1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HKII 2010 - 2011

32 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 308 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về kiểu bài và các buổi chào cờ đầu tuần, bằng nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng bài làm của học sinh đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: Thân

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT BÙ GIA MẬP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

Năm học 2009 - 2010

Môn: NGỮ VĂN – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I.VĂN – TIẾNG VIỆT.(4điểm) Câu 1 (1.5điểm): Chép thuộc lòng một khổ thơ mà em thích nhất trong bài “ Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ Hãy lí giải vì sao Bác không ngủ được? Câu 2 (1.5điểm): Thế nào là nhân hoá? Câu ca dao sau nhân hoá theo kiểu nào? “ Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta” Câu 3 (1điểm): Như con chim chích Nhảy trên đường vàng. Từ “ đường vàng” trong câu thơ trên là biện pháp tu từ gì?Cho biết giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ đó II TẬP LÀM VĂN (6điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau để làm: Đề 1 Tả lại giờ chào cờ đầu tuần ở trường em đang học. Đề 2 Em hãy tả lại một người thân trong gia đình mà em yêu mến (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em…) ………HẾT………

Giám thị không giải thích gì thêm Họ tên thí sinh:………Lớp…………Số báo danh:………

Chữ kí của giám thị 1:………Chữ kí của giám thị 2:………

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN HK II

Môn : NGỮ VĂN – lớp 6.

Năm học : 2009 - 2010

I Hướng dẫn chung:

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của sọc sinh

- Do đặc thù bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn và thang điểm ; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo -Trước khi chấm giám khảo họp thống nhất chi tiết hoá điểm số của các ý(nếu có) nhưng phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất cụ thể

II Đáp án và thang điểm:

Trang 3

Phần-Câu Nội dung Điểm

Văn -1 Chép thuộc lòng một khổ thơ trong bài “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh

- Chép đúng khổ thơ trong bài:

-Bác không ngủ được vì:

+Bác lo cho các chiến sĩ:ngủ trong mái lều xơ xác, ngoài trời lại mưa……

+Bác lo cho đoàn dân công: ngủ ngoài rừng, không manh chiếu……

+Bác lo cho chiến dịch biên giói Cao – Lạng

-Học sinh trả lời được hai ý vẫn cho 0.75điểm

0.250.250.25

Tiếng

Việt - 2

Thế nào là nhân hoá? Câu ca dao sau nhân hoá theo kiểu nào?

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

1.50

- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật……bằng những từ vốn được dùng để

gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật……trở nên gần gũi với

con người,biểu thị được những suy nhĩ,tình cảm của con người 1,0 0

- Kiểu nhân hoá của câu ca dao: Trò truyện, xưng hô với vật như đối với nguời 0,50

Nhảy trên đường vàng

Là biện pháp tu từ gì? Cho biết giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ ấy 1,00 -Từ”đường vàng” là biện pháp tu từ ẩn dụ.

-Giá trị biểu đạt: Con đường sáng dẫn đến một ngày mai tươi đẹp

0,50 0,50

Tập Làm

Văn.

1) Yêu cầu nề kĩ năng: Biết cách tả một cảnh vật theo bài văn tả cảnh, đúng thể loại miêu tả,

Diễn đạt lưu loát,trong sáng, mạch lạc, đúng chính tả, ngữ pháp ,dùng từ, đặt câu,dựng đoạn.Đảm bảo bố cục ba phần và nhiệm vụ từng phần chặt chẽ, lời văn giàu cảm xúc và hình ảnh

2) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về kiểu bài và các buổi chào cờ đầu tuần, bằng nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng bài làm của học sinh đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

Thân

Bài

-Trước lúc chào cờ

+Các bạn tụ thành nhóm để chơi

+Lớp trực xếp bàn ghế để chuẩn bị

+Quốc kì và chân dung Bác

-Lúc chào cờ

+Tập hợp

+Các nghi thức(đứng nghiêm, hát quốc ca, đội ca,)

+Tổng kết tuần qua, phổ biến kế hoạch tuần tới, dặn dò

+Phát biểu của cô(thầy) tổng phụ trách, của thầy(cô) hiệu trưởng hoặc phó hiệu

trưởng

0,50,50,50,5

0,50,50,50,5

Kết Bài -Vào lớp học nhưng dư âm buổi lễ chào cờ vẫn chưa hết

Lưu ý Học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kĩ năng và kiến thức mới cho điểm tối đa

Trang 4

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HK II

Năm học: 2009 – 2010

Môn: NGỮ VĂN – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

I VĂN – TIẾNG VIỆT (4điểm)

Tìm phép liệt kê trong đoạn thơ sau và cho biết tác dụng của các phép liệt kê đó:

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật,dùi đâm,dao cắt,lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng!

II TẬP LÀM VĂN.(6điểm)

Học sinh chọn một trong hai đề để làm:

Đề 1: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Đề 2: Giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”

………Hết………

Giám thị không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh:………Lớp………Số báo danh………

Chữ kí giám thị 1:………Chữ kí giám thị 2:………

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 5

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN HK II.

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7.

Năm học : 2009 – 2010

I Hướng dẫn chung:

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh

- Do đặc thù bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn Chấm và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Trước khi chấm giám khảo họp thống nhất chi tiết hoá điểm số của các ý(nếu có) nhưng phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất cụ thể

II Đáp án và thang điểm:

-Luận điểm chính: Đức tính giản dị của Bác Hồ

-Hệ thống luận điểm phụ:

+Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người

+Bác hồ giản dị trong lời nói và bài viết

0,5

0,50,5

Tiếng Việt

2.

Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Đặt một câu chủ động và chuyển

-Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác(chỉ chủ thể của hoạt động)

-Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào(chỉ đối tượng của hoạt động)

Đặt được câu chủ động và chuyển thành câui bị động tương ứng tốt

0,50

0,500,50

3 Tìm phép liệt kê trong đoạn thơ và cho biết tác dụng của phép liệt kê đó:

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật,dùi đâm,dao cắt, lửa nung Không giết được em, người con gái anh hùng! 1,00

-Phép liệt kê trong đoạn thơ: Điện giật,dùi đâm, dao cắt, lửa nung-Tác dụng: Nêu lên sự tàn bạo, giã man của bọn giặc và khẳng định sự dũng cảm của người con gái Việt Nam

0,500,50

Tập Làm

Văn.

1) Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết cách làm một bài văn nghị luận chứng

minh, bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,đặt câu Văn viết trong sáng, trôi chảy

2) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về kiểu bài và thực tế cuộc sống

Trang 6

bằng nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng bài làm của học sinh phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

Mở Bài Giới thiệu vấn đề: Rừng có vai trò quan trọng, bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống

Thân Bài. -Vai trò của rừng:

+Rừng với việc bảo vệ môi trường sinh thái+Rừng với sinh hoạt

+Rừng trong chiến tranh…

-Tình trạng rừng hiện nay:

+Bị phá huỷ nghiêm trọng+Số lượng rừng đang ngày càng giảm đi-Nguyên nhân: Do ý thức của con người là chủ yếu-Hậu quả của việc rừng bị tàn phá: ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của con người

-Kêu gọi: Bảo vệ rừnh là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta

1,00

1,000,500,501,00

Kết Bài. Khẳng định và nêu khẩu hiệu: Cứu lấy rừng là cứu chính cuộc sống của chúng ta 1,00

Tập Làm

Văn. Đề 2 Giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.

6,001) Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài văn giải thích, có bố cục

chặy chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Văn viết trong sáng, trôi chảy, hấp dẫn

2) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về kiểu bài nghị luận giải thích và cuọc sống hàng ngày học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng bài làm phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Mở Bài. -Dẫn dắt vào đề

-Giới thiệu câu tục ngữ”Uống nước nhớ nguồn”-câu tục ngữ thể hiện sâu sắc đạo

lí con người Việt Nam đó là luôn trân trọng, biết ơn người đi trước 1,00

Thân Bài. -Giải thích được ý nghĩa câu tục ngữ:

+Uống nước: Thừa hưởng thành quả lao động hoặc đấu tranh cách mạng của người khác, của các thế hệ đi trước

+Nguồn: Nơi xuất phát của dòng nước- những người làm ra thành quả đó

-Nghĩa của cả câu:Câu tục ngữ là một triết lí sống, khi hưởng thụ thành quả nào đó phải nhớ ơn và đền ơn xứng đáng những người đem lại thành quả mà ta đang hưởng

-Giải thích tại sao”Uống nước cần phải nhớ nguồn”?

+Trong thiên nhiên và xã hội không có hiện tượng nào là không có nguồn gốc

Trong cuộc sống không có thành quả nào mà không có công của một ai đó tạo nên

+Lòng biết ơn giúp ta gắn bó với cha mẹ, ông bà, tập thể…tạo ra một xã hội nhân ái, đoàn kết.Thiếu lòng biết ơn và hành động để đền ơn con người sẽ trở nên ích

kỉ, xấu xa độc ác

-Uống nước nhớ nguồn là đạo lí mà con người phải có và nó trở thành một truyền

1,00

1,00

Trang 7

thống tốt đẹp của nhân dân.

-Nhớ nguồn phải thể hiện như thế nào?

+Giữ gìn thành quả của người đi trước đã tạo ra+Sử dụng thành quả lao động tiết kiệm

+Bản thân phải góp phần tạo nên thành quả chung, làm phong phú thêm thành quả của dân tộc

-Có ý thức và hành động thiết thực để đền ơn đáp nghĩa cho người có công

1,001,00

Kết Bài. -Nhấn mạnh ý nghĩa của câu tục ngữ và tác dụng của nó

Lưu ý Học sinh đạt được đầy đủ hai yêu cầu về kĩ năng và kiến thức mới cho điểm tối

đa

Trang 8

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII

Năm học: 2009 – 2010

Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8 Thời gian làm bài 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

I.VĂN – TIẾNG VIỆT :(4điểm)

Câu 1:(1.5điểm)

Chép chính xác phần phiên âm và phần dịch thơ của bài”Ngắm Trăng”(Vọng Nguyệt) của Hồ Chí Minh)

Câu 2:(1.5điểm)

Thế nào là câu phủ định? Câu phủ định dùng để làm gì?

Đặt một câu phủ định dùng để xác nhận không có sự vật sự việc.

Câu 3:(1điểm)

Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a/ Bao giờ anh đi Hà Nội?

b/ Anh đi Hà Nội bao giờ?

II TẬP LÀM VĂN :(6diểm)

Học sinh chọn một trong hai đè sau để làm:

Đề 1: Thuyết minh một đồ dùng học tập hoặc đồ dùng sinh hoạt trong gia đình

Đề 2: Hãy nói “KHÔNG” với các tệ nạn xã hội.(Gợi ý: Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ tác hại của

một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như cờ bạc, tiêm chích ma tuý hoặc tiếp xúc với văn hoá phẩm không lành mạnh……)

………HẾT………

Giám thị không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh:………Lớp………Số báo danh………

Chữ kí của giám thị 1:………Chữ kí của giám thị 2:………

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 9

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGŨ VĂN HKII

Môn: NGỮ VĂN – Lớp 8

Năm học: 2009 – 2010

I Hướng dẫn chung:

-Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm đêå đánh giá tổng quát bài làm của học sinh.

-Do đặc thù bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong vioệc vận dụng hướng dẫn chấm và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

-Trước khi chấm giám khảo họp thống nhất chi tiết hoá điểm của các ý(nếu có) nhưng phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất cụ thể.

II Đáp án và thang điểm:

Phần-Câu

-Chép chính xác phần phiên âm của bài thơ.

Tiếng

Việt 2.

Thế nào là câu phủ định? Câu phủ định dùng để làm gì?

Đặt một câu phủ định dùng để xác nhận không có sự vật, sự việc 1.50

-Câu phủ định là câu có chứa những từ ngữ phủ định như: không, chẳng,chả,chưa, không

phải(là), chẳng phải(là), đâu( có)…

-Câu phủ định dùng để:

+Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó(câu phủ định

miêu tả).

+Phản bác một ý kiến, một nhận định(câu phủ định bác bỏ).

-Học sinh đặt câu đúng:

0,50

0,50 0,50

3. Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a Bao giờ anh đi Hà Nội?

Khác nhau:

-Về hình thức: khác nhau ở trật tự từ.

+Câu a “Bao giờ” đứng ở đầu câu

+Câu b “Bao giờ” đứng ở cuối câu

-Về ý nghĩa: Câu a Hỏi về thời điểm của hoạt động diễn ra trong tương lai.

Câu b Hỏi về thời điểm của hoạt động diễn ra trong quá khứ.

0,50 0,50

Tập

Làm

Văn.

Đề 1 : Thuyết minh đồ dùng học tập hoặc đồ dùng sinh hoạt trong gia đình 6.00

1) Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng kiểu bài thuyết minh để viết bài văn

thuyết minh về một đồ dùng học tập hoặc đồ dùng sinh hoạt trong gia đình Bài viết

Trang 10

có bố cục ba phần chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu.Lời văn trôi chảy, lô zích Không lạc sang kiểu bài miêu tả.

2) Yêu cầu về kiến thức: Dựa vào sự hiểu biết về kiểu bài và đối tượng cần thuyết

minh, học sinh có cách diễn đạt khác nhau nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Thân Bài -Nêu đặc điểm, cấu tạo của đối tượng:

(Kích thước, hình dáng,chất liệu, màu sắc, hoa văn trang trí……)

-Công dụng(lợi ích) đối với người sử dụng.

-Nguyên lí hoạt động, cách sử dụng.

-Cách bảo quản.

1,00

Lưu ý Bài của học sinh đạt cả hai yêu cầu về kĩ năng và kiến thức mới cho điểm tối đa.

Đề 2 :Hãy nói”KHÔNG” với các tệ nạn (Gợi ý: Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ

tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết bài trừ như

cờ bạc,tiêm chích ma tuý hoặc tiếp xúc với văn hoá phẩm không lành mạnh…… ) 6.00

1) Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết cách viết bài văn nghị luận về một trong các

tệ nạn xã hội mà mọi người cần quan tâm Bài viết phải có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn.Có luận điểm rõ ràng, luận cứ đầy đủ và xác thực, lập luận rành mạch:

2) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết của mình về các tệ nạn xã hội hiện

nay và kiểu bài nghị nluận bài viết phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

Mở Bài. -Trong tình hình hội nhập hiện nay, bên cạnh việc tiếp thu những cái tốt, còn có những cái

xấu, những tệ nạn xã hội

Thân Bài -Tệ nạn xã hội là gì?

-Vì sao phải nói”không” với các tệ nạn xã hội?

+Nó là mối nguy trước mắt: bị lôi kéo, rủ rê-> tò mò thử->nghiện ngập.

+Nó còn là hiểm hoạ lâu dài: không chỉ ảnh hưởng bản thân,nó còn gây hậu quả nghiêm

trọng cho gia đình, người thân, xã hội.

-Phân tích vài tác hại của các tệ nạn xã hội:

+Ma tuý: chất gây say,gây nghiện->có nguy cơ lây truyền AIDS.

+Cờ bạc: trò đỏ đen, may rủi-> mất nhiều thời gian sức khoẻ, tiền bạc, sự nghiệp……

+Xem văn hoá phẩm đồ trụy: bị tiêm nhiễm bởi những hành vi không lành mạnh.

1.00

1,50

1,50

Kết Bài. -Rút ra bài họpc tu dưỡng: tránh xa thói hư tật xấu, tệ nạn xã hội.

-Cần xây dựng cho mình và tuyên truyền cho mọi người lối sống tích cực, lành mạnh. 1.00

Lưu ý Học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kĩ năng và kiến thức mới cho điểm tối đa.

Trang 11

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII.

Năm học: 2009 – 2010

Môn: NGỮ VĂN: Lớp – 6

Thời gian làm bài:90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I VĂN – TIẾNG VIỆT:(4 điểm).

b/ Người ta gọi chàng là Sơn Tinh

II TẬP LÀM VĂN:(6điểm).

Đề 1: Hãy tả lại một thầy hoặc cô giáo mà em yêu quý.

Đề 2: Tả lại quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi.

………HẾT………

Giám thị không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh:………Lớp………Số báo danh………

Chữ kí của giám thị 1:……… Chũ kí của giám thị 2:………

ĐỀ THI DỰ BỊ

Trang 12

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN HK II.

Môn:NGỮ VĂN – LỚP 6.

Năm học: 2009 – 2010

ĐỀ DỰ BỊ.

I Hướng dẫn chung:

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh.-Do đặc thù bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm và thang điểm; cần khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

-Trước khi chấm giám khảo họp thống nhất chi tiết hoá điểm số của các ý(nếu có) nhưng phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất cụ thể

II Đáp án và thang điểm:

Văn-1 Từ văn bản”Bài học đường đời đầu tiên”(Tô Hoài), em rút ra bài học gì cho

-Thành phần không bắt buộc có mặt được gọi là thành phần phụ

-Học sinh đặt câu có đủ thành phần chính-phụ

0,500.250,25

3. Hãy cho biết mỗi câu văn dưới đây thuộc kiểu câu gì? Lấy thêm một ví dụ về

mỗi kiểu câu đó.

a/ Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

-a/ Câu trần thuật đơn không có từ (là)

-Lấy được ví dụ đúng

-b/ Câu trần thuật đơn có từ(là)

-Lấy được ví dụ đúng

0,500,500,500,50

Tập Làm

Văn.

1) Yêu cầu về kĩ năng : học sinh biết cách làm một bài văn tả người theo đúng

thể loại Đảm bảo đúng bố cục ba phần và nhiệm vụ từng phần Bài viết

Trang 13

có kết cấu chặt chẽ, lời văn giàu cảm xúc, tình cảm yêu mến, văn viết không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn……

2) Yêu cầu về kiến thức : bài viết của học sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Thân Bài. -Tả ngoại hình: tuổi tác, dáng người, khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười, mái tóc, trang

phục……

-Tả hành động việc làm của thầy(cô): Khi giảng bài, chấm chũa bài,uốn nắn dạy bảo học sinh……

-Tả tình cảm thái độ:đối với PHHS, với đồng nghiệp, với học sinh……

-Tình cảm thái độ của mọi người đối với thầy(cô)

1,00

1,00 1,00 1,00

Lưu ý. Học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kĩ năng và kiến thức mới cho điểm tối đa

1) Yêu cầu về kĩ năng :Học sinh biết cách làm bài văn tả cảnh theo đúng thể

loại Đảm bảo bố cục ba phần và nhiệm vụ từng phần Bài viết có kết cấu chặt chẽ, lời văn giàu cảm xúc, văn viết không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn……

2) Yêu cầu về kiến thức : Học sinh có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng

bài viết phải đảm bảo các nội dung sau:

Mở Bài. Giới thiệu chung về quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi. 1,00

Thân Bài. -Cảnh sân trường trước giờ ra chơi

+Không gian im lặng+Aâm thanh tiếng giảng bài, tiếng chim hót…

+Hình ảnh; Một số lớp đứng thành nhóm trong sân với bộ đồ TDTT

-Cảnh ra chơi

+H/S trong các lớp ùa ra như đàn ong vỡ tổ

+Không gian ồn ào, tràn ngập tiếng cười, nói

+Hoạt động: một số ăn quà, bánh, đá cầu, nhảy dây…

-Giờ chơi kết thúc

+H/S trở về lớp

+Gương mặt vui tươi ứot đẫm mồ hôi

+Không gian trở nên im lặng

1,00

1,50

1,50

Kết Bài. Cảm tưởng về quang cảnh sân trường em trong giờ ra chơi 1,00

Lưu ý. Bài làm của học sinh phải đạt cả hai yêu cầu về kĩ năng và kiến thức mới cho

điểm tối đa

Trang 14

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKII

Năm học: 2009 - 2010

Môn: NGỮ VĂN – Lớp -7

(Thời gian làm bài 90 phút)

I VĂN – TIẾNG VIỆT:(4điểm).

Câu 1:(1,5điểm)

Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản”Sống chết mặc bay”(Phạm Duy Tốn).Cho biết phép tương phản và tăng cấp trong nghệ thuật văn chương có tác dụng gì?

Câu 2:(1.5điểm)

Nêu tác dụng của câu đặc biệt Các câu đặc biệt trong các ví dụ sau có tác dụng gì?

a/ Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi

(Nguyên Hồng) b/ An gào lên:

- Sơn! Em ơi! Sơn ơi!

- Chị An ơi!

Sơn đã nhìn thấy chị

(Nguyễn Đình Thi)

Câu 3:(1điễm)

Viết một đoạn văn (5câu) trong đó có sử dụng thành phần trạng ngữ

II TẬP LÀM VĂN:(6diểm).

Học sinh chọn một trong hai đề để làm:

Đề 1: Nhân dân ta có câu tục ngữ:”Có công mài sắt, có ngày nên kim”.Hãy giải thích và chứng minh câu tục ngữ

trên.

Đề 2: Giải thích câu ca dao: “Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.”

………HẾT………

Giám thị không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh:………Lớp………Số báo danh………

Chữ kí giám thị 1:………Chữ kí giám thị 2:………

ĐỀ THI DỰ BỊ

Trang 15

PHÒNG GD – ĐT BÙ GIA MẬP HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN HK II.

Năm học: 2009 – 2010

Môn: NGỮ VĂN – Lớp -7

Đề DỰ BỊ:

I Hướng dẫn chung:

-Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh.-Do đặc thù bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm và thang điểm ; khuyến khích những bài viết của học sinh có cảm xúc và sáng tạo

-Trước khi chấm giám khảo họp thống nhất chi tiết hoá điểm số của các ý(nếu có) nhưng phải đảm bảo không sai lệch với tổnh điểm của mỗi ý và được thống nhất cụ thể

II Đáp án và thang điểm:

Phần-Câu

Văn 1 Nêu nội dung và nghệ thuật văn bản”Sống chết mặc bay”(Phạm Duy Tốn).Cho biết

phép tương phản và tăng cấp trong nghệ thuật văn chương có tác dụng gì? 1.50

-Nội dung:Lên án gay gắt tên quan phủ”lòng lang dạ thú” và bày tỏ lòng cảm

thương trước cảnh”nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do

thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên

-Nghệ thuật:

+Lời văn cụ thể, sinh động

+Vận dụng kết hợp hai phép tương phản và tăng cấp thành công

-Phép tương phản – tăng cấp có tác dụng để bộc lộ rõ nét tính cách của nhân vật

0,50

0,500,50

-Câu đặc biệt dùng để:

+Xác định thời gian, nơi trốn diễn ra sự việc được nói đến trong câu;

+Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;

+Bộc lộ cảm xúc;

+Gọi đáp;

0,250,250,250,25

Trang 16

-Tác dụng của các câu đặc biệt:

a/ Một đêm mùa xuân –Dùng để xác định thời gian

b/Sơn! Em ơi! Sơn ơi!

-Chị An ơi! -Dùng để gọi đáp

0,25

0,25

-Học sinh viết được đoạn văn khoảng 5 câu

-Có sử dụng thành phần trạng ngữ

0,500,50

Tập

Làm

Văn.

Đề 1: Nhân dân ta có câu ỵuc ngữ:”Có công mài sắt, có ngày nên kim”.Hãy

1) Yêu cầu về kỉ năng: Học sinh làm đúng thể loại, bố cục ba phần, mạch lạc,

rõ ràng, trình bày khoa học, ít sai lỗi chính tả Biết vận dụng được yêu cầu đã học về văn nghị luận giải thích và chứng minh

2) Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết thực tế cuộc sống, bằng nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng bài làm của học sinh phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

Mở Bài. -Dẫn dắt trong cuộc sống ai chẳng muốn thành đạt nhưng con đường dẫn đến

thành công không phải lúc nào cũng là một con đường bằng phẳng mà có thể là

một con đường đường đầy trông gai

Thân

Bài.

* Giải thích câu tục ngữ:

-Sắt là kim loại cứng

-Cây kim nhỏ bé nhưng hoàn hảo hữu dụng

-Câu tục có hai vế đối xứng

+Vế đầu là điều kiện:Có công mài sắt

+Vế sau là kết quả:Có ngày nên kim

-Nghĩa của câu tục ngữ: Từ sắt lên kim là cả một quá trình tôi luyện mài giũa

công phu.Từ đó câu tục ngữ khuyên con người phải hết sức kiên trì nhẫn nại theo

đuổi mục đích thì sẽ thành công

* Chứng minh qua thực tế: Các lĩnh vực:trong học tập, lao động sản xuất, kháng

chiến chống ngoại xâm.

* Liên hệ những câu ca dao, tục ngữ tương tự.

1.00

1.00

1.00 1.00

Kết Bài. -Khẳng định lại ý nghĩa câu tục ngữ

Lưu ý Bài làm của học sinh phải đáp ứng được cả hai yêu cầu về kĩ năng và kiến thức

mới cho điểm tối đa

Đề 2: Giải thích câu ca dao: “Bầu ơi thương lấy bí cùng

Ngày đăng: 15/05/2015, 22:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w