Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐcá nhân Khi học Địa lý, ta thường quan sát các sự vật, hiện tượng Địa lý ở đâu?Vì sao phải học trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ …?. Sau bài học, họ
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:17/08/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
-Làm quen với bộ môn Địa lý, nắm được nội dung của môn địa lý lớp 6 là nghiên cứu
về Trái đất và các thành phần tự nhiên của Trái đất Từ đó bước đầu định hình được cách học tập với bộ môn này thế nào cho tốt
-Bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọng trong chương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thông tin … Có kỹ năng quan sát thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể
-Có sự hứng thú với bộ môn, có mong muốn học tập tốt để mở rộng hiểu biết, yêu thiên nhiên, đất nước
II.Phương tiện dạy học.
- Quả địa cầu
III.Tiến ttrình bài giảng.
1.Tổ chức.
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Hành tinh chúng ta đang sinh sống gọi là gì?
GV cho HS quan sát quả địa cầu
Hình dạng của Trái Đất? Kích thước?Trái Đất
được cấu tạo từ những thành phần tự nhiên nào?
Cho biết những hiện tượng thường xảy ra trên
trái đất? Giải thích?
GV cho HS quan sát bản đồ:Vì sao học Địa lý
cần có bản đồ?GV giới thiệu về 1 biểu đồ và các
thông tin đọc được
Chương trình Địa lý 6 rèn luyện cho các em
những kĩ năng nào? Những kĩ năng đó có cần
thiết không?
GV giới thiệu SGK Địa lý 6
1.Nội dung môn địa lý 6
- Cung cấp những kiến thức về Trái đất và các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái đất
- Giải thích một số hiện tượng xảy
ra thường ngày
- Hình thành và rèn kỹ năng về bản đồ
Trang 2
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐcá nhân
Khi học Địa lý, ta thường quan sát các sự vật,
hiện tượng Địa lý ở đâu?Vì sao phải học trên
bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ …?
Kiến thức trong sgk Địa lý 6 được trình bày như
thế nào?
Để học tốt môn Địa lý, các em cần phải làm
những gì?GV giới thiệu phần chữ đỏ sau mỗi bài
→ Kiến thức cần ghi nhớ
Phần CH, bài tập: Yêu cầu HS cần trả lời được
Nếu có bài đọc thêm, cần chú ý đọc
2.Cần học môn địa lý như thế nào?
- Nắm được nội dung kiến thức cơ bản
- Quan sát các sự vật, hiện tượng, trên tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ …
-Trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập
- Biết liên hệ thực tế
4.Củng cố:
- Môn Địa lý 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?
- Em cần học môn Địa lý 6 thế nào cho tốt?
5.Hoạt động nối tiếp:
- Học bài và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất
Duyệt của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Trang 3Tuần 2
Ngày soạn:17/08/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Chương 1: TRÁI ĐẤT Tiết 2: Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm được các hành tinh trong hệ Mặt trời, biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trái Đất
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, biết được công dụng của chúng
- Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả Địa cầu
II.Phương tiện dạy học.
- Quả địa cầu
- Tranh hệ Mặt trời
- Lưới kinh, vĩ tuyến
II.Tiến trình bài giảng.
- Câu hỏi: + Chương trình Địa lý 6 cung cấp cho các em những vấn đề gì?
+ Nêu phưong pháp học môn Địa lý ?
- Đáp án: ( Giáo án Tiết 1)
3.Bài giảng.
Vào bài theo gợi ý SGK
Họat động của GV và HS Nội dung bài học
HĐcá nhân
GV giới thiệu khái quát hệ Mặt trời
Người tìm ra hệ Mặt trời: Ni-cô-lai Cô-pec-nic
(1473-1543): bác bỏ thuyết “Địa tâm hệ”, xây
dựng thuyết “Nhật tâm hệ”
Quan sát H1.1.“Hệ Mặt Trời” là gì?
GV: “Hành tinh”: là những thiên thể quay xung
quanh Mặt trời
Trong hệ Mặt trời có mấy hành tinh? Kể tên?
Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần
Trang 4Họat động của GV và HS Nội dung bài học
Vì sao Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống trong
Hệ Mặt Trời?
Ngoài những hành tinh trên, trong hệ Mặt trời
còn có những thiên thể nào?
GV lưu ý các thuật ngữ: Mặt trời, hệ Ngân Hà
Trong sự tích Bánh chưng, bánh dày, người xưa
quan niệm Trái Đất có hình gì?
Thế kỉ XVII, hành trình vòng quanh Trái Đất của
Ma-zen-lăng trong 1083 ngày, loài người đã có
câu trả lời về hình dạng của Trái Đất
HS quan sát quả Địa cầu.Trái đất có hình gì?
Hình dạng thực tế của Trái Đất có phải là hình
cầu chuẩn không?
Hơi dẹt ở 2 cực và phình ra ở Xích đạo.
Quan sát H2:Cho biết độ dài bán kính của Trái
Đất và độ dài đường xích đạo?
Diện tích của Trái Đất là bao nhiêu?
Quan sát H3:Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc
và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu gọi là gì?
Độ dài của các đường kinh tuyến?Nếu mỗi
đường kinh tuyến cách nhau 10, có bao nhiêu
đường kinh tuyến? Thế nào là kinh tuyến gốc?
Đường kinh tuyến gốc chia Trái Đất thành các
nửa cầu nào?
Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu Đông
gọi là kinh tuyến gì?Những đường kinh tuyến
nằm ở nửa cầu Tây gọi là kinh tuyến gì?
Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến gì?
Những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến
là những đường gì? Nêu đặc điểm của nó?
Độ dài của các đường vĩ tuyến?Xác định vĩ
Hệ Mẳt Trời là một bộ phận nhỏ trong hệ Ngân hà
2.Hình dạng,kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
- Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến, có đặc điểm nằm song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ Xích đạo về 2 cực
Trang 5Họat động của GV và HS Nội dung bài học
tuyến dài nhất, ngắn nhất?
Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10, có bao nhiêu
đường vĩ tuyến?( 181 vĩ tuyến)
Xác định đường vĩ tuyến gốc?Vĩ tuyến gốc chia
Trái Đất thành những nửa cầu nào?
Xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam,Thế nào là
vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
Công dụng của hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến?
Tại sao phải xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc?
Thực tế trên bề mặt Trái Đất có đường kinh-vĩ
tuyến không?
- Vĩ tuyến gốc (Xích đạo): là vĩ tuyến lớn nhất , được đánh dấu 00
* Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến người ta xác định được vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất
4.Củng cố-đánh giá.
- Xác định trên quả địa cầu:
+ Nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam,nửa cầu Đông và nửa cầu Tây;
+ Đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,
kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
5.Họat động nối tiếp.
Trang 6Tuần 03
Ngày soạn:25/08/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 3 : Bài 3: TỶ LỆ BẢN ĐỒ I.Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Học hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa 2 loại: số tỷ lệ và thước tỷ lệ
- Biết cách tính các tỷ lệ thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ
II.Phương tiện dạy học
- Câu hỏi: + Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học Địa Lý?
+ Những công việc cần làm khi vẽ bản đồ?
Theo em hiểu bản đồ là gì?Giáo viên dùng 2
bản đồ có tỷ lệ khác nhau Giới thiệu vị trí
phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ
Tỷ lệ bản đồ là gì?Đọc tỷ lệ bản đồ H8, H9
Cho biết điểm giống, khác nhau?
Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ?Có mấy dạng biều
Quan sát H8, H9,cho biết mỗi cm trên bản đồ
ứng với khoảng cách bao nhiêu ngoài thực địa?
H8 1cm trên bản đồ => 7500m thực địa
H9 1cm trên bản đồ => 1500m thực địa
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
a Tỷ lệ bản đồ:
là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách tương ướng ngoài thực địa
b Ý nghĩa: tỷ lệ bản đồ cho biết bản
đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu so với ngoài thực địa
c Có 2 dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ:
+Tỷ lệ số
+ Tỷ lệ thước
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn? Tại sao bản đồ
H8?
Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết
hơn? Nêu dẫn chứng?
Bản đồ H8.Mức độ nội dung của bản đồ phụ
thuộc vào yếu tố gì? => tỷ lệ bản đồ
Tiêu chuẩn phân loại bản đồ?
HĐcá nhân, nhóm
GV yêu cầu HSđọc mục 2: Nêu trình tự cách
đo, tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ tước, tỷ lệ
số?
GV chia lớp thành 4 nhóm làm bài tập:
N1: đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ KS Hải Vân đến KS Thu
Bồn
N2: đo và tính khoảng cách thực địa theo
đường chim bay từ KS Hoà Bình đến KS Sông
Hàn
N3: đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu (từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý
Tự Trọng)
N4: đo và tính chiều dài của đường Nguyễn
Chí Thanh (Từ đường Lý Tự Trọng đến đường
- Chiều dài của đường Phan Bội Châu:
- Chiều dài của đường Nguyễn Chí Thanh:
- Xem bài 4 phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý
Duyệt của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Trang 8Tuần: 04 Ngày soạn: 31/08/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 4-Bài 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ I.Mục tiêu bài học.
- H biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Tìm hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm
- Biết cách tìm phương hướng kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ, trên quả địa cầu
II.Pương tiện dạy học.
- Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực Đông Nam Á
- Quả địa cầu
III.Tiến trình bài giảng
phương hướng trên mặt quả địa cầu?
Phần giữa bản đồ là phần trung tâm
từ trung tâm xác định hướng trên là
hướng bắc, dưới là hướng nam, trái
là hướng tây, phải là là hướng đông.
Nếu ở ngoài thực địa, điểm trung tâm
là vị trí người quan sát.
Cơ sở xác định hướng trên bản đồ dựa
vào yếu tố nào? Quan sát H10
SGK.Giới thiệu các hướng chính
Trên thực tế có những bản đồ không
thể hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, làm thế
nào xác định được phương hướng?
- Xác định các hướng còn lại ở hình
sau:
1.Phương hướng trên bản đồ
- Muốn xác định được phương hướng trên bản
đồ, chúng ta phải dựa vào các đường:
+ Kinh tuyến: đầu trên: hướng bắc đầu dưới: hướng nam
+ Vĩ tuyến: bên phải: hướng đông bên trái: hướng tây
- Chú ý: có những bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường kinh tuyến, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rôi tìm các hướng còn lại
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Điểm C (H11) là nơi gặp nhau của
đường kinh tuyến, vĩ tuyến nào?
Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?
Như thế nào là tọa độ địa lý?
- Kinh độ của 1 điểm: là số độ chỉ khoảng cách
từ kinh tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của 1 điểm: là số độ chỉ khoảng cách từ
vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Toạ độ địa lý của 1 điểm là bao gồm kinh độ,
vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ
a Các chuyến bay từ Hà Nội đi:
Hà Nội → Viên Chăn: Tây Nam
Hà Nội → Gia-các-ta : Đông Nam
Hà Nội → Manila: Đông Nam
-Kualalămpơ => Băng Cốc: Hướng Tây Bắc
- Kualalămpơ => Manila: Đông Bắc
- Manila => Băng Cốc: Tây Nam
- Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng?
- Cách viết toạ độ địa lý? Ví dụ?
Trang 105.Họat động nối tiếp.
- Làm bài tập 1,2 SGK
- Tìm hiểu cách thể hiện các loại kí hiệu trên bản đồ
Duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 5-Bài 5 : KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I.Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ
- Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, đặc biệt là ký hiệu về độ cao của địa hình
II.Phương tiện dạy học.
- Một số bản đồ có ký hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK
III.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức.
6B: 6A:
2.Kiểm tra bài cũ.
- Câu hỏi: a Muốn xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta phải dựa vào đâu?
Có mấy hướng chính? Vẽ sơ đồ
b Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm là gì? Làm bài tập 2 SGK:
- Đáp án:
a Muốn xác định được phương hướng trên bản đồ, chúng ta phải dựa vào : + Kinh tuyến: đầu trên: hướng bắc
đầu dưới: hướng nam
+ Vĩ tuyến: Bên phải: hướng đông
Bên trái: hướng tây
b - Toạ độ địa lý của 1 điểm là bao gồm kinh độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ Bài 2: G 1300Đ; 150B H 1250Đ; 00
3.Bài giảng.
Trang 11Hoạt động của Gv và HS Nội dung
Quan sát hệ thống ký hiệu trên bản đồ
Kí hiệu bản đồ là gì?Để hiểu được kí hiệu bản
đồ, ta phải dựa vào đâu?
Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải đọc chú giải?
Quan sát H 14.Có mấy loại ký hiệu? Kể tên 1 số
đối tượng địa lý được biểu hiện bằng các loại ký
hiệu?
Quan sát H 15.Có mấy dạng ký hiệu? Những
dạng kí hiệu này được thể hiện ở bản đồ nào?
Đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì?
+ Ký hiệu điểm: thường dùng để biểu hiện diện
tích của các đối tượng tương đối nhỏ Thường
được biểu hiện dưới dạng kí hiệu hình học hoặc
tượng hình.
+ Ký hiệu đường: thể hiện những đối tượng
phân bố theo chiều dài là chính (địa giới, đường
giao thông, sông ngòi…).
+ Ký hiệu S: để thể hiện các đối tượng phân
bbố theo diện tích (diện tích trồng rừng, đất
trồng, vùng trồng lúa, càphê…).
Để thể hiện độ cao của địa hình trên bản đồ
người ta thường dùng những cách nào?Quan sát
H16.Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét? (100)
Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai
sườn núi phía đông và phía tây, hãy cho biết
sườn nào có độ dốc lớn hơn? (sườn tây dôc hơn
sườn đông)
Để thể hiện độ cao địa hình, người ta làm thế
nào?
Ngoài đường đồng mức (đường đẳng cao) còn
có đường đẳng sâu, có cùng dạng ký hiệu song
biểu hiện ngược nhau.
Vd: độ cao dùng số dương (100m, 50m), đương
đẳng sâu dùng số âm (-100m, -50m).
Dựa vào các đường đồng mức xác định độ cao
các điểm A, B, C
1.Các loại kí hiệu bản dồ.
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu
có tính qui ước (hình vẽ, màu sắc….) dùng để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
- Có 3 loại kí hiệu: điểm, đường và diện tích
- Có 3 dạng kí hiệu : hình học, chữ, tượng hình
- KL: Ký hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối tượng địa lí trong không gian
2.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Quy ước thể hiện độ cao địa hình theo thang màu:
- Dùng đường đẳng sâu để thể hiện
độ sâu
Trang 124.Củng cố- đánh giá.
- Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem bảng chú giải?
5.Hoạt động nối tiếp
- Học bài cũ theo câu hỏi gợi ý trong SGK
- Chuẩn bị địa bàn, thước dây.
Duyệt của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Tuần: 06
Ngày soạn: 10/09/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 6: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
I.Mục tiêu bài học.
sau bài học, Hs cần:
- Nắm được cách vẽ bản đồ theo số liệu
- Biết sử dụng địa bàn tìm phương hướng của các đối tượng địa lý trên bản đồ
- Biết đo các khoảng cách thực tế và tính tỷ lệ khi đưa lên lược đồ
II.Phương tiện dạy học.
- SGK-SGV
- Nội dung ôn tập
III.Tiến ttrình bài giảng
1.Tổ chức.
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: a.Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?
b Làm thế nào để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ?
- Đáp án: Câu a-Mục 1
Câu b-Mục 2 (Giáo án Tiết 6)
3.Bài giảng.
Vào bài trực tiếp
Trang 13
Trái Đất trong Hệ Mặt Trời ở vị trí thứ
mấy,hình dạng ,kích thước của TĐ?
Khái niệm,vai trò,cách vẽ bản đồ địa
lí?
Tỉ lệ bản đồ là gì?các loại tỉ lệ bản
đồ,vai trò của tỉ lệ bản đồ?
Cách xác định phương hướng trên bản
đồ,kinh độ,vĩ độ và toạ độ địa lí?
Kí hiệu bản đồ.Cách biểu hiện địa hình
- Vai trò:Học tập,giảng dạy địa lí……
- Cách vẽ: +Chuyển mặt cong hình cầu… + Thu thập thông tin,xử lí số liệu +Dùng kí hiệu,vẽ trên giấy…
3.Tỉ lệ bản đồ.
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số khoảng cách tương ứng trên bản đồ so với khoảng cách trên thựcẩng
- Các loại tỉ lệ bản đồ:Tỉ lệ số và tỉ lệ thước.-Vai trò : Giúp cho người dùng biết được khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so vơí khoảng cách thực
4.Phương hướng trên bản đồ,kinh độ,vĩ độ
và toạ độ địa lí.
- Cách xác điịnh phương hướng trên bản đồ: dựa vào đường kinh,vĩ tuyến và mũi tên chỉ hướng Bắc
- Kinh độ là số độ của kinh tuyến đi qua.Vĩ
độ là số độ của vĩ tuyến đi qua điểm đó.Toạ
độ địa lí là kinh độ,vĩ độ đi qua điểm đó
5.Kí hiệu bản đồ.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
Trang 14+ Ôn lại tất cả các bài đã học (tiết 2 đến tiết 5)
+ Xem lại các bài tập:1,2 trang 1; 2,3 trang 14; 1,2 trang 17; 3 trang 19
5.Hoạt động nối tiếp.
+ Ôn lại tất cả các bài đã học, các dạng bài tập trong sgk
+ Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Tuần: 07
Ngày soạn: 20/09/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
TiÕt 7: KiÓm tra 1 tiÕt I.Mục tiêu kiểm tra.
Sau bài kiểm tra cần:
- Biết được kết quả nắm bắt kiến thức của mình,để tự biết sự cần thiết trong việc tự học của bản thân
- Nắm được mức độ nhận thức của học sinh để phân loại đối tượng học sinh
II.Chuẩn bị.
- Giáo viên: - Đề bài (in sẵn cho từng học sinh)
- Đáp án-thang điểm
- Học sinh: Kiến thức và dụng cụ làm bài
III.Tiến trìmh bài giảng
1.Tổ chức.
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài kiểm tra.
I.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Trang 15Biết kinh tuyến,vĩ tuyến, vĩ tuyến Bắc,
vĩ tuyến Nam
Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ
Hiểu được cách thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
Xác định tọa độ địa
lý của một điểm trên bản đồ.
Số câu:4
Số điểm:6
Tỉ lệ:60%
Số câu:1 Sốđiểm:0,5
Tỉ lê:5%
Số câu:1 Sốđiểm:0,5
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng trong các câu sau.
Câu 1:Theo thứ tự xa dần Mặt Trời Trái Đất là hành tinh đứng thứ:
A.Thứ 2 B.Thứ 3 C Thứ 4 D.Thứ 5
Câu 2: Trái Đất có dạng hình:
A Cầu B Tròn C Vuông
Câu 3:Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ người ta thể hiện bằng:
A Thang màu B Đường đồng mức
A Kinh tuyến gốc B Vĩ tuyến gốc
C Kinh tuyến tây D Kinh tuyến Đông
II.Tự luận:7 điểm
Câu 7:3.0 điểm
a Nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ với bản đồ có các đường kinh ,vĩ tuyến, các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến?
Trang 16b Dựa vào hình vẽ dưới đây hãy xác định bốn hướng chính trên bản đồ?
Câu 8:2.0 điểm Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì ?
Câu 9:2.0 điểm Từ một điểm A có đường kinh tuyến 20o ,vĩ tuyến 10o đi qua.Điểm A nằm bên phải kinh tuyến gốc phía trên xích đạo Hỏi A có toạ độ địa lí bao nhiêu?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I.Trắc nghiệm :3 điểm
Khoanh đúng mỗi câu được 0.5 điểm
II.Tự luận:7 điểm.
Câu 7: 3.0 điểm
a Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
- Với bản đồ có kinh tuyến,vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng.(1.0 điểm)
- Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản
đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại .(1.0 điểm)
b Xác định đúng mỗi hướng cho 0,25 điểm
Trang 174.Củng cố- đánh giá.
- Giáo viên thu bài
- Nhận xét giờ kiểm tra
5.Hoạt động nối tiếp.
- Kiểm tra lại kiến thức bài kiểm tra của mình
- Đọc trước bài 7 (Giờ sau học)
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Tuần:08
Ngày soạn:30/09/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 8-Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA
TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
I.Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
- H biết được sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của TĐ
- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động TĐ quay quanh trục
- Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên TĐ
II.Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu và các hình vẽ SGK phóng to
III.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức.
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài giảng.
Vào bài theo gợi ý trong SGK
Quan sát H19 cho biết:
TĐ tự quay quanh trục theo hướng nào?TĐ tự
quay 1 vòng quanh trục trong bao nhiêu thời
gian?
1.Sự vận động của Trái Đất quanh trục.
Trang 18Hoạt động của GVvà HS Nội dung
Dựa vào hình 20,cho biết trên TĐ có bao nhiêu
khu vực giờ?
Mỗi khu vực chênh nhau bao nhiêu giờ?Mỗi
khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến?
Sự phân chia bề mặt TĐ thành 24 khu vực giờ
có ý nghĩa gì?
(Để tiện tính giờ trên toàn thế giới, năm 1884
Hội nghị Quốc tế thế giới lấy khu vực có kinh
tuyến gốc (0 0 ) đi qua đài thiên văn Grinuyt làm
khu vực giờ gốc (giờ quốc tế).
Quan sát H20 cho biết:
Khi ở khu vực giờ gốc là 12h thì ở nước ta là
mấy giờ? Bắc Kinh, Matcova là mấy giờ?
Nhưng ở những nước có diện tích rộng trải trên
nhiều kinh tuyến (nhiều khu vực giờ) thì dùng
giờ chung cho các quốc gia đó như thế nào?
- Giờ chung: múi giờ đi qua thủ đô nước đó gọi
là giờ hành chính (hay giờ pháp lệnh.)
TĐ quay từ tây sang đông, đi về hướng tây qua
15 0 chậm 1h Phía đông nhanh hơn 1h, phía tây
chậm hơn 1h.Để tránh nhầm lẫn, người ta quy
ước kinh tuyến 180 0 là đường đổi ngày quốc tế.
GV dùng quả địa cầu và đèn minh hoạ hiện
tượng ngày, đêm
Nhận xét diện tích được chiếu sáng? gọi là gì?
Nhận xét diện tích không được chiếu sáng?gọi
là gì?
Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì có hiện
tượng ngày và đêm không?
Thời gian ngày là bao nhiêu giờ? Đêm là bao
nhiêu giờ?
Nêu ý nghĩa sự vận động tự quay của TĐ?
Tại sao hằng ngày khi quan sát bầu trời ta thấy
mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao chuyển động
từ đông sang tây?
-Trái Đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ tây sang đông trong 24h
- Chia bề mặt TĐ thành 24 KV giờ Mỗi khu vực có 1 giờ riêng đó là giờ khu vực
a Hiện tượng ngày và đêm:
- Do TĐ hình cầu Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa.Nửa được chiếu sáng là ngày và ngược lại
- TĐ chuyển động từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lượt
có ngày và đêm
Trang 19
Hoạt động của GVvà HS Nội dung
Các vật thể vận động trên TĐ có hiện tượng gì?
Khi nhìn theo hướng chuyển động, vật chuyển
động lệch hướng nào ở 2 nửa cầu?
b Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất.
- Các vật thể chuyển động trên bề mặt
TĐ đều bị lệch hướng
- Ở nửa cầu bắc vật chuyển động lệch
về bên phải, ở nửa cầu nam vật chuyển động lệc về bên trái
4.Củng cố- đánh giá
- Cho học sinh đọc kết luận trong SGK
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi trong SKG
5.Hoạt động nối tiếp.
- Trả lời câu hỏi 2 SGK.Làm bài tập trong tập bản đồ địa lý
- Bài mới: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào? Hệ quả của nó?
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Tuần: 09
Ngày soạn: 05/10/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 9-bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI (Tiết 1)
I.Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh mặt trời (quĩ đạo thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động)
- Nhớ các vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo Trái đất
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất trên quĩ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
II.Phương tiện dạy học.
- Quả địa cầu.
- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
Trang 20III.Tiến trình bài giảng.
- Hệ quả: - Sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơi trên TĐ
- Làm cho các vật chuyển động trên bề mặt TĐ đều bị lệch hướng
3.Bài giảng
Vào bài trực tiếp
GV giới thiệu mô hình sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời, kết hợp H23
Trái đất cùng một lúc tham gia mấy chuyển
động?
Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời theo
hướng nào?Thời gian Trái Đất chuyển động
hết 1 vòng quanh Mặt trời?
Nhận xét độ nghiêng và hướng của trục Trái
Đất ở các vị trí Xuân phân, Thu phân, Hạ chí,
Đông chí?Sự chuyển động đó gọi là gì? (tịnh
tiến)
Khi di chuyển trên quĩ đạo trục nghiêng và
hướng tự quay của Trái đất có thay đổi
- Thời gian chuyển đông quanh MT một vòng hết 365 ngày 6 giờ
- Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh
Mặ Trời,trục Trái Đất luôn nghiêng
và không đổi hướng.(chuyển động tịnh tiến)
4.Củng cố- đánh giá.
Chọn từ trong khung, điền vào chỗ chấm cho thích hợp
Nửa cầu Băc, nửa cầu Nam, trục, tự quay, lệch hướng, ngày, đêm, tịnh tiến, các mùa, mặt trời, nghiêng
“Trái đất đồng thời có 2 chuyển động:
- Chuyển động ……… quanh ……… một vòng hết 24 giờ, sinh ra hiện tượng ……… , và sự ……… chuyển động của các vật trên Trái đất
Trang 21- Chuyển động ……… quanh ……… một vòng hết 365 ngày 6 giờ
Do trục Trái đất ……….… và không đổi hướng nên khi chuyển động quanh quĩ đạo, các ……… và ………….… lần lượt ngả về phía mặt trời sinh ra ”
5.Hoạt động nối tiếp.
- Trả lời câu hỏi SGK và tập bản đồ
- Ôn tập: Sự vận động tự quay của Trái đất và hệ quả
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Tuần: 10
Ngày soạn: 05/10/2013
Ngày giảng: 6A: 6B
Tiết 10-bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI (Tiết 2)
I.Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất, biết được thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở hai bán cầu hoàn toàn trái ngược nhau
II.Phương tiện dạy học.
- Quả địa cầu.
- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
III.Tiến trình bài giảng.
- Hệ quả: + Sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơi trên TĐ
+ Làm cho các vật chuyển động trên bề mặt TĐ đều bị lệch hướng
3.Bài giảng
Vào bài trực tiếp
Trang 22Họat động của GV và HS Nội dung
Nhận xét độ nghiêng và hướng của trục Trái
Đất ở các vị trí Xuân phân, Thu phân, Hạ chí,
Đông chí?Sự chuyển động đó gọi là gì? (tịnh
tiến)
Khi di chuyển trên quĩ đạo trục nghiêng và
hướng tự quay của Trái đất có thay đổi
không?
Trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng
trong khi di chuyển sinh ra hiện tượng gì?
Quan sát H23
GV giới thiệu các ngày Xuân phân, Hạ chí,
Thu phân, Đông chí
Ngày 22/6, nửa cầu nào ngả nhiều về Mặt
trời, lượng ánh sáng, nhiệt độ nhận được như
thế nào? Mùa gì?
Ngày 22/12: (tương tự)
Trái đất hướng đều cả 2 nửa cầu về phía Mặt
trời vào những ngày nào? Khi đó ánh sáng
Mặt trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên
Trái đất? (xích đạo), Đó là mùa gì?
-Em có nhận xét gì về lượng nhiệt, ánh sáng,
cách tính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Nam?Ở
nước ta có mấy mùa?
mùa.“
2 Hiện tượng các mùa.
- Khi chuyển động trên qũi đạo, hai nửa cầu Bắc, Nam thay phiên nhau ngả dần
và chếch xa Mặt Trời → sinh ra các mùa
22/6 Hạ chíMùa nóng Đông chíMùa lạnh22/12 Đông chíMùa lạnh Hạ chíMùa nóng
21/3
Xuân phân Chuyển tiếp từ lạnh sang nóng
Thu phân Chuyển tiếp từ nóng sáng lạnh 23/9
Thu phân Chuyển tiếp từ nóng sang lạnh
Xuân phân Chuyển tiếp từ lạnh sang nóng
- Sự phân bố nhiệt độ, ánh sáng, cách tính mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau
4.Củng cố- đánh giá.
- Vì sao có các mùa trên trái đất?
5.Hoạt động nối tiếp.
- Trả lời câu hỏi SGK và tập bản đồ
- Đọc bài 9: Hiện tượng ngày đêm có sự khác biệt như thế nào theo các mùa?
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Trang 23Tuần: 11
Ngày soạn: 20/10/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 11: HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA
I.Mục tiêu bài học.
II.Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu
- Tranh ngày, đêm dài ngắn theo mùa
III.Tiến trình bài giảng
1.Tổ chức.
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ.
- Câu hỏi: a.Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất?
b.Phân tích các mùa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam ở ngày 22/6?
- Đáp án:
Phần 2-giáo án Tiết 10
3.Bài giảng.
Vào bài theo gợi ý trong SGK
Hoạt động cá nhân
Quan sát H24.Hãy xác định đâu là trục Trái
Đất, đâu là đường phân chia sáng, tối?
Tại sao đường biểu hiện trục Trái Đất và
đường phân chia sáng tối không trùng nhau?
Chúng cắt nhau ở đâu? Sự không trùng nhau
này sinh ra hiện tượng gì?
Vào ngày 22/6, ASMT chiếu thẳng góc vào
mặt đất ở vĩ tuyến nào? Vĩ tuyến đó gọi là
gì?
Vào ngày 22/12, ASMT chiếu thẳng góc vào
vĩ tuyến nào? Tên gọi của vĩ tuyến này?
- Do đường phân chia sáng tối không
trùng với trục Trái đất (BN) → sinh ra
hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo vĩ độ
- Ngày 22/6 tia sang Mặt trời chiếu thẳng góc vàoVĩ tuyến 22027’B: Chí tuyến Băc
- Ngày 22/12 tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào Vĩ tuyến 23027’N: Chí tuyến Nam
Trang 24Hoạt động của GV và HS Nội dung
Vào ngày 21/3 và 23/9, ASMT chiếu thẳng
góc vào mặt đất ở vị trí nào? Kết luận?
Hoạt động cá nhân
-Vĩ tuyến 66033’B và N là đường gì?
Quan sát H25.cho biết vào ngày 22/6 và
22/12, độ dài ngày, đêm ở D và D’ như thế
- Ở 2 miền cực:
Mùa hè: số ngày dài 24h là 1 → 6 tháng.Mùa đông: số ngày có đêm dài 24h là từ 1 → 6 tháng
- Cực Bắc, cực Nam ngày hoặc đêm dài
- Tại sao các nước ở vĩ độ cao có hiện tượng đêm trắng?
5.Hoạt động nối tiếp.
- Trả lời câu hỏi SGK, tập bản đồ
- Thực hành với quả địa cầu
- Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Địa mảng là gì? Các địa mảng di chuyển như thế nào?
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Trang 25Ngày soạn: 03/11/2012
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 12: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu bài học.
Sau bài học, Hs cần:
- Biết và trình bày được cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Lớp vỏ, lớp trung gian và lõi Mỗi lớp đều có những đặc tính riêng về độ dày, trạng thái vật chất và nhiệt độ
-Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất;biết được tỉ lệ lục địa,đại dương
và sự phân bố lục địa ,đại dương ở trên bề mặt Trái Đất
- Nhận xét được vị trí ,độ dày của các lớp cấu tạo bên trong Trái Đất
II.Phương tiện dạy học
- Quả địa cầu.
- Tranh cấu tạo bên trong của Trái Đất
III.Tiến ttrình bài giảng.
1.Tổ chức.
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ.
- Câu hỏi:
a.Trái đất có những chuyển động nào? Sinh ra những hiện tượng gì?
Ảnh hưởng ntn đến đời sống, sản xuất của loài người?
- Đáp án: Mục 1 và Mục 2-Giáo án Tiết 11
3.Bài giảng.
Vào bài theo gợi ý trong SGK
Hoạt động cá nhân.
Để biết được độ sâu của Trái đất, người
ta làm như thế nào?
Quan sát H26, nêu cấu tạo bên trong của
Trái đất gồm mấy lớp? Kể tên?
Dựa vào bảng T32.Nêu đặc điểm của lớp
vỏ Trái đất?Cho biết đặc điểm của lớp
(Xem sgk 32)
Trang 26Trạng thái vật chất của lớp trung gian?
Lớp này có ảnh hưởng ntn đến đời sống
xã hội loài người trên bề mặt Trái đất
không? Vì sao?
Trong 3 lớp, lớp nào có vai trò quan
trọng nhất?
Hoạt động cá nhân
Hãy xác định vị trí các lục địa và đại
dương trên bản đồ thế giới?
Lớp vỏ Trái đất chiếm bao nhiêu % thể
tích và khối lượng của Trái đất?Vai trò
của lớp vỏ Trái đất?
Trên lớp vỏ Trái đất có những thành
phần tự nhiên nào?
Quan sát H 27.Vỏ Trái đất có cấu tạo
như thế nào?Nêu tên các địa mảng chính
của lớp vỏ Trái đất?
Các địa mảng có di chuyển không?Vì sao
các địa mảng có thể di chuyển?Tốc độ di
chuyển của các địa mảng?
Hai địa mảng nằm kề nhau có những
cách tiếp xúc nào? Kết quả của những sự
tiếp xúc này?
Xác định những chỗ tiếp xác của các địa
mảng trên lược đồ?Hiện nay các địa
mạng có di chuyển không?
2.Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
- Vai trò của lớp vỏ Trái Đất:có vai trò hết sức quan trọng vì là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống,hoạt động của xã hội loài người
- Lớp vỏ Trái Đất do một số địa mảng nằm
kề nhau tạo thành
- Các địa mảng di chuyển rất chậm, 2 địa mảng có thể tách xa nhau, trượt lên nhau hoặc xô vào nhau.tọa thành núi,vực sâu,đồng thời sinh ra động đất, và núi lửa
4.Củng cố- đánh giá.
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của toàn bài
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
- HS đọc bài đọc thêm Tr36
Trang 275.Hoạt động nối tiếp.
- Làm câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ
- Chuẩn bị cho giờ thực hành sau:
+Địa cầu, bản đồ thế giới
+Tìm hiểu trên Trái đất có nhựng lục địa và đại dương nào?
+Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Tuần:13
Ngày soạn: 05/11/2013
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 13 THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ
ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRAÍ ĐẤT I.Mục tiêu bài học.
Sau bài học, HS cần:
- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất
- Biết được tên và xác định đúng vị trí 6 lục địa và 4 Đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới
- Nhận biết và xác định đúng vị trí của các lục địa, đại dương
II.Phương tiện dạy học.
- Quả địa cầu
Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp?
Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái đất với xã hội loài người?
Trang 283.Bài giảng
Vào bài theo gợi ý trong SGK
Quan sát H28 (SGK),cho biết các lục địa
tập trung nhiều ở nửa cầu Bắc hay Nam?
Các Đại dương tập trung nhiều ở nửa cầu
Lục địa nào nằm ở cả 2 bán cầu Bắc và
Nam?Phân biệt lục địa và châu lục?
+Lục địa là khái niệm về tự nhiên
+Châu lục là khái niệm mang tính hành
chính, lịch sử gồm cả các đảo ⇒ Diện tích
châu lục > diện tích lục địa
Các đại dương trên thế giới có thông với
nhau không? Gọi là gì?
Con người đã làm gì để nối các đại dương
trong giao thông đường biển?
GV yêu cầu HS xác định vị trí các kênh
đào
-Phân biệt lục địa và châu lục
-Lục địa là khái niệm về tự nhiên
-Châu lục là khái niệm mang tính hành
chính, lịch sử gồm cả các đảo ⇒ Diện tích
châu lục > diện tích lục địa
1.Sự phân bố các lục địa và đại dương.
Nửa cầu Bắc: Tập trung phần lớn các
lục địa → “lục bán cầu”
Nửa cầu Nam: Tập trung phần lớn các
Đại dương → “Thủy bán cầu”
2 Các lục địa trên Trái đất
-Lục địa Á – Âu: ở nửa cầu Bắc, có diện tích lớn nhất
-Lục địa Ôxtrâylia: nửa cầu Nam, bé nhất
-Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu: Âu-Á, Bắc Mĩ
-Lục địa ở Nam bán cầu: Ôxtrâylia, Nam Mĩ
+ Đại Tây Dương + Ấn Độ Dương + Bắc Băng Dương: bé nhất
Các Đại dương thông nhau → Đại dương thế giới
4.Củng cố-đánh giá.
- Xác định vị trí các lục địa, Đại dương trên bản đồ thế giới
- Chấm điểm đại diện học sinh của các nhóm
5.Hoạt động nối tiếp.
Trang 29- Ôn các kiến thức chương I.
- Thực hành trên quả địa cầu cá nhân
- Đọc lại các bài đọc thêm.
-Tìm hiểu nội lực và ngoại lực là gì? Tác động của những lực này trên bề mặt Trái
Ngày giảng: 6A: 6B:
CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết 14 TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC
- Hiểu sơ lược về nguyên nhân, tác hại của núi lửa, động đất
- Phân biệt được núi thường và núi lửa
- Biểu hiện của một trận động đất
II Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh, núi cao,đồng bằng, hoang mạc cát, núi lửa phun
III Tiến trình bài giảng.
1.Tổ chức.
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài thực hành của học sinh
3.Bài giảng:
Vào bài theo gợi ý trong SGK
Xác định trên bản đồ thế giới những nơi có núi 1.Tác động của nội lực và ngoại lực:
Trang 30cao, đồng bằng, địa hình thấp hơn mực nước
biển?
Từ đó em có nhận xét gì về địa hình bề mặt Trái
đất?Nguyên nhân gây ra sự khác biệt đó?
Nội lực là gì?Em hãy nêu những tác động của
Hiện tượng núi lửa xảy ra như thế nào?Trên
Trái đất có khoảng bao nhiêu ngọn núi lửa?
Núi lửa có mấy loại?Thế nào là núi lửa hoạt
động? Tác hại của nó?
Thế nào là núi lửa đã tắt?Tại sao ở vùng núi lửa
đã tắt thu hút nhiều dân cư?
Tại sao Nhật bản, Ha oai hay có núi lửa?
VN có núi lửa không?
Nêu biện pháp nhằm tránh tác hại của núi lửa?
Khi phát hiện một ngọn núi lửa sắp phun thì em
Núi lửa và động đất do lực nào tạo nên?
Những vùng đất như thế nào thường hay xảy ra
-Nội lực :là những lực sinh ra từ bên trong Trái đất, làm cho mặt đất ghồ ghề
-Ngoại lực: là những lực xảy ra từ bên trên bề mặt đất gồm 2 quá trình phong hoá và xâm thực
⇒ San bằng những gồ ghề.
=>Nội lực và ngoại lực đối nghịch nhau, xảy ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt Trái đất
- Biện pháp: xây dựng các trung tâm nghiên cứu, dự báo động đất
b.Động đất.
Hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất
bị rung chuyển
Trang 31núi lửa, động đất?
Nếu động đất, núi lửa xảy ra dưới đáy biển sẽ
xảy ra hiện tượng gì? Những biểu hiện ?
Con người có những biện pháp gì để hạn chế
thiệt hại do động đất, núi lửa gây ra?
-Biện pháp hạn chế tác hại của động đất:
+Thiết kế các công trình chịu được chấn động lớn
+Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân
4.củng cố-Đánh giá
-Nội lực và ngoại lực khác nhau như thế nào?
-Phân biệt núi lửa và núi thường ?
5.Hoạt động nối tiếp
- Trả lời câu hỏi, bài tập SGK, tập bản đồ
- Sưu tầm các tài liệu về động đất, núi lửa
-Tìm hiểu trên bề mặt Trái đất có những dạng địa hình nào? Phân biệt được núi già và núi trẻ
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Tuần: 15
Ngày soạn:25/11/2012
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 15 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Có khái niệm về núi, phân biệt được độ cao tuyệt đối và tương đối của địa hình, núi lửa già và núi lửa trẻ
- Trình bày sự phân hóa loại núi theo độ cao, một số đặc điểm của địa hình núi đá vôi
- Xác định được trên bản đồ 1 số núi già, núi trẻ
- Nhận biết địa hình cáxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ các cảnh đẹp tự nhiên trên Trái đất nói chung và
ở Việt Nam nói riêng
- Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẻ đẹp của các quang cảnh tự nhiên
II Phương tiện dạy học :
- Sơ đồ thể hiện độ cao tương đối, tuyệt đối, bảng phân loại núi theo độ cao
Trang 32- Tranh ảnh về núi già, núi trẻ.
III Tiến trình bài giảng.
1.Tổ chức.
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ.
- Câu hỏi:
a.Tại sao nói nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau?
b.Thế nào là hiện tượng núi lửa, động đất?
- Đáp án: Câu a –Mục 1
Câu b –Mục 2 Giáo án-Tiết 14
3.Bài giảng
Vào bài theo gợi ý trong SGK
Quan sát H36+liên hệ thức tế,cho
biết:Núi là gì?Núi có những bộ phận
nào?
Quan sát bảng phân loại,nêu tên ngọn
núi cao nhất nứơc ta? Độ cao?Thuộc
loại núi nào?
( Phanxipăng :3143m)
Đỉnh núi nào cao nhất thế giới? Thuộc
loại núi nào?
Evơret (Chômôlungma:8848m)
Quan sát H34,cho biết:Thế nào là độ
cao tuyệt đối, tương đối?
Độ cao của núi trên bản đồ là độ cao
tuyệt đối hay tương đối?Theo qui ước,
độ cao nào lớn hơn?
Thảo luận nhóm:
Phân biệt núi già và núi trẻ về:
Hình thái,thời gian hình thành,tên 1 số
núi già, núi trẻ?
Địa hình núi ở nước ta chủ yếu thuộc
loại nào?
1 Núi và độ cao của núi
- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất, độ cao > 500m so với mực nước biển
- Núi có: đỉnh, sườn, chân
- Căn cứ vào độ cao, chia thành các loại: Thấp, trung bình, cao
2 Núi già, núi trẻ.
(HS ghi bài theo bảng phụ.)
Trang 33Quan sát các dãy núi ở địa phương,
em hãy cho biết các núi này thuộc
dạng núi nào?
Quan sát H37:Nêu đặc điểm của các
núi đá vôi về độ cao, hình dáng?
Dạng địa hình này còn được gọi là gì?
Như thế nào là “Thạch nhủ”?
Tại sao nói đến địa hình Cáxtơ, người
ta hiểu ngay đó là địa hình hang động?
Địa hình Caxtơ có giá trị kinh tế như
thế nào?Kể tên những hang động nổi
tiếng ở nước ta?
(Động Phong Nha-Kẻ Bàng, Vịnh Hạ
Long, chùa Hương Tích…)
Hình thái
-Đỉnh: nhọn, cao -Sườn: dốc -Thung lũng: sâu, hẹp
-Đỉnh: tròn -Sườn: thoải -Thung lũng rộng
Thời gian
Cách nay hàng chục triệu năm
Cách nay hàng trăm triệu năm
Tên Anpơ, Himalaya, Anđet… Uran,Xcănđinavi,Apalat
3 Địa hình Caxtơ và các hang động.
-Địa hình Caxtơ (đị hình đá vôi): đỉnh nhọn,sắc, sườn dốc đứng
-Giá trị:
+Du lịch
+Làm vật liệu xây dựng
4.Củng cố-đánh giá.
-Nêu cách phân biệt núi già, núi trẻ
-Nêu cách tính độ cao của núi?
- Đặc điểm và giá trị của địa hình caxtơ hang động?
5.Hoạt động nối tiếp:
- Làm các bài tập bản đồ, sưu tầm hình ảnh về đồng bằng, cao nguyên
- Ôn tập theo đề cương để thi HKI
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Trang 34Tiết 16:ÔN TẬP THI HỌC KÌ I I.Mục tiêu bài ôn tập.
- Nhằm củng cố kiến thức, giúp HS nắm vững các nội dung đã được học
- Rèn luyện một số kĩ năng xác định vị trí, nhận biết các dạng địa hình
- Nắm được các dạng bài tập cơ bản
II.Phương tiện dạy và học.
- Quả địa cầu, bản đồ thế giới
a.Núi là gì? Nêu cách phân loại núi theo độ cao?
b.Phân biệt núi già và núi trẻ? Cho ví dụ?
- Đáp án: Câu a –Mục 1
Câu b –Mục 2 giáo án –Tiết 15
3.Bài mới.
Nêu vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt trời Ý
nghĩa của vị trí đó?
Hình dạng và kích thước của Trái Đất?
Hệ thống kinh-vĩ tuyến: Khái niệm
Nếu giờ gốc là 13h, thì ở Việt Nam, Tôkiô,
Niu York là mấy giờ? Việt Nam thuộc múi
giờ thứ mấy?
VN: 20h, Tôkyô: 22h, Niu York: 6h
Trái đất chuyển động quanh Mặt trời:
Hướng
Thời gian
1.Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất:
-Vị trí:thứ 3
- Kích thước lớn
2.Sự vận động của tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả:
- Hướng quay:từ tây sang đông
- Hệ quả: Hiện tượng ngày
-Thời gian:365 ngày 6 giờ
- Hệ quả: Sinh ra các mùa trên Trái Đất
Trang 35Khái niệm núi,Phân biệt độ cao tuyệt đối, độ
cao tương đối?
Phân biệt núi theo: +Độ cao Cho ví dụ
+Hình thái và thời gian
Bài tập: Chọn câu trả lời đúng:
1.Trên quả Địa cầu, vĩ tuyến dài nhất là:
a.Vĩ tuyến 900 b.Vĩ tuyến 600 c.Vĩ tuyến 300 d.Vĩ tuyến 00
2.Trên Địa cầu, nước ta nằm ở:
a.Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây c.Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông
b.Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây d.Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông
3.Những nơi trên Trái đất có ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng là:
a.Xích đạo b.Hai vòng cực c.Hai chí tuyến d.Hai cực
5.Hoạt động nối tiếp:
- Học bài và làm các dạng bài trong tập bản đồ
- Chuẩn bị cho làm bài kiểm tra học kỳ
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Trang 36Tiết 17: KIỂM TTRA HỌC KỲ I ĐỊA LÝ 6
Thời gian làm bài:45’
I.Mục tiêu.
- Củng cố lại kiến thức đã học về trái Đất và các thành phần tự nhiên
- Rèn luyện kĩ năng đã học trong khai thác kênh hình
- Đánh giá mức độ nhận thức của học sinh,từ đó phân loại đối tượng học sinh để từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp
II.Chuẩn bị.
- Giáo viên: - Đề kiểm tra cho học sinh(phô tô đủ đề cho từng học sinh).
- Hướng dẫn chấm-thang điểm
- Học sinh : Chuẩn bị kiến thức và dụng cụ làm bài.
III.Tiến trình bài kiểm tra.
Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra.
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của học sinh
3.Nội dung kiểm tra.
A.MA TRẬN ĐỀ Cấp độ
và cấu tạo của Trái Đất
Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ của bản đồ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
5 câu 2,5đ 25%
1 câu 2,0đ 20%
6 câu 4,5đ 45%
Hiểu được các yếu
tố hình thành các dạng địa hình, nhận biết và phân loại được các dạng địa hình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 0,5đ 5,0%
2 câu 5,0đ 50%
3 câu 5,5đ 55%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
5 câu 2,5đ 25%
4 câu 7,5đ 75%
9 câu 10,0đ 100%
B.ĐỀ KIỂM TRA
I Trắc nghiệm: (3 điểm).Mỗi câu 0,5 điểm.
Trang 37Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ( a, b,c d) ở đầu mỗi phương án trả lời đúng.
Câu 1: Theo thứ tự xa dần mặt trời Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?
a Thứ 2 b Thứ 3 c Thứ 4 d Thứ 5
Câu 2: Hành tinh xanh ( Trái Đất) có dạng hình gì?
a Hình tròn b Hình vuông c Hình cầu d Hình thoi
Câu 3: Để thực hiện độ cao của địa hình người ta thường dùng kí hiệu gì?
c Cả 2 ý trên đều đúng d Cả 2 ý trên đều sai
Câu 4: Thời gian Trái đất chuyển động một vòng quanh mặt trời là:
a 365 ngày b 365 ngày 3 giờ c 365 ngày 6 giờ d 365 ngày 9 giờ
Câu 5: Cấu tạo của Trái đất gồm có mấy lớp?
a Có 2 lớp b Có 3 lớp c Có 4 lớp d Có 5 lớp
Câu 6: Phân loại theo độ cao, núi có mấy loai?
a Hai loại b Ba loại c Bốn loại d Năm loại
II Tự luận: ( 7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Hãy nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
Câu 2: ( 3 điểm) Hãy cho biết nội lực và ngoại lực là gì? Cho ví dụ?
Câu 3: ( 2 điểm) Em hãy cho biết núi là gì? Núi có mấy bộ phận?
C.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.5 điểm.
Câu 1: Theo thứ tự xa dần mặt trời Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?
a Thứ 2 b Thứ 3 c Thứ 4 d Thứ 5
Đáp án: b
Câu 2: Hành tinh xanh ( Trái Đất) có dạng hình gì?
a Hình cầu b Hình tròn c Hình vuông d Hình thoi
Đáp án: a
Câu 3: Để thực hiện độ cao của địa hình người ta thường dùng kí hiệu gì?
c Cả 2 ý trên đều đúng d Cả 2 ý trên đều sai
Đáp án: c
Câu 4: Thời gian Trái đất chuyển động một vòng quanh mặt trời là:
a 365 ngày b 365 ngày 3 giờ c 365 ngày 6 giờ d 365 ngày 9 giờ Đáp án: c
Câu 5: Cấu tạo của Trái đất gồm có mấy lớp?
Đáp án: b
Câu 6: Bình nguyên ( hay đồng bằng) là địa hình có dạng:
a Dạng địa hình thấp b Bề mặt tương đối bằng phẳng
c Độ cao thường dưới 200m d Cả 3 ý trên đều đúng.
Đáp án: d
II Tự luận: ( 7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Hãy nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
Đáp án: Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu
lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế
Câu 2: ( 3 điểm) Hãy cho biết nội lực và ngoại lực là gì? Cho ví dụ?
Đáp án: - Nội lực: Là những lực sinh ra ở bên trong Trái đất.
Trang 38VD: Động đất, núi lửa.
- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài trên bề mặt Trái đất
VD: Dòng chảy, xói mòn, tác động của gió
Câu 3: ( 2 điểm) Em hãy cho biết núi là gì? Núi có mấy bộ phận?
Đáp án: Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất, núi gồm có 3 bộ phận: Đỉnh
núi, sườn núi, chân núi
4.Củng cố-đánh giá.
- Nhận xét ý thức làm bài của học sinh
- Thu bài kiểm tra của học sinh
5.Hoạt động nối tiếp.
- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài làm
- Chuẩn bị cho bài học sau
Duyệt bài của tổ chuyên môn:
Nguyễn Văn Thọ
Ngày soạn: 15/12/2012
Ngày giảng: 6A: 6B:
Tiết 18:ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp)
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học HS cần:
- Trình bày được 1 số đặc điểm về hình thái của đồng bằng, cao nguyên, đồi
- Biết sự phân loại đồng bằng, ích lợi của đồng bằng và cao nguyên
- Phân biệt Kĩ năng:
- Nhận biết các dạng địa hình trên bản đồ
II Phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh, mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên, đồi
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III.Tiến trình bài giảng:
1.Tổ chức:
6A: 6B:
2.Kiểm tra bài cũ:
Hướng dẫn học sinh kiểm tra lại bài kiểm tra.
3.Bài giảng
HS quan sát mô hình,hãy:
Trang 39Mô tả dạng địa hình bình nguyên (đồng
bằng)?
Có mấy loại đồng bằng? Cho ví dụ?
Kể tên một số đồng bằng ở nước ta? Đồng
bằng đó thuộc loại nào?
Địa phương em có đồng bằng không? Mô tả?
Cho biết đồng bằng có giá trị kinh tế như thế
nào?
Số lượng dân cư ở đồng bằng ra sao so với
các vùng khác?
Quan sát tranh, mô hình cho biết:
Như thế nào là cao nguyên?Kể tên một số cao
nguyên ở Việt Nam và thế giới?
Có thể phát triển ngành kinh tế nào ở cao
nguyên?Tìm những điểm giống và khác giữa
bình nguyên và cao nguyên?
Đồi có hình dạng địa hình như thế nào?Nước
ta vùng nào có nhiều đồi nhất?
Giá trị kinh tế của vùng đồi?Qua các dạng địa
hình đã học, địa phương em có những dạng
địa hình nào?
1 Bình nguyên (Đồng bằng):
- Là dạng địa hình thấp, bề mặt tương đối bằng phẳng, độ cao dưới 200m
- Có 2 loại đồng bằng:
+Đồng bằng do băng hà bào mòn.+Đồng bằng do phù sa bồi đắp (đồng bằng châu thổ)
-Giá trị kinh tế: phát triển nông nghiệp.-Nơi đông dân
-Thuận lợi cho cây lương thực, thực phẩm (lúa, ngô, đỗ, lạc …)
- Giá trị: trồng cây công nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn
4.Củng cố-đánh giá:
- Xác định trên bản đồ Việt Nam những nơi có: Đồng bằng, cao nguyên, đồi, núi
- GV đưa các mô hình, tranh anh HS nhận dạng nhanh các dạng địa hình
5.Hoạt động nối tiếp:
- Đọc bài đọc thêm
- So sánh các dạng địa hình theo bảng sau:
Các mặt tìm hiểu Núi Bình nguyên Cao nguyên Đồi
Độ cao
Đặc điểm hình thái
Giá trị kinh tế