1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 32 DA CKT THHCM GDMT

46 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 775,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK.. - Em thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu - Lao ra khỏi nhà nh

Trang 1

Thứ hai, ngày 11 tháng 04 năm 2011

TẬP ĐỌC ÚT VỊNH

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi SGK)

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

1.Bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời

câu hỏi về nội dung bài:

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn Sau

đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc bài văn

- GV thống nhất cách chia đoạn :

• Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”

• Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”

• Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả đến”

• Đoạn 4 : Còn lại

- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu các

các từ ngữ : sự cố , thanh ray, thuyết phục ,

chuyển thẻ

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ (nếu

có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài (giọng đọc

chậm rãi, thong thả, nhấn giọng cá từ ngữ

chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá, nhấn giọng

từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh , kịp thời,

dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm

hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu

chuyện trong SGK

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy

năm nay thường có những sự cố gì ?

+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ

giữ gìn an toàn đường sắt ?

- 2 Học sinh

Hoạt động lớp, cá nhân

- HS quan sát tranh

- HS đọc nối tiếp bài văn ( 2- 3 lượt)

- HS thảo luận nhóm đôi để chia đoạn

- Học sinh đọc các từ này

- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu

- Em đã tham gia phong trào”Em yêu đường sắt quê em”, thuyết phục Sơn…

Trang 2

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng

hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và

đã thấy điều gì ?

+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu

2 em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?

+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

- GV chốt và ghi bảng nội dung chính

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại

bài

- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc đúng

cầu khiến Hoa, Lan, tàu hoả đến !

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng

từ chuyển thẻ , lao ra như tên bắn, la lớn :

Hoa, Lan, tàu hoả, giật mình, ngã lăn, ngây

người, khóc thét, ầm ầm lao tới, nhào tới,

cứu sống, gang tấc

3 Củng cố

- Nêu lại ý nghĩa của bài thơ

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: Những cánh buồm Đọc trước

bài trả lời câu hỏi

- Em thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu

- Lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng

- Có tinh thần trách nhiệm , tôn trọng quy định về ATGT, dũng cảm, …

- HS nêu lại

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

2 Học sinh nêu

Trang 3

ToánLUYỆN TẬP

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:

Bài 2 :

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nhắc lại cách chia một số với 0,1; 0,01;

0,5; 0,25

Bài 3

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Bài 4

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS khá giỏi nhắc lại cách tìm tỉ số %

117

121

6:17

126:17

1611

8 = × =

153

45915

45

- HS làm miệng

a) 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 8407,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80

7 = =

c) 0,5

2

12:

1 = = d) 1,75

4

74:

7 = =

- HS tự làm bài vào nháp sau đó khoanh vào đáp án đúng: D 40%

2 học sinh

Trang 4

Chuẩn bị : Luyện tập Xem lại các tính

chất của phép chia, làm các bài tập vào vở

Đạo đức

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Giữ an toàn cho bản thân và cho mọi người

- Chấp hành tốt Luật giao thông khi tham gia giao thông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ:

- Em hãy nêu tên và đặc điểm của 3 nhóm

biển báo hiệu giao thông đường bộ đã học

- Tai nạn giao thông xảy ra thường do

những nguyên nhân nào ?

- Để tránh tai nạn giao thông cần phải làm

gì ?

2 Bài mới:

* GV chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi

nhóm thảo luận một nội dung sau đó cử đại

diện lên trình bày trước lớp Cả lớp nhận

xét, bổ sung cho hoàn chỉnh các câu hỏi

sau:

+ Nhóm 1 : Em hãy đọc tên 4 nhóm biển

báo hiệu giao thông đường bộ đã học và

nêu đặc điểm của từng nhóm

+ Nhóm 2 : Hãy nêu những điều kiện cần

biết khi đi xe đạp trên đường ? Nêu những

điều cấm khi đi xe đạp

+ Nhóm 3 : Tại sao cần phải giơ tay xin

đường khi muốn rẽ hoặc thay đổi làn

đường ? (Nhờ đó những xe ở phía sau có thể

biết em đang đi theo hướng nào để tránh)

Tại sao xe đạp phải đi vào làn đường sát

bên phải ? (Những xe động cơ có kích thước

lớn và tốc độ cao đều đi ở làn đường bên

trái Khi muốn vượt xe khác, các xe phải đi

về phía trái của xe đi chậm hơn Do đó xe

đạp cần đi ở làn đường bên phải để các xe

khác không phải tránh xe đạp)

+ Nhóm 4 : Đường phố như thế nào là chưa

đủ điều kiện an toàn ? Một con đường đảm

bảo an toàn cần có những điều kiện nào ?

* HS làm việc cả lớp

- Theo em phương tiện giao thông đường

thuỷ đi ngược nước và phương tiện giao

thông đường thuỷ đi xuôi dòng nước khi gặp

- 3 học sinh

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm trình bày

- Phương tiện đi ngược nước

Trang 5

nhau cần tránh thì phương tiện nào phải

nhường đường ?

- Trường hợp nước đứng, khi gặp nhau cần

tránh nhau thì phương tiện nào phải nhường

đường ?

- Trường hợp phương tiện thô sơ và phương

tiện có động cơ khi đi đối hướng và phải

tránh nhau thì phương tiện nào phải nhường

đường ?

- Phương tiện động cơ có công suất nhỏ và

phương tiện động cơ có công suất lớn khi đi

đối hướng cần tránh nhau thì phương tiện

nào phải nhường đường

- Phương tiện đi một mình khi đối hướng và

phải tránh nhau với đoàn lai dắt thì phương

tiện nào phải nhường đường ?

- Nêu ích lợi của áo phao hoặc phao cứu

sinh ?

- Mô tả đặc điểm của biển báo cấm ? Biển

báo cấm thông báo điều gì ?

- Nêu đặc điểm của biển báo chỉ dẫn và cho

biết biển có ý nghĩa như thế nào?

3 Củng cố:

- Kể lại một vài việc làm tốt mà em đã làm

trong cuộc sống hàng ngày

4 Dặn dò:

Thực hiện theo những điều đã học

Chuẩn bị: Ôn tập lại các bài đã học ở HKII

- Phương tiện nào phát tín hiệu xin đường trước thì phương tiện kia phải tránh và nhường đường

- Phương tiện thô sơ

- Phương tiện công suất nhỏ

- Phương tiện đi một mình

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Trang 6

Kĩ thuật

LẮP RÔ–BỐT (Tiết 3)

I MỤC TIÊU: HS cần phải:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt

- Biết cách lắp và lắp được rô-bốttheo mẫu Rô-bốt lắp tương đối chắn chắn

- Rèn tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt

II CHUẨN BỊ:

Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn; bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1.Bài cũ:

Nêu trình tự các bước lắp rô-bốt

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

- Cho HS quan sát mẫu rô-bốt đã lắp sẵn

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận

và trả lời câu hỏi :

+ Để lắp được rô-bốt, theo em cần mấy bộ

phận? Hãy kể tên các bộ phận đó

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn chọn thao tác kĩ

thuật

a Hướng dẫn chọn các chi tiết:

- 1 – 2 HS gọi tên, chọn đúng, đủ từng loại

chi tiết theo bảng trong SGK và xếp từng

loại vào nắp hộp

- Cả lớp quan sát và bổ sung nếu bạn chọn

thiếu

- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện

b Lắp từng bộ phận:

+ Lắp chân rô-bốt (hình 2)

- HS quan sát hình 2a SGK, sau đó GV gọi

1 HS lên lắp mặt trước của chân rô-bốt

- Cả lớp quan sát, bổ sung bước lắp của

bạn

- GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn lắp

tiếp mặt trước chân thứ hai của rô-bốt

- Cả lớp quan sát hình 2b SGK trả lời câu

hỏi: Mỗi chân rô-bốt được lắp từ mấy thanh

chữ U dài?

- Gọi HS lên lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm

nhỏ để làm bàn chân rô-bốt

- GV hướng dẫn HS lắp hai chân vào hai

Trang 7

bàn chân rô-bốt (4 thanh thẳng 3 lỗ), GV

lưu ý HS biết vị trí trên, dưới của các thanh

chữ U dài và khi lắp phải lắp các ốc, vít ở

phía trong trước

- GV hướng dẫn lắp thanh chữ U dài vào hai

chân rô-bốt để làm thanh đỡ thân rô-bốt

(Lưu ý lắp các ốc, vít ở phía trong trước)

+ Lắp thân rô-bốt (hình 3 SGK)

- HS quan sát hình 3, trả lời câu hỏi: Lắp

thân rô-bốt gồm các chi tiết nào?

- 1 HS lên thực hành lắp thân rô-bốt, cả lớp

theo dõi, bổ sung

+ Lắp đầu rô-bốt (hình 4 SGK)

- GV hỏi : Để lắp được bộ phận này, ta em

phải chọn những chi tiết nào?

- HS tiến hành lắp đầu rô-bốt: lắp bánh đai,

bánh xe, thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5

lỗ vào vít dài

+ Lắp các bộ phận khác:

- Lắp tay rô-bốt (hình 5a SGK)

+ GV lắp 1 tay rô-bốt: lắp các chi tiết theo

tuần tự: thanh chữ L dài, tấm tam giác,

thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 3 lỗ tiếp và

thanh chữ L ngắn

+ HS lên bảng lắp tay thứ hai của rô-bốt

Trong khi HS lắp để hai tay đối nhau

+ Lắp ăng-ten (hình 5b SGK)

- 1 HS xung phong lên thực hiện Cả lớp

theo dõi, nhận xét

- GV mời 1 HS lên lắp, cả lớp quan sát,

nhận xét GV bổ sung

3 Củng cố:

HS nhắc lại các bước lắp rô-bốt

4 Dặn dò:

Xem lại trình tự các bước lắp rô-bốt

Chuẩn bị : Lắp mô hình tự chọn – quan sát

trước các hình minh hoạ và các bước lắp

trong SGK

+ Khi lắp thân rô-bốt vào giá đỡ thân cần

- 2 thanh chữ L ngắn; tấm nhỏ; tấm 2 lỗ

-Bánh đai, bánh xe, thanh thẳng 5 lỗ và thanh chữ U ngắn

-Tay phải, tay trái

- Học sinh nhắc lại

Trang 8

lưu ý lắp cùng với tấm tam giác vào giá đỡ.

TOÁNLUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ; thực hiện các phép tính

cộng, trừ các tỉ số % và giải toán liên quan đến tỉ số % BT4 Học sinh khá, giỏi BT cần làm 1c-d, 2, 3

II Chuẩn bị: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

III Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện tập

• Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tìm tỉ số %

của 2 số

- Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy đến 2

chữ số ở phần thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm

- 2 Học sinh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại

- Học sinh làm bài và nhận xét

c)3,2 : 4 = 0,8 = 80%;

d) 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- HS làm vào bảng con, GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:

a) 2,5% + 10,34% = 12,84%;

b) 56,9% – 34,25% = 22,65%;

c) 100% – 3% – 47,5% = 100% – (3% + 47,5%) = 100% – 50,5% = 49,5%

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài vào vở

Tỉ số % của diện tích đất trồng cây cao

su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

480 : 320 = 1,51,5 = 150%

Tỉ số % của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:

320 : 480 = 0,66660,6666 = 66,66%

Trang 9

• Bài 4: (HS khá, giỏi)

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm

nhanh nhất sửa bảng lớp

3 Dặn dò:

- Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với số đo

thời gian Làm bài 1,3

Đáp số: a) 150% b) 66,66%

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở và sửa bài Số cây lớp 5A trồng được là:

Trang 10

Thứ ba, ngày 12 tháng 04 năm 2011

CHÍNH TẢBẦM ƠI

I Mục đích yêu cầu:

- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát

- Làm được bài tập 2,3

II Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

HS viết tên các danh hiệu, giải thưởng và

huy chương ở bài tập 3 trang 128 SGK

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ –

viết

Phương pháp: Đàm thoại, động não

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- 3 HS nối nhau đọc thuộc lòng đoạn thơ

Cả lớp theo dõi, ghi nhớ và bổ sung, sửa

chữa

- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?

- Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn lộn,

phân tích và viết vào bảng con

- GV nhắc các em chú ý những chữ dễ viết

sai: rét, lâm thâm, lội dưới bùn, ngàn khe

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ :

Dòng 6 chữ lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát

lề, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- 2 Học sinh

Hoạt động cá nhân

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 học sinh đọc lại bài thơ ở SGK

-Cảnh chiều đông mưa phùn gió bấc làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ

-Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, tay mẹ run lên vì rét

- Học sinh nhớ – viết

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho

Trang 11

- GV chấm, chữa bài (7 – 8 em), các

em còn lại đổi vở soát lỗi nhau và sửa lỗi

GV nhận xét chung

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

Phương pháp: Thi đua, thực hành

• Bài 2:

- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các huân

chương, giải thưởng đặt trong ngoặc đơn

viết hao chưa đúng, sau khi xếp tên danh

hiệu vào dòng thích hợp phải viết hoa cho

đúng quy tắc

- Giáo viên chốt, nhận xét

- Em có nhận xét gì về cách viết hoa tên

các cơ quan, đơn vị trên?

• Bài 3:

- Giáo viên nhận xét, chốt

3 Củng cố

- HS viết lại những từ hay viết sai và nhắc

lại cách viết hoa tên người, tên địa lí nước

ngoài

4.Dặn dò

- Viết lại các lỗi sai vào vở, mỗi lỗi 1 dòng

- Chuẩn bị: Đọc trước bài Trong lời mẹ hát,

viết các từ khó vào vở chuẩn bị, mỗi từ 1

dòng, làm phần luyện tập vào vở chuẩn bị

nhau

-Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

Tên cơ quan, đơn vị

Bộ phận thứ nhất Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba

Trường Tiểu học Bế Văn Đàn

Trường Tiểu

học

Bế Văn Đàn

Trường Trung học cơ sở Đoàn kết

Trường Trung

học cơ sở

Đoàn Kết

Công ti Dầu khí Biển Đông

Công ti Dầu khí Biển

Đông

(viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng nên viết hoa theo quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam)

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

a) Nhà hát Tuổi trẻ

b) Nhà xuất bản Giáo dục

c) Trường mầm non Sao Mai

Trang 12

Thứ năm, ngày 14 tháng 04 năm 2011

Luyện từ và câuÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy)

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)

-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2)

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết sẵn nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy.Bảng phụ kẻ sẵn nội dung:

Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập và mẩu

chuyện Dấu chấm và dấu phẩy

+ Bức thư đầu là của ai?

+ Bức thư thứ hai là của ai?

- GV nhắc nhở HS cách làm bài: đọc kĩ mẫu

chuyện, điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ

thích hợp, viết hoa những chữ đầu câu

- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa bài trên

- HS đặt câu

- Của anh chàng tập viết văn

- Của Bớc-na Sô

- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ

- Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu

Trang 13

- GV hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn

Bớc -na Sô là một người hài hước?

Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc nhở HS:

+ Viết đoạn văn

+ Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và viết

tác dụng của dấu phẩy (HS khá giỏi)

- HS làm cá nhân, GV giúp đỡ những HS

gặp khó khăn

GV hướng dẫn HS nhận xét

3 Củng cố:

Dấu phẩy có những tác dụng gì? Việc dùng

sai dấu phẩy có tác hại gì?

4 Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm) – xem

trước bài và làm các bài tập vào vở chuẩn bị

phẩy Rất mong ngài đọc và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài”

- Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi sẵn lòng giúp đỡ anh với mọi điều kiện là anh hãy điền tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh”

- Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm hộ và đã nhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời có tính giáo dục mà lại mang tính chất hài hước

- HS tự làm bài

- HS trình bày bài làm của mình

- Học sinh nêu

Trang 14

Lịch sửLỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU: Lịch sử khai phá và truyền thống yêu nước bất khuất của quân và dân

huyện Thủ Thừa Những nét riêng của Thủ Thừa trong truyền thống yêu nước

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ra sức học tập góp phần xây dựng quê hương

II, CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính Tân Thạnh phóng to.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ:

- Huyện Thủ Thừa được thành lập vào

ngày, tháng, năm nào ? Hiện nay có bao

nhiêu xã, thị trấn?

- Thị trấn Thủ Thừa được thành lập vào

năm nào ? Có bao nhiêu khu?

2 Bài mới:

- GV tổ chức HS thăm đài tưởng niệm, ghi

danh liệt sĩ huyện và chợ, Thủ Thừa

- Cuộc xây dựng đất nước hiện nay, là

thành công từng bước của nhân dân, đảng

vànhà nước ta

- Em đã làm gì xây dựng quê hương chưa?

2 học sinh

- HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:

Tên, tuổi các liệt sĩ là người thuộc thị trấn Thủ Thừa?

- Các cơ quan hành chính, bưu điện, chợ, trường học, được nhà nước xây dựng mới và mức độ khang trang như thế nào?

Trang 15

Còn hứa hẹn hay đã làm việc gì giúp ích

cho gia đình, đất nước, xã hội?

3 Củng cố:

GV hệ thống lại một số kiến thức vừa học

4 Dặn dò:

Tiếp tục sưu tầm tư liệu về truyền thống

đấu tranh anh dũng của huyện Thủ Thừa

- HS trả lời

Trang 17

Thể dục:

Tiết 63 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”

I/ MỤC TIÊU:

- Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích

- Chơi trò chơi “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

Chọn phần đá cầu, bỏ phần ném bóng (do trường không đủ điều kiện)

II/ CHUẨN BỊ:

Trên sân trường, kẻ sân tập, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Kẻ sân, cầu, còi, bóng đá hoặc bóng chuyền

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu

bài học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng

tròn trong sân 200 – 250m

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu

- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, cổ tay, cánh tay,

hông, vai : mỗi động tác mỗi chiều 8 – 10 lần

- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn

thân thăng bằng và nhảy của bài thể dục

phát triển chung; mỗi động tác 2 x 8 nhịp

- Chơi trò chơi :lướt sóng”

- Kiểm tra những HS chưa hoàn thành ở tiết

trước

2 Phần cơ bản:

a) Môn thể thao tự chọn: - Ôn tâng cầu

bằng mu bàn chân: Tập theo đội hình vòng

tròn do cán sự điều khiển, khoảng cách

giữa em nọ đến em kia tối thiểu 1,5m

- Chuyền cầu bằng mu bàn chân theo nhóm 2 – 3

người HS đứng theo nhóm 2 – 3 HS GV nêu tên, 2 – 3

HS thực hiện động tác tốt làm mẫu và giải thích động

tác, cho HS tập theo theo nhóm, GV theo dõi, nhận xét,

sửa sai cho HS, có thể cho một số HS thực hiện tốt động

tác lên trình diễn cho các bạn xem

b) Trò chơi “Lăn bóng bằng tay” (đã học ở

lớp 4):

- Cho HS nhắc lại cách chơi rồi mới chơi Các tổ có thi

đua với nhau dưới sự điều khiển của GV GV cần khích

lệ HS tham gia nhiệt tình và thể hiện quyết tâm của toàn

đội chơi

3 Phần kết thúc:

-Học sinh lắng nghe

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- Học sinh chơi trò chơi

Trang 18

- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc và hát

- Một số động tác hồi tĩnh

- Trò chơi hồi tĩnh:

- GV nhận xét và công bố kết quả kiểm

tra

4 Dặn dò: Ôn tập lại 8 động tác của bài thể

dục mỗi ngày 2 lần mỗi lần mỗi động tác 4

x 8 nhịp, luyện tập đá cầu, chơi trò mà em

thích mỗi ngày 15 – 20 phút

- Học sinh thực hiện

Trang 19

Thứ tư, ngày 13 tháng 04 năm 2011

TẬP ĐỌCNHỮNG CÁNH BUỒM

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha,ước mơ về cuộc sống tốt

đẹp của người con.(Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … Để con đi” III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- HS nối tiếp nhau đọc bài Út Vịnh và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau

đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ

cho đến hết bài (đọc 2 vòng)

- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học

sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ (nếu

có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ (giọng

đọc là giọng kể chậm rãi, dịu dàng, lo lắng,

thể hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về

con của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng

của người cha về tuổi thơ của mình, về sự

tiếp nối cao đẹp giữa các thế hệ

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm

hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu

chuyện trong SGK

- Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp?

- Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt

động của hai cha con trên bãi biển?

- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những

hình ảnh thơ và những điều đã học về văn

tả cảnh để tưởng tượng và miêu tả

- 3 học sinh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc các từ này

- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càng trong

- Bóng cha dài lênh khênh

- Bóng con tròn chắc nịch

- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…

- Cha lại dắt con đi trên cát mịn

- Ánh nắng chảy đầy vai

- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời

- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…

+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ

Trang 20

- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của

cha và của con trong bài

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau chuyển

những lời nói trực tiếp

- Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy

con có ước mơ gì?

- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi:Ước

mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ,

các em phải nhập vai người cha, đoán ý

nghĩ của nhân vật người cha trong bài thơ

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại

những câu đối thoại giữa hai cha con

- ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau: “Cha

ơi! / …

- …Để con đi…// ”

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

3 Củng cố-Dặn dò: Xem Luật bảo vệ,

chăm sóc và giáo dục trẻ em.Đọc trước bài,

trả lời câu hỏi 1,2

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch

- Con: - Cha ơi!

- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời

- Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?

- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

- Sẽ có cây, có cửa có nhà

- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến

- Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,

- Để con đi …

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy

+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời.+ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chua biết trong cuộc sống

- 1 HS đọc khổ thơ cuối Cả lớp đọc thầm

- Thằng bé làm mình nhớ lại chính mình ngày nhỏ Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mông, vô tận, mình cũng từng nói với cha y như thế./ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ Ngày ấy, mình cũng từng mơ ước như thế./ Mình đã từng như con trai mình – mơ ước theo cánh buồm đến tận phía chân trời Nhưng không làm được…

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ

Trang 21

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN

I Mục tiêu:

- Biết thực hành tính với các số đo thời gian, và vận dụng trong việc giải toán

- HS giỏi bài tập 4

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập

Tỉ số của hai số bằng 30%, hiệu của hai số

bằng 8,4 Tìm hai số đó (3,6 và 12)

2.Bài mới: Ôn tập về các phép tính với số

đo thời gian

 Hoạt động 1: Ôn kiến thức

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên

số đo thời gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan

hệ?

- Kết quả là số thập phân

 Hoạt động 2: Luyện tập

•Bài 1:

- Tổ chức cho học sinh làm bảng con → sửa

trên bảng con

- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt thẳng

cột

- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối quan

hệ phải đổi ra

- Phép trừ nếu trừ không được phải đổi 1

đơn vị lớn ra để trừ kết quả là số thập phân

phải đổi

• Bài 2: Làm vở:

- Lưu ý cách đặt tính

- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị bé hơn

rồi chia tiếp

Hoạt động lớp

- Học sinh nhắc lại

- Đổi ra đơn vị lớn hơn

- Phải đổi ra

- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút

+ 6 giờ 36 phút

14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phút

b/ 14giờ26phút 13giờ86phút – 5giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phút

c/ 5,4 giờ + 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút

- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút × 3

18 giờ 42 phút

8 phút 52 giây × 2

16 phút 108 giây = 17 phút 48 giây

Trang 22

• Bài 3: Làm vở

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu dạng toán?

- Nêu công thức tính

- Làm bài

- Sửa

• Bài 4 : Làm vở (HS khá, giỏi)

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu dạng toán

Giáo viên lưu ý học sinh khi làm bài có

thời gian nghỉ phải trừ ra

- Lưu ý khi chia không hết phải đổi ra hỗn

số

3: Củng cố

HS khá giỏi nêu lại cách cộng, trừ và các

chú ý khi cộng, trừ số đo thời gian

4.Dặn dò:

- Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành

- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện tích

một số hình

b/ 4,2 giờ

x 2 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút

c/ 38 phút 18 giây 6

2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây = 138 giây

18 0

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đọc đề và tóm tắt

- Vẽ sơ đồ

- Một động tử chuyển dộng

45 ×

1534 = 102 (km)

Trang 23

TẬP LÀM VĂNTRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT

I Mục đích yêu cầu:

- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài Viết lại đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nội dung hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: HS nhắc lại dàn bài chung của

văn tả con vật

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: Gv nhận xét, đánh giá chung

về kết quả bài viết của cả lớp

Phương pháp: Phân tích

- Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp ( Hãy tả

một con vật mà em yêu thích)

- GV hướng dẫn HS phân tích đề

- Gv nhận xét chung về bài viết của cả lớp

+ Đa số các em hiểu đề, xác định đúng đề

bài, viết đúng yêu cầu của đề bài Tuy

nhiên hầu hết các em chưa thể hiện sự sáng

tạo của mình khi tả

+ Đa số các em biết trình bày bài văn rõ 3

phần, trình tự miêu tả hợp lí Một vài em

diễn đạt khá hay, mới lạ, thể hiện sự quan

sát riêng, diễn đạt mạch lạc, có bộc lộ tình

cảm của mình trong từng câu văn Tuy

nhiên một số em diễn đạt chưa rõ, ý còn

trùng lắp, chấm câu chưa hợp lí, dùng từ

chưa hợp lí và còn viết sai nhiều lỗi chính

tả

-GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi phổ

biến :

+ Viết câu chưa rõ nghĩa :

+ Dùng từ chưa hợp lí :

Hoạt động lớp

- 1 H đọc đề bài trong SGK

- Kiểu bài tả con vật

- Đối tượng miêu tả ( con vật với những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài, về hoạt động

- Học sinh lắng nghe

- Màu lông hung hung có sắc đẹp đo đỏ, rất đúng mà cái tên tôi đã đặt

- Vào ban đêm đôi mắt trong vắt

Hai bên mắt và hai bên mép có vài sợi râu trắng

Cái đuôi dài trông thướt tha, duyên dáng

- chờ sẵn (sẵng), đặt tên (đặc), tai (tay), trông thấy (trong)

- HS phát biểu cách chữa các lỗi đã được nêu và tự sửa bài của mình

Ngày đăng: 18/05/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1b SGK. - TUAN 32  DA CKT THHCM GDMT
Hình 1b SGK (Trang 7)
Bảng phụ viết sẵn nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy. Bảng phụ kẻ sẵn nội dung: - TUAN 32  DA CKT THHCM GDMT
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy. Bảng phụ kẻ sẵn nội dung: (Trang 12)
Hình ảnh thơ và những điều đã học về văn - TUAN 32  DA CKT THHCM GDMT
nh ảnh thơ và những điều đã học về văn (Trang 19)
2/ Hình vuoâng - TUAN 32  DA CKT THHCM GDMT
2 Hình vuoâng (Trang 28)
3/ Hình bình hành - TUAN 32  DA CKT THHCM GDMT
3 Hình bình hành (Trang 28)
Bảng lớp. - TUAN 32  DA CKT THHCM GDMT
Bảng l ớp (Trang 39)
Hình Nội dung Môi trường tự nhiên - TUAN 32  DA CKT THHCM GDMT
nh Nội dung Môi trường tự nhiên (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w