1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia 9 tron bo

108 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ tăng lên 25.8% 2003 - Quá trình đô thị hóa ở nớc ta đang diễn ra nhng không thực sự nhanh do nền kinh tế chuyển hớng chậm và quá trình công nghiệp hóa chậm - Mở rộng các đô thị, lố

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1: Cộng đồng các dân tộc việt nam

Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy: 30/8/06

I - Mục đích yêu cầu

1.Giúp học sinh biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Trong đó dân tộc Kinh chiếm

số lợng lớn nhất, các dân tộc luôn đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2 Trình bày đợc đặc điểm phân bố các dân tộc ở nớc ta

3 Rèn kỹ năng xác định trên bản đồ một số dân tộc ít ngời, các vùng phân bố chính trong lãnh thổ

? Theo hiểu biết của em thì hiên

nay ở nớc ta có bao nhiêu dân tộc?

? Quan sát biểu đồ 1.1 hãy nhận

xét về tỉ lệ giữa các dân tộc?

- Dân tộc nào có số lợng nhiều

nhất

- Các dân tộc khác nh thế nào

? Đặc điểm thờng thấy của dân tộc

Kinh? (Qua bộ tranh ảnh)

? ý kiến trong sách giáo khoa:

cộng đồng ngời Việt Nam ở nớc

ngoài cũng là ngời Việt Nam - Em

thấy nh thế nào? (Có đúng không)

I/ Các dân tộc ở Việt Nam

- Trên lãnh thổ nớc ta hiện nay có 54 dân tộc khác nhau cùng sinh sống gắn bó Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng tạo nên sự đa dạng trong bản sắc văn hoá Việt Nam

- Dân tộc Kinh chiếm 86.2% dân số, là dân tộc có tỉ lệ đông nhất Các dân tộc khác chỉ chiếm 13.8%

- Đây là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong việc thâm canh lúa nớc, các ngành nghề thủ công, lực lợng đông đảo nhất trong nền kinh tế

Trang 2

- Vì sao?

+ GV treo bản đồ dân tộc Việt

Nam

- Giải thích phần chú giải

? Dựa vào bản đồ và vốn hiểu biết

của en hãy chỉ ra những vùng sinh

hoá và đời sống của họ?

cuộc xây dựng tổ quốc

- Không màu me, đơn giản, ít hoa văn, áo dài truyền thống

- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

- Sống theo đơn vị Làng, xóm, thôn

2/ Các dân tộc ít ngời

- Khu Đông bắc Bắc bộ: Tày, Nùng, Sán Chỉ, Sán Chay, Hà Nhì

- Khu Tây Bắc Bắc bộ: Thái, Mờng, Dao, Mông

- Trờng Sơn: Ê đê, Ba na, Gia lai, Cơ ho

- Nam Trung bộ: Chăm

- Tây Nam bộ: Kh'me

+ Mặc dù chỉ chiếm 13.8% dân số và sống dải rác ở các vùng núi cao nguyên trung du

tà bắc vào nam nhng là một phần không thể thiếu của cộng đồng dân tộc Việt Nam, góp phần tạo nên sự đa dạng trong bản sắc văn hóa Việt Nam

- Họ sống chủ yếu nhờ vào khai thác nơng rẫy, lâm sản, trồng cây ăn quả và nghề rừng

- Những bộ trang phục sặc sỡ và những nét cách điệu về hoa văn và màu sắc là đặc trng của mỗi dân tộc Cảnh rừng núi, các hoạt

động sản xuất gắn với vùng núi và cao nguyên có nhiều tiềm năng về khoáng sản và lâm sản cũng nh là những vùng trọng yếu về

an ninh quốc phòng

Trang 3

- Khó khăn: đời sống vật chất và tinh thần còn nhiều khó khăn cần đợc giúp đỡ và cải thiện thông qua các chue trơng chính sách

nh 135, 327

D - Củng cố: E - Hớng dẫn học bài: IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 2 Dân số và sự tăng dân số Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy: I - Mục đích yêu cầu 1 Giúp học sinh biết đợc dân số nớc ta vào năn 2002 là 78 triệu ngời (Có thể thêm các số liệu mới) Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hệ quả 2 Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số 3 Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và thống kê dân số II - Chuẩn bị - Biểu đồ biến đổi dân số - Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số III - Tiến trình lên lớp A - ổn định tổ chức: B - Kiểm tra bài cũ: ? Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nớc ta? C - Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ? Theo thống kê, hiện nay nớc ta có bao nhiêu triệu ngời? ? Với số lợng ấy em có nhận xét gì? ? Kể tên một số nớc có dân số đông trên thế giới? GV treo biểu đồ biến đổi dân số I Số dân - Năm 2002 dân số nớc ta là 79.7 triệu ngời - Với một diện tích chỉ hơn 330.000km2 (đứng thứ 58 trên thế giới) nhng dân số nớc ta lại quá đông, xếp thứ 14 trên thế giới, gây ra nhứng khó khăn cho nền kinh tế và đời sống - HS tìm: Trung Quốc, Ân Độ, Nhật Bản, Mý, Nga, Bra-xin, Ni-giê-ri-a, Băng-la-đét

II Gia tăng dân số

Trang 4

của nớc ta giai đoạn 1954 - 2003

? Cho biết một số nguyên nhân và

hậu quả của sự gia tăng dân số?

GV đa ra những thuật ngữ: Tuổi

d-ới tuổi lao động, tuổi lao động và

trên tuổi lao động

? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ các

nhóm tuổi qua các giai đọan từ

1979 - 1999, Em có nhận xét gì?

? Thể hiện tình hình tăng dân số

- Nớc ta bắt đầu bớc vào giai đoạn bùng nổ dân số từ nửa sau thế kỷ 20, từ 23.8 triệu chỉ trong 50 năm đến năm 2003 dân số nớc ta đã làg 80 triệu Trung bình mỗi năm tăng hơn 1.1 triệu ngời Tuy nhiên những giai đoạn sau này đang có xu thế giảm dần đi đến ổn

định

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh trong giai đoạn 1989 - 2003, hiện ổn định ở mức 1.4%/năm

- Tỉ suất sinh thấp và tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm là do những cố gắng về y tế, tuyên truyền trong hơn 30 năm qua

+ Nguyên nhân:

- Số ngời trong độ tuổi sinh đẻ nhiều

- Tỉ lệ tử giảm

- Còn tồn tại nhứng quan niệm phong kiến

- Nhận thức về vấn đề dân số còn cha cao+ Hậu quả:

- Bình quân lơng thực giảm, đói nghèo

- Kinh tế chậm phát triển

- Khó khăn trong giải quyết việc làm

- Mất trật tự an ninh

- Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trờng

+ Không giống nhau: Thành thị thấp, nông thôn cao

- Các vùng núi và cao nguyên tỉ lệ gia tăng

tự nhiên cao hơn đồng bằng-> Do nhận thức và công tác tuyên truyền về dân số cha cao

III Cơ cấu dân số

1 Cơ cấu theo nhóm tuổi+ Nhóm tuổi 0 - 14 giảm dần+ Nhóm tuổi 15 - 59 tăng nhanh+ Nhóm tuổi trên 60 tăng nhng chậm-> Nớc ta có dân số trẻ, khó khăn cho công tác y tế giáo dục

- Tỉ lệ sinh đang giảm dần

2 Cơ cấu về giới

- Nam giới ít hơn nữ giới, tuy nhiên sự chênh lệch về giới thay đổi theo hớng giảm dần từ 3% vào năm 1979 xuống còn 1.6% năm 1999

- Do chiến tranh và do đặc điểm giới tính

Trang 5

nh thế nào?

? Theo dõi sự thay đổi về tỉ lệ của

giới tính., em có nhận xét gì?

? Nêu nguyên nhân dẫn tới sự

khác biệt ấy?

? Những đặc điểm ấy có ảnh hởng

nh thế nào đến sự phát triển kinh

tế xã hội?

- Sự thay đổi cũng ảnh hởng từ những luồng nhập c (di chuyển nguồn lao động đến những khu công nghiệp và đô thị từ các vùng nông thôn)

- HS trình bày

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/10 Vẽ biểu đồ và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên giai

đoạn 1979 - 1999 (Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đồ thị)

IV/ Rút kinh nghiệm

Tuần 2

Tiết 3

Phân bố dân c và các loại hình quần c

Ngày soạn: 6/9 Ngày dạy: 12/9

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh hiểu và trình bày đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân

c, các loại hình quần c (hình thức, tổ chức, sản xuất và đời sống)

2 Rèn kỹ năng phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị ở Viêt Nam

II - Chuẩn bị

- Lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam

- Tranh ảnh minh họa cho các loại hình quần c

- Thống kê mật độ dân số

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích những nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh?

C - Bài mới

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

dân số trung bình của thế giới, của

Châu Âu, châu á, châu Mỹ

? Giải thích thuật ngữ "Quần c"?

? Đặc trng của loại hình này?

? Nêu những thay đổi ở quê em

mà em biết trong loại hình quần c

nông thôn?

? Đặc trng của loại hình quần c

I Mật độ dân số và phân bố dân c

- Mật độ dân số là thuật ngữ chỉ đặc điểm dân số ở mỗi địa phơng, khu vực địa lý nhất

định

Tính bằng: Tổng số dânTổng diện tích

-> Cao hơn 5 lần trung bình của thế giới và cao hơn trung bình của nhiều quốc gia, nhiều châu lục

+ Những vùng có mật đọ trung bình trên

1000 ngời/km2 là: đồng bằng sông Hồng, Miền đông Nam bộ

+ Những vùng có mật độ dân số thấp là: Tây bắc, Tây nguyên, Trờng sơn bắc

II Các loại hình quần c

- hs giải thích

1 Quần c nông thôn

- Sống ở nông thôn, hoạt động trong các ngành nông lâm ng nghiệp

- Sống tập trung thành các điểm dân c: làng, xóm, thôn, bản, buôn, sóc

- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế đang làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi: Nhiều cơ sở dịch

vụ, tiểu thủ công nghiệp ra đời, đời sống thay đổi, quan hệ cũng thay đổi

2 Quần c thành thị

- Mật độ dân số cao Kiểu nhà ống san sát,

Trang 7

thành thị?

? Sự khác sbiệt giữa hai loại hình

quần c là gì?

Quan sát bảng số liệu

? Nhận xét sự thay đổi của tỉ lệ

dân số thành thị ở nớc ta?

? Điều đó phản ánh quá trình đô

thị hóa nh thế nào? Đặc trng của

quá trình này ở nớc ta?

chung c cao tầng

- Hoạt động kinh tế chủ yếu: Công nghiệp, thơng mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật

- Là những trung tâm văn hóa, kinh tế chính trị của mỗi địa phơng - hs III Đô thị hóa - Số dân thành thị tăng lên: Từ 1985 đến 2003 là 11,3 triệu lên 21 triệu ngời Tỉ lệ tăng lên 25.8% (2003) - Quá trình đô thị hóa ở nớc ta đang diễn ra nhng không thực sự nhanh do nền kinh tế chuyển hớng chậm và quá trình công nghiệp hóa chậm - Mở rộng các đô thị, lối sống thành thị đã và đang ảnh hởng đến các vùng nông thôn ngoại thành và vùng nông thôn thuần túy D - Củng cố: E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/14 nhận xét về sự thay đổi mật độ dân số của các vùng IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 4

Lao động và việc làm Ngày soạn: 7/9 Ngày dạy: 15/9

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh hiểu và trình bày đợc đặc điểm của ngời la động và việc sử dụng lao động ở nớc ta

2 Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống, nhận xét và đanh sgiá qua các số liệu, biểu đồ, bản đồ

II - Chuẩn bị

- Biểu đồ cơ cấu lao động

Trang 8

- Bảng thống kê sử dụng lao động

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? So sánh sự khác nhau giữ hai hình thức quần c nông thôn và thành thị?

? Nêu một vài đặc điểm của ngời

lao động Việt Nam?

GV treo biểu đồ cơ cấu lao động

Quan sát biểu đồ và cơ cấu sử

dụng lao động qua các năm 1989 -

2003

? Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao

động?

? Đánh giá nh thế nào về cơ cấu

kinh tế và sử dụng lao động?

? Nêu những thuận lợi và khó

khăn từ đặc điểm nguồn lao động

dồi dào?

? Vì vậy ở nớc ta đang xảy ra tình

I Nguồn lao động và sử dụng lao động

1 Nguồn lao động

- Dân số nớc ta có khoảng 80 triệu ngời (2004) trong đó tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao

động là khoảng 58.4% vì thế nớc ta có lực ợng lao động dồi dào với hơn 40 triệu lao

- Hạn chế của lao động nớc ta: trình độ chuyên môn cha cao, chủ yếu là lao động phổ thông không qua đào tạo nghề, ít đợc tiếp thu KHKT, sức khỏe yếu

- Cần mở rộng quy mô đào tạo, mở rộng các trờng dạy nghề và THCN, đào tạo lao động hợp tác quốc tế

2 Sử dụng lao động

- Lao động trong các ngành nông - lâm - ngnghiệp đang giảm dần Lao động trong công nghiệp và xây dựng đang tăng nhng tăng nhanh nhất là lao động trong ngành dịch vụ-> Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế đang diễn ra nhanh

II Vấn đề việc làm

- Thuận lợi khi xây dựng cơ cấu khing thế và

mở rộng quy mô sản xuất, giá nhân công rẻ

- Khó khăn: Vấn đê fgiải quyết việc làm khó

Trang 9

trạng gì?

GV gọi học sinh đọc và nêu cảm

nhận về hình ảnh 4.3

? Nhận xét về những tiến bộ trong

việc cải tạo, nâng cao chất lợng

cuộc sống ở nớc ta?

khăn vì nền kinh tế nớc ta còn chậm phát triển, mỗi năm yêu cầu phải có thêm 1 triệu việc làm cho 1 triệu ngời đến tuổi lao động

- Thời gian lao động ít nhất là ở khu vực nông thôn: đạt 77.7%

- Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao:

đạt khoảng 6%

III Chất lợng cuộc sống

- Đảng và nhà nớc đã và đang có sự quan tâm đến đời sống và cải thiện đời sống cho nhân dân bằng nhiều chính sách mới: Xóa

đói giảm nghéo, cho vay vốn phát triển sản

xuất, quỹ ủng hộ ngời ngèo

+ Trớc cách mạng tháng 8 và trong chiến tranh: đói nghèo, bệnh tật, thu nhập thấp, mù chữ + Ngày nay: Sau 20 năm đổi mới bộ mặt đời sống đã có nhiều thay đổi, ngời biết chữ đạt 90.3%, tuổi thọ bình quân đạt 67.5t (Nam) và 74t (Nữ), thu nhập trung bình đạt trên 400 USD/ năm, chiều cao thể trọng đều tăng

D - Củng cố: E - Hớng dẫn học bài: bài tập 3/17 Cơ cấu sử dụng lao động giữa thành thị và nông thôn (Vẽ biểu đồ, nhận xét) IV/ Rút kinh nghiệm

Tuần 3

Tiết 5

Thực hành phân tích tháp dân số Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

Trang 10

1 Gúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi

2 Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số

II - Chuẩn bị

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta?

C - Bài mới

? Nêu những hiểu biết của em về

- Thể hiện tỉ lệ dân số độ tuổi trẻ nhiều hơn

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít hơn số ngời trong

độ tuổi lao động+ Nhóm dới tuổi lao động (0 - 14) chiếm 39% giảm xuống còn 33.5% (1999)

+ Nhóm tuổi lao động (15 - 59) chiếm 53.8% tăng lên 58.4%

+ Nhóm trên tuổi lao động từ 7.2% tăng lên 8.1%

2 Sự thay đổi dân số theo độ tuổi

- độ tuổi dới tuổi lao động giảm chỉ còn 33.5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm

- Độ tuổi lao động và trên tuổi tăng cho thấy

xu thế ổn định của dân số trong thời gian qua và trong cả những năm tới Nớc ta đã qua giai đoạn bùng nổ dân số

3 Thuận lợi và khó khăn+ Thuận lợi:

- Số ngời ngoài tuổi lao động ít hơn số ngời trong độ tuổi lao động, tỉ lệ ngời phụ thuộc

Trang 11

động dôi ra

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 6 Sự phát triển nền kinh tế việt nam Ngày soạn: Ngày dạy: I - Mục đích yêu cầu 1 Giúp học sinh có những hiểu biết về qua trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam Hiểu đợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những khó khăn và thách thức 2 Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ, đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nêu nhận xét II - Chuẩn bị - Bản đồ hành chính Việt Nam - Một số hình ảnh phản ánh thành tựu kinh tế xã hội III - Tiến trình lên lớp A - ổn định tổ chức: B - Kiểm tra bài cũ: C - Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ? Nêu những đặc điểm của nền kinh tế nớc ta qua các giai đoạn lịch sử? GV treo một số tranh ảnh + Tranh ảnh phản ánh về đời sống, sản xuất, KHKT, kinh tế

-> Đặc trng là những khó khăn

của giai đoạn trớc để lại Xây

dựng lại toàn bộ cơ sở vật chất kĩ

thuật và hạ tầng

I Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới

- HS thảo luận + Trớc cách mạng tháng 8: Nền kinh tế nớc

ta là nền kinh tế phụ thuộc vào đế quốc, lạc hậu, đói nghèo Chủ yếu là nông nghiệp với năng suất thấp

+ Từ 1945 đến 1954: Thực hiện cải cách ruộng đất, phát triển nông nghiệp và công nghiệp (còn ít và nghéo nàn)

+ Từ 1954 đến 1975: Đất nớc bị chia cắt Miền bắc phát triển kinh tế XHCN, miền nam phụ thuộc vào nền kinh tế TBCN, tập trung ở các đô thị lớn

+ Sau 1975: Đất nớc thống nhất đi lên XHCN, thực hiện CNH - HĐH và mở cửa nền kinh tế, cơ cấu kinh tế và thành phanà kinh tế đã có nhiều thay đổi

Trang 12

? Thời gian của qua trình đổi mới?

GV treo biểu đồ của qua trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ câu

GDP giai đoạn 1991 - 2002

Gv giải thích một số kí hiệu của

biểu đồ

? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu

GDP của các ngành kinh tế trong

giai đoạn này?

? điều đó thể hiện đặc điểm gì của

II Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới

- Quá trình đổi mới đợc thực hiện từ 1986

đến nay

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- GDP cua rngành Nông - Lân - Ng nghiệp giảm dần

- Công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ tăng lên Khu vực dịch vụ đã chiến tỉ trọng khá cao nhng vẫn còn ẩn chứa nhiều biến động

- cho thấy quá trình tăng trởng của nền kinh

tế đặc biệt là xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta đang diễn ra nhanh Chú trọng xây dựng nền kinh tế về cơ bản là công nghiệp và giảm dần tỉ trọng cua rnông lâm

ng nghiệp

- Thành phần kinh tế đợc mở rộng: Quốc doanh, tập thể, t nhân, liên doanh - liên kết

đang phát triển mạnh mẽ Giảm dần sự phụ thuộc vào kinh tế nhà nớc Tuy nhien những ngành kinh tế trọng điểm và quan trọng nh:

điện, Bu chính viến thông vẫn là sự quản

lý của nhà nớc(đòi hỏi cần phá bỏ độc quyền khi xây dựng nền kinh tế hợp tác quốc tế và ra nhập các tổ chức kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa )

- Hện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong đó có các vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, vùng trọng điểm miền, vùng kinh tế trọng điểm phía nam

- Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi

từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên môn hóa tạo năng suất cao trong lao

động và sản xuất

- HS:

2 Những thành tựu và thách thức+ Thuận lợi

- Tăng trởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm

Trang 13

kinh tế khi phát triển kinh tế trong

giai đoạn hiện nay?

Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP

theo thành phần kinh tế

- Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ

lệ %)

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng

có lợi cho quá trình CNH - HĐH

- Hình thành các ngành công nghiệp trọng

điểm: Đàu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng

- Phát triển nền sản xuất hớng ra xuất khẩu

và thu hút đầu t + Khó khăn và thách thức

- Vợt qua nghéo nàn, lạc hậu Rút ngắn khoảng cách đói nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội

- Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quá mức

- Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo

dục

- Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế D - Củng cố: E - Hớng dẫn học bài: IV/ Rút kinh nghiệm

Tuần 4

Tiết 7

Các nhân tố ảnh hởng

đến phát triển và phân bố nông nghiệp

Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

Trang 14

1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT - XH đối với quá trình phát triển và phana bố ngành nông nghiệp

2 Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh ởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam

II - Chuẩn bị

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ đất đai Việt Nam

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nớc ta trong giai đoạn mới?

C - Bài mới

? Tại sao nông nghiệp lại là ngành

kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố

tự nhiên?

? Gồm các yếu tố nào?

? Vị trí của yếu tố đất đai đối với

ngành nông nghiệp?

? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai

ở nớc ta? Đó là thuận lợi hay khó

- Gồm: Đất đai, khí hậu, sông ngòi, động thực vật

1 Tài nguyên đất

- Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là t liệu sản xuất của nông nghiệp, thiếu đến sẽ không có ngành kinh tế này

- Nớc ta có tổng diện tích đất canh tác khoảng 20 triệu ha Gồm các loại đất nh:+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ yếu để sản xuất lúa nớc và một số cây công nghiệp ngắn ngày diện tích khoảng 3 triệu ha

+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha với nhiều loại khác nhau tập trung phân bố ở các vùng trung du, vùng núi và cao nguyên Chủ yếu thích hợp với các loại cây công nghiệp

-> Đây là những thuận lợi rất lớn cho nông nghiệp ở nớc ta

- Khó khăn là hiện tợng sói mòn đất và đốt nơng làm rẫy gây thoái hóa đất

2 Tài nguyên khí hậu

- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

nh-ng do vị trí và sự đa dạnh-ng về địa hình tạo nên các kiểu khí hậu đặc trng khá phong phú thích hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau

Trang 15

cây trồng thích hợp?

? Khí hậu gây ra những khó khăn

gì?

? Tại sao nớc cũng là một nguồn

tài nguyên đối với nông nghiệp?

? Đặc điểm của nguồn tài nguyên

- Khí hậu ôn đới núi cao+ Những biến động của thời tiết cũng làm

ảnh hởng đến năng suất cây trồng: Bão, sơng muối, rét đậm

+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa ma và hạn hán về mùa khô

4 Tài nguyên sinh vật

- Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú

là điều kiện thuận lợi cho nhân dân thuần chủng và lai tạo giống mới có năng suất cao

và chống chịu hạn hán tốt-> Tóm lại: Nớc ta có nhiều điều kiện u đãi của thiên nhiên, có nhiều nguồn tài nguyên thuanạ lợi cho phát triển nông nghiệp nhng ben cạnh đó vẫn còn một số khó khăn do

điều kiện bất thờng của thời tiết và khí hậu

II Các nhân tố kinh tế - xã hội

- Lao động Việt Nam giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, cần cù sáng tạo

và tiếp thu KHKT nhanh

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở phục

vụ chăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân bố rộng khắp nhất alf các vùng chuyên canh

- Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mơng với các thiết bị tới tiêu hiện đại

- Tăng năng suất và chất lợng các sản phẩm nông nghiệp, giảm dần sự phụ thuộc vào tự

Trang 16

? Việc phất triển và hoàn thiện ấy

nhằm mục đích gì?

? Chính sách phát triển nông

nghiệp của nớc ta qua các thời kì

có thay đổi nh thế nào?

? Tác động đến nông nghiệp ra

sao?

? Đặc điểm của thị trờng ảnh hởng

đến nông nghiệp nh thế nào?

? Đặc điểm của thị trờng trong nớc

và ngoài nớc?

? Lấy ví dụ cụ thể

- Cà phê

- Dừa

nhiên và đang chuyển dịch cơ cấu lao động 3 Chính sách phát triển nông nghiệp + Trớc 1986: làm ăn theo lối chung, tập thể, HTX + Sau 1986: T nhân hóa, có nhiều chính sách khuyến nông hợp lý, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại hớng ra xuất khẩu 4 Thị trờng trong và ngoài nớc - Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng suất lao động, thực hiện trao đổi là nhu cầu của thị trờng - Tác động trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu cây trồng và sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng - Biến động của thị trờng sẽ ảnh hởng đến ngời sản xuất D - Củng cố: E - Hớng dẫn học bài: IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 8

Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

1 Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một sô loại cây trồng, vật nuôi ichủ yếu và những xu thế mới trong nông nghiệp nớc ta

2 Nắm đợc sự phân bố sản xuất nông nghiệp, phân tích số liệu, lợc đồ về sản lợng, vùng nông nghiệp

II - Chuẩn bị

- Bản đồ kinh tế chung Viêt Nam hoặc bản đồ phân bố nông nghiệp

- Một số tranh ảnh về sản xuất và phana bố nông nghiệp

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

Trang 17

B - Kiểm tra bài cũ:

? Phân tichs những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố tự nhiên đối với phát triển và phân bố nông nghiệp?

? Nhận xét về sự thay đổi của một

số chỉ tiêu của cây lúa?

- Cây công nghiệp tăng lên từ 13.5% lên 22.7%

- Cây ăn quả giảm-> Đẩy mạnh theo hớng phát triển xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp: cà fê, cao su,

hồ tiêu và phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến

1 Cây lơng thực

- Gồm: Lúa và hoa màu (nggo, khoai, sắn )

- Lúa vẫn là cây trồng chính, chiếm vị trí quan trọng và sản lợng cao nhất trong trồng cây lơng thực

- Năng suất lúa tăng gấp 2 từ 20.8 tấn/ha/năm (1980) lên 45.9 tấn/ha/năm (2000)

- Diện tích cũng tăng từ 56 000ha lên 7.5 triệu ha (2000)

- Sản lợng tăng gấp 3 lần: từ 11.6 triệu tấn (1980) lên 34.4 triệu tấn (2002)

- Bình quân lơng thực tăng trung bình 2 lần

- Học sinh

- Đồng băng sông Cửu long, sông Hồng, duyên hải trung bộ

-> Ngành trồng cây lơng thực tăng trởng liên tục trong đó đặc biệt là cây lúa

Trang 18

công công nghiệp nhiều nhất: Đậu tơng, cao

su Hồ tiêu, điều

Đồng bằng sông Cửu long: dừa,, mía

Tây nguyên: cà phê Ca cao Cao suBắc trung bộ: lạc

- Việc phát triển cây CN ở các vùng miền có nhiều điều kiện thuận lợi nhằm khai thác tiềm năng của vùng và nâng cao năng suất phục vụ cho xuất khẩu

- Cà fê, cao su, đay, cói, hồ tiêu, điều

3 Cây ăn quả

- Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu long lag những vùng trồng cây ăn quả chuyên canh

- Miền Đông Nam bộ: sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu, măng cụt

Bắc bộ: mận, đào, lê, quýt, táo

- Số lợng hiện có khoảng 23 triệu con (2002)

3 Chăn nuôi gia cầm

- Theo hình thức nhỏ trong gia đình và hinhg thức trang trại, hiện nay đang phát triển mạnh hình thức chăn nuoi gia cầm theo hớng công nghiệp

- Số lợng khoảng 230 triệu con

Trang 19

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 2/23 Vẽ biểu đồ hình cột bảng số liệu 8.4

IV/ Rút kinh nghiệm

Tuần 5 Tiết 9 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản Ngày soạn: Ngày dạy: I - Mục đích yêu cầu 1 Học sinh nắm đợc các loại rừng chủ yếu ở nớc ta, hiểu đợc tình năng và đặc điểm của từng loại rừng 2 Thấy đợc đặc điểm về nguồn lợi thủy sản 3 Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng (đồ thị), ký năng phân tích biểu đồ II - Chuẩn bị - Bản đồ kinh tế hcung Việt Nam - Lợc đồ lâm nghiệp - thủy sản III - Tiến trình lên lớp A - ổn định tổ chức: B - Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày đặc điẻm và tình hình phát triển của ngành trồng trọt ở nớc ta? C - Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ? Vai trò và những ảnh hởng của rừng đến đời sống và kinh tế xã hội? GV treo lợc đồ lâm nghiệp ? Qua lợc đồ em có nhận xét gì về đặc điểm và diện tích rừng ở Việt Nam hiện nay? Năm 1945: Rừng chiếm 60% diện tích với khoảng 15 triệu ha ? Nguyên nhân nào dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên rừng? ? Hãy nói một vài nét về vấn nạn này ở nớc ta hiện nay? ? Qua bảng 9.1 nhận xét về cơ cấu rừng? I Lâm nghiệp - Đem lại nguồn lợi về kinh tế (gỗ, lâm sản ) và giúp cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trờng 1 Tài nguyên rừng - Trớc đây Việt Nam là nớc giàu tài nguyên rừng (1945 có tới gần 16 triệu ha) Hiện nay tỉ lệ che phủ rừng chỉ còn khoảng 35% diện tích Diện tích rừng chỉ còn khoảng 11.6 triệu ha - Khai thác quá mức, chặt phá bừa bãi, đốt rừng làm rãy, không trồng mới

- HS trình bày

- Rừng sản xuất: chiếm 4/10 diện tích Rừng phòng hộ chiếm 5/10 diện tích Rừng đặc dụng chiếm 1/10 diện tích

Trang 20

? Từ hiểu biết của em hãy nêu tác

dụng của các loại rừng ?

nên nguồn lợi và sản lợng của

ngành lâm nghiệp thay đổi nh thế

nào?

? Nêu vài nét về kế hoạch triển

khai phát triển và trồng mới rừng

ở nớc ta?

Quan sát hình 9.1 nhận xét về mô

hình kinh tế vùng núi - trung du?

? Vai trò và ý nghĩa của nó?

- Phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến gỗ ở đông bắc Bắc bộ , Tây nguyên và Bắc trung bộ

- Đến năm 2010 sẽ trồng mới thêm 5 triệu ha rừng, đa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%

- Giao đất rừng cho hộ nông dân và phát triển kinh tế hộ - trang trại kết hợp (hình 9.1)

=> diện tích rừng đang tăng lên, nguồn lợi kinh tế từ lâm nghiệp cũng tăng

I Ngành thủy sản

1 Nguồn lợi thủy sản

- Diện tích biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản phong phú, có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn.Thuận lợi về địa hình: nhiều đầm, vịnh, phá Tiện cho nuôi trồng thủy hải sản

1998 - 2002 tăng mạnh nhát

Trang 21

? So sánh qua các giai đoạn?

? Chỉ ra các vùng khai thác chính

qua lợc đồ?

? Giá trị hàng xuất khẩu?

Bài tập 3/37

Vẽ biểu đồ đờng (đồ thị) thể hiện

sản lợng thủy sản của nớc ta giai

đoạn 1990 - 2002

- Khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn đạt 2/3 khối lợng sản phẩm thủy sản Nuôi trồng chỉ chiếm 1/3 nhng là ngành có mức tăng nhanh nhất gấp 6 lấn từ năm 1990 - 2002

+ Hải Phòng - quảng Ninh Đà Nẵng - Bình Thuận

Cà Mau - Kiên Giang+ Nuôi trồng thủy sản: An Giang, Bến Tre

- Thủy sản là một trong 3 ngành có giá trị hàng xuất khẩu hàng đầu (2005) gồm: Dầu khí, Dệt may và thủy sản Từ1999 - 2002 tăng từ 971 triệu USD lên 2.1 tỉ USD (gấp hơn 2 lần)

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 10

Thực hành: vẽ biểu đồ về

sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng

phân theo các loại cây, gia súc, gia cầm

Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

1 Rèn kỹ năng sử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu

đồ cơ cấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đờng (đồ thị)

B - Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm phân bố và nguồn lợi thủy sản

C - Bài mới

Bài tập : Dựa vào bảng số liệu

Trang 22

liệu đó

GV treo bảng 10.2

Quan sát và nhận xét

? Với bảng số liệu và đặc điểm số

liệu này ta nên vẽ biểu đồ nào cho

phù hợp nhất?

? Nêu những đặc điểm về số liệu

cần vẽ

? Trình bày những yêu cầu của

loại biểu đồ này?

- Vẽ biểu đồ hình cột, hoặc trục đồ thị

- Số liệu dựa vào bảng số liệu của bài tập

+ Yêu cầu

- Vẽ đồ thị:

Hàng ngang: thể hiện chỉ số về thời gian (năm, tháng, giai đoạn ) đợc chia đều theo từng khoảng cách

Hàng đứng: thể hiện chỉ số về sản lợng hoặc

tỉ lệ, đợc chia đều theo từng khoảng cách

- Cách vẽ: vẽ các cột đợc xác định theo chỉ

số của bảng số liệu trong bài tập (dùng thớc

kẻ chiếu theo cột đứng, các cột đứng phải có

độ rộng bằng nhau để biểu đồ đợc cân đối) + Lu ý không tẩy xóa

Biểu đồ thể hiện số lợng gia súc gia cầm

và chỉ số tăng trởng

1990 1995 2000 2002

- Nhận xét: Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất tạo ra nguồn cung cấp thịt chủ yếu cho tiêu dùng

- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển chăn nuôi gia cầm và gia súc

- Đàn trâu không tăng mà có xu thế giảm, do nhu cầu về sức kéo của trâu trong nông nghiệp giảm

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 23

Tuần 6

Tiết 11

Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển

và phân bố công nghiệpNgày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội

đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nớc ta

2 Hiểu, lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu theo lãnh thổ công nghiệp Có kỹ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các nguồn tài nguyên

II - Chuẩn bị

- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam

- át lát địa lý Việt Nam

Gv đa sơ đồ quá trình sản xuất

công nghiệp: Nguyên, nhiên liệu

→ Sản xuất → Sản phẩn → Tiêu

thụ

? Trong các quá trình đó em thấy

đợc vai trò của từng yếu tố nh thế

- Các yếu tố đều có vai trò quan trọng, tỏng

đó nguồn nguyên nhiên liệu là quan trọng nhất

+ Tài nguyên thiên nhiên là nhân tố quan trọng tác động đến sự phát triẻn và phân bố công nghiệp trong đó tài nguyên khoág sản

là nhân tố quan trọng nhất

Trang 24

- Sản xuất điện: Than, dầu, khí

- Luyện kim: quặng khoáng sản

- Vật liệu xây dựng: cát, đất sét, đá vôi

- Hóa chất: dầu, quặng phi kim

+ HS xác định trên bản đồ+ Khu vực tập trung nhiều mỏ khoáng sản chính ở nớc ta là: Miền núi và trung du Bắc

Bộ (Than, sắt, đồng, A-pa-tít )

- Giúp hình thành ở khu vực này các nhà máy, các khu công nghiệp, các vùng khai thác lớn

- Vừa là nguồn lao động cung cấp cho các cơ

sở công nghiệp vừa là thị trờng tiêu thu các sản phẩm công nghiệp

- Nớc ta với dân số hơn 80 triệu ngời, số

ng-ời trong độ tuổi lao động nhiều, lơck lợng lao động khá dồi dào Lao động nớc ta thông minh, cần cù và có khả năng thích nghi với KHKT nhanh

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của công nghiệp

n-ớc ta còn yếu, trình độ công nghệ thấp, hiệu quả lao động cha cao và mức tiêu hao năng lợng lớn

- Cơ sở vật chất kỹ thuật cha đồng bộ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá nhiều trong chiến tranh

- Chúng ta đang cố gắng cải tiến và nâng cấp các cơ sở hạ tầng và kỹ thuật trong công nghiệp , xây dựng và hoàn thiện mạng lới đ-ờng xá, cầu cống, các khu công nghiệp

3 Chính sách phát triển công nghiệp

- Là đờng lối chỉ đạo, phơng hớng chính, ờng lối có vai trò vô cùng quan trọng trọng

đ-định hớng và khuyến khích phát triển công nghiệp

+ Trớc đây: Phát triển công gnhiệp dựa trên nền tảng của các cơ cở quốc doanh do nhà n-

ớc quản lý và đầu t theo định hớng tự cung

tự cấp

Trang 25

? Tại sao thị trờng lại là nhân tố

4 Thị trờng

- Thị trờng vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm vừa

là thớc đo giá trị sản phẩm Nhu cầu của thị trờng sẽ ảnh hởng đến quá trình sản xuất côngnghiệp

- Thị trờng nớc ta rộng lớn với hơn 80 triệu ngời

- Thị trờng trong nớc đang đứng trớc nhiều cơ hội và thách thức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tiết 12

Sự phát triển và phân bố công nghiệp

Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh nắm đợc tên của một số ngành công nghiẹp chủ yếu, một số trung tâm công nghiệp lớn và hai khu vực tập trung lãnh thổ công nghiệp lớn nhất là đồng bằng Bắc bộ và Đông Nam bộ

2 Đọc và phân tích đợc biểu đồ công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp, phân tích lợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam

II - Chuẩn bị

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Bản đò công nghiệp Việt Nam

III - Tiến trình lên lớp

A - ổn định tổ chức:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày lại những nhân tố về kinh tế xã hội ảnh hởng đến phát triển và phân bố công nghiệp?

C - Bài mới

Trang 26

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

GV cho học sinh quan sát hình

công nghiệp theo tỉ trọng ấy?

? Tạo ra ý nghĩa nh thế nào?

- Chúng ta đã bớc đầu có một cơ cấu ngành khá hoàn chỉnh và đa dạng thuộc mọi lĩnh vực

- Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã

đợc hình thành và đang chiếm tỉ trọng khá lớn: Công nghiệp chế biến LT-TP, Cơ khí-

điện tử, Khai thác

- Có giá trị giúp đảm bảo nhu cầu trong nớc

và xuất khẩu

II Các ngành công nghiệp trọng điểm

- Có tỉ trọng lớn, có vai trò và ý nghĩa quan trọng hơn trong cơ cấu công nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung

- Công nghiệp chế biến LT-TP, Cơ khí-điện

tử, Khai thác

1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu

- Dựa vào các nguồn tài nguyên: Than, dầu, khí đốt

+ Khu vựa phân bố:

- Than: Quảng Ninh, Thái Nguyên

- Dầu và khí đốt: Ngoài khơi biển Nam bộ, Thái Bình

- Trung bình mỗi năm khai thác đợc: 20 triệu tấn dầu thô, hàng trăm triệu m3 khí

- Xuất khẩu dầu thô là một trong 3 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của chúng ta trong những năm qua

- Sản lợng điện hàng năm khoảng 40 tỉ KW/h Sản lợng ngày càng tăng nhng vẫn cha đủ cung cấp cho nền kinh tế và tiêu

Trang 27

? Kể tên một số ngành công

nghiệp nặng tiêu biểu? Sản lợng

của các ngành này ra sao?

3 Một số ngành công nghiệp khác

- Cơ khí điện t

- Công nghiệp hóa chất

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

4 Công nghiệp chế biến lơng thực - thực phẩm

- Đây là ngành công nghiệp có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp của nớc ta hiện nay Dựa vào khối lợng sản phẩm của ngành nông nghiệp và thủy sản, nó đang dần trở thành nghành có thế mạnh và khối lợng sản phẩm xuất khẩu là 1 trong 3 ngành có khối lợng và giá trị hàng xuất khẩu lớn nhất

- Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay sát gạo, rợu bia, bánh kẹo, nớc giải khát

- Phát triển dựa trên lực lợng lao động dồi dào

- Hạn chế: chủ yếu là các mặt hàng gia công cho các hãng, cha có thơng hiệu

III Các trung tâm công nghiệp lớn+ TP Hồ Chí Minh

+ Hà Nội+ Đà Nẵng

- TP Hồ Chí Minh: Dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lơng thực thực phẩm, cơ khí điệ và điện tử

- Hà Nội: Công nghiệp luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến lơng thực thực phẩm, sản

Trang 28

* Bài tập: 3/47

điền vào chỗ trống các mỏ than và

dầu khí đang đợc khai thác

xuất vật liệu xây dựng

D - Củng cố:

E - Hớng dẫn học bài:

IV/ Rút kinh nghiệm

Tuần 7

Tiết 13

Vai trò, đặc điểm phân bố ngành dịch vụ

Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

1 Giúp học sinh nắm đợc vai trò và cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng hơn Thấy đợc ý nghĩa của ngành dịch vụ trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế

2 Hiểu đợc đặc điểm phân bố dịch vụ ở nớc ta, biết đợc các trung tama dịch

vụ lớn Có kỹ năng vanạ dung, giải thích sự phân bố

B - Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của các ngành công nghiệp trọng

điểm?

C - Bài mới

- GV đề nghị học sinh quan sát hình 13.1/48 dựa

vào hình này hãy nêuu cơ cấu ngành dịch vụ

+ Dịch vụ tiêu dùng TN DV sửa chữa, khách sạn,

nhà hàng, dịch vụ, cá nhân, cây trồng

+ DV sản xuất: Tài chính tín dụng, kinh doanh

I/ Cơ cấu và vai trò của dịch

vụ trong nền kinh tế

- Dịch vụ tiêu dùng

- Dịch vụ sản xuíât

Trang 29

Tsản, t vấn

+ DV cộng đồng: KHCN, gia súc, y tế, văn hoá,

thể thao, bảo hiểm bắt buộc

- Cho VD CM rằng nền kinh tế lg pt thì các hoạt

động dịch vụ càng trở nên đa dạng (gv cho t/luận

nhóm)

+ GV gợi ý: + Trớc đây khi Ktế cha phát triển

ndân ta đi thăm hỏi nhau chủ yếu đi bộ, ngày nay

Ktế phát triển nhân dân đi ô tô? Vậy đó là dịch vụ

gì?

- Địa phơng em có dịch vụ gì đang phát triển

- Nêu 1 vài ví dụ về các nhà đầu t nớc ngoài đầu t

vào ngành dịch vụ (khách sạn, xây dựng khu vui

chơi giải trí )

- K/L: Kinh tế lg phát triển dịch vụ càng đa dạng

- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh thông tin kênh

chữ cho biết vai trò của hoạt động vận tải, thơng

mại đối với ngành nông lâm ng nghiệp, công

nghiệp các ngành sản xuất các vùng trong nớc,

n-ớc ta với nn-ớc ngoài

- Vai trò của ngành bu chính nền thông trong sx

và đời sống

- Dựa vào hình 13.1 cho biết các nhón dịch vụ tiêu

dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nhận

- Tại sao HN và TP HCM là 2 trung tâm dịch vụ

lớn nhất và đa dạng nhất nớc ta

- Dịch vụ công cộng

2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống

- C2 nghệ, vật t sản xuất cho các ngành n2, LN, C2

II/ Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

ở nớc taa) Đặc điểm phát triển

- Chiếm 25% lđộng nên ngành dvụ cha thật pt+ Cơ cấu dịch vụ ngày càng

đa dạng hơn

b) Đặc điểm phân bố

- Đây là 2 đầu mối giao thông vận tải viễn thông lớn nhất cả nớc, tập trung nhiều trờng đại học lớn, viện nghiên cứu

Trang 30

d) Củng cố:

- Gội 1 học sinh đọc T2phần ghi nhớ trong SGK

e) Hớng dẫn về nhà:

Học thuộc bài, làm bài tập 1 - 2/ 50

IV/ Rút kinh nghiệm

Bài 14: giao thông vận tải và

bu chính viễn thông Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh cần nắm đợc đặc điểm phân bố các đầu mối giao thông vận tải chính của nớc ta cũng nh các bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải

- Nắm đợc các thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của những bớc tiến này đến đời sống kinh tế- xã hội của đất nớc, biết đọc và phân tích lợc đồ giao thông vận tải của nớc ta, biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác

II - Chuẩn bị

- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam, lợc đồ mạng lới giao thông (phóng

to theo SGK)

- 1 số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải hiện đại mới xây dựng

về hoạt động của ngành giao thông vận tải 1 số t liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bu chính viễn thông ( dịch vụ, viễn thông)

Trang 31

ngành giao thông vận tải bảng số liệu

- Quan sát bảng 14.1 hãy cho biết loại hình vận tải

nào có vai trò quan trọng nhất trong vânh chuyển

hàng hoá? Tại sao ( đờng bộ)

- Loại hình vận tải nào có tỷ trọng tăng nhanh

nhất ( vận tải hàng không)

- Xác định các tuyến đờng bộ, đờng sắt các công

biển, các sân bay

- Dựa vào bảng 14.1 cho biết loại hình vận tải nào

có vai trò quan trọng nhát trong vận chuyển hàng

hoá? Tại sao ( đờng bộ) chiếm tỷ trọng lớn nhất

- Loại hình nào có tỷ trọng tăng nhanh nhất ( hàng

không)

- Đờng bộ có vai trì gì (quốc lộ 1A) đờng HCM

đ-ờng bộ xuyên Việt

+ Nâng cấp quốc lộ 1A có ý nghĩa gì (quốc lộ 1A

cắt qua nhiều sông lớn)

- Đờng sắt có vai trò gì, ý nghĩa của việc mở rộng

các tuyến đờng sắt liên vận đg T Quốc

- Đờng sông có vai trò quan trọng gì

- Vai trò đờng biển: Tìm các cảng chủ yếu trên lợc

đồ

- Vai trò của đờng hàng không

- Đờng ống có vai trò gì

- Gv cho học sinh thảo luận: Em thể hình dung

xem sự phát triển của ngành bu chính viễn thông

trong những năm tới sẽ làm thay đổi đời sống xã

hội ở địa phơng nh thế nào

kinh tế trong và ngoài nớc

I/ Giao thông vận tải ở nớc

ta đã phát triển đầy đủ các loại hình

- Đờng bộ sắt, sông, hàng không, đờng biển, đờng ống

II/ Bu chính viễn khônh

- Vai trò quan trọng không ngừng đợc mở rộng

- Điện thoại đợc tự động hoá tới tất cả các luyện và hơn 90% các xã trong cả n-ớc

d) Củng cố:

- Đọc T2phần ghi nhớ trong SGK

- Đặc điểm của giao thông vận tải, bu chính viễn thông

e) Hớng dẫn về nhà:

Học thuộc bài, trả lời làm bài tập 1 - 2 - 3/ 55

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 32

Bài 15: thơng mại và du lịch Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh cần nắm đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và du lịch nớc ta Chứng minh và giải thích đợc rại sao Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh là các trung tâm thơng mại, du lịch lớn nhất nớc ta, nắm đợc nớc ta

có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh

tế quan trọng biết đọc và phân tích các biểu đồ, bảng số liệu

- Phân tích những đặc điểm chính của ngành bu chính viễn thông nớc ta

c) Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài mới

- GV đề nghị HS quan sát biểu đồ 15.1 và thảo luận

nhóm cho biết:

+ Nhận xét sự phân bố theo vùng của ngành môi

tr-ờng ( Chênh lệch theo vùng)

+ Tại sao nội thơng kém phát triển, ở Tây Nguyên

(Kinh tế chậm phát triển, dân số tha thớt)

- Quan sát hình 15.1 hãy cho biết hoạt động nội

thắng tập trung nhiều nhất ở những vùng nào của

n-ớc ta

- GV cho HS nghiên cứu thông tin từ N thấy là hoạt

động kinh tế cho biết vai trò của ngành ngoại

th-ơng

I/ Thơng mại:

1 Nội thơng:

- Cả nớc là 1 thị triờng hệ thống các chợ hoạt động tấp nập

- Có các th phần ktế hoặc bậc là kinh tế t nhân

- Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm thơng mại

2 Ngoại thơng

Trang 33

- Quan sát bđồ 15.6 hãy nhận xsét bđồ và kể tên các

mặt hàng xuíât khẩu chủ lực của nớc ta mà em biết

- GV hớng dẫn học sinh trình bày các mặt hàng xuất

khẩu chủ lực tho từng nhóm hàng

- Nghiên cứu thông tin đoạn: nớc ta đang nhập khẩu

nhiều máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu

- Nghiên cứu, thông tin đoạn: Hiện nay Việt Nam

cho biết hiện nay nớc ta có quan hệ buôn bán nhiều

nhất với thị trờng khu vực nào

- GV có thể yêu cầu học sinh tìm các VD về tài

nguyên du lịch của nớc ta Sau đó cho các em sắp

xếp lại điền vào ô trống trong bảng sau:

TN động, thực vật quý hiếm

Tài nguyên du

lịch nhân Văn

Các công trình kíên trúc di tích lịch sử

Lễ hội dân gian lễ hội truyền thống văn hoá dân gian

- GV gợi ý HS tìm hiểu các TN du lịch ở địa phơng

mình ( huyện, tỉnh) => quan sát lg yêu quê hơng và

có ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên, lịch sử văn

hoá

- GV cho học sinh nghiên cứu thông tin từ 2002

Khu vực cho biết số lợng khách trong nớc, ngoài

n-ớc

- Xkhẩu hàng CN2: điện

tử, dệt may + Nông lâm thuỷ sản

- Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu

II/ Du lịch

- Du lịch tự nhiên: Đà Lạt, Sa Pa, Vịnh Hạ Long,

Động Phong Nha, bãi tắm

Đồ Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu

- TN du lịch nhân văn: cố

đô Huế, di tích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An

d) Củng cố:

- Cho 1 học sinh đọc phần ghi nhớ

- Hà Nội, TP HCM có 2 đ/k T/lợi nào để trở thành các trung tâm thơng mại dvụ lớn nhất cả nớc

- Trình bày những đặc điểm của ngành ngoại thơng, du lịch

e) Hớng dẫn về nhà:

Học thuộc bài

Trang 34

- Bài tập 1 gv hớng dẫn L Vì có vị trí đặc biệt T/lợi đây là 2 trung tâm kinh

tế lớn nhất cả nớc, 2 thành phố đờng dân nhất nớc ta, tập trung TN dịch vụ

- Câu 3: Đây là khu vực gần nớc ta, khu vực đông dân và có tốc độ phát triển nhanh

IV/ Rút kinh nghiệm

Bài 16: Thực hành: vẽ biểu đồ về sự thay Đổi cơ

cấu kinh tế Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

- Học sinh cần rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền, rèn luyện kỹ năng nhận xét biểu đồ, củng cố các kiến thức đã học ở bài 6

về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nớc ta

II - Chuẩn bị

- HS chuẩn bị thớc thẳng, máy tính, bút chì màu

III - Tiến trình lên lớp

a) ổn định tổ chức: Sĩ số:

b) Kiểm tra bài cũ:

c) Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài mới

1 Cho bảng số liệu sau đây

- gv gọi 1 học sinh đọc bảng số liệu trong SGK / + a) Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu (bảng 16.1)

GDP thời kỳ 1991 - 2002

- GV hớng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ miền:

- Bớc 1: Nhận biết trong trờng hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền

Thờng sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm Trong trờng hợp ít năm (2- 3 năm) thì thờng dùng biểu đồ hình tròn

Trang 35

Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số không phải là theo các năm, vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm

- Bớc 2: Vẽ biểu đồ m kiền: HCN ( khi số liệu cho tỷứơc là tỷ lệ %)

+ Biểu đồ là HCN Trục tung có trị số là 100% ( tổng số)

+ trục hoành là các năm: các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời

điểm ( năm) dài hay ngắn tơng ứng với khoảng cách năm

+ Vẽ lần lợt theo từng chỉ tiêu chứ không phải lần lợt theo các năm

+ Cách xác định các điểm để vẽ tơng ứng nh khi vẽ biểu đồ cột chồng

+ Vẽ đến đâu thì tô màu hay kẻ vạch đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giải (nên vẽ riêng bảng chú giải)

- GV tổ chức cho học sinh vẽ biểu đồ miền

2 Hớng dẫn: Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ trong thời kì 1991- 2002

- Dự giảm tỷ trọng của nông lâm ng nghiệp từ 40,5% -> 23,0%

- Tại sao nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó

- Điều đó có ý nghĩa gì ( gv hớng dẫn học sinh xem lại phần giải thích biểu

đồ hình 6.1 ( bài 6) để giúp học sinh đa ra các nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ từ biểu đồ đã vẽ

- Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh

- Chủ đề này phản ánh điều gì

d) Củng cố:

- Học sinh tiếp tục hoàn chỉnh vẽ biểu đồ và nhận xét

e) Hớng dẫn về nhà:

Ôn tập từ bàig số 1 đến bài 125 giờ sau ôn tập

IV/ Rút kinh nghiệm

Bài 17: ôn tập Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về địa lý dân c và địa lí kinh tế Việt Nam, tiếp tục khắc sâu những kiiến thức cơ bản đó; rèn luyện kỹ năng phân tích và so sánh mỗi liên quan giữa dân c và phát triển kinh tế của Việt Nam ở trong nớc và

với quốc tế

II - Chuẩn bị

- Lợc đồ phân bố dân c, b đồ biến đổi dân số nớc ta

Trang 36

- Bản đồ hành chính Việt nam b đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

III - Tiến trình lên lớp

a) ổn định tổ chức: Sĩ số:

b) Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp giờ học bài mới

c) Bài mới: GV giới thiệu : Ôn tập

- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc

Dân tộc nào có số ngời đông nhất

Dẫn tộc nào có số ngời ít nhất

-= Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu, dân tộc ít

- Có những loại hình quần c nào

- Đặc điểm của các loài hình quần c trên

- Cho biết cơ cấu lao động giữa thành thị và nông

thôn

- Chất lợng lao động hiện nay

- Vấn đề giải quyết việc làm nh thế nào

- Nền kinh tế Việt Nam, trớc thời kỳ đổi mới

- Sau khi đất nớc thống nhất bớc vào thời kì đổi

mới, những thành tựu và thách thức

- Tài nguyên đất có vai trò gì

- Tài nguyên khí hậu, tài nguyên nớc?

- Tài nguyên sinh vật có vai trò gì?

- Các nhân tố về kinh tế và xã hội có ảnh hởng gì

đến KT - XH

- Đặc điểm vai trò ngành trồng trọt: cây lơng thực,

cây công nghiệp, cây ăn quả

- Đặc điểm ngành chăn nuôi: Trâu bò, lợn, gia

cầm?

1 Các dân tộc Việt Nam

2 Số dân và sự gia tăng về dân số:

- S2 pt n2, thị trờng trong và ngoài nớc

Trang 37

- Cơ cấu ngành công cộng Việt Nam

- Đặc điểm các ngành công nghiệp trọng điểm

- Cơ cấu và vai trò của dịch vụ

- Đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ

- Cơ cấu, vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời

- ý nghĩa của g thông vận tải

bu chính viễn thông

13 Thơng mại và du lịch

- Đặc điểm của ngành du lịch

d) Củng cố:

- Giáo viên hệ thống lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm cần ôn tập và học thuộc

e) Hớng dẫn về nhà:

Học thuộc bài, giờ sau kiểm tra 1 tiết

IV/ Rút kinh nghiệm

Trang 38

Bài 18: kiểm tra viết 1 tiết Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

- Qua bài kiểm tra đánh giá chất lợng học bài của học sinh, thấy đợc những

điểm yếu, điểm mạnh của học sinh trên cơ sở, giáo dục ý thức tự giác làm bài và trung thực trong học tập

II - Chuẩn bị

- Thầy: Ra đề kiểm tra, phô tô đề bài (nếu có máy phô tô)

III - Tiến trình lên lớp

a) ổn định tổ chức: Sĩ số:

b) Kiểm tra bài cũ:

c) Bài mới: GV phát đề ( hoặc ghi đề bài)

a Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở miền núi

b Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở duyên hải

c Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đồng bằng trung du và duyên hải

d Cả a, b, c

3 Số dân nớc ta đến năm 2002 có:

4 Mật độ dân số nớc ta tập trung chủ yếu:

5 Nguồn lao động mỗi năm có thêm:

6 Sử dụng lao đông năm 2003 ngành nông lâm ng nghiệp

7 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%) 2002

8 Cơ cấu GDĐ của các ngành dịch vụ 2002 (%)

Trang 39

a Dịch vụ tiêu dùng: 36,7% c Dịch vụ tiêu dùng: 30%

A/ Trắc nghiệm (2 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,25đ

Trang 40

Bài 17: vùng trung du và miền núi bắc bộ

Ngày soạn: Ngày dạy:

I - Mục đích yêu cầu

- Sau khi học học sinh cần hiểu đợc ý nghĩa vị trí địa lí một số thế mạnh và

khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đặc điểm dân c xã hội của vùng Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và đông Bắc

Đánh giá trình độ phát triển giữa 2 tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trờng, phát triển kinh tế xã hội, xác định đợc ranh giới của vùng, những vị trí của 1 số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên lợc đồ phân tích và giải thích đợc 1 số chỉ tiêu phát triển dân c xã hội

II - Chuẩn bị

- Lợc đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

- Bản đồ địa lí tự nhiên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam

- 1 số tranh ảnh về trung du và miền núi Bắc Bộ

III - Tiến trình lên lớp

a) ổn định tổ chức: Sĩ số:

b) Kiểm tra bài cũ:

c) Bài mới: GV giới thiệu

- Gv đè nghị học sinh quan sát hình 17.1 hãy xác

định vị trí địa lí và ý nghĩa vị trí địa lí

- Lu ý học sinh: Trung du và miền núi Bắc Bộ

gồm các bộ phận các đảo, quần đảo trên vịnh Bắc

Bộ

- GV yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ và gợi ý

học sinh nêu lên ảnh hởng độ cao địa hình và

h-ớng núi

- GV cho học sinh đọc nhanh bảng 17.1 trong

SGK gợi ý học sinh nêu sự khác biệt về điều kiện

tự nhiên và tiềm năng kinh tế giữa 2 tiểu vùng

Đông Bắc và Tây Bắc

- Dựa vào hình 17.1 xác định vị trí các mỏ than,

sắt, thiếc, Apatít và các dòng có tiềm năng thuỷ

điện: Sông Đà, sông Lô, sông Gấm

- GV nói về tầm quan trọng của việc bảo vệ và

phát triển rừng ở trung du và miền núi Bắc Bộ

- Miền núi Bắc Bộ địa hình có đặc điểm gì

- Dải đất chuyển tiếp có đặc điểm gì

- Trung du và miền núi có đặc điểm gì về địa hình

(điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở trung du

1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ ( SGK)

2 Điều kiện tự nhiên vè tài nguyên thiên nhiên

- Miền núi Bắc Bộ đặc trng bằng địa hình núi cao và chia cắt sông ở phía Tây Bắc còn ở phái Đông Bắc phần lớn là địa hình núi trung bình

- Trung du và miền núi Bắc

Ngày đăng: 21/05/2015, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cụ thể gv có thể đặt câu hỏi phù hơpợ với - Dia 9 tron bo
Hình c ụ thể gv có thể đặt câu hỏi phù hơpợ với (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w