1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 26kiem tr theo CKTKN moi

4 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được động năng của vật chỉ có tính tương đối 4.. Nắm được cấu tạo của chất, và các hiện tượng do chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật 7.. Hiểu được khi chuyển động nhiệ

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT, HỌC KỲ II MÔN VẬT LÍ LỚP 8

I Mục đích của đề kiểm tra

a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 25 theo PPCT (sau khi học xong

bài 23 Đối lưu bức xạ nhiệt)

b Mục đích:

- Đối với học sinh:

+ HS trả lời được các câu hỏi của đề bài

+ Phân tích bài toán, hiện tượng vật lí và rèn kỹ năng tính toán chính xác

- Đối với giáo viên:

+ Phân loại đánh giá được học sinh, từ đó có biện pháp điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp

II Hình thức đề kiểm tra

Kết hợp TNKQ và Tự luận (30% TNKQ, 70% TL)

III Ma trận đề kiểm tra.

1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:

a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

tiết

Lí thuyết Tỉ lệ thực dạy Trọng số

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp

độ 3, 4)

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp

độ 3, 4)

2 Cấu tạo phân tử, truyền

nhiệt

b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ

Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kt)

Cấp độ 1,3

(lí thuyết)

1 Công suất, cơ năng

40

2 Cấu tạo phân tử, truyền nhiệt

30

2 (0,5)1 1 (2) 2,5 Cấp độ 3,4

(Vận dụng)

1 Công suất, cơ năng

17,143

2 Cấu tạo phân tử, truyền nhiệt

12,857

2 (0,5)1 1(1) 1,5

Trang 2

Tên

chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Công

suất,

công cơ

học

4 tiết

1 Nhận biết

được các dạng

của cơ năng

2 Sự chuyển hoá

giữa các dạng

của cơ năng

3 Hiểu được động năng của vật chỉ có tính tương đối

4 Vận dụng được công thức tính công, công suất vào giải bài tập

5 Biến đổi được công thức tính công, công suất

và các công thức

có liên quan vào giải bài tập

Số câu

hỏi

2 (4')

C3.8

1 (13' ) C4.

9

1 (10') C5.1 0

4 (32')

2 Cấu

tạo

phân

tử,

truyền

nhiệt

3 tiết

6 Nắm được cấu

tạo của chất, và

các hiện tượng

do chuyển động

nhiệt của các

phân tử cấu tạo

nên vật

7 Giải thích được hiện tượng khuếch tán

8 Hiểu được khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật thay đổi thì đại lượng nào của vật thay đổi

Số câu

hỏi

3 (6')

C7.5

1 (5') C8.7

5(13')

TS câu

10

(45')

TS

10,0 (100%)

Trang 3

I ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 26 theo PPCT (sau khi học xong bài 23: Đối

lưu Bức xạ nhiệt)

1 Đề bài :

Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)

1.1 NỘI DUNG ĐỀ

A Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm).

* Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng.

Câu 1(0.5đ) Trong dao động của con lắc vẽ ở hình

1 Khi nào chỉ có một hình thức chuyển hoá năng

lượng từ thế năng sang động năng?

A Khi con lắc chuyển động từ A đến C

B Khi con lắc chuyển động từ C đến A

C Khi con lắc chuyển động từ A đến B

D Khi con lắc chuyển động từ B đến C Hình 1

Câu 2(0.5đ) Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Khi nào vật vừa có động

năng, vừa có thế năng?

A Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống C Chỉ khi vật đang rơi xuống

B Chỉ khi vật đang đi lên D Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất

Câu 3(0.5đ) Vì sao quả bóng bay dù buộc thật chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

A.Vì khi thổi,không khí từ miệng vào bóng còn nóng,sau đó lạnh dần nên co lại

B Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng, nó tự động co lại;

C Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua lỗ buộc ra ngoài;

D Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài

Câu 4(0.5đ) Hiện tượng nào dưới đây không phải do chuyển động không ngừng của các

nguyên tử, phân tử gây ra?

A Sự khuếch tán của dung dịch đồng sunfat vào nước

B Sự tạo thành gió

C Sự tăng nhiệt năng của vật khi nhiệt độ tăng

D Sự hòa tan của muối vào nước

Câu 5(0.5đ) Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm dần thì đại lượng nào dưới đây của vật không thay đổi?

A Khối lượng và trọng lượng C Thể tích và nhiệt độ

B Khối lượng riêng và trọng lượng riêng D Nhiệt năng

Câu 6 (0.5đ) Nhỏ 1 giọt nước đang sôi vào 1 cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước

và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

A: Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm

B: Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng

C: Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng

D: Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm

B Trắc nghiệm tự luận: (7 điểm).

Câu 7(1đ): Tại sao nhỏ 1 giọt mực vào 1 chén nước thì nước trong chén chuyển dẫn thành màu

mực

Trang 4

Câu 8(1đ): Ngân và Hằng quan sát một hành khách ngồi trong một toa tàu đang chuyển động:

Ngân nói: "Người hành khách có động năng vì đang chuyển động"

Hằng phản đối: "Người hành khách không có động năng vì đang ngồi yên trên tàu"

Hỏi ai đúng, ai sai Tại sao?

Câu 9(3đ): Cần cẩu A nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút Cần cẩu B nâng được 800kg lên

cao 5m trong 30 giây Tính công suất của hai cần cẩu và cho biết cần cẩu nào có công suất lớn hơn?

Câu 10(2đ): Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu

lượng dòng nước là 120m3/phút, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3

III ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

A trắc nghiệm khách quan (3 điểm).

* Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

Đáp

án 1.C 2.A 3.D 4.B 5.A 6.B

B Trắc nghiệm tự luận (7 điểm).

Câu 7(1đ): Vì các phân tử mực cũng như các phân tử nước có khoảng cách mà chúng

chuyển động hỗn độn không ngừng nên các phân tử mực xen vào khoảng cách của các phân tử nước và ngược lại nên nước chuyển dần thành màu mực

Câu 8(1đ): Ngân và Hằng đều có thể đúng, có thể sai vì chuyển động mang tính tương đối

phụ thuộc vào việc chọn vật mốc

- Ngân nói đúng khi lấy hàng cây bên đường làm mốc

- Hằng nói đúng khi lấy người lái xe làm mốc

Câu 9(3đ):

Công của cần cẩu A

11000.6 66000( )

A P h= = = J (0,5 điểm)

Công suất của cần cẩu A

66000

1100(w) 60

A

A

P

t

Công của cần cẩu B

8000.5 40000( )

A P h= = = J (0,5 điểm)

Công suất của cần cẩu B

40000

1333(w) 30

B

A

P

t

⇒ Cần cẩu B có công suất lớn hơn cần cẩu A: PB > PA (0,5 điểm)

Câu 10(2đ):

Trọng lượng của dòng nước chảy trong 1 phút là:

P = 10.120.1000=1 200 000(N) (1 điểm)

Công của dòng nước chảy trong 1 phút là

A = P.h = 1 200 000.25 = 30 000 000(J) = 30 000(KJ) (0,5 điểm)

Công suất của dòng nước

30000

500( w) 60

A

t

= = = (0,5 điểm)

Ngày đăng: 16/05/2015, 13:00

w