5 điểm a Cho sơ đồ sau: Biết A là muối cacbonat trung hoà của một kim loại hoá trị II và trong muối A kim loại chiếm 40% về khối lượng.. b Nêu hiện tượng hoá học xảy ra trong các thí ng
Trang 1Trường THCS ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯƠNG
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (5 điểm)
a) Cho sơ đồ sau:
Biết A là muối cacbonat trung hoà của một kim loại hoá trị II và trong muối A kim loại chiếm 40% về khối lượng Xác định các chất A, B, C, D, E, G, H thích hợp và viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ trên.
b) Nêu hiện tượng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau và giải thích:
- Thí nghiệm 1: Cho mẫu kim loại Ba vào dung dịch (NH 4 ) 2 SO 4 dư.
- Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na 2 CO 3
Câu 2 (4 điểm)
a) Có 4 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa một dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb.
- Hỏi dung dịch muối nào đã chứa trong 4 ống nghiệm trên?
- Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch chứa trong 4 ống nghiệm đó.
b) Một hỗn hợp gồm BaCO 3 , BaSO 4 , KCl, MgCl 2 Hãy trình bày phương pháp hoá học tách riêng từng chất trong hỗn hợp trên.
Câu 3 (4 điểm)
a) Có 2 oxit của nitơ A và B, có thành phần khối lượng của oxi như nhau và bằng 69,55% Xác định công thức phân tử của A và B biết rằng tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 23 và tỉ khối hơi của B so với A bằng 2.
b) - Dung dịch A là HNO 3 40% (d = 1,25g/ml);
- Dung dịch B là HNO 3 10% (d = 1,06g/ml);
Cần lấy bao nhiêu lít mỗi dung dịch để pha thành 2 lít dung dịch HNO 3 15% (d = 1,08g/ml) (dung dịch C).
Câu 4 (3 điểm)
Hoà tan x gam một kim loại M trong 200g dung dịch HCl 7,3% (lượng axit vừa đủ) thu được dung dịch A, trong đó nồng độ của muối tạo thành là 11,96% (theo khối lượng) Tính x và xác định kim loại M.
Câu 5 (4 điểm)
Hỗn hợp A gồm Na 2 CO 3 và Na 2 SO 4 , cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí
X có khối lượng mol trung bình là 56g/mol Cho 0,224 lít X (đktc) qua 1 lít dung dịch Ba(OH) 2 Sau thí nghiệm phải dùng 50ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà lượng Ba(OH) 2 dư.
a) Tính % số mol mỗi khí trong X và % khối lượng của mỗi chất trong A.
b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Ba(OH) 2 ban đầu.
Cho H = 1; O = 16; Na = 23; N = 14; S = 32; Cl = 35,5 ; C = 12; Fe = 56; Ba = 137
- HẾT
-(Người coi thi không phải giải thích gì thêm)
1 +C
A
A t0
Trang 2Trường THCS HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1 (5 điểm)
a) (3 điểm)
- Gọi công thức muối A là MCO3
- Lập biểu thức: 40 M 100
M 60
×
= +
- Viết các phương trình phản ứng: (mỗi phương trình đúng ghi 0,25 điểm; 0,25×7 = 1,75 điểm)
CaCO3
0 1000
→ CaO + CO2 ↑
CaCl2 + K2CO3 CaCO3 ↓ + 2KCl
Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3 2NaHCO3 + Ca(NO3)2
0 t
→ CaCO3 ↓+ 2NaNO3 + CO2 ↑+ H2O
b) (2 điểm)
* Thí nghiệm 1: (1 điểm)
- Lúc đầu có hiện tượng sủi bọt (khí không màu thoát ra) (0,25 điểm)
- Sau đó có kết tủa trắng xuất hiện và có khí mùi khai (0,25 điểm)
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4→ BaSO4 ↓ + 2NH3 ↑+ 2H2O (0,25 điểm)
* Thí nghiệm 2: (1 điểm)
- Lúc đầu không có hiện tượng gì (dung dịch trong suốt không màu) (0,25 điểm)
- Khi Na2CO3 hết mà van nhỏ tiếp dung dịch HCl vào: có hiện tượng sủi bọt khí (0,25
điểm)
Câu 2 (4 điểm)
a) (2 điểm)
* Các dung dịch muối chứa trong mỗi ống nghiệm phải là muối tan, nên ta có: BaCl2, MgSO4,
* Nhận biết:
- Trích mẫu thử và lần lượt cho dung dịch HCl vào 4 mẫu thử:
Pb(NO3)2 + 2HCl → PbCl2 ↓+ 2HNO3 (0,25 điểm)
+ Mẫu cho hiện tượng sủi bọt khí là Na2CO3 (0,25 điểm)
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O (0,25 điểm)
CaCO3 t 0
3
+Ca(N
O3) 2
Ca(OH)2 Na2CO3 NaHCO3 t0 CaCO3(A)
Trang 3- Cho dung dịch NaOH vào 2 mẫu thử còn lại:
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4 (0,25 điểm)
b) (2 điểm)
- Nhóm I: gồm BaCO3, BaSO4
- Nhóm II: gồm KCl , MgCl2
* Cho nhóm I tác dụng với dung dịch HCl rồi đem lọc được BaSO4
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 ↑ + H2O (0,25 điểm)
Cho nước lọc tác dụng với Na2CO3 dư rồi đem lọc thu được BaCO3
* Cho nhóm II tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ được kết tủa và dung dịch
- Lọc lấy kết tủa và cô cạn dung dịch được KCl khan (0,25 điểm)
- Cho kết tủa tác dụng với dung dịch HCl rồi cô cạn dung dịch được MgCl2 khan
Câu 3 ( 4 điểm)
a) (2 điểm)
* Tìm A:
- Gọi oxit nitơ A: NxOy
- Lập hệ
14x 16y 46
16y
46
+ =
⇒ x 1
y 2
=
=
(0,25 điểm)
* Tìm B:
⇒MB = 92(đvC)
-Lập hệ
14a 16b 92
16b
92
+ =
= ×
⇒ a 2
b 4
=
=
(0,25 điểm)
Kết luận: Công thức phân tử của B: N2O4 (0,25 điểm)
b) (2 điểm)
- Lập sơ đồ đường chéo và suy ra tỉ lệ:
ddA
ddB
Câu 4 (3 điểm)
Trang 4- Gọi a là hĩa trị của M (0,25 điểm)
Phương trình phản ứng:
2M + 2a HCl → 2MCla + a H2 ↑ (0,5 điểm)
- Tính được mdd sau phản ứng 199,6 0,4M
a
- Dựa vào C% lập được phương trình nồng độ ⇒ M = 28a (0,5 điểm)
- Biện luận:
Chọn: a 2 M là sắt (Fe)
M 56
= ⇒
=
⇒mFe x 0,4 56 11,2(g)
2
Câu 5 (4 điểm)
* Viết các phương trình và tính mol HCl:
- Phương trình phản ứng:
Na2CO3 + 2HCl→ 2NaCl + CO2 ↑ + H2O (1) (0,25 điểm)
a(mol) → a(mol)
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 ↑ + H2O (2) (0,25 điểm)
b(mol) → b(mol)
- Vì Ba(OH)2 dư nên tạo muối trung hịa:
CO2 + Ba(OH)2→ BaCO3 ↓ + H2O (3) (0,25 điểm)
a(mol) → a(mol)
SO2 + Ba(OH)2→ BaSO3 ↓ + H2O (4) (0,25 điểm)
b(mol) → b(mol)
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O (5) (0,25 điểm)
0,005 (mol) ¬ 0,01(mol)
a) Tính % số mol mỗi khí trong X và % khối lượng mỗi muối trong A
- Lập phương trình khối lượng mol trung bình: Mx 44a 64b 56
a b
+
+
(0,25 điểm)
⇒b 3a
2
- Tính được CO 2
3
2
Trang 5- Tính được
2 SO
3 a
3
2
- Tính được Na CO 2 3
3
2
- Tính được
2 3
Na SO
3 a 126
3
2
×
×
b) Tính CM của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu
- Gải hệ I a 0,004
II b 0,006
⇒ =
=
- Tính được nBa(OH)2ban đầu = a + b +
2 Ba(OH)
n = 0,004 + 0,006 + 0,005 = 0,015 (mol)
(0,25 điểm)
- Tính được: C M 0,015 0,015(M)
1
-*Ghi chú:
Học sinh giải bằng những cách khác, nếu đúng vẫn ghi điểm tối đa