QUY TẮC ĐẾM.A.Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Học sinh nắm vững hai quy tắc đếm là quy tắc cộng và quy tắc nhân.. -Học sinh nhắc lại các cách xác định một tập hợp: +Chỉ ra tính chất đặc trư
Trang 1Bài 1 QUY TẮC ĐẾM.
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Học sinh nắm vững hai quy tắc đếm là quy tắc cộng và quy tắc nhân
2.Kỷ năng.
-Vận dụng được hai quy tắc vào giải một số bài toán đơn giãn
3.Thái độ
-Giáo dục học sinh ý thức tự giác,nghiêm túc
B.Phương pháp.
-Gợi mở,vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm
C.Chuẩn bị.
1.Giáo viên.Giáo án, sách giáo khoa,sách tham khảo.
2.Học sinh Ôn lại khái niệm tập hợp; Đọc trước bài học.
D.Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ Cho A1;3;5;6;7 ; B2;3; 4;5;6;7 Tìm: A B A B\ ,
3.Nội dung bài mới.
a Đặt vấn đề Các em đã học xong chương hàm số lượng giác, phương trình
lượng giác Hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu một vấn đề mới Đó là lí thuyết tổ hợp xác suất
b.Triển khai bài.
Trang 2HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
*Hoạt động I.Nhắc lại các vấn đề về tập
hợp
-Học sinh nhắc lại các cách xác định một
tập hợp:
+Chỉ ra tính chất đặc trưng
+Liệt kê các phần tử của nó
-GV nhận xét bổ sung những thiếu xót của
học sinh
-GV lấy các ví dụ về tập hợp số
-Học sinh thực hiện các phép toán về tập
hợp và sau đó đếm số phần tử của nó
*Hoạt động II.Tìm hiểu quy tắc cộng.
Gv: Để thực hiện công việc trên cần 1
trong 2 hành động: chọn được nam thì
công việc kết thúc( không chọn nữ) và
-Trong đại số,tổ hợp có nhiều tập hợp hữu
hạn mà ta khó xác định số phần tử của nó
Để đếm số phần tử của các tập hợp hữu hạn và xây dựng các công thức trong đại số
tổ hợp ta thường sử dụng quy tắc cộng và quy tắc nhân
+Số phần tử của tập hữu hạn A ta kí hiệu là n(A) hay A
Ví dụ 1.
+Nếu Aa b c d, , , thì ta viết A =4 hay n(A)=4
+A 1; 2;3;4;5;6;7;8;9
B 2; 4;6;8 thì
A B \ 1;3;5;7;9
A B 2; 4;6;8
Số phần tử của A là: n(A)=9
Số phần tử của B là: n(B)=4
Số phần tử của A\B là: n(A\B)=5
Số phần tử của A B là: n(A B )=4
I.Quy tắc cộng.
Ví dụ 2 Nhà trường triệu tập 1 cuộc họp
Trang 3ngược lại.
GV vẽ sơ đồ để hs quan sát
Nam
Nữ
-GV làm cho học sinh thấy rõ mối quan hệ
độc lập giữa cách chọn đối tượng học sinh
nam và cách chọn đối tượng học sinh nữ,từ
đó phát biểu quy tắc cộng
-Học sinh dựa vào ví dụ 2 tìm cách chọn
học sinh nam,học sinh nữ và đếm số phần
về ATGT Yêu cầu mỗi lớp cử 1 HS tham gia Lớp 11B có 15 hs nam, 25 hs nữ.Hỏi
có bnhiêu cách chọn ra 1 hs tham gia cuộc họp nói trên
Giải
Chọn 1 hs nam: có 15 cách Chọn 1 hs nữ: có 25 cách Vậy có 15+ 25 =40 cách
*Quytắc.
Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động.Nếu hành động này có
m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách chọn nào của hành động thứ nhất thì công việc
đó có m+n cách thực hiện
Ví dụ 3.Kí hiệu tập A là 15 học sinh nam,
B là 25 học sinh nữ.Nêu mối quan hệ giữa
số cách chọn một học sinh nam nữ đó với
số phần tử của hai tập hợp
( ) 15 ( ) 25
n A
n B
A B
n A B n A n B
*Chú ý:
+Nếu A,B là hai tập hợp hữu hạn
15 trường hợp
25 trường hợp
Trang 4tử của hai tập hợp.
-Học sinh chia nhóm thảo luận các ví dụ
4,5 để làm rõ hơn các chú ý
, , ,
2; 4;6;8 ( ) 4
A a b c d
A B n A B
n A B
-A: hình vuông cạnh bắng 1
B:hình vuông cạnh bằng 2
C:hình vuông cạnh bằng 3
( ) 18
( ) 14
( ) 4
n A
n B
n C
n A B C
không giao nhau thì:
n A B( )n A( )n B( )
+Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động
+ n A B( )n A( )n B( ) n A B( )
Ví dụ 4 Từ các số 1,2,3,4,5,6,7,8,9 có bao
nhiêu cách chọn hoặc là số chẵn, hoặc là số nguyên tố?
Ví dụ 5.Cho hình chữ nhật có chiều dài
6cm,chiều rộng 3cm.Từ hình chữ nhật này
ta có thể lập được bao nhiêu hình vuông?
Trang 54.Củng cố.
-Nhắc lại quy tắc cộng và các chú ý của nó
A B A B n A B, : (: (n A B)n A( ))n A( )n B( )n B( )n A B( )
5.Dặn dò.
-Học sinh về nhà ôn lại bài cũ.
-Đọc phần còn lại của bài học
Tiết 22
Trang 6Bài 1 QUY TẮC ĐẾM(tt).
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức: -Học sinh nắm vững hai quy tắc đếm là quy tắc cộng và quy tắc nhân 2.Kỷ năng: -Vận dụng được hai quy tắc vào giải một số bài toán đơn giãn.
3.Thái độ: -Giáo dục học sinh ý thức tự giác,nghiêm túc.
B.Phương pháp -Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm.
C.Chuẩn bị.
1.Giáo viên.Giáo án, sách giáo khoa,sách tham khảo.
2.Học sinh Học thuộc bài cũ,làm các bài tập trong sgk.
D.Tiến trình bài dạy.
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Phát biểu quy tắc cộng?
3.Nội dung bài mới.
a Đặt vấn đề.Các em đã được học quy tắc cộng,hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
quy tắc nhân và vận dụng chúng vào giải các bài tập đơn giãn
b.Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
*Hoạt động I.Tìm hiểu quy tắc nhân
-Học sinh tư duy bài toán và thực hiện
các công việc:
+Tìm các con đường đi từ A đến B
II.Quy tắc nhân.
Ví dụ 1 Có 5 con đường đi từ A đến B và 4
con đường đi từ B đến C.Hỏi có bao nhiêu con đường đi từ A đến C qua B?
Giải.
Trang 7+Xác định ứng với mỗi con đường đi từ
A đến B có bao nhiêu con đường đi từ B
đến C
+Tính số đường đi từ A đến C
-Qua ví dụ này giáo viên cho học sinh
nhận xét mối quan hệ trong việc thực
hiện các hành động để hoàn thành công
việc.Từ đó phát biểu quy tắc nhân
-Học sinh vẽ sơ đồ minh họacác con
đường đi,từ đó tìm số con đường đi từ A
đến D
Có 5.4=20 con đường đi từ A đến C qua B
*Quy tắc.Mỗi công việc được hoàn thành
bởi hai hành động liên tiếp,nếu có m cách chọn hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách chọn hành động 1 có n cách chọn hành động 2 thì có m.n cách hoàn thành công việc
Ví dụ 2 Có 3 con đường đi từ A đến B, 5
con đường đi từ A đến C,4 con đường đi từ
B đến D,2 con đường đi từ C đến D, không
có con đường nào đi từ A đến D.Hỏi có bao nhiêu con đường đi từ A đến D?
Giải.
+TH1 Đi từ A đến D qua B có:
3.4=12 con đường
+TH1 Đi từ A đến D qua C có:
5.2=10 con đường
vậy,có 12+10=22 con đường đi từ A đến D
*Chú ý.Quy tắc nhân có thể mở rộng cho
nhiều hành động liên tiếp
Ví dụ 3.Từ các chữ số 1,2,3,4 có thể lập
được bao nhiêu số tự nhiên gồm:
a.Một chữ số?
b.Hai chữ số?
Trang 8-Qua ví dụ này giáo viên làm cho học
sinh thấy rõ sự khác biệt giữa quy tắc
cộng và quy tắc nhân.Sau đó phát biểu
các chú ý về quy tắc nhân
*Hoạt động II.Vận dụng quy tắc
cộng,quy tắc nhân vào giải các bài toán
cụ thể
-Chia học sinh thành từng nhóm tư
duy,thảo luận bài toán tìm phương pháp
giải
-Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết
quả
-Đại diện nhóm khác nhận xét,bổ sung
(nếu cần)
-GV nhận xét,hoàn chỉnh các bài toán và
giải thích cho học sinh được rõ
c.Hai chữ số khác nhau?
Giải.
a.Từ các chữ số 1,2,3,4 lấy ra một chữ số có
1 cách chọn nên có 4 số tự nhiên gồm một chữ số
b.Gọi số gồm hai chữ số là ab
Có 4 cách chọn a và 4 cách chọn b nên có 4.4=16 số có hai chữ số
c.Gọi số có hai chữ số khác nhau là ab
Có 4 cách chọn a,còn lại 3 số nên có 3 cách chọn b.Vậy có 4.3=12 sốcó hai chữ số khác nhau
Ví dụ 4.Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6 có thể lập
được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100?
Giải.
Vì các số bé hơn 100 gồm các số có một chữ
số và các số có hai chữ số
+TH1 Số có một chữ số: có 6 số
+TH2.Số có hai chữ số :có 6.6=36 số
Vậy, có 6+36=42 số bé hơn 100 được lập từ các số 1,2,3,4,5,6
Ví dụ 5.Có ba con đường đi từ A đến B,hai
con đường đi từ B đến C,bốn con đường đi
từ C đến D
Trang 9-Vì hai số a,b khác nhau nên sau khi
chọn số a chỉ còn lại ba chữ số,do đó có
3 cách chọn b
-Học sinh chia nhóm tư duy thảo luận
tìm phương pháp giải ví dụ 4 theo sự
hướng dẫn của giáo viên
-Học sinh cần rõ vấn đề các số bé hơn
100 gồm các số có một chữ số và số có
hai chữ số.Nên cần xác định có bao nhiêu
số có một chữ số,có bao nhiêu số có hai
chữ số
a.Có bao nhiêu con đường đi từ A đến D ?
b Có bao nhiêu con đường đi từ A đến D rồi quay lại?
Giải.
a.24 b.24.24=576
Trang 10-Học sinh vẽ sơ đồ minh họa các con
đường đi rồi tìm số con đường đi thỏa
mãn yêu cầu bài toán
4.Củng cố.
-Nhắc lại quy tắc cộng,quy tắc nhân và các chú ý của nó
5.Dặn dò.
-Học sinh về nhà ôn lại bài cũ.
-Đọc phần còn lại của bài học