1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG - dự bị

4 344 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề dự bị môn: Hóa học lớp 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi kết thúc điện phân, khối lượng dung dịch giảm 41,9 g.. Chỉ dùng thêm 1 kim loại hãy nói cách nhận biết từng dung dịch, viết phơng trình phản ứng.. Câu 4: 4đ Một chất hữu cơ A no, mạc

Trang 1

- Đề dự bị

Môn: Hoá học lớp 12

Thời gian: 180 phút làm bài

-Câu 1: (2đ)

Cho 5,22 gam một muối cacbonat kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 Phản ứng làm giải phóng ra hỗn hợp khí gồm 0,336 lít khí NO và x lít khí CO2 Các thể tích đo

ở đktc Xác định muối cacbonat kim loại và thể tích CO2

Câu 2: (3đ)

Một dung dịch chứa 160,0 gam nước và 100,0 gam canxi nitrat với điện cực than chì được điện phân trong 12 giờ với dòng điện 5,00A Khi kết thúc điện phân, khối lượng dung dịch giảm 41,9 g

Tính lượng canxi nitrat tetrahidrat (Ca(NO3)2 4 H2O) tối đa có thể hòa tan được trong 100,0 gam nước ở nhiệt độ này

Câu 3: (2đ)

Cho 5 dung dịch sau: HCl; HNO3 đặc; AgNO3; KCl; KOH

Chỉ dùng thêm 1 kim loại hãy nói cách nhận biết từng dung dịch, viết phơng trình phản ứng

Câu 4: (4đ)

Một chất hữu cơ A no, mạch hở, phân tử có chứa 1 chức ancol và chứa chức -COOH, có công thức nguyên là (C4H6O5)n

a) Xác định công thức phân tử và viết các đồng phân cấu tạo của A

b) Xác định cấu tạo đúng của A biết A tách nớc cho 2 sản phẩm đồng phân B và C Viết công thức cấu tạo của B, C

c) So sánh tính axit của B và C Giải thích?

Câu 5: (5đ)

1.Viết các đồng phân ancol bậc hai và bậc ba có công thức phân tử là C5H12O Gọi tên các hợp chất đó

2 Đốt cháy hợp chất hữu cơ X chỉ thu đợc CO2 và hơi nớc, qua phân tích cho thấy X chứa 40%C; 6,67%H

a Xác định công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với metan là 3,75

b Biết X tác dụng với Na2CO3 giải phóng khí CO2 Khi cho 15g X tác dụng 9,2g

C2H5OH (có H2SO4 đặc nóng) Sau phản ứng thu đợc 12,32g este Tính hiệu suất của phản ứng este hoá

Câu 6: (4đ)

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A chỉ thu đợc 13,44 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam

n-ớc Phản ứng tiêu tốn 21,28 lít oxi (đktc) Khi clo hoá A chỉ thu đợc 2 dẫn xuất monoclo là

đồng phân

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A

b) Trình bày cơ chế phản ứng clo hoá A

c) Nếu biết khả năng thế ở C bậc cao lớn hơn khả năng thế ở C bậc 1 là 5 lần Hãy tính % khối lợng sản phẩm thế thu đợc

Cho C=12; O=15; H=1; Na=23; N=14; Ca=20;Fe=56; Cu=64; Al=27; Mg=24; Zn=65

Trang 2

-Hết -đáp án

Câu 1: Cho 5,22 gam một muối cabonat kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 Phản ứng làm giải phóng ra hỗn hợp khí gồm 0,336 lít khí NO và x lít khí CO2 Các thể tích đo ở đktc Xác định muối cacbonat kim loại và thể tích CO2

Giải:

Đặt công thức của muối là M2(CO3)n và m là số oxi hoá sau khi bị oxi

hoá bởi HNO3 (1≤n≤2 ; 1≤m≤3) , viết PTHH và đa ra biểu thức: 2M

+ 60n=232(m-n), kết hợp với điều kiện trên ta có 1≤m-n≤2 Ta thay

các giá trị của m-n lần lợt là 1, 2, 3 suy ra kim loại đã cho là Fe; V(CO2)

=0,045.22,4=1,008 lít

Câu 2: Một dung dịch chứa 160,0 g nước và 100,0 g canxi nitrat với điện cực than chỡ được điện phõn trong 12 giờ với dũng điện 5,00A Khi kết thỳc điện phõn, khối lượng dung dịch giảm 41,9 g

Tớnh lượng canxi nitrat tetrahidrat (Ca(NO3)2 ã4 H2O) tối đa cú thể hũa tan được trong 100,0 g nước ở nhiệt độ này

Phương trỡnh điện phõn: H2O (l) H2 (k) + ẵ O2 (k)

Khối lượng giảm 41,9 gam do sự điện phõn và do sự kết tinh của canxi tetrahidrat quỏ bóo hũa Sau khi điện phõn ta cú dung dịch bóo hũa

mH2 = ìì 5 ì 12 ì 3600 = 2,24 g; mO2 = ì ì 5 ì 12 ì

ì 3600 = 17,91 g

Khối lượng giảm do canxi tetrahidrat kết tinh: 41,9 – 20,15 = 21,75g Ca(NO3)2⋅4H2O, ứng với số mol là = 0,09 mol

Sau khi điện phõn cú dung dịch bóo hũa gồm 160 – 20,15 – 0,09 ì 4 ì 18 = 133,37 g

H2O hũa tan tối đa được 100 – 0,09 ì 164 = 85,24 g hay

0,52 mol Ca(NO3)2

Dung dịch bóo hũa như thế được điều chế từ 0,52 mol Ca(NO3)2⋅4 H2O (hay 122,72 g) trong 133,37 – 0,52 ì 4 ì 18 = 95,93 g H2O

Vậy, 100 g nước cú thể hũa tan tối đa = 127,93 gam Ca(NO3)2⋅4H2O

Câu 3: Cho 5 dung dịch sau: HCl; HNO3 đặc; AgNO3; KCl; KOH

Chỉ dùng thêm 1 kim loại hãy nói cách nhận biết từng dung dịch, viết phơng trình phản ứng

HD: Dùng kim loại Cu để nhận biết

Câu 4: Một chất hữu cơ A no, mạch hở, phân tử có chứa 1 chức ancol và chứa chức

-COOH, có công thức nguyên là (C4H6O5)n

a) Xác định công thức phân tử và viết các đồng phân cấu tạo của A

b) Xác định cấu tạo đúng của A biết A tách nớc cho 2 sản phẩm đồng phân B và C Viết công thức cấu tạo của B, C

Trang 3

c) So sánh tính axit của B và C Giải thích?

BG:

a) C4nH6nO5n có ∆ =n+1, do là hợp chất no, chứa chức -COOH nên A sẽ có n+1 nhóm -COOH => sẽ có 5n-(2n+2)=3n-2 nhóm -OH Theo bài ra chỉ có 1 nhóm -OH nên 3n-2=1

=> n=1 Vậy CTPT của A là: C2H3OH(COOH)2 Có 3 đồng phân cấu tạo là:

b) Theo bài ra A tách nớc tạo đợc 2 đồng phân B, C nên B, C là 2 dạng hình học Vậy A

c) Do dạng cis có 2 nhóm -COOH gần nhau có thể tạo liên kết hiđro nội phân tử giữa 2 nhóm -COOH nên làm tăng tính axit, dạng trans không có tính chất đó nên có tính axit yếu hơn

Câu 5: Viết các đồng phân ancol bậc hai và bậc ba có công thức phân tử là C5H12O Gọi tên các hợp chất đó

2 Đốt cháy hợp chất hữu cơ X chỉ thu đợc CO2 và hơi nớc, qua phân tích cho thấy

X chứa 40%C; 6,67%H

a Xác định công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với metan là 3,75

b Biết X tác dụng với Na2CO3 giải phóng khí CO2 Khi cho 15g X tác dụng 9,2g

C2H5OH (có H2SO4 đặc nóng) Sau phản ứng thu đợc 12,32g este Tính hiệu suất của phản ứng este hoá

- Viết đủ 4 trờng hợp và gọi tên đúng, mỗi ý đợc 0,25đ

2- (1,5đ) a) Xác định công thức phân tử

Đốt cháy chất hữu cơ đó chỉ thu đợc CO2 và H2O Vậy trong thành phần của chất hữu cơ đó phải chứa C, H và có thể có oxi

%O = 100% - 40%-6,67% = 53,33% (0,25đ)

Vậy ta có C : H : O = :5316,33

1

67 , 6 : 12

40

= 1: 2:1 (0,25đ) Vậy công thức đơn giản nhất là CH2O Gọi công thức phân tử là (CH2O)n

M = 30n = 3,75.16 = 60 → n = 2 → C2H4O2 (0,5đ)

b) Cấu tạo - hiệu suất

- Do X tác dụng với Na2CO3 giải phóng CO2 nên X phải là axit CH3COOH

CH3COOH + Na2CO3→ CH3COONa + H2O + CO2

- Cho X tác dụng với C2H5OH

n(CH3COOC2H5) = 13,32/88 = 0,14 mol n(C2H5OH) = 9,2/46=0,2 mol

n(CH3COOH) = 15/60=0,4 mol (0,25đ)

CH3COOH + C2H5OH ⇔ CH3COOC2H5 + H2O

0,14 0,14 0,14

Vậy hiệu suất H = 0,14/0,2 = 70% (0,25đ)

Trang 4

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A chỉ thu đợc 13,44 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam nớc Phản ứng tiêu tốn 21,28 lít oxi (đktc) Khi clo hoá A chỉ thu đợc 2 dẫn xuất monoclo là đồng phân

a) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A

b) Trình bày cơ chế phản ứng clo hoá A

c) Nếu biết khả năng thế ở C bậc cao lớn hơn khả năng thế ở C bậc 1 là 5 lần Hãy tính % khối lợng sản phẩm thế thu đợc

HD:

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w