Chương II:Tổ hợp-Xác suấtBài 1:Quy tắc đếm... 1-Quy tắc cộng Ví dụ 1: Trên bàn có 5 quyển sách Toán khác nhau và 3 quyển sách Văn khác nhau.Có bao nhiêu cách chọn một quyển sách trong s
Trang 1Chương II:Tổ hợp-Xác suất
Bài 1:Quy tắc đếm
Trang 2Số phần tử của tập hợp A hữu hạn kí hiệu là:n(A) hoặc |A|
VÝ dô:Cho A={a,b,c,1,4,5}
thì n(A)=6
Cho B={a,1,2,3,5,c}
thì n(B)=6
Có A\B={b,4}
nên n(A\B)=2
Trang 31-Quy tắc cộng
Ví dụ 1: Trên bàn có 5 quyển sách Toán khác nhau
và 3 quyển sách Văn khác nhau.Có bao nhiêu cách chọn một quyển sách trong số các quyển sách trên?
Giải:Do 5 quyển sách Toán khác nhau nên có 5 cách
chọn một quyển sách Toán
Tương tự 3 quyển sách văn khác nhau nên cũng
có 3 cách chọn một quyển sách Văn
Do đó có 5+3=8 cách chọn một quyển sách từ số sách trên
Trang 41-Quy tắc cộng:
Quy tắc:
Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động NÕu hành động này có m cách thực
hiện,hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m+n cách thực hiện
Trong vd1 nếu gọi A là tập hợp các quyển sách Toán và B là tập hợp các quyển sách Văn
Hãy nêu quan hệ giữa số cách chọn một quyển sách và số các phần tử của hai tập hợp A,B?
Trang 51-Quy tắc cộng
Giải:
Gọi A={T1,T2,T3,T4,T5} và B={V1,V2,V3}
Khi đó n(A)=5;n(B)=3 và A∩B=Ø nên
n(AUB)=n(A)+n(B)=5+3=8
Chú ý:-Nếu A,B là các tập hợp hữu hạn không giao nhau thì n(AUB)=n(A)+n(B)
-Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động.
Trang 62-Quy tắc nhân
Ví dụ 3: Từ thành phố A đến thành phố
B có 3 con đường ,từ thành phố B đến thành phố C có 4 con đường.Hỏi có
bao nhiêu cách đi từ A đến C qua B?
Trang 72-Quy tắc nhõn
Giải:
Từ A đến B cú 3
cỏch chọn đường đi
ứng với mỗi cách đi từ A
đến B có 4 cách chọn đ
ờng đi từ B đến C.
Vậy cú 3x4=12 cỏch
chọn đường đi từ A
đến C qua B
A
B
C
Trang 82-Quy tắc nhân
Quy tắc:
Một công việc được hoàn thành bởi
hai hành động liên tiếp Nếu có m
cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực
hiện hành động thứ hai thì có m.n
cách hoàn thành công việc.
Chú ý: Quy tắc nhân có thể mở rộng
cho nhiều hành động liên tiếp
Trang 92-Quy tắc nhân
Ví dụ 4: Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 có thể lập
được bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số?
Giải: Vì chữ số đầu tiên khác 0 nên có 5 cách
chọn;
Chữ số thứ hai có 6 cách chọn;
Chữ số thứ ba có 6 cách chọn;
Chữ số thứ tư có 6 cách chọn;
Vậy có tất cả:5.6.6.6= 1080 số thoả mãn
đề bài.
Trang 10Ví dụ 5: Một lớp học có 50 học sinh Hỏi có bao nhiêu cách
chọn ra 3 ng ời làm lớp tr ởng,lớp phó và bí th biết rằng mọi ng ời
đều có khả năng nh nhau và mỗi ng ời chỉ giữ một chức vụ?
Giải: Vì 50 học sinh đều có kkhả năng nh nhau nên để chọn ra
một lớp tr ởng thì có 50 cách;
Do mỗi ng ời chỉ giữ một chức vụ nên có 49 cách chọn
một lớp phó ;
Và có 48 cách chọn một bí th
Vậy có tất cả : 50.49.48=117600 (cáchchọn 3 ng ời thoả mãn
đề bài)
Trang 11Bài tập trắc nghiệm:
1)Từ thành phố A đến thành phố B có 3 con đường,từ thành phố B đến thành phố C có 4 con đường.Hỏi có bao nhiêu con đường đi
từ A đến C qua B và trở về A qua B?
A.23 B.6 C.12 D.144
Trang 12
Bài tập trắc nghiệm
2)Từ 2)Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5 có thể lập được bao nhiêu số gồm ba chữ số đôi một khác nhau?
A.100 B.120 C.216 D.180
Trang 13Bµi tËp tr¾c nghiÖm
3) Tõ c¸c ch÷ sè 0,1,2,3,4,5 cã thÓ lËp ® îc bao nhiªu sè tù nhiªn kh¸c nhau gåm 4 ch÷ sè?
A.300 B.1080 C.1296 D.360