Đan Phượng Hà Tây Câu 2: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào năm nào?. Câu 3: Năm 42 Vua Hán đã lựa chọn ai chỉ huy đạo quân tấn công nước ta.. Trần Bá Tiên Câu 4: Cuộc khởi nghĩa Bà T
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC BÌNH MINH
TRƯỜNG THCS MỸ HÒA
………
I TRẮC NGHIỆM: (3 đ )
Học sinh khoanh tròn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm
Câu 1: Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở đâu?
A Ba Vì ( Hà Tây ) B Tam Đảo ( Vĩnh Phúc )
C Hát Môn ( Hà Nội ) D Đan Phượng ( Hà Tây )
Câu 2: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vào năm nào?
Câu 3: Năm 42 Vua Hán đã lựa chọn ai chỉ huy đạo quân tấn công nước ta.
A Tô Đinh B Mã Viện C Tiêu Từ D Trần Bá Tiên
Câu 4: Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu diễn ra năm nào?
Câu 5: Kinh đô nước Vạn Xuân đặt ở đâu?
A Cổ Loa ( Hà Nội ) B Cửa sông Tô Lịch ( Hà Nội )
C Mê Linh ( Vĩnh Phúc ) D Văn Lang ( Bạch Hạc – Phú Thọ )
Câu 6: Dạ Trạch Vương là tên nhân dân gọi ai?
A Lý Nam Đế B Lý Phật Tử C Lý Thiên Bảo D Triệu Quang Phục
Câu 7: Triệu Quang Phục đã sử dụng cách đánh gì để kháng chiến chống quân Lương
A Ban ngày ẩn nấp, ban đêm đánh úp trại giặc
B Sử dụng lối đánh du kích
C Xây dựng căn cứ theo lối phòng thủ
D Phản công địch bất kể ngày đêm
Câu 8: “ Vua Đen” là biệt hiệu nhân dân thường gọi ai?
A Triệu Quang Phục B Phùng Hưng
Câu 9: Người Chăm theo đạo gì?
A Đạo Nho – Đạo Phật B Đạo Phật – Đạo Thiên Chúa
C Đạo Nho – Đạo Bà La Môn C Đạo Bà La Môn – Đạo Phật
Câu 10: Những việc làm của Khúc Hạo nhằm mục đích gì?
A Cũng cố Huế lực của họ khúc
B Cũng cố nền độc lập, nhân dân điều được yên vui
C Xây dựng đất nước theo đường lối của mình
D bãi bỏ các thứ lao dịch và định lại mức thuế
Câu 11: Vì sao cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của An Dương Vương thất bại?
A An Dương Vương do không đề phòng, mất hết tướng giỏi
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HỌC KỲ II Năm học: 2010 – 2011 Môn: Lịch Sử 6 Thời gian làm bài : 60 phút
Trang 2B An Dương Vương mất cảnh giác gả con cho Trọng Thủy
C An Dương Vương bị mất chiếc nỏ thần
D Mị Châu trao nỏ thần cho giặc
Câu 12: Trước hành động của Kiều Công Tiễn, Ngô Quyền đã có kế sách gì?
A Chuẩn bị tổ chức kháng chiến
B Chủ động đón đánh địch
C Trước trừ nội pản, sau diệt ngoại xâm
D Huy động nhân dân chặt gỗ, bịt sắt, chôn xuống dòng sông Bạch Đằng
II.TỰ LUẬN: ( 7 đ )
Câu 1: Em hãy kể tên những vị anh hùng đã giương cao lá cờ đấu tranh chồng giặc
Bắc Thuộc giành độc lập cho Tổ Quốc? ( 2,5đ )
Câu 2: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? ( 1,5 đ )
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về việc đặt tên nước Vạn Xuân? ( 1đ )
Câu 4: Hơn 100 năm đấu tranh giành độc lập, tổ tiên ta đã để lại cho chúng ta những
gì? ( 2đ )
Trang 3KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN LỊCH SỬ 6
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Câu 5: TN ( 0,25đ ) Câu 3: TL (1đ) Câu 4: Tl (2đ) 0,25
11 câu (5đ ) 3 câu (2đ ) 1 câu (1đ ) 1 câu (2đ ) 10 đ
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM (3đ )
II TỰ LUẬN: ( 7đ )
Câu 1: Những vị anh hùng đã giương cao lá cờ đấu tranh chống Bắc Thuộc giành độc
lập cho Tổ Quốc
- Hai Bà Trưng ( 0,5đ ) - Bà Triệu ( 0,5đ )
- Lý Bí ( 0,5đ ) - Triệu Quang Phục ( 0,5đ )
- Mai Thúc Loan ( 0,5đ ) - Phùng Hưng ( 0,5đ )
- Dương Đình Nghệ ( 0,5đ )
Câu 2: Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là:
- Do sự hưởng ứng nhiệt liệt của nhân dân khắp nơi trong cả nước ( 0,5đ )
- Tinh thần yêu nước và đoàn kết của nghĩa quân ( 0,5đ )
- Tài chỉ huy của Hai Bà Trưng ( 0,5đ )
Câu 3: Từ Vạn Xuân đặt cho tên nước thể hiện mong muốn cho
- Sự trường tồn của dân tộc của đất nước ( 0,5đ )
- Khẳng định ý chí giành độc lập của dân tộc, mong đất nước mãi mãi thanh bình, yên vui, tươi đẹp, như vạn mùa xuân ( 0,5đ )
Câu 4: Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập, tổ tiên ta đã để lại cho chúng ta
- Lòng yêu nước ( 0,5đ )
- Tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước ( 0,75đ )
- Ý thức vươn lên, bảo vệ nền văn hóa dân tộc ( 0,75 đ )