Tuy nhiên, khi làm nguội ở trạng thái rắn sẽ hình thành các tổ chức pha của hợp kim, có thể sẽ rất khác nhau do tác dụng với nhau giữa các nguyên tố.. hở của các nguyên tử trong dung môi
Trang 1Cấu tạo và tính chất hoá học của Hợp Kim và ứng
dụng
Nhóm 3 :
Phạm xuân Hoàng
Trần ngọc Duy
Nguyễn huỳnh gia Bảo
Trang 2I Cấu tạo hợp kim
• a Khái niệm về hợp kim
– Hợp kim là vật thể có chứa nhiều nguyên tố và mang tính chất kim loại Nguyên tố chủ yếu trong hợp kim là nguyên tố kim loại.
– v Ưu điểm của hợp kim so với kim loại
– Trong lĩnh vực cơ khí, hợp kim được sử dụng rộng rãi vì các ưu điểm sau:
– - Cơ tính hợp kim phù hợp với vật liệu chế tạo cơ khí: đối với ngành cơ khí vật liệu sử dụng phải có các yêu cầu như độ bền cao, tuổi thọ sử dụng lâu Về mặt này thì hợp kim hơn hẳn kim loại nguyên chất, chúng có độ cứng, độ bền cao hơn hẳn trong khi độ dẻo và độ dai vẫn đủ cao.
– - Tính công nghệ thích hợp: kim loại nguyên chất có tính dẻo cao dễ gia công áp lực nhưng khó đúc, gia công cắt kém, không hóa bền được bằng nhiệt luyện Hợp kim có tính công nghệ khác nhau và phù hợp với từng điều kiện gia công: gia công áp lực ở trạng thái nóng và nguội, đúc, gia công cắt, nhiệt luyện… đảm bảo cho chế tạo sản phẩm có năng suất cao.
– - Giá thành hạ hơn: dễ chế tạo hơn do không phải khử bỏ các tạp chất một cách triệt để như kim loại.
Trang 3• b Các dạng cấu tạo của hợp kim
tạo nên chúng Khi ở dạng lỏng, các nguyên tố hòa tan lẫn nhau để tạo nên dung dịch lỏng Tuy nhiên, khi làm nguội ở trạng thái rắn sẽ hình thành các tổ chức pha của hợp kim, có thể sẽ rất khác nhau do tác dụng với nhau giữa các nguyên tố Có
rắn
hóa học
trong hợp kim có tác dụng cơ học với nhau gọi là hỗn hợp cơ học
Trang 4• c. Dung dịch rắn
mạng Có thể chia dung dịch rắn làm hai loại: dung dịch rắn xen kẽ và dung dịch rắn thay thế
hở của các nguyên tử trong dung môi (A) thì ta có dung dịch rắn xen kẽ Sự hòa tan xen kẽ bao giờ cũng có giới hạn
nguyên tử của nguyên tố dung môi (A) thì ta có dung dịch rắn thay thế
và độ dai cao do có cấu tạo mạng tinh thể của kim loại nguyên chất
Trang 6d. Hợp chất hóa học
nguyên tố khác nhau theo một tỷ lệ nhất định gọi là hợp chất hóa học Mạng tinh thể của hợp chất khác với mạng thành phần Hợp chất hóa học trong hệ có tính ổn định cao hoặc có nhiều dạng hợp chất khác nhau
với Zn có thể cho ta nhiều dạng hợp chất như: CuZn, Cu3Zn3, CuZn3,…
• - Cơ tính chung của hợp chất hóa học: có độ cứng cao, độ dòn cao do có kiểu
mạng tinh thể phức tạp không giống với kiểu mạng của kim loại nguyên chất
Trang 7e Hỗn hợp cơ học
• Trong hệ hợp kim, có những nguyên tố không hòa tan vào nhau cũng không liên kết tạo thành hợp chất hóa học mà chỉ liên kết với nhau bằng lực cơ học thuần túy, thì gọi hợp kim đó là hỗn hợp cơ học Như vậy hỗn hợp cơ học không làm thay đổi mạng nguyên tử của nguyên tố thành phần Vì để tạo được liên kết cơ học nguyên tử các nguyên tố thành phần khác nhau nhiều về kích thước và mạng tinh thể.
• Cơ tính chung của hỗn hợp cơ học: phụ thuộc vào cơ tính của các pha tạo thành Muốn đánh giá cơ tính của hợp kim tạo thành tại nhiệt độ xác định phải căn cứ vào tỉ lệ cấu tạo và cơ tính của các pha tạo thành.
Trang 9II Hợp kim cứng
thành phần chủ yếu của nó là những cacbit vonfram WC, cacbit titan TiC hoặc cacbit khác ở dạng hạt rất nhỏ được kết dính với nhau bằng nguyên tố coban
một cacbit vonfram và nhóm hai cacbit vonfram và titan
Trang 10* Quá trình chế tạo hợp kim
Trang 11• a Tính chất
cacbit mạnh Do đó ngay sau khi chế tạo nó đã có những tính chất sau:
• Các tính chất này phụ thuộc vào các loại cacbit theo thứ tự tăng dần độ cứng, tính chống mài mòn
Trang 12b.Một số loại hợp kim thường gặp và ứng dụng
Làm đồ trang sức
Làm vỏ,khungcủa đi n thoại ê
B vuốt của người sói ^^ ô
M t số b ph n của xe máy ô ô â
Trang 13III.GiẢN ĐỒ PHA CỦA HỢP KIM
• a.khái niệm về giản đồ trạng thái
-không có quy luật chung đê xác định sự tương tác giữa các nguyên tố ở trạng thái rắn Đối với từng cặp nguyên tố, quy luật tương tác giữa chúng chỉ biết được bằng thực nghiệm và được ghi lại nhờ giản đồ trạng thái
b.Công dụng của giản đồ trạng thái
-Giản đồ pha (còn gọi là giản đồ trạng thái hay giản đồ cân bằng) của một hệ là công cụ để biểu thị mối quan
hệ giữa nhiệt độ, thành phần và số lượng (tỷ lệ) các pha (hoặc tổ chức) của hệ đó ở trạng thái cân bằng Các
hệ có giản đồ pha khác nhau và chúng được xây dựng chỉ bằng thực nghiệm Trong thực tế không có hai giản đồ pha nào giống nhau hoàn toàn vì tương tác giữa các cấu tử xảy ra rất phức tạp từ kiểu pha, các phản ứng cho đến nhiệt độ tạo thành
Trang 14- Hiện nay người ta đã xây dựng được hầu hết các hệ hai cấu tử giữa các kim loại, kim loại với á kim và các hệ ba cấu tử thường gặp rất thuận tiện cho việc tra cứu.
Hệ một cấu tử không có sự biến đổi thành phần nên giản đồ pha của nó chỉ có một trục, trên đó đánh dấu nhiệt độ chảy (kết tinh) và các nhiệt độ chuyển biến thù hình (nếu có) như ở hình 3.6 cho trường hợp của sắt.
Giản đồ pha hệ hai cấu tử có hai trục: trục tung biểu thị nhiệt độ, trục hoành biểu thị thành phần (thường theo % khối lượng) với những đường phân chia các khu vực pha theo các nguyên tắc sau:
- Xen giữa hai khu vực một pha là khu vực hai pha tương ứng.
- Mỗi điểm trên trục hoành biểu thị một thành phần xác định của hệ.
Trang 15*Giản đồ pha của sắt (Fe)
Theo chiều từ trái sang phải tỷ lệ cấu tử B tăng lên, còn
từ phải sang trái tỷ lệ của cấu tử A tăng lên, hai đầu
mút tương ứng với hai cấu tử nguyên chất: A (trái), B
(phải) Ví dụ trên hình 3.7 điểm C ứng với thành phần
có 30%B (tỷ lệ của cấu tử thứ hai là phần còn lại, tức
70%A), điểm D: 80%B + 20%A.
Trang 16*Các trục của giản đồ pha hệ hai cầu tử
- Đường thẳng đứng bất kỳ biểu thị một thành phần xác định nhưng ở các nhiệt độ khác nhau Ví dụ đường thẳng đứng qua D biểu thị sự thay đổi nhiệt độ của thành phần này (80%B +20%A).
- Hai trục tung chính là giản đồ pha của từng cấu tử tương ứng (trái cho A, phải cho B).
Do được biểu thị trên mặt phẳng một cách chính xác nên từ giản đồ pha của hệ hai cấu tử dễ dàng xác định được các thông số sau đây cho một thành phần xác định ở nhiệt độ nào đó.
Trang 17cảm ơn cô và các bạn đã thẽo dõi bài thuyết trình của
nhóm em