Ánh xạ co Nguyên lý ánh xạ co Banach Ứng dụng... Một số ứng dụng của Nguyên lý ánh xạ co BanachTrong giải tích, nguyên lý này có rất nhiều ứng dụng , nó cung cấp một phương pháp rất hiệu
Trang 1Nguyên lý ánh xạ co Banach và ứng dụng
KHỔNG VĂN HẢI
Trang 2Cấu trúc của bài thuyết trình
Điểm bất động .
Ánh xạ co
Nguyên lý ánh xạ co Banach
Ứng dụng
Trang 3Cấu trúc của bài thuyết trình
Điểm bất động .
Ánh xạ co
Nguyên lý ánh xạ co Banach
Ứng dụng
Trang 4Cấu trúc của bài thuyết trình
Điểm bất động .
Ánh xạ co
Nguyên lý ánh xạ co Banach
Ứng dụng
Trang 5Cấu trúc của bài thuyết trình
Điểm bất động .
Ánh xạ co
Nguyên lý ánh xạ co Banach
Ứng dụng
Trang 6Cấu trúc của bài thuyết trình
Điểm bất động .
Ánh xạ co
Nguyên lý ánh xạ co Banach
Ứng dụng
Trang 7Định nghĩa 1 :
Điểm x ∈ X được gọi là một điểm bất động của ánh
xạ f từ không gian metric X vào chính nó nếu
f ( x ) = x
Trang 8Định nghĩa 2 :
Ánh xạ f từ không gian metric (X, ρ ) vào chính nó gọi là một ánh xạ co nếu có số k , 0 6 k < 1 sao cho
ρ( f ( x ), f ( y )) 6 k ρ( x , y ) với mọi x , y ∈ X
Trang 9Nguyên lý ánh xạ co Banach
Một ánh xạ co từ không gian metric đầy X vào
nó bao giờ cũng có một điểm bất động duy nhất.
Trang 12Một số ứng dụng của Nguyên lý ánh xạ co Banach
Trong giải tích, nguyên lý này có rất nhiều ứng dụng , nó cung
cấp một phương pháp rất hiệu quả để chứng minh sự tồn tại
và duy nhất nghiệm đối với nhiều lớp phương trình khác nhau
như :
Phương trình đại số
Phương trình vi phân Đạo hàm riêng, tích phân Tích phân
.
Trang 13Một số ứng dụng của Nguyên lý ánh xạ co Banach
Trong giải tích, nguyên lý này có rất nhiều ứng dụng , nó cung
cấp một phương pháp rất hiệu quả để chứng minh sự tồn tại
và duy nhất nghiệm đối với nhiều lớp phương trình khác nhau
Trang 14Một số ứng dụng của Nguyên lý ánh xạ co Banach
Trong giải tích, nguyên lý này có rất nhiều ứng dụng , nó cung
cấp một phương pháp rất hiệu quả để chứng minh sự tồn tại
và duy nhất nghiệm đối với nhiều lớp phương trình khác nhau
Trang 15Một số ứng dụng của Nguyên lý ánh xạ co Banach
Trong giải tích, nguyên lý này có rất nhiều ứng dụng , nó cung
cấp một phương pháp rất hiệu quả để chứng minh sự tồn tại
và duy nhất nghiệm đối với nhiều lớp phương trình khác nhau
Trang 16Một số ứng dụng của Nguyên lý ánh xạ co Banach
Trong giải tích, nguyên lý này có rất nhiều ứng dụng , nó cung cấp một phương pháp rất hiệu quả để chứng minh sự tồn tại
và duy nhất nghiệm đối với nhiều lớp phương trình khác nhau như :
Trang 17Một số ứng dụng của Nguyên lý ánh xạ co Banach
Trong giải tích, nguyên lý này có rất nhiều ứng dụng , nó cung cấp một phương pháp rất hiệu quả để chứng minh sự tồn tại
và duy nhất nghiệm đối với nhiều lớp phương trình khác nhau như :
Phương trình đại số
Phương trình vi phân
Đạo hàm riêng, tích phân
Tích phân
Trang 18Chứng minh sự tồn tại và duy nhất của phương trình vi phân thường.
Bài toán : Cho f là hàm số xác định và liên tục trong một tập mở
G ⊂ R2nào đó chứa điểm (x0, y0) và thoả mãn điều kiện Lipschitz theo
y, tức là tồn tại số thực dương M sao cho :
| f (x , y1) − f (x , y2)| 6 M|y1− y2|,(x , y1), (x , y2) ∈ G
Xét phương trình vi phân
dy
dx = f (x , y ) (I)với điều kiện y (x0) = y0 (II)
Chứng minh trên doạn kx − x0k 6 d nào đó , tồn tại một và chỉ một
Trang 19Chứng minh
Hệ phương trình gồm phương trình (I)và (II) tương đương với phươngtrình tích phân sau : ϕ(x ) = y0+
xR
x 0
f (t, ϕ(t))dt (III)
Do tính liên tục của hàm số f ,tồn tại số dương K và tập mở G0 chứađiểm(x0, y0) sao cho G0⊂ G và |f (x, y ) ≤ K | với mọi (x, y ) ∈ G0 Chọnd>0 sao cho thoả mãn đồng thời :
Trang 20Xét ánh xạ A : C → C [x0− d , x0+ d ] xác định bởi công thức
A(ϕ)(x ) = y0+
xR
Vì Md < 1 nên A là ánh xạ co Theo nguyên lý ánh xạ co Banach, ánh
xạ A có điểm bất động duy nhất hay phương trình (III) có một và chỉ
Trang 21Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình tích phân Fredholm.
Xét phương trình tích phân Fredholm:
Trang 22Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình tích phân Fredholm.
Chứng minh Xét ánh xạ : T : C[a,b]−→ C[a,b]cho bởi công thức :
Trang 23Ứng dụng trong toán phổ thông
Trong các bài toán về dãy, các bạn phổ thông thường gặp dạng cho dãy
xn+1= f (xn), chứng minh xnhội tụ Cách giải ở phổ thông thương là xétdãy tăng hay giảm và bị chận, hay xét riêng dãy chẵn và lẻ Nếu áp dụngđịnh lý Banach ta có một cách rất hệ thống và hiệu quả để giải nhữngbài như vậy
Ví dụ 1: Cho xn+1= cos(xn) với n = 1, 2, 3, Chứng minh xn hội tụ.Giải: Nhận xét −1 <= xn<= 1 với n = 2, 3, Do đó 0 <= xn<= 1 với
n = 3,
Dãy trên có dạng xn+1= f (xn), f : [0, 1]− > [0, 1], f (x ) = cosx
Trên [0,1] ta có f0(x ) = − sin x , do đó |f0(x )| = | sin x | ≤ 1 (nếu
Trang 24Ứng dụng trong toán phổ thông
x = 2
Trang 25Bài toán Cho f là ánh xạ từ không gian metric compact X vào chính nóthoả mãn điều kiện :
ρ(f (x ), f (y )) < ρ(x , y ) ∀ x , y ∈ X thì f có điểm bất động là duy nhất Khi đó, giả thiết Compact là không
thể bỏ được
Trang 26Cảm ơn cô và các bạn đã
lắng nghe !