Bài 1: Tìm phương trình LagrangeEuler cho các trường L sau: trong đó ; là thế vector trong đó là hàm vô hướng phức, BÀI LÀM Bài 1: a) Ta đi khai triển Bởi vì và nên ( Phản xứng): + (1) + (2) (1) và (2)Ta chỉ còn lại: Ta còn có: nếu một trong hoặc có một hệ số bằng 0, và nếu cả hai hệ số i và j không có hệ số nào bằng 0, vì thế ta có: Thế vào biểu thức trên ta được: Vì thế ta được: +
Trang 1Bài 1: Tìm phương trình Lagrange-Euler cho các trường L sau:
1
1)
Trang 6† 3
Trang 72) P là xung lượng toàn phần khi ta nhìn vào biểu thức
3
† 3
là động lượng của một hạt
và trong lúc đó †
a vào chân không
thì chân không sinh ra một hạt; a là toán tử hủy hạt, khi ta tác dụng a vào hạt thì làm
hạt bị hủy mật
Bài tập về nhà ngày 10//01/2011 Đề:
Trang 80(2 ) 2
ipx p p
d p
=∫ (do a p 0 =0)
3
† 3
Trang 110 ( ) 0(2 ) 2
Trang 120 (2 ) ( ) 0(2 ) 2
ip x y p
Trang 13ip x y p
d p
e E
ip x y p
ip x y p
ip x y p
d p
e E
Trang 140 0 ( )
BÀI LÀM Câu a:
Trang 17† 3
(2 ) 2
iq x iq x q
s s
s s
Trang 18( ) ( )s
s s
∑( ) ( )s
s s
p p
u p
p p
σξσξσξσξ
Do ψ của trường Dirac thỏa mãn phương trình Klein-Gordon nên chúng ta có thể viết
theo dạng tổ hợp tuyến tính của các sóng phẳng:
.
( )x u p e( ) ip x
Trong đó do hạt đứng yên nên pµ =( ,0)p0 r m2 = p2
Chúng ta chỉ tập trung giải với tần số dương 0
Trang 1900100001( 1) ( ) 01000
2
1
2
u u u u u
Theo quy ướt thông thường thì ξ ξ =† 1
Hệ số m được đưa vào thuận tiện lợi về sau Spinor hai thành phần ξ quyết định sựđịnh hương spin của hạt Ví dụ 1
0
ξ = ÷
hạt có spin hướng lên trong không gian 3 chiều
Trang 20Ta đi tìm dạng tổng quát ( )u p Áp dụng phép boost cho ( ) u p ta thu được biểu thức của
1 2
00( )
e
m e
ησ ησ
ξξ
m p
ηη
σξσξ
Trang 21Có hai nghiệm ( )u p độc lập tuyến tính nên ta có thể viết nghiệm ( ) u p dưới dạng tổng
quát
.( )
s s
s s
s s
s s
Trang 22s s
s s
Trang 23( )( )
s s s
1,2
( )( ) ( )
( )
s s s
m p
u p u p
p m
σσ
Trang 24( )( )( ) ( )
( )( )
r s
( )
r s s
m p
v p v p
σσ
=
∑