1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

RIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG TRONG CÔNG TY VPS

91 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng máy tính giúp cho ngành viễn thông nói riêng vàngành công nghiệp nói chung trên thế giới chuyển sang một bước ngoặt mới.Mạng máy tính không còn là một thuật ngữ thuần túy khoa học m

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: KHẢO SÁT CƠ QUAN NƠI THỰC TẬP 2

1.1 Giới thiệu về Trung tâm Bưu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực I 2

1.2 Mô hình tổ chức và lao động 4

Phần 2: Cơ sở lý thuyết 8

2.1 Tổng quan mạng máy tính 8

2.1.1 định nghĩa mạng 8

2.1.2 Phân loại mạng máy tính 10

2.1.3 Mạng không dây 18

2.2 Tìm hiểu mạng và xây dựng mạng 21

2.2.1 Phần mềm mạng và chồng nghi thức các ứng dụng 21

2.2.2 Xây dựng mạng 35

2.3 Sử dụng mạng, chia sẻ và kết nối internet 46

2.4 truy cập internet tốc độ cao 51

PHẦN III: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG TRONG CÔNG TY VPS 59

3.1 Khảo sát tình hình thực tế 59

3.1.1 Tình hình thực tế của công ty 59

3.1.2 Yêu cầu của công ty 59

3.2 Giải pháp và dự toán 60

3.2.1 Giải pháp 60

3.2.2 Các kiến thức cơ bản cần nắm trước khi triển khai 61

3.2.3 Cấu hình và dự toán thiết bị 62

3.3 Triển khai hệ thống mạng 62

3.3.1 Sơ đồ triễn khai thực tế 62

3.3.2 Sơ đồ Demo 68

Trang 2

3.4 Hướng phát triển 75

3.4.1 Công ty phát triển thêm hội sở chi nhánh 75

3.4.2 Công ty có nhu cầu cải tiến băng thông cho mạn 75

3.4.3 Công ty cần có một hệ thống mạng bảo mật cao hơn 76

3.5 Các giải pháp dự phòng 77

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay cùng với sự ứng dụng rộng rãi của máy tính vào các hoạt độngcủa con người là sự ra đời và hoàn thiện của máy tính Từ những chiếc máytính cá nhân người ta đã sáng tạo ra những hệ thống liên kết các máy tính cánhân lại với nhau để trở thành một mạng máy tính Mạng máy tính đã nhanhchóng phát triển vì những ứng dụng rất thuận tiện và giải quyết nhiều vấn đềtrong cuộc sống, nó đã mở rộng tầm hoạt động của con người không nhữngtrong một lĩnh vực, một quốc gia mà còn trong phạm vi toàn cầu Mạng đã tạo

ra sự chuyển biến có ích chất cách mạng trong vấn đề tổ chức, khai thác và sửdụng các hệ thống máy tính

Mạng máy tính có thể giúp con người gần nhau hơn vì nhờ có mạng máytính mà những người cách xa nhau hàng ngàn km mà vẫn có thể liên kết thuậntiện với nhau được Mạng máy tính giúp cho ngành viễn thông nói riêng vàngành công nghiệp nói chung trên thế giới chuyển sang một bước ngoặt mới.Mạng máy tính không còn là một thuật ngữ thuần túy khoa học mà đangtrở thành một đối tượng nghiên cứu và ứng dụng của nhiều người có phạm vihoạt động khác nhau Nhu cầu hiểu biết về mạng máy tính ngày càng cao màkhông chỉ dựng ở mức người sử dụng mà còn đi sâu hơn để làm chủ hệ thốngvới tư cách một kĩ sư về mạng máy tính Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế

vì vậy báo cáo của em còn nhiều thiếu sót mong thầy chỉ bảo cho em thêmhiểu biết một cách sâu hơn về mạng máy tính

Trang 4

PHẦN I KHẢO SÁT CƠ QUAN NƠI THỰC TẬP

1.1 Giới thiệu về Trung tâm Bưu chính liên tỉnh và quốc tế khu vực I

Trung tâm Khai thác Vận chuyển Bưu chính là đơn vị thành viên củaBưu điện Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNP) Từnăm 1976 trở về trước, Trung tâm có tên gọi là “Chi cục vận chuyển thư báo”với nhiệm vụ khai thác vận chuyển thư báo trên toàn miền Bắc và đơn vị chủquản là Tổng cục Bưu điện

Trong giai đoạn 1976-1986, “Chi cục vận chuyển thư báo” được đổi tênthành “ Trung tâm vận chuyển thư báo” đồng thời mở rộng thêm lĩnh vực hoạtđộng Ngoài các nhiệm vụ trước đây, Trung tâm còn nhận khai thác vận chuyểnbưu phẩm, bưu kiện từ thủ đô Hà Nội đi các tỉnh miền Bắc và ngược lại Đếnthời điểm này, Trung tâm hạch toán phụ thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội.Trong giai đoạn 1986-1990,”Trung tâm vận chuyển thư báo” đổi tênthành “ Công ty bưu chính liên tỉnh Hà Nội” với nhiệm vụ phát triển thêm vàkhai thác vận chuyển công văn trong nước và thư báo từ quốc tế chuyển vềbên cạnh các nhiệm vụ cũ

Từ 1990 đến nay, Trung tâm chính thức mang tên “ Trung tâm bưu chínhliên tỉnh và quốc tế khu vực I” đồng thời các dịch vụ bưu chính mới lần lượtxuất hiện Cho đến lúc này, Trung tâm hạch toán hoàn toàn ọh thuộc Công tybưu chính Liên tỉnh và Quốc tế trực thuộc Tổng công ty bưu chính viễn thôngViệt Nam

Địa chỉ: Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội

Tel: (84-4) 768 1791 / 768 1781

Fax: (84-4) 768 1801

Webside: www.vps.com.v

Trang 5

E-mail: tonghop@vps.com.v

Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm

Căn cứ vào quyết định số B21/QD_TCCB về nhiệm vụ quyền hạn củatrung tâm, Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau

+ Trung tâm là dầu mối giao dịch, khai thác, đúng mở, chia chọn, traođổi túi gói bưu phẩm, bưu kiện trong nước và quốc tế từ các tỉnh, thành phốphía Bắc theo phân công của Giám đốc công ty

+ Tổ chức,xây dựng, quản lý vận hành, khai thác và phát triển mạng lướibưu chính các tỉnh phía Bắc và quốc tế, tổ chức kinh doanh các dịch vụ khác

+ Kinh doanh vận chuyển ngành bưu chính và các dịch vụ vận chuyểnliên quan trên mạng liên tỉnh và quốc tế

+ Tư vấn, kiểm soát, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bịkhai thác bưu chính và phương tiện vận tả

+ Thực hiện việc sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành vềbưu chính và kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật vàđược công ty cho phép

+ Kiểm tra và giải quyết các sự cố xảy ra trên mạng đường thư,xử línhững thông tin phản hồi từ khách hàng

Là doanh nghiệp khai thác bưu chính, Công ty VPS là đầu mối duy nhấtcủa Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, quản lý khâu khai thác, vậnchuyển và giao nhận túi gói bưu chính trên mạng liên tỉnh và quốc tế từ cácthành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng và Quy Nhơn tới Bưu điện

Trang 6

trung tâm các tỉnh, thành phố trong cả nước và tới các nước trên thế giới.Ngoài những nhiệm vụ đề ra, Trung tâm còn chủ động quản lý về mặtlao động, tư liệu sản xuất, vốn phân cấp của Giám đốc.

Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động vìmục tiêu kinh doanh Riêng đối với nghiên cứu ngành thuộc kết cấu hạ tầng

và đặc điểm là bưu chính thì hoạt động của nó theo hai mục tiêu là kinh doanh

và phục vụ Quan hệ giữa kinh doanh và phục vụ có xu hướng thống nhất vàđối lập nhau Xu hướng thống nhất có động lực ở chỗ muốn bán được nhiềusản phẩm, có được nhiều doanh thu thì người sản xuất dịch vụ bưu chính phải

cố gắng sáng tạo ra nhiều sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.Như vậy, nếu phục vụ tốt thì kinh doanh tốt Mặt khác, để mở rộng sản xuất,

có tiền đổi mới kỹ thuật, năng cao chất lượng sản phẩm dich vụ thì phải kinhdoanh tốt để có tích lũy cao Do vậy kinh doanh tốt để phục vụ tốt

1.2 Mô hình tổ chức và lao động

Tính đến ngày 31/12/2008 thì tổng số cán bộ công nhân viên của Công

ty Bưu chính Liên tỉnh và Quốc tế được thống kê như sau:

Bảng: Số lượng lao động và cơ cấu lao động tại 31/08/2008

Trang 7

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Trung tâm.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm dực trên hai loại hình dịch

vụ chính: dịch vụ cơ bản ( dịch vụ truyền thống ) và dịch vụ gia tăng giá trị.+ Dịch vụ cơ bản: được mở ra trong cả nước Trung tâm bưu chính Liêntỉnh và Quốc tế khu vực I có nhiệm vụ trên toàn miền Bắc, đầu mối với cácmiền và quốc tế Dịch vụ này không mang tính thương mại và kinh doanh mà

mà phục vụ là chính, phục vụ Đảng và Nhà nước, quốc phòng, an ninh, ngoạigiao và phục vụ toàn xã hội đến từng địc phương

+ Dịch vụ gia tăng giá trị: Ngoài các dịch vụ cơ bản, Trung tâm còn pháttriển các dịch vụ khác mang tính thương mại, kinh doanh lấy lợi nhuận làmmục tiêu Hoạt động của dịch vụ này được lai ghép với dịch vu cơ bản nhằmđáp ứng nhu cầu của xã hội, doanh thu được thu qua hoạt động thu cước Mụctiêu là lấy kết quả kinh doanh để nâng cao hiệu quả phục vụ

Khai thác bưu gửi

Với hệ thống thiết bị chia chon tự động hiện đại nhất Việt Nam, bưuphẩm, bưu kiện trong nước và quốc tế sẽ được chia chọn, phân hướng vàchuyển phát đến tay người nhận nhanh chóng và chính xác

+ Hệ thống máy chia thư: Đây là hệ thống chia chọn thư tự động tiên tiếnđang được bưu chính các nước Châu Âu, Châu Asuwr dụng, có thể chia41.000 thư/giờ Với dung lượng 128 hướng chia và khả năng thiết lập cácchương trình chia mềm dẻo, thích hợp, hệ thống có thể cung cấp các khả năngchia thư rất thuận tiện: chia thư quốc tế, liên tỉnh hoặc theo các tuyến pháttheo nội thành…

+ Hệ thống máy chia bưu kiện: là hệ thống máy tự động có khả năngchia 7.000 bưu kiện/giờ và chia tới 45 hướng chia bưu kiện Hệ thống có khảnăng thiết lập các chương trình chia rất linh hoạt, phù hợp với các yêu cầungiệp vụ khai thác khác nhau như chia bưu kiện quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh…Toàn bộ hệ thống chia bưu phẩm, bưu kiện được điều khiển bởi hệ thốngmạng máy tính và các thiết bị điều khiển công nghiệp

Trang 8

Vận chuyển bưu chính trong nước và quốc tế

Mạng vận chuyển Bưu chính trong nước

Công ty VPS sử dụng đường bay, đường sắt, đường ô tô chuyên ngành

để vận chuyển thư từ, bưu phẩm, bưu kiện, EMS, hành hóa, báo chí đi 64tỉnh, thành phố trong cả nước

+ Đường bay: Sử dụng 8 tuyến đường bay của hàng không Việt Nam vớitần suất nhiều nhất là 3 chuyến/ngày/tuyến

+ Đường sắt: Sử dụng dịch vụ vận tải đường sắt Bắc Nam của liên hiệpđường sắt Việt Nam tuyến Hà Nội – TP HCM và ngược lại 1 chuyến/ngày.+ Đường ô tô: Sử dụng tuyến đường thư xe ô tô chuyên ngành để vậnchuyển bưu gửi đi các tỉnh, thành phố trong đó có 30 tuyến đường thư có 2chuyến/ngày

Mạng vận chuyển Bưu chính Quốc tế

+ Đường bay: Công ty VPS ký hợp đồng vận chuyển hàng bưu chính với

6 hãng hàng không quốc tế hiện đang có mặt tai Việt Nam như hang hàngkhông Singapor, Hongkong, Thailand, France, Japan, Phương Nam TrungQuốc và hàng không VIệt Nam để vận chuyển bưu gửi đi tất cả các nước trênthế giới

+ Đường thủy: Công ty hợp đồng vận chuyển với các hang tàu biển đểvận chuyển bưu gửi từ TP HCM quá giang sang Singapor đến nhiều nước trênthế giới với tần suất 2 chuyến/tháng

+ Đường ô tô: Sử dụng ô tô chuyên ngành để vận chuyển bưu gửi đi cácnước Bắc Á và Đông Âu quá giang qua cửa khẩu Hữu Nghị - Trung Quốc và

đi Campuchia quá giang qua cửa khẩu Mộc Bài

Cung cấp các dịch vụ và sản phẩm bưu chính

Dịch vụ bưu chính

Ngoài chức năng chính là khai thác và vận chuyển bưu gửi trong nước vàquốc tế, Công ty VPS cón được giao nhiệm vụ kinh doanh các dịch vụ bưu

Trang 9

chính tại ghi sê giao dịch:

+ Dịch vụ Bưu phẩm, Bưu kiện

+ Dịch vụ Chuyển phát nhanh (EMS)

+ Dịch vụ Phát trong ngày (PNT)

+ Dịch vụ Bưu chính ủy thác (BCUT)

+ Dịch vụ Tài chính Bưu chính ( Dịch vụ Cuyển tiền, dịch vụ Tiết kiệmBưu điện)

+ Cung cấp các loại ô chìa, giá treo túi, túi bưu chính, và in các loại ấn phẩm.+ Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, cung ứng các loại phụ tùng vật tư chocác loại xe ô tô

+ Cung cấp các sản phẩm phần mềm phục vụ cho khai thác, vận chuyểnbưu chính…

Trang 10

Từ đây có thể định nghĩa về mạng và nối mạng như sau: Tập hợp cácmáy tính được nối ghép với nhau bởi kiến trúc nào đó thông qua mạng máytính, các mạng máy tính có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách nhiều chiều

và phục vụ các dịch vụ trên mạng gọi là mạng máy tính Còn các máy tính nốivới nhau dùng chung tài nguyên được gọi là nối mạng

Một mạng máy tính đơn giản chỉ cần hai máy tính kết nối với nhau vàchóng trao đổi thông tin cho nhau Công việc này chỉ đơn giản là kết nối cácmáy tính đến một sợi dây đặc biệt

Một hệ thống mạng là một tập hợp của các loại máy tính và các thiết bịphần cứng khác như máy in, máy Scaner… được kết nối với mục đích cơ bản

là giao tiếp và trao đổi giữ liệu Nối mạng cũng đồng nghĩa với chia xẻ, vì nó

Trang 11

cho phép các máy tính nối mạng có thể nói chuyện, giao tiếp với nhau vàcùng chia xẻ các nguồn tài nguyên như máy in hay các dile dữ liệu.

Lợi ích của việc nối mạng:

Sử dụng chung tài nguyên (resource sharing): Chương trình kho dữ liệu,phần mềm hệ thống, thiết bị có thể được dùng chung bởi người dùng từ cácmáy tính trên mạng Nhờ nối mạng người ta có thể giảm bớt số lượng máy in,

số lượng đĩa, cấu hình máy… Như vậy rất kinh tế cho việc đầu tư trang thiết

bị cho hệ thống Việc sử dụng các tài nguyên phần mềm cũng như các khothông tin, các cơ sở dữ liệu… rất kinh tế Tiết kiệm được sức lực, thời gian đểthu thập, cập nhật dữ liệu

- Tăng độ tin cậy của hệ thống thông tin (reliability): Nhờ khả năng thaythế khi sảy ra sự cố đối với máy tính nào đó Nếu một máy tính hay một đơn vị

dữ liệu nào đó bị hỏng thì luôn có thể sử dụng một máy tính khác hay một bảnsao khác của dữ liệu, nhờ đó khả năng mạng bị ngừng sử dụng được giả thiểu

- Tạo ra môi trưởng truyền thông mạnh giữa nhiều người sử dụng trênphạm vi địa lý rộng: Mục tiêu này ngày càng trở nên quan trọng nhất là khimạng máy tính đã phát triển trên phạm vi toàn cầu như ngày nay Thu thậplưu trữ thông tin trên diện rộng Tổ chức và triển khai các đề án lớn một cáchthuận lợi và dễ dàng

- Tiết kiệm chi phí: Do tài nguyên được dùng chung, hệ thống tin cậyhơn nên chi phí thiết bị và bảo dưỡng của mạng máy tính thấp hơn so vớitrường hợp máy tính đơn lẻ

- Bảo vệ dữ liệu: Mạng máy tính cung cấp một môi trường bảo mật chotoàn mạng Với các máy tính độc lập, khi truy cập vào máy tính đó có nghĩa làtruy cập được vào tất cả các thông tin có trên máy Mạng máy tính cung cấp

cơ chế bảo mật (security) bằng mật khẩu (passwword) Bạn có thể cung cấpcho mỗi máy chủ mạng phân biệt quyền sử dụng của từng người dùng

- Duy trì dữ liệu: Một mạng máy tính cho phép các dữ liệu được tự động

Trang 12

lưu trữ dự phòng tới một trung tâm nào đó Các dữ liệu sao lưu trên từng máyđộc lập và một công việc hết sức khó khăn và tốn nhiều thời gian Khi sửdụng một trung tâm lưu trữ các dữ liệu dự phòng (thường là lưu vào băng từtrên một máy chủ mạng) bạn chỉ có một nơi để lấy dữ liệu đã mất.

2.1.2 Phân loại mạng máy tính

Phân loại theo khoảng cách

Có nhiều cách phân loại mạng máy tính khác nhau tuỳ thuộc vào cácyếu tố chính được chọn để làm chỉ tiêu phân loại Cách đầu tiên chúng ta phânloại các hệ thống mạng là khoảng cách mà chóng trải qua Người ta thườngdùng 3 thể loại chính

Có nhiều cách phân loại mạng máy tính khác nhau tuỳ thuộc vào các yếu

tố chính được chọn để làm chỉ tiêu phân loại Cách đầu tiên chúng ta phânloại các hệ thống mạng là khoảng cách mà chúng ta trải qua Người ta thườngdùng 3 thể loại chính

Mạng cục bộ (LAN - Local area network)

Mạng vùng trung tâm (MAN - Metr«plitan area network)

Mạng diện rộng (WAN - Wide area network)

Mạng toàn cầu (GAN - Global Area Network)

Mạng cục bộ

Mạng cục bộ LAN: là mạng nhỏ nhất, trong vùng vài trăm mét đến vài

km, mạng LAN có tốc độ truyền lớn, độ trễ nhỏ Thông thường mạng LAN

Trang 13

được xây dựng và cài đặt trong cơ quan, xí nghiệp, trong một toà nhà… trongphạm vi tương đối hẹp.

Mặc dù mạng LAN chỉ giới hạn vài Km, nhưng mọi thứ đều tốt đối với

nó Công nghệ LAN cho phép kết nối từ một số đến vài ngàn máy tính cùngtrong một LAN Chi phí càng tăng lên khi kết nối nhiều máy tính, bởi vì nóđòi hỏi dung lượng đường truyền cũng phải tăng

Mô hình: Đa số mạng LAN sử dụng một dây cáp kết nối các máy tính đểtruyền tín hiệu, và điều này bắt buộc chỉ có một máy tính được truyền tại mộtthời điểm Nếu hai máy tính gửi tín hiệu sẽ gây xung đột trên mạng

Một máy tính truyền tín hiệu tại một thời điểm trên một thiết bị truyền.Máy tính trong mạng LAN sử dụng kû thuật gọi là "Carrier SenseMultiple Access/Collision Detect", nghĩa của nó là: không gửi khi máy tínhkhác đang gửi (Carrier sense) và kiểm tra những gì gửi đi có xung đột vớimáy tính khác (collision detect)

Thay vì được nối với một sợi cáp không có vòng, máy tính trong ing kết nối với một sợi cáp tạo thành một vòng đi qua các máy tính Thay vì

tocken-sự yên lặng trên mạng, máy tính trong tocken-ring chỉ được phép truyền khigiữ một thông điệp đặc biệt gọi là tocken

Dạng kết nối của dây cáp giữa các máy tính quyết định mô hình của

Trang 14

mạng Cáp trong Ethernet LAN không có vòng tròn, trong khi tocken LANphải có một vòng tròn.

Chỉ có một máy có tocken được phép truyền

Tốc độ truyền dữ liệu: Các mạng còn được phân biệt bởi tốc độ truyền

dữ liệu mà nó có thể đáp ứng Tốc độ truyền dữ liệu trên mạng được đo bằng

số bit trên một giây, nếu mạng đủ nhanh các đơn vị lớn hơn được sử dụng.Với một tốc độ truyền dữ liệu này, 1Mbps đến 1gbps, là những tốc độtruyền tín hiệu, là số bit thực sự truyền trên dây cáp mạng Tốc độ thực sự màbạn nhận được khi di chuyển các tập tin hay các thông điệp qua mạng LAN sẽchậm hơn bởi vì thời gian kiểm tra cáp có rảnh hay không và thời gian khắcphục xung đột Trong đa số các trường hợp tốc độ truyền thực dự chỉ đạt 80%của tốc độ truyền tín hiệu

Tốc độ truyền thực sự đạt được phụ thuộc rất lớn vào tốc độ của máytính, số lượng các máy tính, và lưu thông giữa các máy tính Tốc độ cao nhất

có thể đạt được giữa các máy tính mạnh và truyền những thông điệp dài, vàtốc độ chậm nhất giữa các máy và các thông điệp cực ngắn

Các công nghệ điển hình: kỹ thuật đi dây phổ biến là dùng cáp xoắn đôi

Trang 15

(các dây đồng được xoắn lại với nhau và nằm trong một vỏ bọc) giống nhưdây điện thoại Các cầu nối cũng tương tự như đầu nối của điện thoại nhưnglớn hơn Các đầu nối trong hình được gắn nhãn từ 1 đến 8 là những cổng cắmcáp mạng Các dây cắm được gắn các đầu nối giống như đầu điện thoại vàgắn vào các æ cắm trên tường.

Các cáp cụ thể dùng trong mạng LAN giới hạn 100m (bao gồm giây từmáy đến tường), và sẽ hoạt động không tốt khi thường xuyên di chuyển Khimuốn có những kết nối xa hơn, sẽ chuyển qua dùng kỹ thuật mạng không dây.(cáp quang cũng gia tăng khoảng cách kết nối mạng)

Người ta mong muốn mạng của họ luôn luôn có độ tin cậy cao Bởi vìthỊ, máy tính kết nối mạng MAN hay WAN với mạng LAN hiếm khi là máytính cá nhân Thay vào đó họ dùng các máy tính đặc biệt gọi là router, dànhcho các công việc truyền thông Ngay khi không có riêng cho mình mộtrouter, bạn có thể dùng router khi bạn kết nối với Internet thông qua nhà cungcấp dịch vụ (ISP)

Trang 16

này có thể là tại ISP hay ra khỏi mạng q LAN Trong cả hai trường hợp,người sử dụng hiếm khi kết nối trực tiếp vào mạng WAN.

Mô hình: WAN dùng các kết nối vật lý điểm - đến - điểm, giống như đa

số mạng MAN, nhưng dùng cáp xoắn Công nghệ WAN thường có nguồn gốc

từ các hệ thống được xe cho các công ty điện thoại hay được xây dựng bởicác công ty này

Tốc độ truyền dữ liệu: Các công ty điện thoại sử dụng để gửi 24 đườnggọi riêng biệt trên tất cả các dây Một đường gọi điện thoại yêu cầu tốc độ64Kbps Ghép 24 đường lại với nhau tạo ra một đường truyền tổng hợp hơn1,5Mbps, 45Mbps, 155Mbps, 622Mnps, 2,4Gbps và cao hơn

Liên kết vệ tinh cũng rất phổ biến cho các liên kết WAN rộng Một liênkết vÔ tinh điển hình truyền được hàng chục megabit trong một giây, và một

số khác nhanh hơn

Các công nghệ điển hình: Có thể tìm thấy dây đồng và cáp quang trongtất cả các liên kết WAN bắt gặp, cùng với các liên kết vệ tinh dùng sóngradio Sóng radio thường dùng để liên kết các vị trí trên mặt đất, không thểnhận trực tiếp sóng radio từ nhà cung cấp dịch vụ

Các thuật ngữ và công nghệ khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau Côngnghệ cáp quang WAN phổ biến nhất là SONET Tốc độ phổ biến của SONET

là OC - 192 (gần 20Gbps) đã tồn tại và đang được sử dụng

Có hai công nghệ ghép kênh phổ biến chạy trên SONET Một là ATM vàFrame Relay

Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch

Mạng chuyển mạnh kênh, mạng chuyển mạch thông báo, và mạngchuyển mạch gói

Phân loại theo kiến trúc (topology) của mạng:

Kiến trúc mạng máy tính (network ¶chitectare) thể hiện cách nối cácmáy tính với nhau ra sao và cách tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả cácthực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo Để đảm bảo cho

Trang 17

mạng hoạt động tốt Cách nối các máy tính với nhau được gọi là hình trạngcủa mạng (topology).

- Mạng điểm - điểm (point-to-pointnetwork)

Các đường truyền nối từng cấp nút với nhau, mỗi nút có trách nhiệm lưutrữ tạm thời sau đó chuyển tiếp dữ liệu tới đích (store-and-forward)

- Mạng quảng bá (broadcast network/point to multipoint).

Tất cả các nút phân chia chung một đương truyền vật lý Dữ liệu đượctiếp nhận bởi tất cả các máy tính, nếu máy tính nào kiểm tra thấy gói tin đượcgửi cho mình, nó sẽ giữ lại và xử lý Các mạng quảng bá thường cho phép sửdụng địa chỉ broadcasting để gửi thông báo tới toàn mạng

sở, chúng ta sẽ chuyển qua công nghệ amgnj thông thường nhất, Ethernet.Những đặc tính mà ta quan tâm là giao tiếp máy tính, các đầu nối, mắcnối tiếp và những công cụ, khoảng cách có thể đáp ứng, tốc độ truyền dữ liệu,

độ tin cậy và giá tiền

Kết nối trực tiếp

Mạng đơn giản gồm hai máy tính nối lại với nhau Kết nối đơn giản nhấtcủa hai máy tính là nối bằng cáp qua cổng tuần tự (Serial port), kỹ thuật nàygọi là kết nối trực tiếp (direct connection)

Giao tiếp máy tính, các kết nối, các đầu nối, và các công cụ

ộ nh ận

Serial Port

Serial Port

Bộ tru yề n B

ộ nh ận

Dây nhận Dây nhận Máy tính B Máy tính A

Trang 18

Mô hình kết nối trực tiếp

Ethernet

Một công nghệ nối mạng có năng lực hơn, được sử dụng hầu hết trongmạng LAN, là Ethernet Bạn sẽ phải tốn chi phí rất nhiều hơn để xây dựngmột mạng Ethernet, và bạn sẽ có mạng truyền dữ liệu tốt hơn và nhanh hơnqua những khoảng cách lớn

Giao tiếp máy tính, các mắc nối, các đấu nối, và các công cụ

Có hai loại cáp được sử dụng cho mạng Ethernet Một là sử dụng cápđồng trục, tương tự như cáp truyền tín hiệu tivi, và loại kia dùng cáp xoắn đôinhư cáp điện thoại

Nối mạng Ethernet bằng cáp đồng trục

Không vấn đề gì khi chọn công nghệ Ethernet, bạn cần có một Cardmạng (network adapter), là bo mạch gắn vào cổng PCI của máy tính giúp máytính giao tiếp với mạng

Nhậ

n Bộ

Vào I/O Bus

Trang 19

Khi một máy tính truyền trên cáp đồng trục, tín hiệu truyền ra cả bên trái

và bên phải, do đó nó có thể được nghe bởi các máy tính khác dọc theo dâycáp (bao gồm cả máy truyền) Chỉ có một dây cáp do đó chỉ một máy tínhđược truyền vào một điểm Khi hai máy tính truyền cùng một lúc sẽ gây raxung đột

B ng: Dây cáp xo n ôi cho m ng Ethernet ảng: Dây cáp xoắn đôi cho mạng Ethernet ắn đôi cho mạng Ethernet đôi cho mạng Ethernet ạng Ethernet

Chuẩn bo mạng 100Base-T là IEEE 802.3u Khoảng cách tối đa cũnggiới hạn 100m Mạng 10Base-2 có thể lên tới 185m

Có thể mở rộng một mạng 10Base-2 hay 100Base-T bằng khoảng cáchnối các hub lại với nhau Có thể nối tới 4 Hub với nhau, và khoảng cách chocáp tối đa là 500m Cách khác hay hơn mở rộng mạng bằng Hub, dùng cácthiết bị chuyển đổi và dùng cáp quang có thể đạt tới khoảng cách 1600m.Tốc độ truyền dữ liệu: Các mạng Ethernet thường chạy cả tốc độ10Mbps hay 100Mbps Tốc độ chỉ đạt ở 10Mbps cho mạng dùng cáp đồngtrục, tốc độ 10Mbps hay 100Mbps cho mạng dùng cáp xoắn đôi Và tốc độtruyền dữ liệu thực tế tương ứng là 8Mbps và 80Mbps

Cả công nghệ 10Mbps và 100 Mbps đều rất phổ biến hiện nay, do đó rấtcần thiết phải biết cách phối hợp hai tốc độ truyền này để đạt được tốc độ cầnthiết Có ba kiểu thiết bị:

Chỉ cho 10 Baste-T: Cũ hơn và rẻ hơn cho thiết bị chạy ở tốc độ

Trang 20

10Mbps Có thể kết nối cho các thiết bị 100 Mbps với các thiết bị cũ nhưng

nó bị giới hạn ở tốc độ 100 Mbps

Chỉ cho 100Mbps-T: Các thiết bị loại này chỉ hoạt động ở tốc độ cao

hơn Các thiết bị này chỉ kết nối với các thiết bị 100 Mbps, nối với các thiết bị

100 Mbps sẽ không hoạt động được

Chỉ cả hai 10/100Mbps-T: Hầu hết các thiết bị 100 Mbps ngày nay đều

có khả năng tự động cảm nhận tốc độ của thiết bị gắn ở đầu bên kia của cáp,

và chạy ở cả hai tốc độ 10 hay 100 Mbps Thiết bị tự động cảm nhận(autosense) luôn chọn tốc độ cao nhất nếu có thể

Độ tin cậy: Độ tin cậy của cáp xoắn đôi cao hơn cáp đồng trục và đượcdùng hầu hết các mạng công nghệ LAN có độ tin cậy

Sự bất lợi chính của mạng 100 Base - 2 (cáp đồng trục) bất kỳ sự cố gìxảy ra dọc theo dây cáp đều làm ảnh hưởng đến toàn mạng, khắc phục sự cốcũng khó khăn Khó khăn nữa sống chung với mạng Ethernet 100 Base - 2.Mạng Ethernet dùng cáp xoắn đôi thì không mắc phải những vấn đề củamạng 100 Base - 2 Sự cố xảy ra trên cáp chỉ ảnh hưởng đến máy tính nối vàosợi cáp đó, giải quyết sự cố cũng dễ dàng hơn Các đèn LED tại mỗi cổngcắm cáp, gọi là "Link light", giúp phát hiện sự cố bởi vì nó sẽ tắt khi có sự cốtrên kết nối cắm vào cổng đó

2.1.3 Mạng không dây

Mạng không dây Wi-Fi

Kết nối mạng không dây đang dần trở thành một xu thỊ hiện đại, thờithượng bên cạnh các loại hình kết nối mạng truyền thống dùng dây cáp Chấtlượng tin cậy, hoạt động ổn định, thủ tục cài đặt đơn giản, giá cả phải chăng lànhững yếu tố chứng tỏ kết nối không dây đã sẵn dàng đáp ứng mọi nhu cầu từsản xuất kinh doanh đến giải trí…

Xây dựng mạng không dây Wi-Fi.

Công nghệ mạng không dây do tổ chức IEEE xây dựng và tổ chức Wi-Fi

Trang 21

Alliance chính thức đưa vào sử dụng thống nhất trên toàn thế giới Có 3 tiêuchuẩn:

- Chuẩn 802.11b, tốc độ truyền dẫn tối đa 11Bbps

- Chuẩn 802.11g, tốc độ truyền dẫn tối đa 54Mbps

- ChÈun 802.11a, tốc độ truyền dẫn tối đa 54Mbps

Đặc tính chung của từng chuẩn như sau:

- Chuẩn 802.11b, tốc độ truyền dẫn tối đa thấp nhất (11Bbps) nhưng lạiđược dùng phổ biến do chi phí mua sắm thiết bị thấp, tốc độ truyền dẫn đủđáp ứng các nhu cầu trao đổi thông tin trên internet như duyệt web, e-mail,chát, nhắn tin…

- Chuẩn 802.11g, tốc độ truyền dẫn cao (54Mbps), thích hợp cho hệthống mạng có lưu lượng trao đổi dữ liệu lớn, dữ liệu luân chuyển trong hệthống là những tập tin đồ hoạ, âm thanh, hình ảnh Tần số phát song củachuẩn 802.11g cùng tần số với chuẩn 802.11b (2,4GHZ) nên hệ thống mạngchuẩn 802.11g giao tiếp tốt với các mạng đang sử dụng chuẩn 802.11b

- Chuẩn 802.11a, có cùng tốc độ truyền dẫn như chuẩn 802.11g(54Mbps) nhưng tần số hoạt động cao nhất, 5GHZ, băng thông lớn nên chứađược nhiều kênh thông tin và ít bị ảnh hưởng do nhiễu sóng

Thiết bị và cách mạng không dây Wi-Fi

Thiết bị cho mạng Wi-Fi gồm 2 loại: Card mạng không dây và bộ tiếpsóng/điểm truy cập (Access Point-AP) Card mạng không dây có 2 loại: Loạilắp ngoài (USB) và loại lắp trong (PCI)

Lắp đặt và thiết lập mạng:

Để lắp đặt mạng không dây trước hết ta cần xác định các yếu tố cần thiếtcho mạng, phác hoạ ý tưởng và công việc Có bao nhiêu cổng mạng Ethernetcần sử dụng, sử dụng router chuẩn nào cho phù hợp

Băng thông của chuẩn 802.11b và 802.11g cho phép xây dựng 14 kênhkhác nhau để truyền dẫn thông tin, nhưng hiện nay người ta thường dùng một

Trang 22

trong các kênh đánh số từ 1 đến 11 và tránh dùng lẫn lộn các kênh 1, 6 và 11

để nâng chất lượng sóng tín hiệu

Tiếp đến ta cài đặt và cấu hình phần mềm điều khiển card mạng không dây

Danh sách các mạng không dây hiện diện xung quanh máy tính sẽ đượcphân thành 2 loại: Available networks chứa danh sách tất cả các mạng khôngdây máy tính có thể kết nối được; Preferred chứa danh sách tất cả các mạngkhông dây máy tính có thể kết nối được, Preferred netword là danh sách tất cảcác mạng không dây mà WZC của Windows XP, xếp thứ tự ưu tiên từ caoxuống thấp, sẽ tự động thực hiện thủ tục kết nối mạng

Mạng không dây WiMax

Khái niệm về mạng WiMax

WiMax là từ viết tắt của Worldwide Interoperability for MicowaveAccess - Khả năng tương tác toàn cầu với truy nhập vi ba Thế hệ mạngkhông dây WiMax chính là phiên bản phí sóng diện rộng của Wi-Fi với thônglượng tối đa có thể lên đến 70Mb/giây và tầm xa lên tới 50km, so với 50mcủa Wi-Fi hiện nay Ngoài ra, trong khi Wi-Fi chỉ cho phép truy cập ở nhữngnơi cố định có thiết bị hotsop thì WiMax có thể bao trùm cả một thành phốhoặc nhiều tỉnh thành giống như mạng điện thoại di động

Trang 23

Xây dựng mạng WiMax

MiMax là một công nghệ dựa trên các chuẩn, cho phép truy cập băngthông rộng vô tuyến đến đầu cuối (lasl mile) như một phương thức thay thếcho cáp và DSL Wi Mã cho phép kết nối băng thông rộng vô tuyến cố định,Nomadic (người sử dụng có thể di chuyển nhưng cố định trong lúc kết nối),mang xách được (người sử dụng có thể di chuyển với tốc độ đi bộ) và cuốicùng là di động mà không cần thiết ở trong tầm nhì thẳng (Line-of-Sing) trựctiếp với một trạm gốc Trong bán kính một cell điển hình là từ 3 đến 10km,các hệ thống đã được diễn đàn WiMax (WiMax Forum) chứng nhận sẽ cócông suất lên tới 40Mbit/giây mỗi kênh cho các ứng dụng truy cập cố định vàmang xách được

WiMax cho triển khai các ứng dụng vô tuyến cố định và di động cho các máyxách tay và PDA với chuẩn tương thích 802.16 của IEEE và HiperMAN của ETSI.Chính sự thành công của Wi-Fi mà công nghệ WiMax được phát triển,một chuẩn không dễ tiếp cận đối với người tiêu dùng WiMax và Wi-Fi cùngtồn tại WiMax bổ sung cho Wi-Fi bằng cách mở rộng phạm vi của Wi-Fi.Công nghệ Wi-Fi được thiết kế và tối ưu cho các mạng nội bộ (LAN), trongkhi WiMax được thiết kế và tối ưu cho các mạng thành phố (MAN) Côngnghệ WiMax là giải pháp cho nhiều loại ứng dụng bưng thông rộng tốc độcao cùng đồng thời với khoảng cách xa

Bảo mật mạng không dây

Đây là bước quan trọng trong tất cả, để bảo mật mạng không dây ta thiếtlập các bước sau:

- Thay đổi số SSID cho router

- Ngắt thiết lập "SSID Broadcast setting" cho router không dây

- Thiết lập cơ chế mã hóa 128 bit WEP hoặc WPA của Windows

- Đặt ché độ cho phép sử dụng tường ưa trên router không dây Đây làbước quan trọng nhất trong tiến trình

Trang 24

2.2 Tìm hiểu mạng và xây dựng mạng

2.2.1 Phần mềm mạng và chồng nghi thức các ứng dụng

Mô hình tham chiếu OSI

Kiến trúc phân tằng và việc chuẩn hóa mạng:

Nhằm giảm độ phức tạp khi thiết kế, các mạng được tổ chức thành mộtcấu trúc đa tầng, mỗi tầng ®wojc xây dựng trên tầng trước nó và sẽ cung cấpmột số dịch vụ cho tầng cao hơn

Kiến trúc mạng (network A rchitecture)

- ở mỗi tầng có hai quan hệ: Quan hệ chiều ngang và quan hệ chiều dọc: Các máy cùng tầng phải hội thoại được với nhau Muốn như vậy phải cóquy tắc, quy ước để hội thoại ta gọi là giao thức hay thủ tục (Protocol)

Ta có tầng I của máy A muốn hội thoại với tầng I của máy B cần có giaothức tầng i

Quan hệ chiều dọc là quan hệ giữa các tầng kÌ nhau trong cùng một máygiữa hai tầng kÌ nhau tồn tại một giao diện phép nối, nó xác định các thao tácnguyên thủy và dịch vụ mà tầng dưới cung cấp cho tầng trên

Mô hình tham chiếu OSI 7 tầng với tên gọi chức năng như nhau:

Tầng N Đường truyền ảo Tầng N

Tầng i Giao thức tầng thứ n Tầng i

Tầng - 1 Giao thức tầng thứ i Tầng I - 1

Giao thức tầng thứ i - 1 Đường truyền vật lý

Trang 25

Mô hình tham chiếu OSI bản thân nó không phải là một tiêu chuẩn lậpmạng theo cùng nghĩa Ethernet và Token ring Đúng hơn mô hình tham chiếuOSI là một khung mà các tiêu chuẩn lập mạng khác nhau có thể khớp vào Môhình OSI định rõ các mặt hoạt động của mạng có thể nhằm đến bởi các tiêuchuẩn mạng khác nhau Vì vậy, theo một nghĩa nào đó, mô hình tham chiếuOSI một tiêu chuẩn của dạng tiêu chuẩn.

Sử dụng OSI làm cho sự liên kết các loại hệ thống khác nhau được dễdàng bởi vậy việc xây dựng các hệ thống mà sử dụng các thiết bị của nhàcung cấp cũng dễ dàng hơn

- Vai trò của OSI

Khi xây dựng một mạng máy tính bao gồm các hệ thống xác định, việc

sử dụng một giao thức tiêu chuẩn hóa làm cho phát triển hệ thống một cách cóhiệu quả và lưu thông

Kho OSI được đưa vào sử dụng dần dần trong một kiến trúc mạng sẵn

có, nó được thực hiện phù hợp với một kiến trúc mạng thông thường của kếtnối hệ thống sẵn có Tuy nhiên để kết nối mạng hệ thống thuộc nhiều loạikhác nhau cần thực hiÑn việc tương thích bằng OSI

Ưu điểm của việc sử dụng OSI:

Có thể xây dựng các phần cứng và phần mềm tiêu chuẩn mà có chứaOSI nhằm cải thiện việc liên kết các hệ thống lại với nhau

Chức năng liên lạc được tiêu chuẩn hóa theo phân cấp, điều này làm tăngtốc độ và làm giảm lượng công việc phát triển cần thiết cho việc xây dựng mạng.Việc sử dụng chung các tài nguyên trên mạng được mở rộng, điều nàyđảm bảo việc sử dụng có hiệu quả hơn của nhiều loại phần cứng và phầnmềm

Trang 26

* Mô hình tham chiếu OSI có các loại phân tầng như sau:

- Tầng vật lý (Physical layer): Tầng vật lý cung cấp phương tiện điện,

cơ, chức năng, thủ tục để kích hoạt, duy trì và đình chỉ liên kết vật lý giữa các

hệ thống Nhiệm vụ truyền dòng bít không có cấu trúc qua đường truyền vật

lý, truy cập đường truyền vật lý nhờ các phương tiện cơ, điện, hàm, thủ tục

- Tầng liên kết dữ liệu (D©t Link layer) Cung cấp phương tiện để truyềnthông tin qua liên kết vật lý đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu (frame) vớicác cơ chế đồng bộ hóa, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu cần thiết

- Tầng mạng (Network layer) Thực hiện việc chọn đường và chuyển tiếpthông tin với công nghệ chuyển mạch thích hợp, thực hiện kiểm soát luồng dữliệu và cắt/ hợp dữ liệu nếu cần

- Tầng giao vận (Transport layer) Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa haiđầu mót (end-to-end), thực hiện cả việc kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữliệu 2 đầu mót Cũng có thể thực hiện việc ghép kênh (multiplexing), cắt/hợp

dữ liệu nếu cần

- Tầng phiên (Session layer) Cung cấp phương tiện quản lý truyền thônggiữa các ứng dụng, thiết lập duy trì đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyềnthông giữa các ứng dụng

- Tầng trình diễn (Presentation layer) Chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đápứng yêu cầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trường OSI

- Tầng ứng dụng (Application layer) Chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đápứng yêu cầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trường OSI

- Tầng ứng dụng (Application layer) Cung cấp phương tiện để ngườitruy nhập có thể truy nhập được vào môi trường OSI, đồng thời cung cấp dịch

vụ thông tin phân tán

Trang 27

Giao thức mạng - Netwrk P«tcols

Các máy tính phải giải quyết vấn đề trao đổi thông tin lẫn nhau Mặc dùmột máy tính có đủ thông tin (Dữ liệu) cần thiết để làm việc cục bộ, nó vẫnphải cần định danh chính nó và đưa ra cuộc "đàm thoại" với máy tính khác đểmáy tính tuân theo các quy luật gọi là nghi thức (Protocol)

Các giao thức làm những gì?

Những gì mà Protocol làm phụ thuộc vào Protocol và công việc muốnmáy tính làm Những chức năng chung mà các Protocol thực hiện thôngthường là:

Applicaion Giáo thức tầng 7 ứng dụng ứng dụng

Presentation Giáo thức tầng 6 Trình dữ liệu

Trang 28

Gửi và nhận các thông điệp qua phần cứng mạng.

nhận có tồn tại hay không

được theo đúng đường để đến đích cuối cùng nếu có thể

thông điệp bị lỗi

Phát hiện các máy tính đang hoạt động trên mạng cục bộ

phần cứng

ứng ở máy khác

khiển quyền truy cập đến dịch vụ

thông qua mạng thiếu tính an toàn

và các dịch vụ cụ thể

Net BEUI

Netbeui là một nghi thức của Microsoft phục vụ cho các mạng Windowsđơn giản Sự thuận lợi của nó là dễ cài đặt và dễ sử dụng Cái bất lợi là nó chỉgiới hạn trong mạng LAN, không đáp ứng cho việc đi qua giữa hai mạngđược nói với nhau

Chuyển các thông điệp nhận được: NetBEUI không chuyển các thông

điệp nhận được Nó dựa vào phần cứng để chuyển các thông điệp từ máy gửiđến máy nhận Hạn chế đó nghĩa là các thiết bị mạng như Hub hay Switch(Chương 16) hoạt động ở lớp 2 làm việc tốt với Net BEUI, nhưng router và

Trang 29

switch hoạt động ở lớp 3 sẽ không làm việc được.

Độ tin cậy của NetBRUI: bao gồm khả năng xác nhạn một thông điệp

được nhận đúng hay không và sẽ yêu cầu gửi lại thông điệp bị lỗi Các thôngđiệp có lỗi xảy ra do những lý do như xung đột trên mạng…

Tất cả 2 nghi thức đều cùng cấp cơ chế truyền thông có độ tin cậy (chấpnhận mất thông tin) Truyền không có độ tin cậy là lý tưởng cho việc truyềnthông tin mà dữ liệu được gửi lặp lại hay thường xuyên được cập nhật, nhưhội nghị truyền hình Thay vì yêu cầu gửi lại hay thường xuyên được cậpnhật, như hội nghị truyền hình Thay vì yêu cầu gửi lại các thông điệp mang

âm thanh và hình ảnh bị lỗi trong cuộc hội nghị, thì phần mềm dựa vào thực

tế là luôn có âm thanh và hình ảnh đến liên tục Bạn có thể nghe âm thanhkhông đều hay thấy các khối ảnh hư trên màn hình, nhưng nhanh chóng bịthay dổi bởi dữ liệu mới nhận

Phát hiện máy tính trên mạng NetBEUI: cung cấp các thông điệp

broadcast, các thông điệp này được gửi đi mà không có một địa chỉ đến riêng Mọimáy tính nhận thông điệp broadcast và xử lý chóng, nếu máy nhận có thông tinhay các dịch vụ thích hợp với máy gửi, nó trả lời với thông điệp chứa địa chỉmạng của máy nhận Broadcast là cơ sở cho việc phát hiện các máy tính tồn tạitrên mạng, máy tính có nhu cầu gửi một thông điệp broadcast yêu cầu tất cả cácmáy tính nhận được trả lời với tên và địa chỉ mạng của chúng và sau đó đợi trả lời

Chuyển tin và địa chỉ: NetBEUI không cung cấp một dịch vụ trung tâm

để chuyển đổi tên máy tính và địa chỉ, nhưng quá trình phát hiện máy tính nóitrên cho mỗi máy tính có một danh sách tên và địa chỉ các máy tính mà nó cóthể dùng Các máy tính có thể gửi các thông điệp broadcast để hỏi tên các máytính trả lời và có thể gửi thông điệp đến một địa chỉ riêng để hỏi tên máy tính.NetBEUI là nghi thức nhanh, nhỏ và dễ dùng Thiếu sót của nó là khảnăng định hướng (routing) làm cho nó chỉ thích hợp với các mạng LAN nhỏ,mạng LAN lớn dùng IP hay IPS/SPX, các mạng LAN có nối Internet thì phải

Trang 30

dùng IP Sự thiếu sót này làm cho nó bảo đảm an toàn chống lại các xâm nhập

từ bên ngoài

IPX/SPX

Cùng cách với NetBEUI là nghi thức do Microsoft phát minh để phù hợpvới những gì cần thiết của Windows, IPX (Internetwork Packet Exchange) vàSPX (Sequenced Packet Exchange) là các nghi thức do Novell phát minh đểphù hợp với những gì cần thiết cho các sản phẩm Novell Netwere IPX nằmdưới, nghi thức không có độ tin cậy ở lớp 3, và SPX là nghi thức có độ tin cậy

và chạy phía trên IPX

IPX và SPX có nhiều thuận lợi của NetBEUI, và thêm khả năng phù hợpcho mạng LAN lớn:

Chuyển các thông điệp nhận được: IPX cung cấp dịch vô định hướng

thông điệp 9routinh services) dựa trên sự kết hợp của số định danh (networknumber) và địa chỉ phần cứng Các nói mạng nghe đọc khác nhau, tươngđương với một mạng NetBEUI, phải có network number riêng (hay số móiIPX - IPX segment number) Số này phải là duy nhất cho toàn hệ thống mạng

Độ tin cậy: Các gói tin đảm bảo được nhận ở đích đến với đúng thứ tự

mà chóng được gửi giới hạn của nghi thức này là tư lệ các gói tin được tuyền

để đảm bảo liên lạc không được quá tải

Phát hiện máy tính, và cơ chế chuyển đổi tên và địa chỉ: Netware bao

gộp một nghi thức chạy phía trên cấp IPX hay SPX để phục vụ việc phát hiệnmáy tính và các dịch vụ Nghi thức này là SAP và là kỹ thuật cho file sever,print sever, và application sever cho biết các dịch vụ và địa chỉ của nó Cácsever broadcast một gói tin SAP sau 60 giây lên nói mạng cục bộ Từng routertheo dõi thông tin các gói tin này, các máy trạm (client) luôn truy cập đến mộtrouter gần để phát hiện các máy tính và dịch vụ

TCP/IP

TCP/IP không phải là phát minh của một công ty nào cả, nó tiến triển

Trang 31

theo thời gian Mạng đầu tiên của các loại mạng là ARP Anet, dùng nghi thứcmáy tính nối máy tính (Computer-to-Computer) gọi là Networt ControlProtocol (NCP) NCP được thay thế bởi TCP và IP vào năm 1974, cả hai nghithức này được sữa chữa và mở rộng đến ngày hôm nay ARP Anet gốc đã sửdụng đường dây điện thoại tốc độ 50Kbps cho mạng xương sống (Networkbackbone), phát triển tới nhiều GB/s cho mạng xương sống dùng cáp quangcủa Internet ngày nay

Với sức mạnh của TCP/IP đưa đến sự ra đời của các nghi thức tươngthích - không đơn thuần là TCP và IP - được công bố và tiến triển Các sựthay đổi và mở rộng TCP/IP được quản lý bởi một tổ chức tự nguyện gọi làIETF (Internet Engineering Task Foree) Bất kỳ ai cũng có thể đề một sự thayđổi hay mở rộng cho TCP/IP nhưng phải được duyệt bởi tổ chức IETF

Chuyển thông điệp nhận được: Chính IP là cơ sở cho việc định hướng

và chuyển thông điệp, với chức năng tương đương như IPX trong Novell Cácnghi thức này dùng cả địa chỉ phần cứng và địa chỉ mạng: thông điệp đượcgửi trên mạng TCP/IP được gửi đến một địa chỉ phần cứng và xác định, tạimáy tính nhận có sự so sánh giã địa chỉ mạng IP của máy nhận với địa chỉ IPcủa đích đến Nếu máy nhận không phải là đích đến nhưng có khả năngchuyển tiếp thì thông điệp được chuyển trên mạng cho đến khi đến đích

Độ tin cậy: IP cung cấp các dịch vụ không tin cậy, các chương trình

thường làm việc với hai nghi thức khác TCP là nghi thức có độ tin cậy, phânphát gói tin theo thứ tự (tương đương với SPX trong Novell) và ngoài ra cònmột nghi thức UDP (User Datagram Protocol), nghi thức này là phương pháptruyền không cần độ tin cậy

Phát hiện máy tính, chuyển đổi tên và địa chỉ: TCP/ IP hỗ trợ cả nghi

thức broadcast thông điệp và phát triển máy tính Broadcast các thông ®iÑpchỉ giới hạn trong các mói mạng của máy gửi, nhưng nó có thể chuyển đi bởirouter trong một danh sách cụ thể Nghi thức ARP (Adress Resolution

Trang 32

Protocol) chuyển các địa chỉ mang sang các địa chỉ phần cứng vật lý dùng cácthông điệp broadcast chứa địa chỉ IP cần chuyển đổi, và nhận thông điệp phảnhồi từ máy tính đó có địa chỉ phần cứng tương ứng Nghi thức RARP(Reverse Address Resolution Protocol) làm công việc ngược lại, chuyển địachỉ phần cứng từ máy sang địa chỉ IP.

Địa chỉ IP được quản lý bởi IANA (Internet Assigned Nubers Authority)

và ICANN (Inernet Corporation for Assigned Number and Number) Cácchuẩn chung được đưa ra bởi IETF, kết hợp với các chức năng quản lý chungcủa IANA và ICANN, là nền tảng cho TCP/IP được sử dụng rộng rãi trên hệthống Internet toàn cầu

Đường truyền mạng

Địa chỉ vật lý và địa chỉ logic (Physic và Logical Addresses)

Địa chỉ mạng hoạt động giống như việc bạn đến thăm nhà hàng xóm kếbên, đơn giản ra khỏi cửa và đi đến Bạn không cần biết địa chỉ của hàng xóm

vì bạn biết vị trí vật lý của căn nhà nằm ở đâu

Còn nếu bạn đến thăm một ai đó ở vùng khác, bạn cần phải biết tỉnh,thành phố đường, số nhà Dùng thông tin tỉnh và thành phố để xác định đườngchính để đi và dùng thông tin về đường và số nhà để đến đúng nhà

Các hệ thống mạng hoạt động với cách như trên Địa chỉ vật lý (physicaladdress) của một máy tính trong mạng LAN, được cố định trªncard mạng bởinhà sản xuất, giống như ý thức vị trí vật lý của căn nhà Các thông điệp gửitrên cùng một mói mạng, tương đương với các nhà hàng xóm của căn nhà, có

Trang 33

thể đến một địa chỉ mạng vật lý xác định Nếu muốn gửi thông điệp qua cácquốc gia hay trên thế giới cần có quốc gia, tỉnh, thành phố và địa chỉ tươngứng Trong thuật ngữ mạng, địa chỉ bạn cần gọi là địa chỉ logic (logicaladdress) Sự khác nhau chính giữa các địa chỉ vật lý và địa chỉ logic tuân theomột dạng xác định bởi nhà quản trị mạng và được lưu trữ trong các bảng chỉđường (routing table) Các routing table tương dương với bản đồ đường phố,hướng dẫn các thông điệp đến được đích của nó.

Phiên ban hiện hành của TCP/IP mô tả các địa chỉ mạng logic theo thứ

tự của bốn số thập phân, mỗi số giới hạn trong khoảng cách từ 0 đến 255 Bốn

số này được ngăn cách bởi các dấu chấm, một địa chỉ TCP/IP điển hình là192.246.40.185

Hình trên cho thấy cách thông điệp từ một máy tính đến bất kỳ đâu trênthế giới dùng các Router và khái niệm của một Router mặc nhiên (Default).Bất kỳ khi nào nhận máy tính cần gửi một thông điệp TCP/IP đến một máytính không trên cùng một mạng LAN, nó sẽ được gửi đến một máy tính đượcđịnh nghĩa là default TCP/Ip router Máy tính đó có trách nhiệm chuyển thôngđiệp trên đầu các mối liên kết truyền thông để đến đích, dùng các bản chỉđường để xác định chính xác mối liên kết Trong thực tế thông điệp ra kháimạng LAN thông qua một máy tính hay một router mặc nhiên liên kết với ISP(nhà cung cấp dịch vụ) Một router tại ISP tìm kiếm trên Internet của ISP gần

Trang 34

đến đích cuối cùng nhất, và gửi thông điệp qua liên kết đó Tiến trình chuyểnthông điệp được tiếp tục cho đến khi thông điệp đến được mạng LAN chứamáy tính đích đến.

Dịch vị tên miền (DNS) và giao thức giải địa chỉ

Để làm cho các địa chỉ mạng hưu dụng đòi hỏi nhiều nhân tố phần mềmchính Đã biết các máy tính trong mạng có thể được liên hệ tới bằng tên, bằngđịa chỉ logic, và bằng địa chỉ vật lý Các tên được yêu cầu bởi người sử dụngmáy tính, người ta không cố nhớ rằng:

192.246.40.285 là charon.idsoftware.com, và nguy hiểm khi thay đổi cấutrúc của id Software có thể thay đổi địa chỉ mạng của máy tính, làm mất hiệudụng đối với những người sử dụng địa chỉ mạng

Các mạng điện rộng (WAN) đòi hỏi các địa chỉ logic, do đó cần phải csophương pháp để chuyển đổi giữa các tên mà người tiêu dùng cho các máy tính

và các địa chỉ của chúng Tương tự, các mạng LAN đòi hỏi địa chỉ vật lý, do

đó phải có các phương pháp chuyển đổi giữa địa chỉ vật lý và địa chỉ logic.Các nghi thức tương thích dùng các phương pháp khác nhau cho cácchuyển đổi này NetBEUI và IPX/SPX không có sự phân biệt rõ ràng các nghithức dùng cho việc chuyển đổi, nhưng TCP/IP có hai nghi thức chính dùngcho việc chuyển đổi này

Domain Name Service (DNS): TCP/IP dùng DNS để chuyển đổi giữatên máy tính và chỉ logic Máy tính có thể gửi một thông điệp dÕn một máytnhs phục vụ tên vùng cũng gọi la DNS và nhận trở lại sự chuyển đổi đượcyêu cầu Một DNS có thể chuyển từ tên sang số hay từ số sáng tên

Address Resolution Protocol (ARP): các thông điệp được phát hiện ratrên mạng LAN cục bộ đòi hỏi địa chỉ vật lý chính xác TCP/IP dùng ARP đểthực hiện việc chuyển đổi địa chỉ từ logic sang vật lý Kỹ thuật ARP gửi mộtthông điệp broadcast chứa địa chỉ logci đến tất cả các máy tính nhận trên cùngmói mạng LAN Nếu một trong số các máy tính này nhận ra địa chỉ logicđược truyền là của chính nó, nó trả lời với một thông điệp xác nhận chứa địa

Trang 35

chỉ vật lý tới máy gửi.

Với sự bao phủ toàn cầu của Internet đòi hỏi DNS phải được tổ chức cóthứ bậc, điều đó quyết định cấu trúc của các tên máy tính trên Internet Cấpcao nhất không có tên, kế bên dưới là các vùng cấp đỉnh (top-lever domain)

Có hai dạng của top-leverdomain: các domain chung, như.com,.org, hay.net,

và các domain mã quốc gia, như.us(USA),.JP(Japan), và.au(Australia) Tậpcác mã quốc gia được đĩnh nghĩ bởi tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (InternationalStandards Organization_ISO)

Các tổ chức riêng biệt được bổ nhiệm để đăng ký các tên (nhưidsoftware.com hay yahho.com) dưới mỗi top-level doman

Các máy tính Domanin name server tồn tại và được tổ chức cho thíchhợp với cấu trúc Internet Có vài thuộc giữ top-level domain Sở hữu của cáctên trong các doman cung cấp bởi domanin name server nằm dưới các servergiữ tóp- level domanin Toàn bộ cÂu trúc tương tự với một nhánh cây ở đó cócác yêu cầu được quyền đi cho đến gốc không tên nếu cần để giải quyết mộtyêu cầu Tập hợp các máy tính định hình trong hệ thống DNS hoạt động trong

sự phối hợp, chia sẻ thông tin về tên máy tính và địa chỉ mạng logic tươngứng của chúng

Các ứng dụng mạng

Truyền và chia sẻ fule (Microsoft, Novell, TCP/IP)

Truyền và chia sẻ file được hỗ trợ trong cả ba nghi thức này, các nghithức chia sẻ file cho phép truy cập đĩa từ xa, cũng cho phép truyền file, nhưTCP/IP file Transfer Pr«tcol, không hỗ trợ chia sẻ file bởi vì chóng chỉ phục

vụ cho việc sao chép file từ máy này sang máy khác Ba nghi thức chuẩn cónhững đặc trưng cho truyền và chia sẻ file:

Server Message block (SMB, Microsoft): Microsoft phát sinh bổ sung

cho chia sẻ file và địa dùng nghi thức CMB (…), thi hành trên Windows và

có sẵn cho Linux

Trang 36

NetWare (Novell): Các nghi thức Novell sử dụng chính thức các nghi

thức truyền và chia sẻ file của chúng, thi hành cho Windows vàNovellNetWare

NetWork File System (NFS, chuẩn linux) và File Transfe Protocol (FTP): Linux và các phiên bản khác nhau của UNIX hỗ trợ chio Windows

cũng như các biến thể của Linux Windows, Linux và các hệ điều hành khác

có TCP/IP đều cung cấp FTP

Sự phân biệt giữa truyền file và chia sẻ file là chỉ sẵn sàng trên các hệthống dùng nghi thức TCP/IP

Chia sẻ máy in (Microsoft, Novell, TCP/IP)

Chia sẻ máy in giống như chia file, được hỗ trợ bởi ba nghi thức truyềnmạng thông thường:

Server Message block (SMB, Microsoft): Cũng như chia file và disk,

Microsoft hỗ trợ chia dẻ máy in dùng nghi thức SMB (Server MessageBlock) Hỗ trợ chia sẻ máy in SMB xây dựng sẵn trong Windows va có sẵncho Linux

NetWare (Novell): các nghi thức của Novell sử dụng các nghi thức chia

sẻ in riêng, hỗ trợ Windows và Novell NetWare

Line Printer Daemon (LPD, chuẩn Linux): Linux và các phiên bản

khác của UNIX cung cấp nghi thức LPD (Line Printer Daemon) LPD phục

vụ cho Windows cũng như các biến thể của UNIX

Thư điện tử (Microsoft, Novell, TCP/IP)

Các nghi thức ứng dụng thư điện tử (Email) kết hợp với các nghi thứctruyền thông chuẩn để đáp ứng các chức năng và khả năng khác

Exchange Server (Microsoft): các công ty thường muốn các dịch vụemail vượt xa những gì có thể của nghi thức chuẩn email internet Nhiều công

ty đã đưa ra các dịch vụ email được nâng cao: một trong số các sản phẩm phổbiến là Lotus Notes (IBM) Hệ thống email cao cấp của Microsoft có thể so

Trang 37

sánh với Notes hay GroWise của Novell là Exchange, nó bao gồm các nghithức riêng cho các client trao đổi với Exchange Server.

NetWare (Novell): Novell đưa ra một hệ thống email đầy đủ và độcquyền cho NetWare Ngày nay Novell cung cấp Gr¬pise hỗ trợ làm việc theonhóm như email và có thể chạy trên TCP/IP, đưa ra nó thành một đối thủ cạnhtranh trong không gia sản phẩm bao gồm Exchange Server và lotus Notes

* Những đặc trưng cho phép phân biệt mạng LAN với các mạng khác:Theo như cách phân loại mạng máy tính về khoảng cách địa lý thì mạngLAN được xây dựng từ kỹ thuật mạng cơ bản nhất, có cấu trúc điển hình nhất

Nó là cơ sở để kết nối mạng máy tính lớn hơn

- Về đặc trưng vật lý: Mạng LAN thường có phạm vi trong một cơ quan,một trường học, một khách sạn hay một doanh nghiệp Khoảng cách địa lývới mạng LAN chỉ là tương đối

- Đặc trưng về tốc độ đường truyền mạng LAN: Tốc độ đường truyềntrong mạng LAN thường có tốc độ cao hơn so với mạng diện rộng Với côngnghệ mạng hiện nay tốc độ truyền dữ liệu trong mạng LAN có thể đạt tới100Mb/s

- Đặc trưng về độ tin cậy: Mạng LAN có tư lỗi suất thấp hơn so vớimạng diện rộng Nó có thể đạt tới 10-8 - 10-11 Thông thường tư suất lỗi nàyxảy ra chủ yếu ở tầng đoạn các mạng và những chỗ nối ghép

- Đặc trưng về quản lý: Mạng cục bộ thường sở hữu riêng của một tổ

Trang 38

chức, của một công ty riêng nào đó Do vậy việc quản lý mạng, khai thác kỹthuật cho mạng, thực hiện công tác đảm bảo kỹ thuật cho mạng là hoàn toànthống nhất với sự chỉ đạo chung của công ty đó Do vậy việc quản lý dữ liệu

sẽ tập trung thống nhất, mức độ an tµon dữ liệu chóng sẽ cao nhất so với cácmạng lớn hơn

Các thành phần tạo nên mạng LAN

Có thể nói phần rắc rối nhất của mạng LAN là dây cáp Dây cáp mạngLAN chỉ đơn giản là các sợi dây và có các đầu nối, do đó trong thực tế có thểxem chất lượng của cáp và các cài đặt của nó sẽ quyết định mạng đó có đángtin cậy hay không

Không có chuyện gì về cáp mà bạn chọn, có hai điều cần quan tâm đến:đầu tiên là kiểu và chất lượng của cáp được sử dụng, thứ hai là bạn sẽ lắp đặtcáp ở đâu và như thế nào

Xác định các yêu cầu cho mạng LAN

Có ba đặc tính về khả năng của một mạng LAN mà chúng ta cần quan tâm:

Tính toán tốc độ truyền dữ liệu cần thiết

B ng t c ảng: Dây cáp xoắn đôi cho mạng Ethernet ốc độ truyền dữ liệu và công nghệ mạng: đôi cho mạng Ethernetộ truyền dữ liệu và công nghệ mạng: truy n d li u v công ngh m ng: ền dữ liệu và công nghệ mạng: ữ liệu và công nghệ mạng: ệu và công nghệ mạng: à công nghệ mạng: ệu và công nghệ mạng: ạng Ethernet Data Rate

Kbps

Data Rate Kbps

Net Kbps

standards), IEEE 802.11 Wireless LAN

Có hai tốc độ truyền (Data Rate) trong bảng trên: một diễn tả dùng

Trang 39

Mbbps và cột cón lại diễn tả MBps, chuyển từ Mbps sang MBps bằng cáchchia cho 8 (Bởi vì có 8 bit trong 1 bye), nhưng ngoại trừ kết nối trực tiếp bằngcổng tuần tự Chuyển từ bit sang bye cho kết nối cổng tuần tự phải chia cho

10 bởi vì 2 bit do cổng tuần tự thêm vào khi truyền

Cột thứ ba chỉ 80% tốc độ lớn nhất của mạng LAN có thể thực sự duy trìliên tục

Thông tin khác cần để quyết định tốc độ truyền của LAN là kích thướccủa các khối thông tin truyền trên mạng và tỉ lệ thông tin sẵn sàng để truyềntrên mạng (nhanh đối với æ địa, chậm đối với modem)

B ng kích th ảng: Dây cáp xoắn đôi cho mạng Ethernet ước của dữ liệu tương ứng với kiểu dữ liệu: ủa dữ liệu tương ứng với kiểu dữ liệu: c c a d li u t ữ liệu và công nghệ mạng: ệu và công nghệ mạng: ương ứng với kiểu dữ liệu: ng ng v i ki u d li u: ứng với kiểu dữ liệu: ớc của dữ liệu tương ứng với kiểu dữ liệu: ểu dữ liệu: ữ liệu và công nghệ mạng: ệu và công nghệ mạng:

Bảng tốc độ tối đa truy cập internet thông thường:

Tìm hiểu về độ trễ (Latency) và sự hỗn loạn (Jitter) trong mạng LAN:Điều quan tâm về khả năng của mạng là tốc độ truyền, tức là thời gianhoàn tất một công vÞªc

Card mạng: Sự tương tác giữa card mạng và cơ sở hạ tầng mạng là nguyên

nhân khởi đầu cho 1atency và Jitter, bởi vì card mạng đòi hỏi phải đợi cho đến

Trang 40

khi không có vấn đề lưu thông mạng trước khi gửi thông điệp Nếu không có sựlưu thông nào trên mạng thì thời gian đợi này có thể đến mức nhỏ nhất.

Bởi vì có thể hai máy tính thấy không có lưu thông trên cáp và bắt đầu gửimột thông điệp cùng lúc, có thể xảy ra xung đột, cả hai thông điệp bị hư và đòihỏi phải truyền lại cả hai Việc mất các thông điệp làm tăng thời gian trễ chothông điệp có đến đích, gia tăng 1antacy Các card mạng trong mạng được yêucầu đợi một thời gian ngẫu nhiên trước khi thư gửi lại, làm tăng Jitter

Trình điều khiển card mạng: Các trình điều khiÎn của hãng khác nhau

sử dụng các kỹ thuật khác nhau để nhận các thông điệp, và để kiểm tra sự cố,

sự khác nhau này gây ra sự biến đổi của thời gian trên đường truyền và làmtăng latency và Jitter

Chồng nghi thức: Ngay khi có các card mạng và các trình điều khiển tốt

nhất, các thông điệp vẫn có thể bị mất trên mạng Các thông điệp bị mất màkhông có sự thông báo, do đó chồng các nghi thức phải đợi một thời gian hếthạn trước khi quyết định thông điệp đã mất Các khoảng thời gian hết hạnthường dài hơn so với các khoảng thời gian trễ bình thường, dẫn tới có rấtnhiều thời gian trễ và là nguyên nhân chính của Jitter

Phần mềm ứng dụng: Làm thỊ nào để phần mềm ứng dụng có thể nắm bắt

được các thông điệp bị mất hay bị trễ để xác định những yêu cầu nghiêm ngặt vềlatency và Jitter trên mạng Các ứng dụng không nhạy cảm với latency và Jitterchỉ đơn giản gửi đủ dữ liệu trong tất cả thông điệp bị mất Nhiều dữ liệu hơnphải được gửi cho mỗi thông điệp làm tăng lưu thông trên mạng, các chươngtrình nhạy cảm hơn thì đợi chương trình nhận gửi lại một thông báo là thôngđiệp đã thực sự được nhận Những ứng dụng này phát sinh ít lưu thông hơn và

có thể hoàn toàn ngăn chặn khi một xung đột xảy ra và thông điệp bị huỷ

Cuối cùng, nguyên nhân của sự khác thường latency và Jitter trong mạngLAN là các xung đột trên cáp hay Hub Có thể giảm xung đột bằng cách tăngtốc độ truyền, với mục đích làm giảm thời gian các thông điệp trên đường

Ngày đăng: 15/05/2015, 18:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên cho thấy cách thông điệp từ một máy tính đến bất kỳ đâu trên  thế giới dùng các Router và khái niệm của một Router mặc nhiên (Default) - RIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG TRONG CÔNG TY VPS
Hình tr ên cho thấy cách thông điệp từ một máy tính đến bất kỳ đâu trên thế giới dùng các Router và khái niệm của một Router mặc nhiên (Default) (Trang 33)
Hình dưới cho thấy ý tưởng dùng modem để chia sẻ kết nối Internet. Tất - RIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG TRONG CÔNG TY VPS
Hình d ưới cho thấy ý tưởng dùng modem để chia sẻ kết nối Internet. Tất (Trang 50)
Bảng các dịch vụ ứng dụng TCP/IP thông thường và các Port. - RIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG TRONG CÔNG TY VPS
Bảng c ác dịch vụ ứng dụng TCP/IP thông thường và các Port (Trang 52)
SƠ ĐỒ MẠNG TỔNG QUÁT - RIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG TRONG CÔNG TY VPS
SƠ ĐỒ MẠNG TỔNG QUÁT (Trang 62)
3.3.2. Sơ đồ Dem - RIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG TRONG CÔNG TY VPS
3.3.2. Sơ đồ Dem (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w