Mục đíchcủa khoá luận là dựa vào các tài liệu tham khảo tìm hiểu và hệ thống lại một số vấn đề về mở rộng ánh xạ liên tục, ánh xạ tuyến tính liên tục, Định lýHahn-Banach và một số ứng dụ
Trang 1Lời giới thiệu
Giả sử X, Y là hai không gian, D là không gian con của X, f :D Y
là ánh xạ có tính chất “ p” Bài toán đặt ra là tìm điều kiện để tồn tại ánh xạ
f : X Y sao cho f có tính chất “ p” và f |D f Bài toán này đợc gọi
chung là bài toán mở rộng hay thác triển ánh xạ với tính chất “ p” Đây làmột bài toán kinh điển, nó đợc nhiều nhà toán học quan tâm trong các trờnghợp riêng rẽ khác nhau, nh bài toán mở rộng độ đo, mở rộng ánh xạ liên tục,tuyến tính liên tục, mở rộng ánh xạ chỉnh hình,…Trong học phần Độ đo vàTrong học phần Độ đo vàtích phân, ta đã biết bài toán mở rộng độ đo Trong giải tích hàm, Định lýHahn-Banach giải quyết bài toán mở rộng phiếm hàm tuyến tính, từ đó bàitoán mở rộng phiếm hàm tuyến tính liên tục cũng đợc giải quyết Định lýHahn-Banach có nhiều ứng dụng trong cả lý thuyết và thực hành Mục đíchcủa khoá luận là dựa vào các tài liệu tham khảo tìm hiểu và hệ thống lại một
số vấn đề về mở rộng ánh xạ liên tục, ánh xạ tuyến tính liên tục, Định lýHahn-Banach và một số ứng dụng của nó Với mục đích đó, khoá luận đợcviết thành 3 mục:
Mục 1: Dành cho việc trình bày một số khái niệm và kết quả cơ bảncần dùng trong khoá luận
Mục 2: Mở rộng ánh xạ liên tục Trong mục này chúng tôi trình bàymột số kết quả về mở rộng ánh xạ liên tục giữa các không gian metric; đ a ramột vài điều kiện để một ánh xạ liên tục trên một không gian con của khônggian mêtric mở rộng liên tục đợc lên toàn bộ không gian, đó là Định lý 2.3
và Hệ quả 2.4
Mục 3: Mở rộng ánh xạ tuyến tính liên tục
Phần đầu của mục này dành cho việc mở rộng phiếm hàm tuyến tínhliên tục, tức là mở rộng các ánh xạ tuyến tính liên tục nhận giá trị trong K Vấn đề này đợc giải quyết trọn vẹn nhờ Định lý Hahn-Banach Phần tiếptheo, dựa vào kết quả của mục trớc chúng tôi mở rộng ánh xạ tuyến tính liêntục nhận giá trị trong l(Định lý 3.2.2) Bên cạnh đó, chúng tôi cũng trìnhbày việc mở rộng ánh xạ tuyến tính liên tục xác định trên một không giancon trù mật và nhận giá trị trong không gian Banach bất kỳ
Phần cuối của mục này, chúng tôi trình bày một số ứng dụng của Định
lý Hahn-Banach về mở rộng phiếm hàm tuyến tính liên tục trong việc giảiquyết một số bài toán khác Các kết quả ở phần này chủ yếu là các bài tập ởtrong các tài liệu tham khảo
Vì thời gian có hạn và bớc đầu nghiên cứu khoa học nên không thểtránh khỏi một số sai sót, mặc dù em đã có rất nhiều cố gắng Em xin chân
thành cảm ơn thầy giáo Đinh Huy Hoàng đã tận tình hớng dẫn, giảng dạy,
Trang 2xin cảm ơn các giảng viên trong tổ giải tích và trong khoa toán đã tạo điềukiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khoá luận này.
Vinh, ngày 30 tháng 4 năm 2007
Sinh viên
Tăng Văn Quang
Trang 3Đ1 Một số khái niệm và tính chất cơ bản
1.1 Định nghĩa không gian mêtric Cho X là một tập khác rỗng.Hàm d:XX R đợc gọi là một mêtric trên X nếu các tính chất sau đợcthoả mãn
1.3 Định nghĩa không gian mêtric đầy đủ Không gian mêtric X
gọi là không gian mêtric đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy trong X đều hội tụ
1.4 Định nghĩa ánh xạ liên tục giữa hai không gian mêtric Giả sử
)
,
(X d và (Y, ) là hai không gian mêtric ánh xạ f :X Y gọi là liên tục tại
,
X
x nếu d(x,x0) thì (f(x), f(x0))
ánh xạ f gọi là liên tục ( hoặc liên tục trên X ) nếu nó liên tục tại
mọi điểm x thuộc X
1.5 Định nghĩa ánh xạ liên tục đều giữa hai không gian mêtric
Giả sử (X,d) và (Y, ) là hai không gian mêtric ánh xạ f :X Y gọi
là liên tục đều nếu với mỗi số dơng , đều tồn tại một số dơng sao chovới mọi x,yX , mà d(x,y) thì (f(x), f(y))
1.6 Định nghĩa không gian tuyến tính Trong khoá luận này ta kí
hiệu K là trờng số thực R hoặc trờng số phức C Một không gian tuyến
Trang 4với mọi x,y,zE, mọi , K.
1.7 Định nghĩa ánh xạ tuyến tính Cho E và F là hai không giantuyến tính trên trờng K ánh xạ f :E F đợc gọi là ánh xạ tuyến tính nếu
) ( ) ( )
f
với mọi x,yE ,với mọi , K.
1.8 Định nghĩa chuẩn Cho E là một không gian tuyến tính trên
tr-ờng K Một chuẩn trên E là một hàm x|| x|| từ E vào R thoả mãn các
điều kiện sau với mọi x,yE , mọi K
1) || x|| 0 , ||x|| 0 nếu và chỉ nếu x 0 ;
2) || x|| | ||| x||;
3) ||xy|| ||x|| ||y||
1.9 Định nghĩa không gian định chuẩn Một không gian tuyến tính
cùng với một chuẩn trên nó gọi là một không gian định chuẩn
1.10 Định nghĩa không gian Banach Không gian định chuẩn đầy đủ
(với mêtric sinh bởi chuẩn) gọi là không gian Banach.
1.11 Không gian l p Với mọi p 1, ta kí hiệu l p là tập hợp tất cả cácdãy x (x n) các phần tử trong K sao cho
x Với mọi dãy x (x n),
),
(y n
y mọi K , đặt xy (x n y n), x ( x n). Với hai phép toán này, l p
là một không gian tuyến tính trên trờng K Với mỗi dãy x (x n)l p , đặt
||
||
n
p p n
x (1)
1.11.1 Mệnh đề Công thức (1) xác định một chuẩn trên l p
1.11.2 Định lí Với chuẩn xác định bởi công thức (1), l p là không gian Banach
Trang 51.12 Các không gian c0 và l Gọi c0 là tập tất cả các dãy x (x n)
các phần tử trong K hội tụ đến 0 và gọi l là tập hợp tất cả các dãy x (x n)
các phần tử trong K bị chặn Với mọi dãy x (x n), y (y n), mọi K , đặt
), (x n y n
y
x x ( x n), ta có các phép toán để biến c0 và l thành cáckhông gian tuyến tính trên trờng K Với mỗi dãy x (x n)c0 (tơng ứng
x (1)
1.12.1 Mênh đề Công thức (1) xác định một chuẩn trong c0 (tơng ứng trong l).
1.12.2 Định lí Với chuẩn xác đinh bởi (1) , c0 và l là những không gian Banach
1.13 Định lý Giả sử f là một ánh xạ tuyến tính từ không gian định
đ-ơng
a) f là liên tục đều;
b) f là liên tục;
c) f liên tục tại điểm 0 E ;
d) f bị chặn, tức là tồn tại số k 0 sao cho || f(x) || k ||x|| với mọi
E
x
chuẩn E vào không gian định chuẩn F Giả sử E và F là các khônggian định chuẩn trên cùng một trờng K Gọi L(E,F) là tập hợp tất cả các
ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào F Ta đa vào L(E,F) hai phép toán xác
định nh sau :
), ( ) ( ) )(
(f g x f x g x
) ( ) )(
( f x f x
với mọi f,gL(E,F), mọi K, mọi x E
Dễ dàng thấy rằng L(E,F) cùng với hai phép toán nói trên là mộtkhông gian tuyến tính trên trờng K
||
sup
||
) (
f x
x f f
x x
Trang 6Một không gian vetơ tôpô trên trờng K là một cặp (E, ) trong đó E
là một không gian vectơ trên K còn là một tôpô tơng thích với cấu trúc
đại số của E
1.16 Định nghĩa không gian lồi địa phơng Không gian vectơ tôpô
gồm các tập lồi
Trang 7Đ2 Mở rộng ánh xạ liên tục
Trong mục này ta sẽ trình bày một số kết quả về việc mở rộng ánh xạliên tục giữa các không gian mêtric
Cho X và Y là hai không gian mêtric, A là một không gian con của
X và h:A Y là ánh xạ liên tục Tồn tại hay không, một ánh xạ liên tục
f( ) 1 ,
x x
g( ) sin1
Rõ ràng không thể suy rộng liên tục f và g lên toàn bộ đoạn 0 , 1
Thành thử để bài toán suy rộng có lời giải, cần phải đặt một số điềukiện đối với hoặc không gian con A X, hoặc ánh xạ h , và đôi khi cả đối
với không gian Y Trong các định lý dới đây, ta sẽ xét một số trờng hợp đơn
giản
2.1 Định nghĩa Cho X và Y là hai không gian mêtric, A là tập concủa X , a là một điểm thuộc không gian X và là điểm giới hạn của A Tanói hàm f có giới hạn là y khi x tiến tới a nếu với mọi dãy (x n) trong A
mà x n dần tới a khi n dần tới thì f(x n) dần tới y khi n dần tới .Khi đó kí hiệu là x a f x y
( ) lim hay f(x) y khi x a
Nhận xét Vì giới hạn của một dãy trong không gian mêtric (nếu có)
là duy nhất nên giới hạn của hàm f khi x tiến tới a (nếu có ) là duy nhất.
2.2 Định lí Giả sử X , Y là các không gian mêtric, D là tập con trù
Chứng minh Giả sử tồn tại ánh xạ liên tục g:X Y sao cho g|D f
Với mọi x X , giả sử (z n) D , z n x Vì g|D f nên g(z n) f(z n) với mọi n.Vì g liên tục nên
Trang 8) ( lim ) ( lim )
n n
x g
Từ đó suy ra tồn tại zlimx,zD f(z)
Giả sử tồn tại zlimx,zD f(z) với mọi x X Đặt
) ( lim )
(
, f z x
g
D z x
z
với mọi x X Khi đó vì zlimx,zD f(z) tồn tại và duy nhất nên g là ánh xạ từ
X vào Y Với mọi x D: g(x)z limx,z D f(z)f(x)
đó suy ra g|D f Với mọi x X , giả sử (x n) X , x n x Ta có
) ( lim )
(
x g
D z x z n
d( n, n) 1 và
n z
f x g
d( ( n), ( n)) 1.Vì
0 ) , ( 1 ) , ( ) , ( ) , (
n x x d x z d x z
n z f x g d x g z f d z f x g d x g x g
Từ đó g(x n) g(x)
Vậy g liên tục
Nếu g là mở rộng liên tục của f lên toàn bộ X thì hiển nhiên g là duynhất
2.3 Định lí Cho X không gian mêtric và Y là không gian mêtric
Khi đó tồn tại ánh xạ f :X Y liên tục sao cho f |D f
với mọi n,mn0 Nh vậy (f(x n)) là dãy Côsi trong không gian đầy đủ Y và
do đó tồn tại nlim f(x n)
Trang 9Giả sử tồn tại dãy ( , )
x f x f
d n n với mọi n max{n1,n2} Từ tính
liên tục đều của f trên D suy ra tồn tại 0 sao cho với mọi x và x,
d Với mọi n max {n1,n2,n3} ta có
8 ))
( ), (
x f x f
thực hiện việc mở rộng ánh xạ f lên bao đóng của D Vấn đề đặt ra là liệu
2.4 Hệ quả Giả sử D là tập con của không gian mêtric X và f là
(1) Tồn tại xlimD,xz f(x) với mọi z D ;
(2) f liên tục đều trên D
Chứng minh Nếu điều kiện (1) (tơng ứng (2)) đợc thoả mãn thì theo
Định lý 2.2 (tơng ứng Định lý 2.3) f đợc mở rộng liên tục lên D Mặt khácvì mỗi không gian định chuẩn là không gian lồi địa phơng nên điều cầnchứng minh đợc suy ra từ Định lý Dugundji
Trang 10
Đ3 Mở rộng ánh xạ tuyến tính liên tục
Trong mục này ta sẽ trình bày việc mở rộng ánh xạ tuyến tính liên tụcgiữa hai không gian định chuẩn Đầu tiên ta xét các ánh xạ nhận giá trị trong
K , tức là các phiếm hàm
3.1 Mở rộng phiếm hàm tuyến tính liên tục
Để giải quyết đợc bài toán mở rộng phiếm hàm tuyến tính liên tục, đầutiên ta trình bày việc mở rộng phiếm hàm tuyến tính
3.1.1 Định lí Hahn-Banach cho không gian vectơ thực Giả sử E
mãn f(x) p(x) với mọi x F thì tồn tại phiếm hàm tuyến tính g xác
định trên E sao cho g|F f và g(x) p(x) với mọi x E
Chúng ta có thể xem chứng minh Định lý này trong các tài liệu thamkhảo
Dựa vào Định lý trên ngời ta đạt đợc Định lý sau
3.1.2 Định lí Hahn-Banach cho không gian vectơ phức Giả sử E
phiếm hàm tuyến tính trên không gian con F của E sao cho | f(x) | p(x)
f
f|F và | f (x ) | p(x) với mọi x E
3.1.3 Hệ quả Với mọi phiếm hàm tuyến tính f liên tục trên không
liên tục f trên E sao cho f |F f và || f || || f ||
Từ đó suy ra p là một nửa chuẩn trên E
Ta có | f(x) | || f || ||x|| p(x) với mọi x F Theo Định lý Hahn-Banach,tồn tại phiếm hàm tuyến tính f xác định trên E sao cho f |F f và | f
Trang 11Vì vậy f liên tục và || ~f || || f || Mặt khác
||
||
, 1
||
||
,
f x f x
f x
f
x F x x
F x x
E x
v d
Rõ ràng G là không gian con của E và F G Ta xác định ánh xạ f :G K
nh sau, với mọi x G ta có x vy, đặt f(x) f( vy) r Dễ thấy f là
ánh xạ tuyến tính Với mọi x vyG , 0 ta có
.
| ) (
|
Với mọi x vyG, 0 thì f(x) 0 Từ đó suy ra | f(x) | ||x||
Vậy | f(x) | ||x|| với mọi x G Do đó f liên tục và || f || 1 Ta sẽchứng minh || f || 1 hay || f || 1 Thật vậy, với mọi 0, vì
f f
Vậy || f || 1 Theo Hệ quả 3.1.3, tồn tại ánh xạ tuyến tính liên tục ~f trên E
sao cho ~f |G f , || ~f || || f || 1 Từ đó suy ra ~f(v) f(v) r, || ~f || 1 và ~f F
| f |F 0
3.1.5 Hệ quả Với mọi vectơ v trong không gian định chuẩn E , v 0
, tồn tại một phiếm hàm tuyến tính liên tục f trên E sao cho || f || 1 và
Chứng minh F { } là không gian con của E , d(v,F) ||v|| 0 Theo
Hệ quả 3.1.4, tồn tại phiếm hàm tuyến tính, liên tục f trên E sao cho
,
1
||
Trang 123.2 Mở rộng ánh xạ tuyến tính liên tục.
Hệ quả trên cho thấy có thể mở rộng đợc phiếm hàm tuyến tính liêntục từ một không gian con lên toàn bộ không gian Vấn đề đặt ra là đối vớicác ánh xạ tuyến tính liên tục nhận giá trị trong không gian định chuẩn bấtkì thì có thể mở rộng đợc không ? Sau đây ta sẽ giải quyết vấn đề này trongmột vài trờng hợp đặc biệt
Định lí sau sẽ cho ta một trờng hợp có thể mở rộng ánh xạ tuyến tínhliên tục nhận giá trị trong không gian Banach bất kì với miền xác định làkhông gian con trù mật
3.2.1 Định lí Nếu f là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ một không
Với mọi x,yE, mọi , K , giả sử hai dãy (x n) và (y n) trong D
sao cho x n x , y n y Khi đó
) ( ) ( ) ( lim )
( lim )
( lim ) ( x y f x y f x f y g x g y
n n n
n n
||
lim
||
) ( lim
||
||
) (
||g x f x f x f x n f x
n n n
Suy ra g liên tục và ||g || || f || Hiển nhiên ||g || || f || Do đó ||g || || f ||
Giả sử tồn tại ánh xạ tuyến tính liên tục f~:E F sao cho ~f |D f và
Trang 13thì có thể mở rộng đợc ánh xạ tuyến tính liên tục từ không gian con D bấtkì lên toàn bộ E Định lý sau cho thấy rằng nếu F l thì ta có câu trả lờikhẳng định, trong đó
K x
|| x n sup | n|
n
x , với mọi x(x n)l
3.2.2 Định lý Giả sử D là không gian con của không gian định
Chứng minh Với mỗi x D, đặt f(x) (y n) l Với mỗi n 1 , 2 taxác định hàm
K D
f n:
bởi
, )
||
|
| sup
|
|
| ) (
k n
g , x E.Với mọi n 1 , 2 , với mọi x E ta có
sup |g (x) | sup ||g || ||x|| sup || f || ||x|| || f || ||x||
n n
n n
| sup
||
) (
n
Do đó g liên tục và ||g || || f || Hiển nhiên g|D f và do đó || f || ||g|| Vậy
g là mở rộng tuyến tính liên tục của f trên E và ||g || || f ||
3.3 Các ứng dụng của định lí Hahn-Banach
Các định lí trên, đặc biệt là định lí Hahn - Banach có nhiều ứng dụng.Sau đây, ta xét một số ứng dụng của định lí Hahn - Banach
Trang 143.3.1 Mệnh đề Với mọi x, y thuộc không gian định chuẩn E sao
Chứng minh Giả sử f(x) 0 với mọi f E* Nếu x 0 thì theo Hệquả 3.1.5, tồn tại f E* sao cho || f || 1 và f(x) ||x|| Từ đó suy ra f(x) 0
(Mâu thuẫn) Vậy x 0.
Hiển nhiên, nếu x 0 thì f(x) 0 với mọi f E*
3.3.3 Mệnh đề Giả sử x là một phần tử của không gian định chuẩn
||
||
| ) (
| sup
| ) (
| sup
| ) (
| sup
||
*
0 ,
* 1
||
||
,
* 1
x x
x x
x X x x
X x x
Chứng minh Hiển nhiên
* sup*,|| *|| 1|x*(x)|
x X
x * sup*,|| *||1|x*(x)|
x X
||
||
| ) (
|
*
0 , *
*
x x
x X
x
.(1)
Nếu x 0 thì đẳng thức cần chứng minh hiển nhiên đúng Nếu x 0 thì theo
|
*
*
x x
x x
|
*
0 , *
*
x x
x X
Trang 153.3.4 Mệnh đề Giả sử X là một không gian định chuẩn Khi đó nếu
0 nếu i k , i,k 1 , ,n.
(X* là không gian các phiếm hàm tuyến tính liên tục trên X )
Chứng minh Gọi L là không gian tuyến tính sinh bởi tập hợp
với mọi i 1 , 2 , ,n. Do đó { * , , * }
1 x n
x độc lập tuyến tính
3.3.5 Mệnh đề Giả sử M là tập hợp con của không gian định chuẩn
tuyến tính liên tục x* trên X , nếu * ( ) 0
Chứng minh Dễ dàng thấy rằng điều kiện “ x 0 X là giới hạn củamột dãy tổ hợp tuyến tính những phần tử của tập hợp M ” tơng đơng với
điều kiện “x 0 spanM ”.
Giả sử x 0 spanM và x * X* sao cho x* |M 0 Ta cần chứng minh