trả lời trong vấn đề kênh phân phối:

 Khách hàng có thể tìm thấy sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp ở đâu?

 Loại cửa hàng nào mà doanh nghiệp muốn khách hàng bước vào? Cửa hànghay siêu thị? Trực tuyến? Bán hàng trực tiếp hay qua catalog

 Làm thế nào để doanh nghiệp thâm nhập được vào kênh phân phối phù hợp?

 Doanh nghiệp có cần một đội ngũ bán hàng hay không? Hay tham gia mộthội chợ thương mại? Hay bán hàng trực tuyến? Hay gửi mẫu thử đến cho các công ty

mà bạn muốn đặt mối quan hệ?

 Đối thủ của doanh nghiệp làm ai? Và doanh nghiệp có thể học được gì từnhững họ? Hay tạo ra sự khác biệt?

1.1.5.3 Chính sách giá

Mức giá nào mà khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp sẵn sàng trả? Ở đây làvấn đề chiến lược định giá – đừng để cho việc này tự nó diễn ra Thậm chí nếu doanhnghiệp quyết định giảm giá (bán phá giá), doanh nghiệp cũng cần phải xem xét vấn đềnày kỹ càng vì nó là một phần của chiến lược định giá Các câu hỏi cần trả lời được:

 Có thiết lập mức giá cho sản phẩm/dịch vụ trong khu vực này hay không?

 Khách hàng có nhạy cảm với giá hay không? Có cần giảm giá để giành nhiềuthị phần phải không? Hay tăng giá khi doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận biên?

 Chiết khấu như thế nào cho những khách hàng thương mại, hay cho từngphân khúc khách hàng cụ thể?

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

 So sánh giá của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh như thế nào?

1.1.5.4 Chính sách xúc tiến

Tiếp thị là cách thông báo cho những khách hàng mục tiêu về doanh nghiệp vàsản phẩm của doanh nghiệp Điều này bao gồm tất cả các loại “vũ khí” trong “kho vũkhí” của marketing như quảng cáo, bán hàng, khuyến mãi, quan hệ khách hàng,…Các câu hỏi được đặt ra:

 Ở đâu và khi nào doanh nghiệp có thể truyền thông điệp marketing củadoanh nghiệp đến thị trường mục tiêu?

 Doanh nghiệp sẽ tiếp cận khách hàng của mình bằng cách quảng cáo trênbáo? Trên truyền hình? Đài phát thanh? Bằng bảng quảng cáo? Bằng cách sử dụngemail? Thông qua PR? Hay sử dụng internet?

 Thời điểm nào là thích hợp nhất để quảng bá sản phẩm? Có những mùa hoặcnhững dịp đặc biệt nào trên thị trường? Có bất kỳ vấn đề môi trường nào ảnh hưởngđến thời gian ra mắt sản phẩm, hay giai đoạn quảng bá sản phẩm tiếp theo không?

 Đối thủ cạnh tranh đã sử dụng các biện pháp chiêu thị như thế nào? Nhữngbiện pháp đó có ảnh hưởng đến hoạt động chiêu thị mà doanh nghiệp đã chọn không?

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 1.1.6.1 Nhân tố khách quan

 Các yếu tố kinh tế

+ Thu nhập bình quân đầu người (GNP): Tác động lớn tới nhu cầu tiêu dùng,GNP càng tăng cao sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về số lượng sản phẩm hànghóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng, thị hiếu.v.v Làm cho tốc độ tiêu thụhàng hóa của các doanh nghiệp tăng lên

+ Yếu tố lạm phát: Lạm phát tăng làm tăng giá cả của yếu tố đầu vào, làm tănggiá bán hạn chế mức tiêu thụ

+ Lãi suất cho vay của ngân hàng: Lãi suất cho vay tăng làm chi phí kinh doanhtăng dẫn đến giá bán tăng và tiêu thụ giảm

+ Chính sách thuế: Thuế tăng làm giá thành hàng hóa tăng, tiêu thụ giảm

 Số lượng các đối thủ cạnh tranh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Kinh doanh trên thị trường là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp vớinhau Tốc độ tiêu thụ hàng hóa một phần phụ thuộc vào quy mô, số lượng đối thủ cạnhtranh Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa củadoanh nghiệp Ngoài ra tốc độ tiêu thụ còn phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường

 Thị hiếu của người tiêu dùng

Sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, có như vậymới thoả mãn được nhu cầu của khách hàng mới mong tăng tốc độ tiêu thụ Đây cũng

là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới lượng cầu trên thị trường Người tiêu dùng sẽ muanhiều hơn nếu hàng hóa hợp với thị hiếu và thiết yếu đối với họ

1.1.6.2 Nhân tố chủ quan

 Giá cả hàng hóa.

Giá cả hàng hóa là một trong những nhân tố chủ yếu tác động tới hoạt động tiêuthụ Giá cả hàng hóa có thể kích thích hay hạn chế cung cầu trên thị trường và do đóảnh hưởng đến tiêu thụ Xác định giá đúng sẽ thu hút được khách hàng đảm bảo khảnăng tiêu thụ thu được lợi nhuận cao nhất hay tránh được ứ đọng, hạn chế thua lỗ Tuỳtừng môi trường, từng đoạn thị trường mà các doanh nghiệp nên đặt giá cao hay thấp

để có thể thu hút được nhiều khách hàng, và do đó sẽ bán được nhiều hàng hóa, tăngdoanh số bán hàng cho doanh nghiệp mình Hơn nữa giá cả phải được điều chỉnh linhhoạt trong từng giai đoạn kinh doanh, từng thời kỳ phát triển hay chu kỳ kinh doanh đểnhằm thu hút khách hàng và kích thích sự tiêu dùng của họ, làm tăng tốc độ tiêu thụsản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp

Giá cả ảnh hưởng mạnh tới hoạt động tiêu thụ do vậy nó cũng được sử dụng nhưmột vũ khí trong cạnh tranh nhất là trong đIều kiện thu nhập của người dân còn thấp.Tuy nhiên trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí gía cả nhiều trường hợp “gậy ông sẽđập lưng ông” không những không thúc đẩy được tiêu thụ mà còn bị thiệt hại Do đóphải hết sức thận trọng trong việc cạnh tranh bằng giá, việc định hướng, xây dựng kếhoạch đúng đắn về giá cả là một đIều kiện quan trọng cho việc tăng tốc độ tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa của các doanh nghiệp hiện nay

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

 Chất lượng sản phẩmKhi nói đến chất lượng sản phẩm hàng hóa là nói đến những đặc tính nội tạicủa sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánhđược phù hợp với điều kiện hiện tại và thoả mãn được những nhu cầu hiện tại nhấtđịnh của xã hội

Người tiêu dùng khi mua hàng trước hết nghĩ tới khả năng hàng hóa thoả mãnnhu cầu của họ, tới chất lượng mà nó có Trong điều kiện hiện tại chất lượng là yếu

tố quan trọng bậc nhất mà các doanh nghiệp lớn thường sử dụng trong cạnh tranh vì

nó đem lại khả năng “chiến thắng vững chắc” Đây cũng là con đường mà doanhnghiệp thu hút khách hàng và tạo dựng, giữ gìn chữ tín tốt nhất Bất kỳ một sảnphẩm hàng hóa nào được chào bán trên thị trường đều chứa đựng một giá trị sửdụng nhất định Các sản phẩm đồng loại nhưng được sản xuất từ các doanh nghiệpkhác nhau sẽ có chất lượng khác nhau và sản phẩm của doanh nghiệp nào có chấtlượng cao hơn sẽ thu hút được nhiều khách hàng về mình Khi khách hàng biết đếnchất lượng sản phảm hàng hóa của doanh nghiệp và tin vào chất lượng thì họ sẽmua hàng của doanh nghiệp Điều đó cho thấy doanh nghiệp không chỉ bán đượchàng duy trì được thị trường truyền thống mà còn mở rộng được thị trường mới,củng cố thêm vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

Mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là mục tiêu lợi nhuận nhưng để đạt đượclợi nhuận thì doanh nghiệp phải tiêu thụ được hàng hóa và thu tiền về tức là đượckhách hàng chấp nhận Muốn vậy ngoài yếu tố giá cả doanh nghiệp phải chú trọngtới yếu tố chất lượng, chính chất lượng sản phẩm có thể tạo nên vị thế cững chắccủa sản phẩm trên thị trường Đồng thời chất lượng sẽ thu hút khách hàng lâu dài,bền vững và làm cho khách hàng trung thành với sản phẩm hàng hóa của doanhnghiệp

 Cơ cấu mặt hàng

Cơ cấu mặt hàng có ảnh hưởng tới tốc độ tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệpbởi vì nhu cầu tiêu dùng trên thị rất đa dạng, phong phú, như vậy để đáp ứng nhucầu hơn nữa và tăng tốc độ tiêu thụ của đoanh nghiệp cần có cơ cấu mặt hàng hợp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

lí, đủ chủng loại Hơn nữa, một cơ cấu mặt hàng hợp lí sẽ dễ dàng đáp ứng sự thayđổi nhanh của nhu cầu thị trường và giảm rủi ro cho doanh nghiệp

 Các biện pháp quảng cáo.

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay quảng cáo đóng vai trò rất lớntrong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Quảng cáo nhằm giới thiệu sảnphẩm tới người tiêu dùng và kích thích nhu cầu của họ

Do quảng cáo là rất tốn kém vì thế để đảm bảo quảng cáo có hiệu quả cần thuêcông ty quảng cáo để soạn thảo chương trình quảng cáo, thuê chuyên gia phân tích,kích thích tiêu thụ để xây dựng các chương trình quảng cáo, khuyến mãi để tạo hìnhảnh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể quảng cáo trên báo chí, truyền hình,truyền thanh, dùng thư chào hàng v.v để quảng cáo sản phẩm của mình cho phùhợp nhất

Thực tế cho thấy có nhiều doanh nghiệp nhờ quảng cáo tốt đã tăng nhanhdoanh số bán và có những doanh nghiệp chi rất nhiều tiền cho quảng cáo nhưng nộidung quảng cáo không hợp lí dẫn đến tình trạng người tiêu dùng không nhữngkhông mua sản phẩm mà họ còn phản đối quyết liệt Vì vậy khi xây dựng chươngtrình quảng cáo doanh nghiệp phải hết sức thận trọng để hoạt động quảng cáo thúcđẩy nhanh mức tiêu thụ của doanh nghiệp

 Mạng kênh phân phối và dịch vụ sau bán hàng.

Tổ chức tốt kênh phân phối và dịch vụ sau bán sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa cuả các doanh nghiệp, kênh phân phối bao gồm mạng lưới bánbuôn, bán lẻ, đại lý được tổ chức một cách hợp lý khoa học sẽ chiếm lĩnh đượckhông gian thị trường, tạo điều kiện thuận cho người tiêu dùng và kích thích hơnnữa nhu cầu của họ Doanh nghiệp thường sử dụng ba loại kênh tiêu thụ sau:

Kênh cực ngắn: đây là kênh phân phối trực tiếp giữa doanh nghiệp và ngườitiêu dùng không qua trung gian, doanh nghiệp tự tổ chức tiêu thụ qua các cửa hàngbán lẻ của mình

Kênh ngắn: là kênh trong đó doanh nghiệp sử dụng một người trung gian làngười bán lẻ

Kênh dài: là kênh có từ hai người trung gian trở nên trong phân phối

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Thiết lập mạng lưới kênh tiêu thụ cần căn cứ vào chiến lược tiêu thụ mà doanhnghiệp đang theo đuổi, vào nguồn lực của doanh nghiệp, vào đặc tính của kháchhàng, thói quen tiêu dùng và các kênh của đối thủ cạnh tranh

Để làm tốt việc phân phối doanh nghiệp cần đảm bảo văn minh lịch sự, đúnghẹn trong giao dịch, tạo mọi điều kiện có lợi nhất cho khách hàng tới mua hàng.Hơn nữa phải linh hoạt mềm dẻo trong phương thức thanh toán, giao nhận hàng hóađảm bảo hai bên cùng có lợi tránh tình trạng gây khó khăn cho khách hàng Ngoài

ra những dịch vụ sau bán hàng cũng góp phần đảm bảo cho khách hàng khi muasắm hàng hóa, làm cho khách hàng có niềm tin và yên tâm hơn khi quyết định tiêudùng sản phẩm của doanh nghiệp và do vậy hàng hóa bán sẽ ổn định và nhiều hơnlàm tăng việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm 1.1.7.1 Chỉ tiêu thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ

QKHvà QTTlần lượt là khối lượng tiêu thụ kế hoạch và khối lượng tiêu thụ thực tế

 Chênh lệch về mặt tuyệt đối: ∆Q = QTT– QKH

 Chênh lệch về mặt tương đối: (∆Q/QKH) * 100%

1.1.7.2 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ

Doanh thu (D) là toàn bộ số tiền thu được hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và hoạt động khác Chỉ tiêu này phản ánh lượng hàng hóa mà doanh nghiệp đãxuất kho, cung cấp cho khách hàng và đã nhận được tiền hoặc khách hàng chấpnhận trả tiền

D = P*QTrong đó: P là giá bán bình quân đơn vị sản phẩm

Q là sản lượng tiêu thụTheo công thức trên, doanh thu tiêu thụ chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai nhân

tố là giá bán bình quân đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ

 Biến động tuyệt đối: ∆D = ∆Dp+ ∆Dq

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

D1– D0= ∑p1q1 - ∑p0q0= (∑p1q1 - ∑p0q1) + (∑p0q1- ∑p0q0)

 Biến động tương đối: ∆

1.1.7.3 Chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ

Lợi nhuận tiêu thụ (M) là chỉ tiêu được xác định cho những sản phẩm mà doanhthu đã thu tiền hoặc người mua chấp nhận trả

Công thức: M = (P – Z) * QTrong đó: P là giá bán bình quân đơn vị sản phẩm

Q là sản lượng tiêu thụ

Z là chi phí sản phẩm đơn vị

Ta có lợi nhuận cũng chịu ảnh hưởng của hai nhân tố giá bán p và khối lượngcác mặt hàng tiêu thụ q, đồng thời vòn được quyết định bởi nhân tố chi phí đơn vịsản phẩm z

 Số vòng vay VLĐ = Doanh thu thuần/ VLĐ bình quânTrong đó VLĐ bình quân được tính như sau:

VLĐBQ= (VLĐĐK + VLĐCK)/2

Doanh nghiệp muốn số vòng quay VLĐ năm sau cao hơn năm trướcChỉ tiêu này phản ánh trong một kì VLĐ bình quân quay bao nhiêu vòng Sốvòng quay càng nhiều chứng tỏ việc sử dụng VLĐ càng hiệu quả

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

1.2 Cơ sở thực tiễn 1.2.1 Tình hình tiêu thụ và xu hướng tiêu thụ sắt thép hiện nay ở nước ta

Việt Nam là đất nước có khi hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu có hai mùa mùa nắng

và mùa mưa nên việc xây dựng các công trình cũng phụ thuộc rất lớn vào khí hậu vàcũng được phân ra từng mùa theo xu hướng mùa trong năm Mùa cao điểm của ngànhxây dựng được gọi là “mùa xây dựng” thường rơi vào các tháng từ tháng 4 đến tháng 9

vì đây là mùa nắng thuận lợi cho việc xây dựng Còn các tháng còn lại là mùa thấpđiểm do thời tiết thay đổi thất thường và thường có mưa rất bất lợi cho các công trình.Theo đó lượng tiêu thụ sắt, thép cũng có sự biến động, mùa cao điểm lượng tiêu thụtăng lên và giá bán nguyên vật liệu cũng theo đó tăng lên, vào mùa thấp điểm lượngtiêu thụ sẽ giảm mạnh, các nhà phân phối lúc này sẽ có sự điều chỉnh giảm giá bán đểgiảm lượng tồn kho và thu hút khách hàng

Mặc khác, những năm gần đây là thời gian nhiều khó khăn đối với các doanhnghiệp sắt thép trong nước do sản lượng vượt quá nhu cầu và thép nhật khẩu từ Nga,Trung Quốc gây sức ép lên thị trường trong nước Giai đoạn 2010 -2012, là giai đoạnsắt, thép Việt Nam gặp khó khăn lớn, theo xu thế chung của cuộc khủng hoảng nợcông châu Âu, sự suy giảm của Mỹ và các nên kinh tế châu Á, làm cho sản lượng tiêuthụ giảm sút (năm 2012 giảm 12% so với năm 2011) trong khi sản xuất tăng lên, ép giágiảm mạnh, các doanh nghiệp thua lỗ trầm trọng, ước tính đã có 20% doanh nghiệpsắt, thép phải đóng cửa trong năm 2012

Năm 2013 tiếp tục khó khăn đối với ngành sắt, thép trong nước do nền kinh tếsuy thoái, bất động sản đóng băng khiến tiêu thụ thép giảm mạnh; gói hỗ trợ 30.000 tỉđồng nhằm hỗ trợ thị trường bất động sản còn nhiều vướng mắc chưa phát huy tácdụng; công suất sản xuất lớn khiến cung vượt cầu đồng thời phải cạnh tranh gay gắtvới hàng nhập khẩu thép có chứa nguyên tố Bo trốn thuế Năm 2013 tổng lượng sắtthép xây dựng cả nước đạt 5 triệu tấn, giảm gần 500.000 tấn so với mức tiêu thụ 5,5triệu tấn trong năm 2012 Tuy nhiên, giá sắt, thép năm 2013 lại giảm mạnh, nguyênnhân là do các nhà kinh doanh và sản xuất thép lo ngại nhu cầu Trung Quốc yếu đi, giáthép lao dốc đã khiến các nhà máy sản xuất cắt giảm quy mô sản xuất, giảm lượngquặng nguyên liệu dự trữ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

Tuy nhiên tình hình khả quan hơn khi tổng tiêu thụ sắt thép xây dựng năm 2014tăng lên 10% so với năm 2013, Qua đó có thể thấy lượng tiêu thụ năm 2014 đã có xuhướng tăng lên sau 3 năm giảm dài.Tổng lượng tiêu thụ thép xây dựng cả năm 2015tăng 24,3% so với năm 2014 lên đến gần 7 triệu tấn, giá các nguyên vật liệu sản xuấtcũng tương đối ổn định làm cho giá bán sản phẩm cũng đã có dấu hiệu tăng lên

Trước tình hình đó, Bộ Công Thương đã đưa ra dự báo, năm 2016, giá mặt hàngsắt thép có xu hướng không tăng do nhu cầu tiêu thụ tại một số thị trường khu vực nhưTrung Quốc có khả năng giảm, bên cạnh đó nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng khôngtăng Riêng đối với thép xây dựng, Bộ Công Thương cũng cho biết, cung đang nhiềuhơn cầu và quốc gia có sản lượng thép lớn như Trung Quốc vẫn đang thực hiện cácchính sách đẩy mạnh xuất khẩu, vì vậy giá thép xây dự báo sẽ khó có khả năng tăng vàngành công nghiệp thép Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng Dự báo toàn ngành năm

2016 sẽ tăng trưởng khoảng 15% so với năm 2015

1.2.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung độ đất nước, có diện tích 1.225,53 km2gồm 6quận nội thành (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ),

1 huyện ngoại thành (Hòa Vang) và một huyện đảo (Hoàng Sa) Phía Bắc giáp ThừaThiên Huế, phía Nam và Tây giáp Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông Dân số ĐàNẵng là 887.070 người (theo điều tra dân số 1/4/2009)

Địa hình thành phố Đà Nẵng khá đa dạng Một bên là đèo Hải Vân với nhữngdãy núi cao, một bên là bán đảo Sơn Trà hoang sơ với những bãi tắm tuyệt đẹp Ngoàikhơi xa là hoàng đảo Hoàng Sa Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc,

từ đây có nhiều dãy núi chạy ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biểnhẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700 – 1500m, là nơi tậptrung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố.Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùngtập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khuchức năng

Đà Nẵng nằm trong cùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ítbiến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phí Nam Mỗi năm có 2 mùa

rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7,thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Mạng lưới kết cấu hạ tầng ở Đà Nẵng đa dạng với hệ thống đường hàng không,đường thủy, đường sắt và đường bộ phát triển đồng bộ Các khu công nghiệp ĐàNẵng, Hòa Khánh, Liên Chiểu đã được xây dựng đồng bộ, hạ tầng phát triển

Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung Ương, có nhịp sống năng động, sự pháttriển về kinh tế – xã hội ở đây hứa hẹn tiềm năng phát triển lớn cho ngành xây dựng cơbản, là điều kiện thúc đẩy việc tiêu thụ sắt thép cho các công ty sản xuất và phân phốivật liệu xây dựng Tuy vậy, doanh nghiệp cũng không thể chủ quan trước khó khănchung về tiêu thụ của ngành xây dựng đang có nhiều biến động Và điều quan trọngnữa là doanh nghiệp cũng phải vượt lên chính mình, cạnh tranh với các đối thủ Việcnhận thức được tầm quan trọng của đặc điểm địa bàn thành phố Đà Nẵng giúp tôi cócái nhìn tổng quan hơn về vấn đề mình nghiên cứu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM

VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA

Công ty TNHH Lê Đức Thành thành lập ngày20/12/2002 Theo quyết định33/QB-UB ngày 15/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ Giấy phép đăng ký số

3202000687 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày28/02/2002

Tên công ty: Công ty TNHH Lê Đức Thành, 215 Điện Biên Phủ - Quận ThanhKhê – TP.Đà Nẵng Điện thoại: 05113.811.405 – 05113.827.551 Fax: 0511.827471Công ty ra đời do sự tham gia của 2 thành viên trong công ty là: Ông Lê ViếtThành góp 60% tổng số vốn điều lệ Bà Phạm Thị Cường góp 40% tổng số vốn điều

lệ Người đại diện theo pháp luật cho công ty là ông Lê Viết Thành- Giám đốc côngty

Ngành nghề kinh doanh:

 Tổ chức thực hiện bán buôn, bán lẻ các loại sắt thép, inox, kinh doanhvật liệu xây dựng

 Sản xuất, gia công sản phẩm cơ khí

Trong đề tài này tôi đã chọn ngành kinh doanh chính của công ty là phân phối sắtthép để làm vấn đề nghiên cứu và phân tích đánh giá về chính sách tiêu thụ củacông ty trong kĩnh vực này

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Thực hiện các nghĩa vụ, nhiệm vụ đối với nhà nước

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi 2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 4: Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.2 Chức năng của các bộ phận

Giám đốc: là người đại diện pháp nhân chịu trách nhiệm trước nhà nước vềviệc quản lí và điều hành mọi hoạt động của công ty, là người nắm quyền hành caonhất, có quyền quyết định phương hướng, kế hoạch các vấn đề về tổ chức bộ máyđiều hành

Phó giám đốc: là người trợ lý đắc lực cho giám đốc, được ủy quyền trực tiếpđiều hành các mảng công việc theo quy định và báo cáo cho giám đốc về việc thựchiện công việc ủy quyền

Phòng kế toán tài chính: phản ánh trung thực, chính xác quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng công cụ tiền

Phó giámđốc

P.Kế toántài chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

tệ Đây là một bộ phận quan trọng cung cấp các thông tin về tài chính của công ty,

là cơ sở quyết định kinh doanh, ngoài ra còn thực hiện chức năng bán hàng

Phòng kĩ thuật: là phòng chuyên môn giúp giám đốc trong lĩnh vực khoa học,

kỹ thuật công nghệ Có nhiệm vụ lắp ráp, bảo trì, sữa chữa các thiết bị máy móc,…,giám sát, kiểm tra về kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm,…do đó đòi hỏi có tay nghề cao.Phòng kế hoạch kinh doanh: là phòng lập ra kế hoạch sản xuất, thống kê báocáo kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch theo giá thành vật tư, quản lý sửa chữa máymóc thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất gia công

Bộ phận sản xuất gồm có 2 phân xưởng đó là : phân xưởng 1 và phân xưởng 2

- Xưởng trưởng là người theo dõi, quản lý tình hình của các tổ sản xuất, theo dõicác công nhân trong công ty

- Các tổ sản xuất: có nhiệm vụ làm công tác gia công sắt thép-inox theo côngnghệ, quy trình, điều lệ đã được đặt ra

2.1.4 Môi trường kinh doanh tác động đến công ty

2.1.4.1 Môi trường vĩ mô

Có rất nhiều các tác lực vĩ mô tác động đến việc kinh doanh của doanh nghiệp,chúng ảnh hưởng sâu sắc và tạo ra các cơ hội, thách thức đe dọa đối với chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp Ta có thể quan tâm đến một số yếu tố:

- Yếu tố kinh tế: nền kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang

cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho nềnkinh tế phát triển với việc khơi dậy và khai thác mọi tiềm năng thế mạnh trong nướccũng như nước ngoài

Về quan hệ quốc tế, đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 170 nước,quan hệ thương mại với hơn 160 nước và vùng lãnh thổ đồng thời có quan hệ tốtvới nhiều tổ chức kinh tế quan trọng như ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc

tế (IMF) Về hợp tác đầu tư với nước ngoài, đã có hơn 50 nước và vùng lãnh thổtiến hành đầu tư bằng nhiều hình thức vào Việt Nam, trong đó phải kể đến các nhàđầu tư lớn như Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Pháp,… Với quan hệđối ngoại này cũng tạo điều kiện cho Công ty phát triển; bởi qua đó công ty thu hútđầu tư, thực hiện liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài, tạo điều kiện mở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

rọng hoạt động kinh doanh của mình, cũng như công ty có điều kiện học hỏi kinhnghiệm và kiến thức

Trong xu hướng nước ta đã và đang từng bước hội nhập và phát triển theo xuthế chung của khu vực và thế giới, cùng hiệp định TPP vừa được kí kết đã mở rahướng phát triển mới cho rất nhiều lĩnh vực kinh tế, trong đó có ngành xây dựng vàcác công ty vật liệu xây dựng

Hơn nữa, hiện nay lãi suất ngân hàng tương đối ổn định, các đơn vị tài chínhTrung Ương và địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi và ưu đãi nên công ty có điềukiện đầu tư mở rộng thị trường kinh doanh Mặt khác, với việc quản lí thị trườngchặt chẽ, duy trì tỷ lệ lạm phát bình quân đã giúp công ty đảm bảo an toàn hơn trongkinh doanh

Nói chung, môi trường kinh tế trong và ngoài nước đã tạo nhiều cơ hội thuậnlợi cho công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnhtranh của mình

- Yếu tố chính trị pháp luật:

Sự phát triển của bất kì quốc gia nào cũng không thể đặt ngoài mối quan hệvới nền chính trị của nước đó Hay chính trị là nền tảng cho sự phát triển kinh tế củamột nước Ở Việt Nam, chính đặc trưng của nền kinh tế chính trị đã tạo ra mộtthuận lợi cho sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp

Tóm lại, môi trường chính trị pháp luật tương đối thuận lợi đã tạo điều kiệncho quá trình phát triển đất nước nói chung và ngành xây dựng nói chung Trong đó,

có lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng và công ty TNHH Lê Đức Thành là mộttrong số đó Tuy nhiên trong khuôn khổ áp dụng chính sách kinh tế của Nhà nước,các công ty vẫn còn nhiều hạn chế gây trở ngại cho việc phát triển Chẳng hạn nhưviệc mở rộng mặt bằng sản xuất còn phải qua nhiều khâu trung gian, hay cơ chếquản lí ban hành liên tục bị thay đổi gay ảnh hưởng đến tính ổn định sản xuất kinhdoanh của công ty Do vậy, điều cần thiết là công ty phải luôn nắm bắt thông tin kịpthời để dự đoán trước và có biện pháp chớp lấy thời cơ cũng như khắc phục khókhăn trước tình thế đó, dưới góc độ nhìn nhận của công ty phải nhạy cảm để có thểđưa ra những chiến lược thích ứng phù hợp với nhu cầu công ty đang kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Hà Uyên Thi

- Yếu tố văn hóa – xã hộiYếu tố văn hóa – xã hội cũng là một yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự phát triểncủa ngành xây dựng Đối với nền văn hóa xã hội trong nước, Việt Nam là một nước

có truyền thống văn hóa lâu đời; tuy nhiên do quá trình hội nhập trên thế giới, vănhóa Việt Nam có nhiều thay đổi đáng kể Đồng thời mức sống ngày càng được cảithiện và thu nhập bình quan đầu người ngày càng cao hơn, kéo theo nhu cầu về nhà

ở cũng đòi hỏi đa dạng và phong phú hơn về quy mô, chất lượng Công ty đã nắmbắt được vấn đề này nên đã và đang ra sức cải thiện, nâng cao chất lượng phục vụđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

- Yếu tố công nghệ:

Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ như thiết bị dâychuyền công nghệ, thông tin tiên tiến,… đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vàosản xuất kinh doanh đã đem lại kết quả đáng kể trong việc nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh

2.1.4.2 Môi trường vi mô

- Thị trường:

Thị trường chủ yếu của công ty TNHH Lê Đức Thành là thị trường Đà Nẵng,Quảng Nam chiếm khối lượng tiêu thụ lớn trong nhiều năm Tiếp đến là thị trườngcác tỉnh Đăk Lăk, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Huế

- Khách hàng:

Do đặc điểm sản phẩm của công ty cũng như việc kinh doanh sắt thép chủ yếuphục vụ cho nhu cầu xây dựng nên khách hàng của công ty là các đơn vị sản xuấtkinh doanh, các tổ chức cá nhân có nhu cầu mua bán và sử dụng các sản phẩm đểphục vụ xây dựng, khách hàng của công ty có thể chia thành hai loại:

+ Khách hàng thường xuyên: là những khách hàng mua bán thường xuyêntheo hợp đồng vơi số lượng lớn Đây là những khách hàng có mối liên hệ lâu dàivới công ty và ảnh hưởng đến hoạt động của công ty

Phần lớn khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nên công ty đã có những

ưu đãi lớn nhằm tri ân khách hàng cũng như duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 08/11/2016, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Tập 1, Nhà xuất bản Hồng Đức Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứuvới SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Tập 2, Nhà xuất bản Hồng Đức Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứuvới SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
3. PGS.TS Hoàng Hữu Hòa (2008), Giáo trình thống kê doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Huế
Năm: 2008
4. Các khóa luận và luận văn tốt nghiệp của trường Đại học kinh tế Huế 5. Hiệp hội thép Việt Nam, http://www.vsa.com.vn Link
6. Website chính thức của công ty TNHH Lê Đức Thành:http://www.leducthanhsteel.com 7. Một số thông tin từ các website Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách đại lý - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 1 Danh sách đại lý (Trang 14)
Sơ đồ 3 : Kênh tiêu thụ gián tiếp - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Sơ đồ 3 Kênh tiêu thụ gián tiếp (Trang 24)
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 37)
Bảng 2: Kết cấu nguồn nhân lực công ty - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 2 Kết cấu nguồn nhân lực công ty (Trang 43)
Bảng 5: Tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ từ năm 2013 - 2015 - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 5 Tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ từ năm 2013 - 2015 (Trang 48)
Bảng 10: Doanh thu tiêu thụ theo thị trường - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 10 Doanh thu tiêu thụ theo thị trường (Trang 57)
Bảng 14: Tính toán doanh lợi tiêu thụ sản phẩm và số vòng quay vốn lưu - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 14 Tính toán doanh lợi tiêu thụ sản phẩm và số vòng quay vốn lưu (Trang 65)
Bảng 15: Đánh giá của khách hàng đại lý về các nhân tố liên quan đến - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 15 Đánh giá của khách hàng đại lý về các nhân tố liên quan đến (Trang 69)
Bảng 18: Kết quả trích rút nhân tố - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 18 Kết quả trích rút nhân tố (Trang 76)
Bảng 20: Kết quả hồi quy của mô hình - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 20 Kết quả hồi quy của mô hình (Trang 82)
Bảng 21: Kiểm định ý kiến khách hàng về giá cả - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 21 Kiểm định ý kiến khách hàng về giá cả (Trang 84)
Bảng 22: Kiểm định ý kiến khách hàng về hoạt động phân phối - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 22 Kiểm định ý kiến khách hàng về hoạt động phân phối (Trang 86)
Bảng 24: Kiểm định ý kiến khách hàng về hoạt động thanh toán - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 24 Kiểm định ý kiến khách hàng về hoạt động thanh toán (Trang 89)
Bảng 25: Sự hài lòng của khách hàng về chính sách tiêu thụ của công ty - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 25 Sự hài lòng của khách hàng về chính sách tiêu thụ của công ty (Trang 90)
Bảng 26: Ma trận SWOT về hoạt động tiêu thụ sản phẩm - Phân tích và đánh giá chính sách tiêu thụ của công ty TNHH lê đức thành
Bảng 26 Ma trận SWOT về hoạt động tiêu thụ sản phẩm (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w