Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty Dựa vào bài 2.2 1.1, Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty Nhìn chung quy mô sản xuất kinh doanh của cty đang có xu hướng
Trang 1MỤC LỤC
CÁCH TRÌNH BÀY CHUNG 1 BÀI PHÂN TÍCH 2
I Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty (Dựa vào bài 2.2) 3
1.1, Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty 3
1.2, Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của DN 5
1.3, Phân tích khái quát khả năng sinh lời của công ty 7
2 Phân tích tình hình tài trợ của công ty (Bài 9.1) 9
3 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn 10
4 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty (HSkd) (Bài 9.1) 11
5 Phân tích tốc độ luân chuyển VLĐ của công ty (Bài 9.1) 13
6 Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của công ty (Bài 9.1) 15
7 Phân tích tốc độ luân chuyển HTK của công ty (Bài 9.1) 17
8 Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA) (Bài 9.1) 20
9 Phân tích khả năng sinh lời của VCSH của công ty (ROE) theo Ht, Hđ, SVlđ, Hcp (Bài 9.1) 22
10 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 25
11 Phân tích tình hình kết quả kinh doanh 25
12 Phân tích tình hình công nợ 25
Trang 2CÁCH TRÌNH BÀY CHUNG 1 BÀI PHÂN TÍCH
Đi từ Khái quát -> Chi tiết -> Kết luận
1 Khái quát: Đưa ra vấn đề cần phân tích
2 Chi tiết:
Ý nghĩa của chỉ tiêu cần phân tích
Độ lớn của chỉ tiêu
Sự biến động của chỉ tiêu cần phân tích
Đánh giá được sự tăng trưởng
Đặt chỉ tiêu cần phân tích trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác
Đánh giá được sự hợp lí
So sánh với kế hoạch, mục tiêu của DN
Đánh giá được mức độ thực hiện kế hoạch
So sánh với giá trị trung bình ngành; với các đối thủ cạnh tranh
Đánh giá được vị trí của DN trên thị trường
Ý nghĩa, biện pháp quản lý
3 Kết luận: Tóm tắt nội dung đã phân tích
4 Giải pháp: Đưa ra giải pháp cho nội dung phân tích
5 Khi làm bài, các hạng mục nhỏ vẫn phải được diễn giải ra Ví dụ như Số vòng luân chuyển vốn lưu động (SVlđ) = LCT/ TSNH bq thì ta diễn giải trong bảng như sau:
Trang 3- Các mục liên quan đến chỉ số, hệ số làm tròn đến 4 chữ số, mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích cần phải ghi rõ số tính toán ra chứ không
phải ghi mỗi số mình tính ra
I Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty (Dựa vào bài 2.2)
1.1, Phân tích khái quát quy mô tài chính của công ty
Nhìn chung quy mô sản xuất kinh doanh của cty đang có xu hướng mở rộng về vốn,
doanh thu, EBIT Tuy nhiên LNST có xu hướng giảm Để tìm hiểu kĩ hơn về các chỉ số
ta sẽ đi vào phân tích chi tiết
Chi tiết :
-TS : Tài sản cuối năm là 597 351 trđ, đầu năm là 422 286 trđ đã tăng lên 175065
trđ tương ứng với tỉ lệ tăng 41.46% Cho thấy đây là DN có quy mô lớn trong nền kinh
tế với tốc độ mở rộng vốn khá nhanh từ đó tạo điều kiện cho công ty nâng cao năng lực
cạnh tranh trên thị trường
-VCSH : VSCH cuối năm là 272183 trđ, đầu năm là 235551 trđ đã tăng lên 36632
trđ tương ứng với tỉ lệ tăng 15.55% Tốc độ tăng của tổng TS là 41.46 % > tốc độ tăng
Trang 4của VCSH là 15.55% điều đó cho thấy DN đang ưu tiên việc huy động vốn từ bên ngoài
để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này giúp công ty khuếch đại được ROE, công ty đã sử dụng được đòn bẩy tài chính Tuy nhiên phải sử dụng khéo léo để tránh mất khả năng thanh toán
- LCT : LCT tại năm N là 814121 trđ, năm N-1 là 452040 trđ tăng 362081 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 80.1% Tốc độ tăng của LCT tốt, nhanh và rất ấn tượng Doanh thu chủ yếu đến từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và đây là hoạt động chính của
DN nên việc LCT tăng như vậy được coi là bền vững Việc LCT tăng lên cho thấy được những nỗ lực của công ty trong việc mở rộng quy mô thị trường, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của công ty
- EBIT : EBIT tại năm N là 143140 trđ, năm N-1 là 110265 trđ tăng 32875 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 29.81% Việc EBIT tăng chủ yếu nguyên nhân là do LCT tăng nhanh Ngoài ra cần phải xem xét các khoản chi phí để xem xét liệu doanh nghiệp đã quản trị chi phí tốt hay chưa
- LNST : LNST của doanh nghiệp tại năm N là 80409 trđ, năm N-1 là 88637 trđ giảm 8229 trđ tương ứng tỷ lệ giảm 9.28% LNST của DN ở cả 2 năm đều dương cho thấy DN làm ăn có lãi Tuy nhiên việc EBIT tăng mà LNST giảm chứng tỏ rằng quản trị chi phí thuế và lãi vay của doanh nghiệp chưa tốt, doanh nghiệp cần phải xem xét lại các khoản vay để có biện pháp quản trị tốt hơn
- Dòng tiền thuần năm N là 2428trđ, năm N-1 là -4574 trđ Việc trong năm N dòng tiền thuần của DN dương đảm bảo doanh nghiệp có khả năng chi trả tránh bị mất khả năng thanh toán Tuy nhiên doanh nghiệp cũng nên tìm các nguồn đầu tư tốt để đầu tư tăng khả năng sinh lời
Lưu ý: Dòng tiền thuần trong đề thi thường không có do trong đề thi thật không
có bảng lưu chuyển tiền tệ Tuy nhiên nếu trong bài tập có bảng lưu chuyển tiền tệ thì vẫn phải phân tích chỉ tiêu này
Kết luận : Nhìn chung quy mô sản xuất kinh doanh của DN lớn, đang biến động theo
chiều hướng mở rộng về vốn, doanh thu Tuy nhiên lợi nhuận có xu hướng giảm Do đó
Trang 5doanh nghiệp cần ra soát lại các khoản chi phí để quản trị chi phí tốt hơn, tránh để LNST sụt giảm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty
1.2, Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của DN
Htx<1: NVDH không đủ để tài trợ cho TSDH, DN đang phải sd 1 phần NVNH để tài trợ cho các TSDH vi phạm nguyên tắc cân bằng TC, chính sách tài trợ mạo hiểm
-Khái quát: Nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính cơ bản của công ty cần
có một số lưu ý Ta cần đi sâu vào phân tích để tìm hiểu
- Chi tiết:
+ Ht: Ht của công ty cuối năm N là 0.4557 lần có nghĩa là tại 31/12/N bình quân 1 đồng VKD của công ty được tài trợ bởi 0.4557 đồng là VCSH Chỉ tiêu này giảm 0.1021 lần tương ứng tỷ lệ giảm 18.31% so với đầu năm Nguyên nhân là do từ đầu năm đến cuối năm VCSH của công ty tăng 15.55 % < tốc độ tăng của tổng TS là 41.46% Việc Ht<0,5
Trang 6cho thấy công ty đang ưu tiên sử dụng NPT để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
ưu tiên sử dụng đòn bẩy TC giúp công ty nâng cao khả năng khuyếch đại ROE Tuy nhiên rủi ro tài chính lớn
+Htx: Htx của công ty cuối năm N là 0.9669 lần, đầu năm N là 1.2759 lần, cuối năm giảm 0.3090 lần so với đầu năm tương ứng tỷ lệ giảm 24.22% Htx cuối năm N là 0.9669 lần có nghĩa là tại 31/12/N bình quân 1 đồng TSDH của công ty được tài trợ bởi 0.9669 đồng NVDH Việc Htx giảm nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của NVDH là 13.94% < tỷ lệ tăng của TSDH 50.35% Việc Htx ở cuối năm <1 cho thấy rằng NVDH không đủ để tài trợ cho TSDH DN phải lấy 1 phần NVNH để bù đắp vào để tài trợ cho TSDH Điều này không đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính Tuy nhiên điều này mang lại chi phí
sử dụng vốn thấp hơn cho công ty
+ Hcp: Hcp của công ty năm N là 0.9012 lần có nghĩa là trong năm N để tạo ra 1 đồng LCT, công ty phải bỏ ra 0.9012 đồng CP Tăng 0.0973 lần so với năm N-1 tương ứng
tỷ lệ tăng 12.11% Hcp ở cả 2 năm của công ty đều <1 cho thấy doanh nghiệp làm ăn
có lãi Tuy nhiên việc CP trong năm N tăng so với năm N-1 cho thấy việc quản trị chi phí của công ty chưa tốt Hcp tăng có thể làm cho LNST của công ty giảm Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
Kết luận: Tóm lại cấu trúc tài chính của công ty còn có 1 số vấn đề khi Ht < 0.5, Htx <
1 và Hcp trong năm N có xu hướng tăng
Đối với Ht công ty cần quan sát, không để Ht < 0.5 trong thời gian dài để tránh
bị mất khả năng thanh toán Cần sử dụng khéo léo đòn bẩy tài chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh
đối với Htx công ty cần phải cân nhắc đến vấn đề chi phí sử dụng vốn để đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính vừa tiết kiệm được CP sd vốn của DN, gia tăng hơn nữa công tác quản trị CP
So sánh BEP với lãi suất vay vốn để đánh giá lại chính sách huy động vốn của mình xem có phù hợp hay không
Giám sát, quản trị chi phí tốt hơn nữa Nên lập ra định mức cho từng loại chi phí Tránh để chi phí quá cao làm giảm LNST
Trang 71.3, Phân tích khái quát khả năng sinh lời của công ty
- BEP của công ty năm N là 0.2808 lần, năm N-1 là 0.3483 lần giảm 0.0676 lần tương ứng tỷ lệ giảm 19.39% BEP trong năm N là 0.2808 lần có nghĩa là bình quân 1 đồng vốn tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh đã tạo ra 0.2808 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế Việc BEP giảm nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của EBIT là 29.81% < tỷ lệ tăng của NVbq 61.05% BEP suy giảm làm suy giảm hiệu quả sd đòn bẩy tài chính của DN Do đó cần so sánh BEP với chi phí lãi vay để đánh giá phần nào hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty
Trang 8- ROA của công ty trong năm N là 0.1577 lần, năm N-1 là 0.28 lần, giảm 0.1223 lần tương đương tỷ lệ giảm 43.67% so với năm N-1 Năm N ROA bằng 0.1577 lần có nghĩa là bình quân cứ 1 đồng vốn tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất tạo ra được 0.1577 đồng LNST ROA trong năm N >0 cho thấy doanh nghiệp làm ăn có lãi tuy nhiên việc ROA giảm cho thấy trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chưa hiệu quả
- ROE của công ty trong năm N là 0.3167 lần, năm N-1 là 0.4575 lần, giảm 0.1407 lần tương ứng tỷ lệ giảm 30.76% ROE trong năm N bằng 0.3167 lần có nghĩa
là bình quân cứ 1 đồng VCSH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, công
ty đã tạo ra 0.3167 đồng LNST Việc ROE > 0 cho thấy công ty làm ăn có lãi tuy nhiên việc ROE sụt giảm nguyên nhân là do LNST giảm, trong khi VCSH tăng cho thấy công ty sử dụng vốn chưa hiệu quả
Kết luận: Như vậy doanh nghiệp có sinh lời nhưng có dấu hiệu suy giảm công ty cần đưa ra 1 số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn mới đưa vào hoạt động
sx kinh doanh để làm LNST tăng như
- Giám sát, đưa ra định mức từng khoản mục chi phí để cắt giảm những chi phí không cần thiết
- Có chiến lược tiếp thị, quảng cáo hiệu quả
- Cải tiến sản phẩm phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, không ngừng nghiên cứu để tạo ra sản phẩm tốt trên thị trường
- Cần so sánh BEP và lãi suất thị trường để đưa ra nhận định có nên sử dụng đòn bẩy tài chính hay không Nếu BEP > r thì có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE
Trang 92 Phân tích tình hình tài trợ của công ty (Bài 9.1)
cả 2 thời điểm cho thấy chính sách tài trợ của DN ở đây là an toàn, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính Các chỉ tiêu biến động theo hướng tăng cho thấy chính sách tài trợ của DN biến động theo chiều hướng an toàn hơn Sự thay đổi của hoạt động tài trợ ấy đến chủ yếu từ 2 nguyên nhân do sự thay đổi của TSDH và NVDH Đây là chính sách tài trợ hợp lí
Chi tiết:
- NVDH của công ty tại thời điểm cuối năm N là 172070 trđ, đầu năm N là 125534 trđ tăng 46536 trđ tương ứng tỷ lệ tăng 37.07% NVHD có ảnh hưởng cùng chiều với VLC trong trường hợp các yếu tố khác không đổi NVDH tăng 46536trđ làm cho VLC tăng lên một lượng tương ứng là 46536trđ Nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi của NVDH do nguyên nhân chủ quan đến từ công ty như chính sách huy động vốn của công ty là tăng cường huy động thêm VCSH và nợ dài hạn để tài trợ cho nhu cầu của mình Tuy nhiên việc tăng NVDH sẽ kéo theo CP sử dụng vốn cao
- TSDH cuối năm N là 112 155trđ, đầu năm N là 86192 trđ tăng 25963trđ tương ứng tỷ lệ tăng 30.12% so với đầu năm N TSDH có ảnh hưởng ngược chiều với VLC trong TH các yếu tố khác không đổi thì TSDH tăng 25963trđ làm cho VLC giảm một lượng tương ứng 25963trđ TSDH của DN tăng chủ yếu là do nguyên
Trang 10nhân chủ quan do công ty đầu tư vào các TSCĐ như máy móc, nhà xưởng để
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh từ đó giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranh
Kết luận: Chính sách tài trợ của DN là an toàn và ổn định, sự biến động của chính sách tài trợ theo chiều hường ngày càng an toàn hơn, do sự thay đổi của NVDH lớn hơn rất nhiều so với TSDH Tuy nhiên điều này làm cho chi phí sử dụng vốn cao
Do đó công ty phải cân đối và cân nhắc sử dụng nguồn vốn một cách hợp lí Việc Htx > 1.5 cũng cảnh báo nếu công ty không sử dụng hiệu quả vốn sẽ làm cho chi phí vốn cao gây lãng phí vốn
3 Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn
Lưu ý: Đề hỏi phân tích khái quát thì chỉ lập 3 chỉ tiêu là Tổng Tài sản, Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Đvt: trđ
Chỉ tiêu Số tiền 31/12/N Tỷ trọng Số tiền 31/12/N-1 Tỷ trọng Số tiền Chênh lệch Tỷ lệ Tỷ trọng Tổng TS 444,160.00 100.00% 392,552.00 100.00% 51,608.00 13.15% 0.00% NPT 351,665.00 79.18% 321,070.00 81.79% 30,595.00 9.53% -2.62% VCSH 92,495.00 20.82% 71,482.00 18.21% 21,013.00 29.40% 2.62%
Tổng tài sản của công ty cuối năm N là 444160 trđ, đầu năm N là 392552 trđ, cuối năm tăng so với đầu năm là 51608 trđ tương ứng với tốc độ tăng 13.15% Số liệu tổng tài sản của công ty cuối năm cho thấy đây là công ty lớn, có tiềm lực mạnh để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và có khả năng cạnh tranh trên thị trường
Nợ phải trả của công ty cuối năm N là 351665 trđ, đầu năm là 321070 trđ, cuối năm tăng so với đầu năm là 30595 trđ tương ứng tốc độ tăng 9.53% Nhìn vào tỷ trọng ta thấy rằng tỷ trọng nợ phải trả cuối năm N là 79.18% cho thấy rằng nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu đến từ nguồn vốn ngoại sinh (đi vay nợ)
từ bên ngoài và tỷ lệ nợ khá cao Cho thấy rằng công ty đang sở dụng đòn bẩy tài chính
Trang 11lớn Để xem xét việc sử dụng đòn bẩy tài chính này có hợp lí hay không ta phải so sánh BEP và lãi suất vay vốn trên thị trường Tuy nhiên việc sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao gần 80% làm cho công ty có thể mất khả năng thanh toán các khoản nợ nếu tình hình kinh doanh không tốt Tuy nhiên so với đầu năm thì tỷ trọng đang có xu hướng giảm
VCSH của công ty cuối năm N là 92495 trđ, đầu năm là 71482 trđ, cuối năm tăng so với đầu năm là 21013 trđ tương ứng tốc độ tăng 29.4% Nhìn vào tỷ trọng ta thấy rằng cuối năm tỷ trọng VCSH chiếm 20.82% đang còn khá thấp Tuy nhiên tốc độ tăng là 29.4% cho thấy rằng công ty đang cố gắng để huy động nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh bằng nguồn vốn chủ Công ty cần cố gắng phát huy hơn nữa để tăng lượng VCSH lên mức cao hơn nhằm tăng khả năng tự chủ, bớt phụ thuộc nguồn vốn ở bên ngoài và tăng khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ
Nhìn chung tổng tài sản của công ty ở cuối năm tăng so với đầu năm là 13.15% cho thấy công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh Chính sách huy động vốn của công ty
là chủ yếu sử dụng đòn bẩy tài chính để tài trợ cho hoạt động mở rộng của công ty Công ty cần chú ý sử dụng đòn bẩy một cách hợp lí vì đòn bẩy là “con dao 2 lưỡi”
4 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty (HSkd) (Bài 9.1)
56,527.00 9.38%
418,356.00
378,512.50
39,843.50 10.53%
319,182.50
289,896.00
29,286.50 10.10%
Trang 12Số vòng quay vốn lưu động (SVlđ)
* Phân tích chi tiết từng nhân tố ảnh hưởng
+ Hđ: Hệ số đầu tư ngắn hạn của công ty năm N là 0.7629 lần, năm N-1 là 0.7659
lần, năm N giảm so với năm N-1 là 0.0029 lần tương ứng tỷ lệ giảm 0.38% Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sự sụt giảm của Hđ đã tác động đến HSkd làm cho HSkd giảm 0.0061 lần
Hđ của công ty trong năm N giảm so với năm N-1 nguyên nhân là do công ty thay đổi chính sách đầu tư theo xu hướng giảm tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, tăng tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn (ta thấy được Skd tăng 10.53% trong khi Slđ chỉ tăng 10.10%) Bên cạnh đó còn phụ thuộc mục tiêu kinh doanh, chính sách kinh doanh, chính sách của nhà nước … Chính sách đầu tư nói trên cơ bản là chưa hợp lý vì nó tác động ảnh hưởng làm giảm HSkd
+ SVlđ: Số vòng luân chuyển vốn lưu động của công ty năm N là 2.0656 vòng, năm N-1 là 2.0793 vòng, năm N giảm so với năm N-1 là 0.0137 vòng tương ứng tỷ lệ giảm