Thực hành Toán Luyện tập về đo diện tích I/ Mục tiêu: - Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo d
Trang 1Tuần 30
Kĩ thuật
Lắp rô-bốt ( Tiết 1 )
I- Mục tiêu : H cần phải :
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt
- Lắp đợc rô-bốt đúng kĩ thuật , đúng quy trình theo mẫu Rô - bốt lắp tơng đối chắc chắn
- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp , tháo các chi tiết của rô-bốt
II- Đồ dùng dạy học :
+ G : Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn
+ H : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung
1, KT bài cũ
(3’)
2, GT bài (2’)
3, Hớng dẫn
tìm hiểu bài
a, Quan sát
nhận xét (2’)
b, Hớng dẫn
thao tác k/t
(33’)
* Chọn các
chi tiết
* Lắp từng bộ
phận
- Lắp chân
rô-bốt
(Hình 2Sgk)
- Lắp thân
rô-bốt
- Lắp đầu
rô-bốt
- Lắp các bộ
phận khác
* Lắp ráp lại
thành rô-bốt
(Hình 1Sgk)
Hoạt động của thầy
- KT sự chuẩn bị của H và nhận xét
- G giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
- G nêu tác dụng của rô-bốt trong thực tế :
“Ngời ta sản xuất không đến đợc”
- G cho H quan sát mẫu rô-bốt đã lắp sẵn Y/cầu H quan sát kĩ từng bộ phận
+ Để lắp đợc rô-bốt theo em cần phải lắp mấy bộ phận ? Kể tên các bộ phận đó
- Gọi 1 → 2 H lên gọi tên , chọn
đúng đủ từng loại chi tiết theo bảng trong Sgk và xếp từng loại vào nắp hộp
+ G hớng dẫn lắp từng bộ phận
- Y/cầu H quan sát hình 2 , gọi H lên lắp chân rô-bốt
- Cho H quan sát hình 3 Sgk lắp thân rô-bốt
- Y/cầu H quan sát hình 4 trả lời câu hỏi Sgk , thực hành lắp đầu rô-bốt
- G hớng dẫn H lắp các bộ phận
+ Lắp tay rô-bốt ( H 5a Sgk ) + Lắp ăng-ten ( H 5b Sgk ) + Lắp trục bánh xe ( H 5c Sgk )
- G lắp ráp rô-bốt theo các bớc trong Sgk
- Y/cầu H kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của 2 tay rô-bốt
- G hớng dẫn H tháo rời các chi tiết xếp vào hộp
Hoạt động của trò
- H để bộ lắp ghép trên bàn
- H lắng nghe , xác định mục tiêu , của bài học
- H lắng nghe
- H quan sát mẫu rô-bốt đã lắp sẵn
- H quan sát kĩ từng bộ phận trả lời
+ Có 6 bộ phận : Chân rô-bốt , thân rô-bốt , đầu , tay , ăng-ten , trục bánh xe
- 2 H lên bảng gọi tên và chọn
đúng , đủ chi tiết xếp vào hộp
- H lắng nghe
- H quan sát cách lắp chân rô-bốt
-+ Quan sát lắp thân rô-bốt
- H quan sát và thực hành lắp
đầu rô-bốt
- H thực hành lắp các bộ phận khác :
+ 1 H lắp tay rô-bốt + 1 H lắp ăng-ten + 1 H lắp trục bánh xe
- H lắp ráp rô-bốt theo các bớc trong Sgk
* Các nhóm tự kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của 2 tay rô-bốt
Trang 2Tháo rời các
chi tiết
Dặn dò :
(3’)
* Về nhà học thuộc ghi nhớ , chuẩn
bị bài sau + H tháo rời các chi tiết bỏ vào hộp
* H lắng nghe và thực hiện
Bồi giỏi, phụ yếu
Ôn tập văn tả cây cối
I - Mục tiêu :
- Dựa vào những hiểu biết và kỹ năng đã có , H viết đợc hoàn chỉnh 1 bài văn k/c theo gợi ý trong Sgk Bài văn tả đợc sinh động, nêu lên đợc những nét nổi bật của cây
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ , diễn đạt
- Củng cố cho H kỹ năng làm bài văn tả cây cối
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ chép sẵn đề bài lên bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1, Kiểm tra bài
cũ (3’)
2, Giới thiệu bài
(1’)
3, Hớng dẫn
học sinh thực
hành
A, Tìm hiểu đề
(5’)
B, Thực hành
viết bài (28’)
4, Củng cố, dặn
dò (3’)
- Y/cầu 1 H nhắc lại cấu tạo bài văn k/c
- G nhận xét, cho điểm H
- GV giới thiệu ngắn gọn mục đích của tiết học
- Gọi H đọc đề bài: Hãy tả lại một cây bóng mát mà em có dịp quan sát
- Giới thiệu : Đề bài y/c các em tả lại một cây bóng mát
- Yêu cầu học sinh nêu tên một số cây bóng mát
- G giải đáp những thắc mắc của H (Nếu có )
- Yêu cầu H nhắc lại cấu tạo bài văn tả cây cối
- Y/cầu H viết bài vào vở (đối với HSY chỉ yêu cầu các em miêu tả đợc những đặc điểm nổi bật, đối với HSG yêu cầu miêu tả có lồng cảm xúc, miêu tả sinh động
- Y/cầu H nhắc lại cấu tạo bài văn tả
cây cối
- Về ôn bài , chuẩn bị bài sau
- 1 H nhắc lại, lớp lắng nghe
- 1 H nhặn xét
- H mở Sgk , vở ghi , nháp,
bt
- 3 H đọc to trớc lớp
- H lắng nghe
- Học sinh nêu: Cây bàng, cây xà cừ, cây phợng
- 2 H nhắc lại cấu tạo bài văn tả cây cối
- H thực hành viết bài
- Nhắc lại
- Lắng nghe
Thực hành Toán
Luyện tập về đo diện tích
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo
diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dới dạng số thập phân
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 31 Kiểm tra bài
cũ(5’) - Cho HS nêu bảng đơn vị đo diện tích
2 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu của tiết học
3 Luyện tập thực
hành: Hớng dẫn
hoc sinh làm bài
tập trong VBT
(35')
*HD làm bài
trang84
Củng cố mối
quan hệ giữa các
đơn vị đo diện
tích
*Bài tập 2 (84):
Viết số thích hợp
vào chỗ chấm:
*Bài tập 3 (84):
Viết các số đo
sau dới dạng số
đo có đơn vị là
héc-ta:
* Bài 4 : (85)
Củng cố cách
viết số đo diện
tích dới dạng số
thập phân
- Hớng dẫn hoc sinh làm bài tập trong VBT
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài theo nhóm
2 GV cho 3 nhóm làm vào bảng nhóm
-Mời 3 nhóm treo bảng nhóm lên bảng và trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào VBT
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở BT
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
+ G cho H tự làm bài 2 , đổi
vở kiểm tra chéo
- liền kề
- Hoc sinh làm bài tập trong VBT
-HS làm bài theo hớng dẫn của GV
‘
* Kết quả:
a) 1m2 = 100dm2 = 10 000cm2
= 1000 000mm2
1km2 = 100ha
1 ha= 10000m2
b) 1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,000001km2
1m2 = 0,0001hm2 1ha = 0,01km2 9ha = 0,09km2
* Kết quả:
a) 81 000m2 = 8,1 ha
254 000m2 = 25,4ha 3000m2 = 0,3ha b) 2km2 = 200ha 4,5km2 = 450ha 0,1km2 = 10ha
H tự làm , đổi vở kiểm tra chéo
3 Củng cố, dặn
dò (3’) - GV nhận xét giờ học, nhắcHS về ôn các kiến thức vừa
ôn tập
Buổi 2
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I- Mục tiêu : Lập dàn ý , hiểu và kể đợc 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về 1 nữ anh hùng hoặc 1 phụ nữ có tài
- Hiểu đợc ND, ý nghĩa câu chuyện của các bạn kể
Trang 4- Lời kể tự nhiên , sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ , điệu bộ
- Biết nhận xét , đánh giá ND truyện, đánh giá lời kể của bạn
- Nhận thức đúng đắn về vai trò của ngời phụ nữ
II- Đồ dùng dạy học :
+ G và H : Chuẩn bị 1 số câu chuyện về các nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài III- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1,KT bài cũ
(3’)
2, GT bài (2’)
3,HDkể chuyện
a, T/hiểu đề
(8’)
b, Kể chuyện
trong nhóm
(10’)
c, Kể chuyện trớc
lớp (15’)
4, Củng cố , dặn
dò ( 2’)
- Gọi 3 H k/c “ Lớp trởng lớp tôi”
- Gọi H nhận xét , cho điểm
“ Kể chuyện đã đọc”
+ Gọi H đọc đề bài, G phân tích đề, dùng phấn màu gạch dới các từ :đã
nghe, đã đọc, 1 nữ anh hùng, 1 phụ nữ có tài
- Y/cầu H đọc phần gợi ý Sgk
- Gọi H giới thiệu những chuyện
em đợc đọc , đợc nghe có ND về 1 nữ anh hùng hay 1 phụ nữ có tài Những H k/c ngoài Sgk sẽ đợc cộng thêm điểm
* Cho H thực hành k/c theo cặp, G
đi hớng dẫn, giúp đỡ những cặp H gặp khó khăn
+ Giới thiệu tên truyện + GT xuất xứ ,nghe khi nào, đọc ở
đâu ? + Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Cho H trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- G tổ chức cho H thi k/c
- G khuyến khích H lắng nghe và hỏi lại bạn về ND , ý nghĩa truyện
- Gọi H nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn k/c hấp dẫn nhất
* G nhận xét tiết học , khen những
H kể chuyện hấp dẫn
- Về kể lại truyện cho ngời thân nghe Chuẩn bị bài sau
- 3 H nối tiếp nhau k/c H cả lớp lắng nghe
- 1 H nhận xét bạn k/c
- Mở Sgk , vở + 2 H đọc trớc lớp, lắng nghe
và nhắc lại các từ đợc gạch chân trong đề
- 4 H nối tiếp nhau đọc phần gợi ý Sgk
- H giới thiệu : + Tôi xin kể câu chuyện về chị Mạc Thị Bởi chị đã rất thông minh lừa đợc giặc vợt sông thành công đa tin cho
CM
+ Tôi xin kể câu chuyện về bác Ngô Thị Tuyển, 1 phụ nữ anh hùng Đây là câu chuyện
mẹ tôi đã kể cho tôi nghe
- 2 H ngồi cùng bàn k/c cho nhau nghe và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện , hoạt động của nhân vật trong truyện
- 5 đến 7 H thi k/c
- H trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- H nhận xét, bình chọn bạn
có câu chuyện hay nhất, bạn k/c hấp dẫn nhất
* H lắng nghe và thực hiện
Thực hành Tiếng Việt
I/ Mục tiêu:
Trang 5-Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ Giải thích đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần có
-Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định đợc thái độ đúng đắn: không coi thờng phụ nữ
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1-Kiểm tra bài
cũ: (5’)
2.-Giới thiệu
bài:
2.2- Hớng dẫn
HS làm bài tập
trong VBT
Tiếng Việt tr
75-76: (30’)
*Bài tập 2
(76):
*Bài tập 3
(76):
3-Củng cố,
dặn dò: (3’)
-Nêu một vài nét tính cách tiêu biểu của các bạn nữ, của các bạn nam?
-GV nêu MĐ, YC của tiết thực hành
-Mời 1 HS đọc nội dung
BT 2, -Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu
-GV cho HS trao đổi nhóm hai
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS nhóm khác nhận xét,
bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT:
+Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ
+Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành câu tục ngữ
nào, vì sao?
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
- Gọi một số nhóm trình bày
-GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài
và chuẩn bị bài sau
- Trả lời
*Lời giải:
-Phẩm chất chung của hai nhân vật
-Phẩm chất riêng
-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến ngời khác:
+Ma-ri-ô nhờng bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn sống.
+Giu-li-ét-ta lo lắng cho bạn, ân cần băng bó vết thơng…
+Ma-ri-ô rất giàu nam tính: kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thợng +Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thơng.
*VD về lời giải:
-Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ:
a) Con trai hay con gái đều quý, miễn là
có tình, có hiếu với cha mẹ
b) Chỉ có một con trai cũng đợc xem nh
đã có con, nhng có đến 10 con gái vẫn xem …
c) Trai gái đều giỏi giang
d) Trai gái thanh nhã, lịch sự
-Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thờng con gái, xem con nào cũng
Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Tiếng Anh
(Giáo viên bộ môn dạy)
Trang 6Buổi 3
Thực hành khoa hoc
I- Mục tiêu : Giúp học sinh thực hành các bài tập về:
- Biết thú là động vật đẻ con
- Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
- Nêu đợc sự giống và khác nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim
- Kể tên 1 số loài thú thờng đẻ mỗi lứa 1 con , 1 số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con II- Các hoạt động dạy học :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1 Giới thiệu bài
(3’)
2 Hớng dẫn học
sinh thực hành
* Bài 1 tr 96
MT: Học sinh
nhận biết đợc lúc
thú còn trong
bào thai và khi
đã đợc sinh ra
* Bài 2:
MT: Học sinh
nắm vững quá
trình sinh sản
của thú và chim
* Bài 3;
3 Củng cố-dặn
dò (3’)
- Nêu mục tiêu cảu tiết thực hành
- Hớng dẫn học sinh thực hành Làm các bài tập trong VBT khoa học
- Yêu cầu học sinh dựa vào quan sát hình và điền cụm từ cho thích hợp
- ? Dựa vào kiến thức đã học hãy nối các thông tin cho phù hợp
- Hớng dẫn học sinh tơng tự nh hai bài trên
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ cẩn thận trớc khi đánh dấu
* G nhận xét giờ học , tuyên dơng những học sinh tích cực học tập
- Về học bài chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- Quan sát hình và điền cụm từ cho thích hợp
- Lắng nghe hớng dẫn và thực hành nối
- Tự làm bài
* Học sinh lắng nghe và thực hiện
Thực hành Toán
Luyện tập về số đo thể tích
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét-khối viết số đo thể tích dới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
1-Kiểm tra bài
cũ: (5’)
2-Giới thiệu bài:
2.1 Hớng dẫn
hoc sinh làm bài
tập trong VBT
(35')
*HD làm bài
trang 85
-Cho HS nêu bảng đơn vị đo thể tích
-GV nêu mục tiêu của tiết học
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài a) HS làm bài theo hớng dẫn của GV
Trang 7Củng cố quan hệ
giữa 2 đơn vị đo
thể tích liền kề
*Bài tập 2 (85):
Viết số thích hợp
vào chỗ chấm:
*Bài tập 3 (155):
Viết các số đo
sau dới dạng số
thập phân
3-Củng cố, dặn
dò: (3’)
-Cho HS làm bài theo nhóm 2
GV cho 2nhóm làm vào bảng nhóm
-Mời 2 nhóm treo bảng nhóm lên bảng và trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào VBT
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS
về ôn các kiến thức vừa ôn tập
b) - Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền
- Đơn vị bé bằng một phần một nghìn đơn vị lớn hơn tiếp liền
* Kết quả:
a, 1m3 = 1000dm3
= 1000000cm3
= 1000000000mm3
2m3 = 2000dm3
b, 8,975m3= 8975dm3
2,004m3 = 2004dm3
0,12dm3 = 120cm3
0,5dm3 = 500cm3
* Kết quả:
a) 5 m3 675dm3 = 5, 675m3
1996dm3 = 1,996m3
2m3 82dm3 = 2,082m3
25 dm3 = 0,025 m3
b) 4dm3 324cm3 = 4,324dm3
2020 cm3 = 2,020dm3
1dm3 97cm3 = 1,097dm3
105 cm3 = 0,105dm3 c) 1 dm3 = 0,001 m3
1 cm3 = 0,001 dm3
Thể dục
Môn thể thao tự chọn
Trò chơi : trao tín gậy
I Mục tiêu:
-Ôn tâng cầu bằngđùi , phát cầu bằng mu bàn chân và ném bóng trúng đích Y/c thực hiện cơ bản đúng ,đảm bảo đúng kĩ thuật và nâng cao thành tích
-Trò chơi :Trao tín gậy.Y/c HS biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động, nhiệt tình
II Địa điểm ,ph ơng tiện :
Sân trờng ,cầu , bóng ,còi
III Các hoạt động dạy học :
Nội dung H/động của giáo viên H/đ của học sinh
1 Phần mở đầu
2 Phần cơ bản
Cho HS ra sân xếp hàng
GV phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học
Cho HS khởi động các khớp chạy chậm và hít thở sâu
HS nghe
HS khởi động các khớp
Trang 8*Môn thể thao tự
chọn:
- Ném bóng
- Ôn tâng cầu bằng
đùi,phát cầu bằng mu
bàn chân
*Trò chơi : Trao tín
gậy
3 Phần kết thúc
GV hớng dẫn HS ném bóng vào rổ bằng 2 tay trớc ngực
GV làm mẫu Gọi1 vài HS lên thực hiện
GV q/s uốn sửa cho HS
GV chia lớp thành các nhóm rồi tự tập luyện dới sự điều khiển của lớp trởng
GV hớng dẫn HS ôn tập,tâng cầu bằng đùi
Cho HS tự tập luyện theo tổ
d-ới sự điều khiển của GV
GV quan sát uốn sửa cho HS Cho HS thi đua với nhau
GV nêu tên trò chơi rồi hớng dẫn cách chơi
Cho 1 nhóm lên chơi thử Cho HS chơi chính thức
GV q/s uốn sửa Cho HS đi thờng và tập 1 số
động tác hồi tĩnh
GV hệ thống toàn bài và nhận xét đánh giá giờ học
Nhắc HS về chuẩn bị gìơ sau
HS nghe và q/s
HS thực hiện
HS tự tập luyện
HS luyện tập
HS thi đua với nhau
HS q/s và nghe
HS thực hành chơi
HS đi thờng và tập 1 số
động tác hồi tĩnh
Buổi 4:
Tiếng Anh
(Giáo viên bộ môn dạy)
Khoa học
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
I- Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
Trình bày sự sinh sản, nuôi con của hổ và hơu
II- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài
cũ (5’ ) - Nêu sự sinh sản của thú?
2 Dạy bài mới
(30’)
a) Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
b) HD tìm hiểu
bài
Hoạt động 1:
Quan sát và thảo
luận
*Mục tiêu: HS
trình bày đợc sự
sinh sản, nuôi con
của hổ và hơu
* Sự sinh sản và
- Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm: giao nhiệm vụ cho các nhóm : 2 nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ, 2 nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hơu
+Hổ thờng sinh sản vào mùa
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình và trả lời các câu hỏi:
- Mùa xuân và mùa hạ
Trang 9nuôi con của hổ:
* Sự sinh sản và
nuôi con của hơu
nào?
+Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu khi sinh?
+Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi?
+Khi nào hổ con có thể sống độc lập
+Hơu ăn gì để sống? Hơu đẻ mỗi lứa mấy con?
+Hơu con mới sinh ra đã biết làm gì?
+Tại sao hơu con mới khoảng 20 ngày tuổi, hơu mẹ đã dạy con tập chạy?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp +Mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét
- Vì hổ con lúc mới sinh rất yếu
ớt nên hổ mẹ phải ấp ủ bảo vệ
- Khi hổ con đợc 2 tháng tuổi
- Ăn cỏ, lá cây
- Mỗi lứa 1 con
- Biết đi, biết bú mẹ
- Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất của loài hơu
+ Đại diện nhóm trình bày +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
Trò chơi “Thú săn
mồi và con mồi”
*Mục tiêu:
-Khắc sâu cho HS
kiến thức về tập
tính dạy con của
một số loà thú
-Gây hớng thú
học tập cho HS
+GV hớng dẫn cách chơi và luật chơi (SGV-trang 193)
+GV tổ chức cho HS chơi +GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm chơi tốt
- Chơi trò chơi
+Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá lẫn nhau
3 Củng cố, dặn
dò (3’) - GV nhận xét giờ học - Nhắc HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
Sinh hoạt tập thể tuần 30
Chủ điểm :
* Ký duyệt của Ban Giám Hiệu: