1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 29 LOP 4(CKTKN)

17 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.. - Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm

Trang 1

TUẦN 29:

Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011

BUỔI 1:

Chào cờ:

TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG

Tập đọc:

Tiết 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Sa Pa, rừng cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng hôn, áp phiên

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai đoạn cuối bài)

3 Học thuộc lòng hai đoạn cuối bai

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu h/s đọc bài Con sẻ.

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc:

- Chia đoạn: 3 đoạn

- Tổ chức cho h/s đọc đoạn

- GV sửa đọc kết hợp giúp h/s hiểu nghĩa

một số từ

- Yêu cầu đọc nhóm

- GV đọc mẫu

3 Tìm hiểu bài:

- Hãy miêu tả những điều em hình dung

được về mỗi bức tranh trong mỗi đoạn

của bài?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời

trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả Hãy nêu những chi tiết thể hiện

sự quan sát tinh tế ấy?

- HS đọc bài

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2 lượt

- HS đọc trong nhóm 3

- 1 vài nhóm đọc bài

- 1-2 h/s đọc toàn bài

- HS chú ý nghe đọc mẫu

- HS nêu ý kiến

- Ý 1: Phong cảnh đường đi SaPa

+ Những đám mây trắng nhỏ

+ Những bông hoa chuối

+ Những con ngựa nhiều màu sắc + Nắng phố huyện

+ Sự thay đổi mùa nhanh chóng

- Ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường

Trang 2

- Vì sao tác giả gọi sa Pa là món quà kì

diệu của thiên nhiên?

-** Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

4 Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn h/s tìm được giọng đọc

phù hợp

- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng

và diễn cảm

- Nhận xét đánh giá

C Củng cố dặn dò:

- Nêu nhận xét vẻ đẹp đường Sa Pa có gì?

- Nhận xét giờ học, dặn h/s chuẩn bị bài

sau

đi Sa Pa

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự thay đổi mùa rất lạ lùng hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa

- Ý 3: Cảnh đẹp Sa Pa

* Nêu nội dung bài

- HS luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm

- HS tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm

_

Toán:

Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Giúp h/s:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.( Bài 1 (a, b), bài

3, bài 4)

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số

biết tổng và tỉ ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Viết tỉ số của a và b

- Yêu cầu h/s viết tỉ số

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2**:

- Hướng dẫn h/s xác định yêu cầu của

bài

- Yêu cầu h/s làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- Hướng dẫn h/s xác định yêu cầu của

bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- HS nêu yêu cầu

- HS viết tỉ số của a và b:

a,

b

a

=

4

3

; b,

b

a

=

7

5

; c,

b

a

=

3

12

;

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài:

Tổng của hai số 72 120 45

Tỉ số của hai số

5

1

7

1

3 2

Số bé

số lớn

- HS đọc đề bài

- HS nêu ý kiến

- HS làm bài

Đáp số: Số thứ nhất: 945

Trang 3

- Yêu cầu h/s làm bài.

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4:

- Hướng dẫn h/s xác định yêu cầu của

bài

- Nêu các bước giải bài toán?

- Yêu cầu h/s làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 5**:

- Hướng dẫn h/s xác định yêu cầu của

bài

- Yêu cầu h/s làm bài

- Chữa bài, nhận xét

C Củng cố dặn dò:

- Nêu cáh giải bài toàn tìm hai số khi

biết tổng và tỉ?

- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau

Số thứ hai: 135

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu các bước giải bài toán

- HS làm bài

Đáp số: Chiều rộng: 50 m

Chiều dài: 75 m

- HS nêu yêu cầu

- HS giải bài toán

Đáp số: Chiều dài: 20 m

Chiều rộng: 12 m

_

Đạo đức:

Tiết 29: TÔN TRONG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông

II Đồ dùng dạy học:

- Một số mẫu biển báo giao thông

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một vài hành vi thể hiện tôn trọng luật

giao thông?

- Nhận xét

B Hướng dẫn thực hành:

1 Trò chơi tìm hiểu biển báo giao thông.

* Mục tiêu: HS nói được biển báo đó có ý

nghĩa gì?

* Cách tiến hành:

- Tổ chức cho h/s chơi theo 3 nhóm

- GV phổ biến cách chơi

- Tổ chức cho h/s chơi trò chơi

- GV nhận xét khen ngợi các nhóm

2 Thảo luận nhóm bài 3:

* Mục tiêu: HS nêu được ý kiến đúng trong

cách xử lí tình huống giao thông

* Cách tiến hành:

- HS nêu

- HS chú ý cách chơi

- HS chơi trò chơi:

Các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo

Trang 4

- Tổ chức cho h/s làm việc theo 3 nhóm.

- Yêu cầu: mỗi nhóm xử lí một tình huống

- Nhận xét:

a, Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được

thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi

b, Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,

nguy hiểm

c, Căn ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài

sản công cộng

3 Trình bày kết quả điều tra thực tiễn:

* Mục tiêu: HS nêu được những điều mình đã

điều tra ở địa phương về việc thực hiện an toàn

giao thông

* Cách tiến hành :

- Tổ chức cho các nhóm trình bày

- Nhận xét

* Kết luận chung: sgk

4 Hoạt động nối tiếp:

- Thực hiện tôn trọng luật giao thông và động

viên mọi người cùng thực hiện

- Chuẩn bị bài sau

- HS thảo luận theo nhóm

- Các nhóm thảo luận đưa ra cách

xử lí tình huống được giao

- Các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét trao đổi

- HS các nhóm trình bày kết quả điều tra

- HS các nhóm khác bổ sung

BUỔI 2:

( Thầy Đăng+ Cô Năm soạn giảng)

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

BUỔI 1:

( Cô Năm soạn giảng)

BUỔI 2:

Toán:

Tiết 57: LUYỆN TẬP : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU

VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:

Củng cố cho h/s:

- Giúp h/s biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Bước đầu giải được bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

- Viết tỉ số của a và b với a = 3, b =5.

- Nhận xét đánh giá

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1(BT2-69): Hiệu của hai số là 34 Tỉ

số là

3

5

Tìm hai số đó?

- Hướng dẫn h/s giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

- Nêu lại các bước giải bài toán?

Bài 2(BT3-69): Đoạn đường AB ngắn

hơn đoạn đường CD là 2km Tìm chiều

dài mỗi đoạn đường đó biết rằng chiều

dài của đoạn đường AB bằng

4

3

độ dài của đoạn đường CD

- Hiệu và tỉ số là bao nhiêu? Vậy ta làm

thế nào?

- Yêu cầu h/s làm bài

- Nhận xét chữa bài

Bài 3(BT1-70): Tỉ số của hai số là

7

4

Hiệu của hai số là 15 Tìm hai số đó

- Hướng dẫn h/s nắm chắc yêu cầu của

bài

- Yêu cầu h/s làm bài

- Chữa bài, nhận xét

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Nêu yêu cầu bài

- HS làm bài

Bài giải:

Hiệu của hai số bằng: 5-3= 2(phần)

Số bé là: (34:2)×3= 51

Số lớn là: 51+34=85

- HS đọc bài

- HS trả lời nêu cách giải

- HS làm bài

Bài giải:

Hiệu của hai đoạn đường là:

4-3=1

Độ dài của đoạn đường AB là:

(2:1)×3=6(km)

Độ dài đoạn đường CD là:

6+2=8(km)

- HS đọc đầu bài

- HS làm bài

KQ: Số bé: 20

Số lớn: 35

_

Âm nhạc:

Tiết 29: ÔN BÀI HÁT THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN

I Mục tiêu:

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ

II Các hoạt động dạy học:

A Phần mở đầu:

- GV giới thiệu nội dung tiết học

B Phần hoạt động:

1 Ôn bài hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan

* Ôn bài hát:

- Hướng dẫn hát ôn

Trang 6

- GV chỉ định 1-2 h/s hát tốt đảm nhận hát

lĩnh xướng đoạn 1 Đoạn 2 tất cả cùng hát

- Tập hát kết hợp gõ đệm bằng âm sắc

* Tập động tác phụ hoạ cho bài hát

- GV hướng dẫn một vài động tác phụ hoạ

- Tổ chức cho h/s hát kết hợp động tác phụ

hoạ

2 TĐN số 8(Không bắt buộc)

- GV giới thiệu bài hát: Bầu trời xanh của

nhạc sĩ Nguyễn Văn Quý

- Tập đọc tên các nốt nhạc

- TĐN kết hợp ghép lời ca

C Phần kết thúc:

- Mỗi nhóm trình bày bài hát một lần

- Nhận xét, đánh giá

- Chuẩn bị bài sau

- HS hát ôn bài hát theo hướng dẫn

- Tập hát đối đáp

- Tập hát lĩnh xướng

- HS chú ý các động tác phụ hoạ GV gợi ý

- HS hát ôn kết hợp thực hiện các động tác phụ hoạ

- HS hát bài hát Bầu trời xanh ( nếu có

em thuộc)

- HS tập đọc tên các nốt nhạc

- HS đọc nhạc kết hợp ghép lời ca

- HS các nhóm trình bày bài hát

_

Tiếng Việt( Tăng) LUYỆN TẬP: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu:

- Luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng một đoạn bài Đường đi Sa pa

- Viết đúng một đoạn trong bài Đường đi Sa pa

II Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài Đường đi Sa pa.

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm Đường

đi Sa pa.

- Gọi h/s đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm và

thuộc lòng

- Tổ chức thi đọc diễn cảm và thuộc lòng

- Nhận xét đánh giá

3 Luyện viết:

- Gọi h/s đọc đoạn 1 bài Đường đi Sa pa.

- Nêu nhận xét cách viết và trình bày bài?

- Nêu các từ khó dễ lẫn?

- GV đọc cho h/s viết

- Theo dõi nhắc nhở h/s yếu, T

C Củng cố, dặn dò:

- Cảnh trên đường đi Sa pa có gì đẹp?

- Dặn h/s chuẩn bị bài sau

- HS đọc toàn bài

- Nghe đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc bài

- HS đọc đoạn 1

- HS nêu ý kiến

- Viết từ khó

- HS viết bài

Trang 7

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

( Cô năm soạn giảng)

Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011

BUỔI 1:

Toán:

Tiết 144: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước.( Bài 1, bài 3, bài 4)

II Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước giải bài toán khi biết

hiệu và tỉ số ?

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Hướng dẫn h/s xác định yêu cầu của

bài

- Yêu cầu h/s làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2**:

- Hướng dẫn h/s xác định yêu cầu của

bài

- Xác định dạng toán

- Nêu các bước giải bài toán

- Yêu cầu làm bài

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- Hướng dẫn h/s xác định yêu cầu của

bài

- Yêu cầu làm bài vào vở

- Chữa bài, nhận xét

Bài 4:

- GV gợi ý cho h/s đặt đúng đề toán

- Yêu cầu h/s làm bài

- Nhận xét chữa bài

- HS nêu ý kiến

- HS đọc đề bài

- HS xác định yêu cầu của bài

- HS làm bài:

Đáp số: Số thứ nhất: 45

Số thứ hai: 15

- HS đọc đề bài

- HS xác định yêu cầu của bài

- HS xác định dạng toán

- HS nêu các bước giải bài toán

- HS giải bài toán:

Đáp số: Số thứ nhất:15

Số thứ hai: 75

- HS đọc đề bài

- Xá định yêu cầu và cách giải

- HS giải bài toán:

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 - 1 = 3 (phần)

Số gạo nếp là:

540 : 3 = 180 (kg)

Số gạo tẻ là:

180 × 4 = 720 (kg) Đáp số: Tẻ: 720 kg

Nếp: 180 kg

- HS nêu yêu cầu

- HS tự đặt một đề toán phù hợp với sơ

đồ đã cho, đọc đề

Trang 8

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn h/s chuẩn bị bài sau

- HS giải bài toán

KQ: Số cam: 34 cây

Số dừa: 204 cây

_

Luyện từ và câu:

Tiết 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ)

- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4)

-** HS khá, giỏi đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu ghi lời giải bài tập 2,3- Nhận xét

- Phiếu bài tập 4

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các từ ngữ thuộc du lịch thám

hiểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

- Đoạn văn

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng:

+ Lời yêu cầu của Hùng với bác Hai là

bất lịch sự

+ Lời của Hoa với bác Hai là yêu cầu

lịch sự

⇒Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề

nghị?

3 Ghi nhớ sgk:

- Lấy ví dụ về một yêu cầu đề nghị lịch

sự

4 Luyện tập:

Bài 1:

- Cho các câu khiến

- Lựa chọn cách yêu cầu, đề nghị lịch

sự

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng: b,c

Bài 2:

- Hướng dẫn h/s lựa chọn yêu cầu đề

nghị lịch sự

- Đố nhau tên các dòng sông

- HS đọc đoạn văn

- HS suy nghĩ làm bài

- Là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách

xư hô phù hợp

- HS nêu ghi nhớ sgk

- HS lấy ví dụ về lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- HS nêu yêu cầu

- HS đọc câu khiến với ngữ điệu phù hợp

- HS chọn cách nói lịch sự: b,c

- HS nêu yêu cầu

- HS lựa chọn cách nói phù hợp, lịch sự; b,c,d Cách nói c, d có lịch sự cao hơn

Trang 9

- Nhận xét đánh giá.

Bài 3:

-Tổ chức cho h/s đọc đúng ngữ điệu câu

khiến

- Nhận xét

+ Lan ơi, cho tớ về với!

+ Cho tớ đi nhờ một cái!

Bài 4**:

- GV: với mỗi tình huống có thể đặt

những câu khiến khác nhau để bày tỏ thái

độ lịchsự

- Nhận xét đánh giá

C Củng cố, dặn dò:

- Cần nêu yêu cầu đề nghị thế nào cho

phù hợp?

- Nhận xét chung giờ học

- Dặn h/s thực hành nói lịch sự, chuẩn bị

bài sau

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc các cặp câu khiến đúng ngữ điệu

- HS so sánh các cặp câu khiến

+ Lời nói lịch sự vì có các từ xưng hô : Lan, tớ, với, ơi

+ Câu bất lịch sự vì nói trống không, thiếu từ xưng hô

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, 1 vài h/s làm bài vào phiếu

- HS nối tiếp đọc câu khiến đã đặt

a Bố ơi, bố cho con xin tiền để con mua một quyển sổ ạ!

b Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc nhé!

_

Chính tả:

Tiết 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4, ?

I Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT CT phương ngữ (2) a/b

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho h/s viết 1 số từ

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn h/s nghe viết:

- GV đọc bài viết

- Nêu nội dung của mẩu chuyện?

- Lưu ý h/s cách viết một số chữ dễ viết

sai

- GV đọc cho h/s nghe- viết bài

- HS viết bảnh con: sầm uất; sững sờ, long lanh,

- HS nghe đọc đoạn viết

- HS đọc lại bài cần viết

- Giải thích các chữ số 1,2,3,4, không phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiên văn học ấn Độ khi sang Bát đa ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số 1,2,3,4,

- HS viết các từ khó

- HS nghe - đọc viết bài

Trang 10

- Đọc bài cho h/s chữa lỗi.

- Thu một số bài, chấm, chữa lỗi

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2(a):

- GV gợi ý h/s: thêm dấu thanh để tạo

tiếng có nghĩa

- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Bài 3: Điền từ vào mẩu chuyện:

- Yêu cầu h/s điền từ

- Nhận xét, chữa bài

- Nêu sự khôi hài của mẩu chuyện

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS tự chữa lỗi trong bài viết của mình

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- HS trình bày bài

+ tr: trại, trảm, tàn, trấu, trăng, trân + ch: chài, chăm, chán, chậu, chặng, chẩn,

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, 1 h/s làm bài vào bảng con

- HS trình bày bài

- HS đọc mẩu chuyện đã hoàn chỉnh

- HS nêu tính khôi hài của mẩu chuyện

Địa lí:

Tiết 29: THÀNH PHỐ HUẾ

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:

+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn

+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch

- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ)

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh, ảnh về Thành phố Huế

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu tên các thành phố đã học?

- Nhận xét

B Dạy học bài mới:

1 Thiên nhiên đẹp với các công trình

kiến trúc cổ

- Nội dung sgk

- GV yêu cầu h/s tìm trên bản đồ hành

chính Việt Nam kí hiệu và tên thành phố

Huế

- Yêu cầu h/s thảo luận theo cặp các bài

tập trong SGK

- HS nêu: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,

- HS đọc sgk

- HS tìm trên bản đồ hành chính Việt Nam kí hiệu và tên thành phố Huế

- HS cùng nhau xác định được trên lược

đồ hình 1

+ Con sông chảy qua thành phố Huế là sông Hương

+ Các công trình kiển trúc cổ kính là: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng

Ngày đăng: 16/05/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w