1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty vàng bạc đá quý bảo tín minh châu

25 927 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN : - Tầm nhìn chiến lược : Gần 20 năm qua cho đến nay Bảo Tín Minh Châu vẫn đang trên đà phát triển và lớn mạnh không ngừng, nhằm phát huy hơn nữa

Trang 1

Học phần: Quản trị chiến lược 1.3

Trang 2

I Giới thiêu về công ty

Tên đầy đủ DN : Công Ty Vàng Bạc Bảo Tín Minh Châu.

Tên viết tắt DN : Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu

Trụ sở : 29 Trần Nhân Tông, Hà Nội

a) Ngành nghề kinh doanh của DN:

- Kinh doanh và chế tác vàng bạc đá quý

- Sản xuất kinh doanh vàng miếng

b) Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) :

SBU1: Kinh doanh Chế tác đồ nữ Trang, vàng bạc đá quý

SBU2: Kinh doanh Trang Sức Thời Trang Xi,

SBU3: Mạ-Sản Xuất & Bán Buôn vàng bạc

c) Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN :

- Tầm nhìn chiến lược :

Gần 20 năm qua cho đến nay Bảo Tín Minh Châu vẫn đang trên đà phát triển

và lớn mạnh không ngừng, nhằm phát huy hơn nữa uy tín cũng như nội lực ở thị

trường trong nước và chắc chắn trong một tương lai rất gần Bảo Tín Minh Châu sẽ

khẳng định được vị thế của mình trên thị trường vàng bạc, trang sức quốc tế

- Sứ mạng kinh doanh :

Phát triển, sản xuất, kinh doanh đa dạng các loại trang sức : vàng, bạc, đá quý

cao cấp và không ngừng mở rộng quy mô, hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát

triển bền vững để trở thành một Tập đoàn hàng đầu Việt Nam và khu vực trong các

lĩnh vực kinh doanh và chế tác vàng bạc đá quý

Trang 3

d) Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

Hiện nay công ty Vàng Bạc Bảo Tín Minh Châu chưa niêm yết trên sàn giao

dịch chứng khoán vì vậy chưa có thông tin cũng như số liệu chính xác nào về các

chỉ tiêu dưới đây

Tổng doanh thu :

Doanh thu thuần :

Lợi nhuận trước thuế :

Lợi nhuận sau thuế :

Tổng tài sản :

Tổng nguồn vốn :

Tỷ suất sinh lời :

II.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI :

2.1 Các Ngành kinh doanh của doanh nghiệp :

 Trang sức kim cương chất lượng cao

 Trang sức vàng ta 999.9 chất lượng cao

 Trang sức Italy - Kore

 Trang sức gắn đá quý chất lượng cao

 Nhẫn cưới vàng, pratin chất lượng cao

 Trang sức phổ thông chất lượng cao

Tốc độ tăng trưởng năm 2004: Tốc độ tăng trưởng không cao.Đây là giai đoạn

mà thị trường vàng Việt Nam có nhiều biến động do khủng hoảng nợ lún sâu

Tốc độ tăng trưởng năm 2005 : : Đạt tốc độ tăng trưởng cao.Bảo Tín Minh

Châu đã đạt được giải thưởng trong nước và quốc tế về uy tín và chất lượng, điển

hình “Cup vàng sản phẩm, dịch vụ uy tín chất lượng”, “Cup vàng thương hiệu và

nhãn hiệu 2005”, giải “Quả cầu vàng 2005”, giải “Tinh hoa Việt Nam 2005”… Đặc

biệt Bảo Tín Minh Châu còn là doanh nghiệp duy nhất trong hệ thống các doanh

nghiệp lớn của Việt Nam và Đông Nam Á vinh dự liên tiếp trong 3 năm liền được

Trang 4

Uỷ ban bầu chọn của Tổ chức Định hướng sáng kiến doanh nghiệp (BID) bình chọn

và trao giải thưởng Quốc tế

Tốc độ tăng trưởng năm 2006 : Tiếp tục tăng trưởng mạnh năm 2006, Cup Ngôi

sao Bạch kim chất lượng quốc tế Điều đó chứng tỏ rằng sản phẩm của Bảo Tín

Minh Châu đã được quốc tế công nhận về “Chất lượng và thương hiệu” Đây không

chỉ là vinh dự của Bảo Tín Minh Châu mà còn là niềm tự hào của ngành kim hoàn

Việt Nam

2.2 Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành:

Mới xuất hiện : Thành lập vào năm 1989 sau khi ông Vũ Minh Châu hiện là

tổng giám đốc tách riêng hình thành 1 doanh nghiệp nhỏ về buôn bán và chế tác

vàng bạc

Tăng trưởng : Đến năm 1995, nâng cấp thành Công ty TNHH Bảo Tín Minh

Châu

Sau hơn 20 năm phát triển, Bảo Tín Minh Châu được biết đến là công ty vàng

bạc Đá quý uy tín hàng đầu Việt Nam bởi chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch

vụ tốt, mang tính chuyên nghiệp cao Sản phẩm vàng miếng, nhẫn tròn trơn Vàng

rồng Thăng Long và vàng trang sức chất lượng cao của BTMC có chất lượng, kiểu

dáng, kỹ, mỹ thuật vượt trội so với các sản phẩm cùng dạng trên thị trường Trong

nhiều năm liền, Công ty đã được nhận nhiều danh hiệu, giải thưởng quốc gia và

quốc tế, như: Cúp Vàng đỉnh cao chất lượng quốc tế; Cúp Ngôi sao Bạch kim chất

lượng quốc tế; Cúp Kim cương kỷ nguyên chất lượng quốc tế thế kỷ, 11 năm liền

(2000-2009) vinh dự được bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao, …

2.3 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô :

Trang 5

Nhân tố công nghệ :

Khoa học ngày càng phát triển việc trang bị những thiết bị ngày càng tiên tiến

hiện đại vào trong sản xuất kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng ảnh

hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của SJC : góp phần nâng cao sản

xuất, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Bảo Tín Minh Châu là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong công cuộc

áp dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới vào lĩnh vực chế tác vàng bạc đá

quý

Hiện nay Công ty đã đầu tư và đưa vào sử dụng nhiều trang thiết bị, máy móc

công nghệ chế tác vàng bạc đá quý của các nước có nền công nghiệp hiện đại, kỹ

thuật cao như Đức, Ý, Mỹ, Nhật… Đặc biệt Bảo Tín Minh Châu là doanh nghiệp

đầu tiên ở Việt Nam đưa vào sử dụng 2 dàn máy giám định tuổi vàng SCL - IV

GOLD ANALYSING UNIT bằng công nghệ phổ kế huỳnh quang tia X do Công ty

OTEC của CHLB Đức cung cấp

Nhân tố chính trị-pháp luật :

Doanh nghiệp

Nhân tố kinh tế

Nhân tố văn hóa – xã hội

Nhân tố công nghệ

Nhân tố Chính trị - pháp luật

Trang 6

Chính trị nước ta hiện nay đang được đánh giá rất cao về sự ổn định,đảm bảo

cho sự hoạt động,phát triển của các công ty Thêm vào đó toàn cầu hóa tạo cơ hội

để các công ty mở rộng hoạt động phát triển của mình

Rất nhiều bộ luật chi phối doanh nghiệp : Luật doanh nghiệp , Luật chứng

khoán và các bộ luật đặc thù của ngành Luật và các văn bản dưới luật trong lĩnh

vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể

xảy ra và khi xảy ra ít nhiều cũng ảnh hưởng tới hoạt động quản trị, hoạt động sản

xuất kinh doanh của BTMC

Nhà nước Việt Nam điều tiết thị trường vàng thông qua các chính sách thuế

Quý I/2011 thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất vàng nguyên

liệu xuất khẩu có hàm lượng dưới 99,99% và vàng trang sức, mỹ nghệ có hàm

lượng trên 99,99% phải chịu đến 10%, từ đó ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, xuất

khẩu của công ty

Thuế nữ trang ngoại nhập từ 40% giảm mạnh còn 5-10% khi Việt Nam gia

nhập WTO khiến hàng ngoại nhập chất lượng cao mẫu mã đa dạng tràn vào đe dọa

tới ngành trang sức Việt Nam…

Nhân tố văn hóa –xã hội :

Xã hội phát triển cao con người đòi hỏi nhu cầu cao hơn.Vàng bạc trở thành

một món đồ trang sức khẳng định vị thế ,đẳng cấp xã hội cho nên đây là một thị

trường hấp dẫn,tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty

Thói quen coi vàng như một tài sản, một nguồn vốn dự trữ như sử dụng vàng

trong hết các dao dịch lớn, hoặc sử dụng vàng làm đồ trang sức đã ăn sâu vào lối

sống của người Việt Nam cơ hội cho BTMC và các đơn vị cùng ngành phát triển thị

trường trong nước

- Đời sống, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện nhu cầu về làm

đẹp cũng được chu trọng đáng kể là cơ hội cho ngành trang sức Việt Nam ngày

càng phát triển Trình độ nhận thức của người dân càng cao có sự đòi hỏi khắt khe

hơn về sản phẩm và có sự so sánh sản phẩm khi mua hàng đòi hỏi BTMC phải có

nhưng chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp có thể canh tranh với các doanh

nghiệp cùng ngành và thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Trang 7

- Dân số Việt Nam đông trên 80 triệu người , cơ cấu dân số trẻ đang trong độ

tuổi lao động, nguồn nhân công rẻ các nghệ nhân kim hoàn có tay nghề cao đem lại

lợi thế cho các doanh nghiệp

Sự phân bố của dân cư ảnh hưởng tới hệ thống phân phối cua công ty, dân số

nước ta phân bố không đồng đều tập trung đông ở các thành phố lớn Vì thế chi

nhánh của BTMC đều ở các thành phố lớn với hệ thống cửa hàng nằm ở các tinh

nơi tập trung nhiều dân cư

Ngoài ra hoạt động của SJC chịu ảnh hưởng của những nhân tố khác thiên tai,

dịch họa , cháy nổ …Những điều này xảy ra gây ảnh hưởng đến khách hàng truyền

thống cũng như những thị trường tiềm năng, tài sản con người và kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của BTMC

Nhân tố kinh tế :

Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thành

công và chiến lược của doanh nghiệp Sự biến động của nền kinh tế từ các tác động

của cuộc khủng hoảng tài chính làm cho thị trường vàng biến động mạnh đi kèm

nhiều rủi ro nhưng cũng tạo ra nhiều cơ hội

* Tốc độ tăng trưởng kinh kinh tế:

Tốc độ phát triển kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh

hưởng đến tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực kinh doanh trang sức vàng bạc đá quý,

kinh tế Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá cao là ổn định trung bình từ

7,5-8,5%/năm Tốc độ tăng trưởng cao nhu cầu về vàng tăng với mục đích dự trữ, đầu

tư kinh doanh đặc biệt là nhu cầu làm đẹp quan tâm nhiều hơn tạo điều kiên cho

ngành kim hoàn phát triển

* Về tỷ giá hối đoái:

các nguyên vật liệu sản xuất, thiết bị máy móc của SJC chủ yếu là nhập khẩu

vì vậy sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động

kinh doanh của công ty Tỷ giá biến động gây nhiều khó khăn cho hoạt động xuất

nhập khẩu của DN

Trang 8

Sự biến động của nền kinh tế ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh

của BTMC, doanh nghiệp phải luôn chủ động trong dự báo để đối phó kịp thời,

phát huy hết năng lực sẵn có chớp lấy cơ hội và chống lại những tác động bất lợi

Tiềm năng phát triển của ngành trang sức tại Việt Nam còn rất lớn trong thời

gian tới Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển cao của thế giới

với dân số đông trên 80 triệu người, cơ cấu dân số trẻ đa số đang trong độ tuổi lao

động Thu nhập người dân Việt Nam ngày càng tăng kéo theo nhu cầu cung cấp

hàng hóa, dịch vụ cao cấp tăng theo, trong đó có nhu cầu hàng trang sức Ngành

công nghiệp trang sức Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh trong những năm gần

đây và được nhận định sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới khi thu nhập của

người dân ngày càng tăng, nhu cầu làm đẹp cũng tăng theo thời gian

 Kết luận :Môi trường công nghệ có tác động mạnh nhất đến công ty

2.4 Đánh giá cường độ cạnh tranh

Tồn tại các rào cản ra nhập ngành :

Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vàng miếng chịu sự quản lý nhà nước, do đo sẽ

có rào cản lớn về pháp lý cho các doanh nghiệp muốn tham gia

+ NHNH đã soạn dự thảo Nghị định quản lý hoạt động kinh doanh vàng trong

đó dự thảo chỉ cho phép những doanh nghiệp có vốn điệu lệ trên 500 tỷ đồng chiếm

25% trở lên thị phần sản xuất vàng trong 3 năm trở lại đây mới được phép sản xuất

vàng miếng

Lĩnh vực kinh doanh đồ trang sức từ vàng, bạc, đá quý sẽ có ít rào cản hơn

những ngành khác tạo điều kiện các doanh nghiệp mới tham gia Các doanh nghiệp

này chỉ tham gia hoạt động mua bán thông thường, xuất nhập khẩu hàng trang sức

và chịu sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Lĩnh vực sản xuất hàng trang sức từ vàng, bạc, đá quý sẽ tạo ra nhiều rào cản

hơn đối với các doanh nghiệp muốn tham gia ngành Các rào cản đó gồm rào cản về

công nghệ, về vốn, về thương hiệu và hệ thống phân phối

+ Rào cản về vốn : đòi hỏi doanh nghiệp cần có 1 lượng vốn lớn, có khả năng

duy trì về dài hạn trước sự thay đổi thất thường của giá vàng để từ đó thích nghi với

thị trường

Trang 9

+ Rào cản về kỹ thuật : Đó là yêu cầu về trình độ của các thợ kim hoàn trong

việc chế tác đồ trang sức vàng bạc đá quý,tính thẩm mỹ và thời trang, các mẫu thiết

kế độc đáo máy móc kỹ thuật liên quan đến vấn đề kiểm định lượng vàng, tuổi

vàng,…

Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng :

Ngành kim hoàn tại Việt Nam là một ngành đặc thù, từ nguyên vật liệu đến

máy móc thiết bị phục vụ sản xuất phần lớn đều phải nhập từ nước ngoài Do đó, áp

lực từ phía nhà cung cấp là rất lớn Đối với mặt hàng vàng vật chất thì hoạt động

xuất nhập khẩu chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước, chỉ một số doanh nghiệp

được phép kinh doanh xuất nhập khẩu vàng theo từng thời kỳ nhất định Đối với

các doanh nghiệp sản xuất trang sức từ vàng, ngoài nguồn cung vàng từ thế giới,

các doanh nghiệp này còn tiến hành thu mua nguồn vàng từ trong dân để phục vụ

sản xuất Tuy nhiên nguồn cung vàng từ trong dân lại phụ thuộc vào biến động của

giá vàng Nguồn cung của ngành trang sức Việt Nam chịu tác động lớn và phụ

thuộc vào các nguồn cung cấp từ nước ngoài

Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng :

Ngành phục vụ cho toàn đối tượng khách hàng,khách hàng có nhiều sự lựa

chọn hơn, đòi hỏi những sản phẩm tốt,kiểu dáng ,mẫu mã đẹp

Có 2 đối tượng khách hàng chủ yếu sau :

Khách hàng là các tổ chức doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc Từ đó doanh

nghiệp sẽ thực hiện hình thức bán buôn thông qua các đơn hàng với số lượng lớn,

kèm những khuyến mại

Khách hàng là các cá nhân mua hàng với mục đích sử dụng làm đồ trang sức,

đầu tư, tích trữ Loại khách hàng này thương mua rải rác, lượng mua không lớn

nhưng yều cầu sản phẩm lại rất khắt khe đặc biệt là mặt hàng trang sức

Mặt hàng trang sức không phải là hàng hóa thiết yếu phục vụ đời sống, do đó sẽ

có sự biến động theo sự phát triển của nền kinh tế Trong những năm tới, nhu cầu

của ngành trang sức sẽ tăng cao trên phạm vi thế giới khi kinh tế tăng trưởng trở lại

Tại Việt Nam, nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng do thu nhập người dân được cải

thiện đáng kể Với dân số đông, trẻ, xu hướng tiêu dùng tăng nhanh thì nhu cầu cho

ngành trang sức tại Việt Nam là rất lớn trong tương lai Xu hướng của người dân là

Trang 10

khá cao trong việc mua vàng để tích trữ cũng như để làm đẹp Vì thế, Quyền lực

thương lượng của doanh nghiệp trong ngành này là cao, và cao hơn so với quyền

lực thương lượng từ phía khách hàng

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành :

Theo thống kê, hiện tại trên cả nước có khoảng 12.000 doanh nghiệp kinh

doanh vàng, chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, đặc biệt là Hà Nội và Thành

phố Hồ Chí Minh Trong đó có 8 tổ chức tín dụng (TCTD) và doanh nghiệp kinh

doanh vàng được NHNN cấp phép sản xuất vàng miếng

Với sự tham gia của các ngân hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàng

miếng, vàng trang sức sẽ tạo nên sự cạnh tranh cao cho ngành trong tương lai

Ngoài ra, Việt Nam hứa hẹn sẽ là điểm đến của nhiều nhãn hàng thời trang lớn của

thế giới, trong đó có các mặt hàng trang sức, các doanh nghiệp trong ngành sẽ phải

cạnh tranh mạnh mẽ từ 2 phía trong và ngoài nước Trên thị trường chế tác đồ trang

sức từ vàng, bạc và các loại đá quý tại Việt Nam, PNJ và Bảo Tín Minh Châu là 2

thương hiệu nổi tiếng được nhiều người tiêu dùng biết đến PNJ chiếm lĩnh phần

lớn thị trường với gần 40% thị phần cả nước Có thể nói PNJ là đối thủ cạnh tranh

trực tiếp của Bảo Tín Minh Châu trên phân khúc đoạn thị trường này Trên đoạn thị

trường sản xuất kinh doanh vàng miếng thì đối thủ rất lớn , mạnh nhất của BTMC

chính là SJC Ngoài ra còn có AAA của Agribank, vàng NJC của southernbank ,

SBJ của Sacombank…Đặc biệt SJC là doanh nghiệp có 1 thương hiệu mạnh với

hơn 20 năm kinh nghiệm , Các đại diện của SJC giữ nhiều vai trò quan trọng trong

Hội đồng quản trị của các ngân hàng nên nhận được nhiều ưu đãi từ ngân hàng này

trong hoạt động tài trợ vốn, chứng tỏ SJC có nguồn vốn rất dồi dào Vàng miếng

của SJC chiếm trên 90% thị phần trên cả nước Mới đây vàng SJC đã trở thành

nhãn hiệu vàng của ngân hàng nhà nước Việt Nam Điều này ảnh hưởng không nhỏ

đến tâm lý người tiêu dùng

- Trang sức Việt Nam trong những năm gần đây có tốc độ tăng trưỏng nhanh

ngành này thu hút rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài tràn vào kinh doanh với dòng

sản phẩm cao cấp mẫu mã đẹp như nhãn hiệu KABANA của MỸ, Garavelli của

Ý…

Đe dọa từ các sản phẩm thay thế :

Trang 11

Do thói quen mang tính truyền thống của người Việt Nam, sản phẩm trang sức

bằng vàng, bạc khó có sản phẩm thay thế trong các dịp lễ, tết, cưới hỏi… Vàng

cũng là tài sản được ưu tiên hàng đầu cho mục đích tích trữ, làm của để dành Nếu

mục đích sử dụng vàng làm kênh giữ tiền thì người dân có thể cũng chọn nhiều

cách thức khác với những phương tiện khác như bất động sản, cổ phiếu, đô la,…

Đe dọa từ các ra nhập mới :

Với sự tham gia giữa các ngân hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàng

miếng, vàng trang sức sẽ tạo nên sự canh tranh cao cho các công ty trong tương lai

Không những thế Viêt Nam hứa hẹn sẽ là điểm đến của nhiều nhãn hàng trang sức

lớn trên thế giới với nguồn lực mới đột phá mới về tài chính, kỹ thuật, chiến lược

kinh doanh Vì vậy các doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh mạnh từ 2 phía trong và

ngoài nước

Đánh giá :

Ngành vẫn hấp dẫn dù rào cản ra nhập ngành cao và cường độ cạnh tranh mạnh.

Nó thể hiện qua số lượng các đối thủ cạnh tranh,tiềmlực các đối thủ cạnh tranh,

tiềm năng phát triển của ngành trong tương lai, nhu cầu mua sắm vàng của người

dân ngày càng tăng cao

Mô hình EFAS :

Các nhân tố chiến lược Độ

quan trọng

Xếp loại

Tổng điểm quan trọng

Chú giải

Các Cơ hội :

1.Việt Nam gia nhập WTO

1 Sau khi gia nhập WTO hàng hóa Việt Nam

sẽ không bị phân biệt với sản phẩm bản xứ và có thể tự do xuất khẩu theo nhu cầu thị trường

2 Tạo cơ hội mở rộng thị trường

3 Tạo cơ hội để xuất khẩu và thu hút vốn đầu

tư vào việt nam

Trang 12

4 Các nhân tố Văn hóa-Xã

hội

5 Tăng trưởng của ngành kim

hoàn

6 Sự ổn định chính trị

Các đe dọa :

1 Việt Nam gia nhập WTO

2 Cường độ cạnh tranh trong

và làm đẹp

5 thâm nhập, mở rộng thị trường nội địa

6 Tạo ra tâm lý yên tâm cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài

1 Phải cạnh tranh ngang bằng với các cường quốc về trang sức vàng bạc đá quý như Italy, Pháp, Mỹ, Thụy Sĩ…

2 Vị thế tôt Tuy số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều, các đối thủ có tiềm lực về tài chính

3 Nguồn vàng sản xuất chủ yếu là Nhập khẩu

4 phải đảm bảo được tiêu chuẩn, độ thẩm mỹ,với những thiết kế tinh xảo Đa dạng hóa mẫu

mã, cải tiến công nghệ

Điều chỉnh lại giá vàng, đưa ra những chính sách kịp thời

nghiệp là : Khá

Ngày đăng: 29/05/2016, 19:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w