1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QUẢN LÍ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO ĐỂ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

32 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 221,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.

Trang 3

Chủ đề

̈ -Cơ cấu nguồn vốn tối −u?

̈ -Căn cứ lựa chọn cơ cấu nguồn vốn tối −u?

Trang 4

C¬ cÊu nguån vèn tèi −u?

̈ - C¬ cÊu nguån vèn ph¶n ¸nh thµnh phÇn vµ tûträng cña tõng thµnh phÇn trong tæng nguån vènkinh doanh cña doanh nghiÖp

̈ + Vèn vay nî

̈ + Vèn chñ së h÷u

̈ - C¬ cÊu nguån vèn tèi −u lµ c¬ cÊu nguån vèn

®em l¹i kh¶ n¨ng an toµn vÒ tµi chÝnh vµ tèi ®a ho¸ gi¸ trÞ c«ng ty

Trang 7

KHả năng vay nợ ảnh hưởng bao nhiêu đến

tỷ lệ tăng trưởng?

Tỷ lệ tăng trưởng có thể xác định được (SGR)

Tỷ lệ tăng tr ưởng tối đa về doanh thu mà doanh nghiệp có thể

đạt đ ược từ khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính và chính sách

phan chia cổ tức

Trang 8

Gi¶ thiÕt r»ng, n¨m tíi, kú väng lîi nhuËn rßng sÏ

lµ 100$ vµ sÏ tr¶ cæ tøc lµ 50$

Tµi s¶n cã thÓ t¨ng tr −ëng bao nhiªu mµ kh«ng lµm sai lÖch kÕt cÊu vèn hiÖn hµnh lµ 50% nî vay

vµ 50% vèn CSH?

Trang 9

Tû lÖ t¨ng tr−ëng cña tµi s¶n cã thÓ dù tÝnh (g*) lµ

10%

Trang 10

Lại giả thiết rằng, vốn chủ sở hữu đ −ợc kỳ vọng tăng

thêm 50$ trong năm tới từ việc l −u giữ lợi nhuận để lại?

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu nh − tài sản kỳ vọng tăng thêm 30% để tài trợ cho việc gia tăng 30% doanh thu?

Trang 11

Tỷ lệ tăng tr −ởng thực sự là 30% v −ợt qua tỷ lệ tăng

tr −ởng dự tính là 10%

Vì vậy, sẽ có sự thay đổi Hệ số nợ tăng 58%

Trang 12

Làm thế nào để tỷ lệ tăng trưở ng dự kiến

của doanh nghiệp tăng lên?

Trang 15

1 hiệu suất hoạt động

c Vòng quay các khỏan phải thu

d Kỳ thu tiền trung bình

Doanh thu thuần + VAT đầu ra Vòng quay các

khỏan phải thu Số d− bình quân các khỏan phải thu

360 ngày Số d− BQ các khỏan phải thu Vòng quay các khỏan phải thu Doanh thu thuần + VAT đầu ra

Trang 16

1 hiệu suất hoạt động

e Vòng quay vốn lưu động

f Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuần

Trang 17

1 hiệu suất hoạt động

g Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Trang 19

2 hiệu quả hoạt động

a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

=

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Trang 20

2 hiệu quả hoạt động

b Tỷ suất sinh lời trên tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

=

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Tổng tài sản bình quân

Trang 21

2 hiệu quả hoạt động

c Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận

trên vốn kinh

doanh (ROI) =

Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân

Trang 22

2 hiệu quả hoạt động

d Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Trang 23

Lîi nhuËn sau thuÕ- cæ tøc ¦§ (nÕu cã)

Sè lưîng cæ phÇn thưêng ®ang lưu hµnh

Trang 25

LN sau thuế dành trả cho cổ đông thường

Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành

Trang 27

2 hiệu quả hoạt động

i Tỷ suất cổ tức theo giá trị thị trường:

Tỷ suất cổ tức theo

giá trị thị trường =

Lợi tức một cổ phần thường Thị giá một cổ phần thường

Trang 29

2 hiệu quả hoạt động

m- Giá trị ghi sổ của cổ phiếu thường:

Giá trị ghi sổ

một cổ phiếu

Giá trị tài sản thuần

Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành

Trang 30

Tính toán các thay đổi

Sử dụng nguồn tài trợ -Tăng tài sản

-Giảm nguồn vốn

Nguồn tài trợ

-Tăng nguồn vốn

-Giảm tài sản

Trang 31

KhÊu hao lòy kÕ

C¸c kháan ®Çu t− dµi h¹n

Chi phÝ x©y dùng c¬ b¶n dë dang

30 50 320 520 60

1540 1770 -230 120 150

10 20 450 570 40

2620 2930 -310 90 40

1630 1370 940 210 190 30 260

2200 1200 410 350 240 10 10

860 640 180 350 70 40 220

1900 1200 220 150 330 30 30

Quü ®Çu t− ph¸t triÓn

Lîi nhuËn ch−a ph©n phèi

Trang 32

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính

Trong đó lãi vay phải trả

Chi phí Quản lý doanh nghiệp

Ngày đăng: 08/05/2015, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - QUẢN LÍ TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO ĐỂ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Bảng c ân đối kế toán (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w