LỜI CẢM ƠN Chúng em xin chân thành cám ơn các quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin để khi ra trường chúng em có vốn kiến thức phục vụ cho công việc của mình. Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Đặng Vân Anh là người đã đồng ý hướng dẫn trực tiếp cho đề tài của em. Và là người tận tình giúp đỡ em về thông tin của đồ án và các giải pháp mạng. Nhờ vậy mà em đã tiếp thu được những kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình thực hiện đồ án. Tuy nhiên, vì đây là lần đầu tiên em triển khai một mô hình mạng thực tế, nên có nhiều thiếu sót. Em kính mong sự cảm thông, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè để đề tài của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Hưng Yên, tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Huân Nguyễn Văn Cương MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1 DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2 LỜI CẢM ƠN 3 MỤC LỤC 4 DANH MỤC CÁC HÌNH 7 DANH MỤC CÁC BẢNG 8 MỞ ĐẦU 9 1. Lý do chọn đề tài 9 2. Đối tượng, khách thể nghiên cứu của đề tài 9 3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 10 4. Mục đích nghiên cứu 10 5 . Nhiệm vụ nghiên cứu 10 6. Phương pháp nghiên cứu 10 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 10 8. Cấu trúc báo cáo 11 CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MẠNG CÔNG TY DIAMOND FOOD VIỆT NAM 12 1.1 SƠ LƯợC Về CÔNG TY 12 1.2 KHảO SÁT HIệN TRạNG 12 1.2.1 Vị trí địa lí 12 1.2.2 Tổ chức bộ máy 12 1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 13 1.2.4 Nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng 15 1.3 PHÂN TÍCH 15 1.3.1 Những dịch vụ cần thiết trên mạng 15 1.3.2 Mô hình mạng 15 1.3.3 Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng 15 1.3.4 Tiêu chí xây dựng hệ thống mạng 16 1.3.5 Lựa chọn thiết bị cài đặt 16 1.3.6 Lựa chọn công nghệ 16 1.4 THIếT Kế 17 1.4.1 Thiết kế mô hình logic của hệ thống mạng 17 1.4.2 Sơ đồ vật lý tòa nhà công ty: 18 1.4.3. Sơ đồ logic hệ thống 18 1.5. THIếT Kế MÔ HÌNH VậT LÝ CủA Hệ THốNG MạNG. 19 1.5.1 Mô hình vật lý của hệ thống mạng. 19 1.5.2 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng mạng 26 1.5.3 Bảng báo giá các thiết bị trong hệ thống 26 1.5.4 Bảng giá và cấu hình máy 30 1.5.5 Bảng dự chù kinh phí 31 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT WINDOWS SERVER 2003 32 2.1. GIớI THIệU Về Hệ ĐIềU HÀNH WINDOWS SERVER 2003 32 2.1.1. Các phiên bản của họ HĐH Windows Server 2003 32 2.1.2. Những tiêu điểm của HĐH Windows Server 2003 32 2.1.3. Yêu cầu phần cứng cài đặt các phiên bản của Windows 2003 32 2.1.4. Các hệ điều hành cho phép nâng cấp thành Windows Server 2003 Enterprise Edition 33 2.2. CÀI ĐặT HĐH WINDOWS SERVER 2003 33 2.3. CÁC DịCH Vụ MạNG CủA HĐH WINDOWS SERVER 2003 34 2.3.1. Active Directory (AD) 34 2.3.1.1. Giới thiệu về Active Directory 34 2.3.1.2. Các đối tượng trong Active Directory và quy ước đặt tên 35 2.3.1.3. Các kỹ thuật được hỗ trợ bởi Active Directory (AD) 35 2.3.1.4 Active Directory (AD) và DNS 36 2.3.1.5. Cấu Trúc Logic của ADS 36 2.3.1.6 Cấu trúc vật lý của ADS 38 2.3.1.7 Vai trò của Domain 41 2.3.2. Hệ thống tên miền DNS 43 2.3.2.1. Giới thiệu về DNS 43 2.3.2.2. Giải pháp đổi tên (Name Resolution) 44 2.3.3. Dịch vụ DHCP 45 2.3.3.1. Giới thiệu về dịch vụ DHCP 45 2.3.3.2. Quá trình cấp phát động của dịch vụ DHCP 45 CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT, CẤU HÌNH CÁC DỊCH VỤ MẠNG 48 3.1. LắP ĐặT PHầN CứNG 48 3.2. CÀI ĐặT VÀ CấU HÌNH PHầN MềM 48 3.3 CÀI ĐặT DịCH Vụ DHCP 51 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 58 4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG 58 4.1.1. Ưu điểm 58 4.1.2. Nhược điểm 58 4.1.3. Ứng dụng hệ thống mạng 58 4.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN, MỞ RỘNG CỦA ĐỒ ÁN 58 4.2.1. Định hướng nghiên cứu 58 4.2.2. Định hướng phát triển 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. 2 Sơ đồ logic của hệ thống mạng 18 Hình 1. 3 Sơ đồ vật lý hạ tầng mạng công ty 19 Hình 1.5 Sơ đồ vật lý phòng kế toán 20 Hình 1. 4 Sơ đồ vật lý phòng Giám đốc 20 Hình 1. 7 Sơ đồ vật lý phòng nhân sự 21 Hình 1.6 Sơ đồ vật lý phòng nhân sự 21 Hình 1. 9 Sơ đồ vật lý kho hàng 22 Hình 1. 8 Sơ đồ vật lý phòng phát triển đầu tư 22 Hình 1. 10 Sơ đồ vật lý phòng kỹ thuật 23 Hình 1. 11 Sơ đồ vật lý phòng thiết kế 23 Hình 1. 13 Sơ đồ vật lý phòng kinh doanh 24 Hình 2. 12 Sơ đồ vật lý phòng xuất nhập khẩu 24 Hình 1. 15 Sơ đồ vật lý xường 25 Hình 1.14 Sơ đồ vật lý phòng vật tư 25 Hình 1. 16 Sơ đồ vật lý phòng Sever 26 Hình 3.1: Giải pháp đổi tên (Name Resolution) 44 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng báo giá các thiết bị trong hệ thống 26 Bảng 1.2: Bảng giá và cấu hình máy 30 Bảng 1.3: Bảng dự trù kinh phí 31
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Chữ ký giáo viên hướng dẫn
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3em những kiến thức chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin để khi ra trường chúng em có vốn kiến thức phục vụ cho công việc của mình
Đặc biệt chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Đặng Vân Anh là người đã đồng ý hướng dẫn trực tiếp cho đề tài của em Và là người tận tình giúp đỡ em về thông tin của đồ án và các giải pháp mạng Nhờ vậy mà em đã tiếp thu được những kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình thực hiện đồ án
Tuy nhiên, vì đây là lần đầu tiên em triển khai một mô hình mạng thực tế, nên có nhiều thiếu sót Em kính mong sự cảm thông, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè
để đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Huân
Nguyễn Văn Cương
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1 DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
Trang 4MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Đối tượng, khách thể nghiên cứu của đề tài 8
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
8.Cấu trúc báo cáo 10
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MẠNG CÔNG TY DIAMOND FOOD VIỆT NAM 11
1.1 S Ơ LƯỢC VỀ CÔNG TY 11
1.2.1 Vị trí địa lí 11
1.2.2 Tổ chức bộ máy 11
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 12
1.2.4 Nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng 13
1.3.1 Những dịch vụ cần thiết trên mạng 14
1.3.2 Mô hình mạng 14
1.3.3 Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng 14
1.3.4 Tiêu chí xây dựng hệ thống mạng 14
1.3.5 Lựa chọn thiết bị cài đặt 15
1.3.6 Lựa chọn công nghệ 15
1.4 T HIẾT KẾ 16
1.4.1Thiết kế mô hình logic của hệ thống mạng 16
1.4.3 Sơ đồ logic hệ thống 17
1.5 T HIẾT KẾ MÔ HÌNH VẬT LÝ CỦA HỆ THỐNG MẠNG 18
1.5.1 Mô hình vật lý của hệ thống mạng 25
1.5.2 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng mạng 30
1.5.3 Bảng báo giá các thiết bị trong hệ thống 30
1.5.4 Bảng giá và cấu hình máy 30
1.5.5 Bảng dự chù kinh phí 31
2.1 G IỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH W INDOWS S ERVER 2003 32
2.3.1.2 Các đối tượng trong Active Directory và quy ước đặt tên 35
3.1 L ẮP ĐẶT PHẦN CỨNG 48
3.2 C ÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH PHẦN MỀM 49
Trang 4
Trang 53.3 C ÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP 52
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 57
4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 57
4.1.1.Ưu điểm 57
4.1.2.Nhược điểm 58
4.1.3.Ứng dụng hệ thống mạng 58
4.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN, MỞ RỘNG CỦA ĐỒ ÁN 58
4.2.1.Định hướng nghiên cứu 58
4.2.2.Định hướng phát triển 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH 1 1 SƠ ĐỒ LOGIC CỦA HỆ THỐNG MẠNG 17
HÌNH 1 2 SƠ ĐỒ VẬT LÝ HẠ TẦNG MẠNG CÔNG TY 25
HÌNH 1 3 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG GIÁM ĐỐC 25
HÌNH 1.5 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG KẾ TOÁN 25
HÌNH 1.6 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG NHÂN SỰ 26
HÌNH 1 7 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG NHÂN SỰ 26
HÌNH 1 8 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ 27
HÌNH 1 9 SƠ ĐỒ VẬT LÝ KHO HÀNG 27
HÌNH 1 10 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG KỸ THUẬT 27
HÌNH 1 11 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG THIẾT KẾ 27
HÌNH 2 12 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU 28
HÌNH 1 13 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG KINH DOANH 28
HÌNH 1.14 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG VẬT TƯ 29
HÌNH 1 15 SƠ ĐỒ VẬT LÝ XƯỜNG 29
HÌNH 1 16 SƠ ĐỒ VẬT LÝ PHÒNG SEVER 30
HÌNH 3.1: GIẢI PHÁP ĐỔI TÊN (NAME RESOLUTION) 45
Trang 6
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1.1: BẢNG BÁO GIÁ CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG 30 BẢNG 1.2: BẢNG GIÁ VÀ CẤU HÌNH MÁY 31 BẢNG 1.3: BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ 32
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão thì nhu cầu con người càng cao hơn Từ khi máy tính ra đời nó đã thay thế dần con người trong rất nhiều công việc, thậm chí cả những công việc mà con người không thể thực hiện và trong cuộc sống chúng ta cũng có những nhu cầu trao đổi thông tin, mua bán giao dịch Xưa kia muốn trao đổi thông tin phải gặp mặt trực tiếp, ngày nay thì công việc đó còn thực hiện được trên cả máy tính tuỳ theo nhu cầu của con người, những người ở cách xa nhau nhưng vẫn có thể trao đổi được thông tin với nhau
Lý do mà nhóm em chọn đề tài này là giúp cho các nhân viên trong công ty hoặc doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu giúp cho công việc của các nhân viên thêm thuận tiện, năng suất lao động đạt hiệu quả cao và làm được điều này thì các doanh nghiệp sẽ rất có lợi cho việc cơ cấu tổ chức các phòng ban, hơn nữa là sẽ giảm
cho các doanh nghiệp một khoản chi phí rất lớn Việc xây dựng đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG CHO CÔNG TY DIAMOND FOOD VIỆT NAM giúp cho chúng em
rất nhiều cho công việc sau này: củng cố thêm kiến thức, kinh nghiệm thiết kế các mô hình quản lý, hơn thế nữa là thông qua đề tài này sẽ cung cấp cho chúng em có thêm cái nhìn sâu hơn nữa về ngành công nghệ thông tin và có thể ứng dụng sâu rộng vào trong thực tế cuộc sống chúng ta
2 Đối tượng, khách thể nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu:
Khái niệm, chức năng, nguyên tắc hoạt động, kiến trúc của hệ thống mạng doanh nghiệp
Nghiên cứu ứng dụng thiết kế trên sơ đồ logic, vật lý, và phần mềm giả lập GNS3, Vmware
Triển khai được hệ thống mạng trên mô hình ảo
Trang 8
Trang 93 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Việc sử dụng các dịch vụ mạng là rất cần thiết với các doanh nghiệp, nó phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa các máy tính trong mạng nội bộ, giữa mạng nội bộ với mạng Internet Tuy nhiên do thời gian có hạn nên trong phạm vi đề tài này chúng em sẽ tìm hiểu lý thuyết tổng quan về các dịch vụ mạng và xây dựng Demo một vài các dịch vụ cần thiết nhất cho doanh nghiệp
4 Mục đích nghiên cứu
Hiểu được vai trò tầm quan trọng của các dịch vụ mạng
Nắm bắt được cách cấu hình các dịch vụ mạng trong hệ thống mạng doanh nghiệp
Xây dựng hệ thống mạng và triển khai các dịch vụ mạng
Tìm hiểu lý thuyết chung về các dịch vụ mạng
Tìm hiểu cách cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng
Tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ để xây dựng hệ thống mạng
6 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát công ty DIAMOND FOOD VIỆT NAM
Tham khảo các hệ thống mạng của các doanh nghiệp
Đọc sách, báo, tài liệu Internet, …
Tham khảo ý kiến của thầy cô và bạn bè
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Trang 10 Ý nghĩa lý luận: Đề tài được hoàn thành về mặt tài liệu sẽ là nguồn tham khảo
dễ hiểu, thiết thực cho những ai thích nghiên cứu, triển khai các dịch vụ mạng cho doanh nghiệp
Ý nghĩa thực tiễn: Xây dựng được một hệ thống mạng doanh nghiệp và triển khai các dịch vụ mạng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thuận tiện hơn cho việc quản lý hệ thống mạng cho doanh nghiệp
8 Cấu trúc báo cáo
Phần I: Mở đầu
Phần này giới thiệu về đề tài, lý do chọn đề tài, khách thể nghiên cứu, giới hạn thực hiện đề tài, phương thức thực hiện đồ án
Phần II: Nội dung
- Chương1: Phân tích và thiết kế
Khảo sát hiện trạng công ty
Phân tích đưa ra những dịch vụ, mô hình mạng…
Thiết kế
- Chương 2: Tổng quan cấu hình và cài đặt Windown Server 2003
Giới thiệu về HĐH Windown Server 2003,đưa ra yêu cầu phần cứng khi cài đặt…
Trang 11CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MẠNG CÔNG TY DIAMOND FOOD
VIỆT NAM 1.1 Sơ lược về công ty
Tên đơn vị: Công ty Diamond Food Việt Nam
Địa chỉ trụ sở chính: Km 6 - Quốc lộ 39A - Trung Hưng - Yên Mỹ - Hưng Yên
Điện thoại: 03213.580.668
Mã số thuế: 0101571987
Công ty Diamond Food Việt Nam được thành lập vào ngày 09/07/2010 Tuy là doanh nghiệp mới được thành lập nhưng công ty Diamond Food Việt Nam có một đội ngũ quản lý và kỹ thuật có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành thực phẩm Công ty mạnh dạn đầu tư trang thiết bị hiện đại để phục vụ sản xuất và không ngừng sáng tạo ra nhiều mặt hàng độc đáo và có giá trị dinh dưỡng để phục vụ người tiêu dùng
1.2 Khảo sát hiện trạng
1.2.1 Vị trí địa lí
Công ty được xây dựng trên tòa nhà 3 tầng tại Km 6 - Quốc lộ 39A - Trung Hưng
- Yên Mỹ - Hưng Yên Mô hình công ty bao gồm 3 tầng
Tầng 1: Là phòng thiết kế kỹ thuật và là nơi giao,nhập sản phẩn xuất nhập
khẩu sản phẩm đi khắp nơi ,nơi kiểm tra chất lượng của nguyên liệu
Tầng 2 : Nơi làm việc của nhân viên công ty và nơi để hàng hóa công ty.
Tầng 3: Là tầng của nhân viên và phòng đặt server.
Công ty Diamond Food Việt Nam gồm: Ban giám đốc, 13 phòng ban
Ban giám đốc gồm:
Một giám đốc 01 PC, 01 máy in
Một giám đốc bán hàng 01 PC, 01 máy in
13 phòng ban chuyên môn gồm:
Trang 12 Phòng phát triển và đầu tư 08 PC, 01 máy in.
Phòng thiết kế 10 PC, 02 máy in
Phòng xuất nhập khẩu 08PC, 02 máy in
Phòng kỹ thuật 05 PC, 01 máy in
Kho hàng 01 PC, 01 máy in
Phân xưởng 1 02 PC, 01 máy in
Phân xưởng 2 02 PC, 01 máy in
Phòng kinh doanh 10 PC, 01 máy in
Phòng vật tư 04 PC, 01 máy in
Phòng nhân sự 10 PC, 01 máy in
Phòng kế hoạch 06 PC, 01 máy in
Phòng kế toán: Thực hiện việc thu, chi tài chính phục vụ các hoạt động của
công ty đúng với chế độ tài chính và kế hoạch được cấp phát, thực hiện việc chi trả lương cho CBCNV trong công ty
Phòng phát triển và đầu tư: Đưa ra hướng phát triển và tìm kiếm nguồn đầu
tư cho doanh nghiệp
Phòng thiết kế: Tạo ra những mẫu sản phẩm được
Kho hàng: Là nơi lưu trữ các loại hàng hóa cho công ty.
Trang 12
Trang 13 Phòng kỹ thuật: Đảm bảo sự vận hành của máy móc và các thiết bị trong công
ty
Phòng kinh doanh:
Tìm kiếm nguồn hàng cho Công ty
Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược Công ty
Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm của Công ty từ các đơn hàng nhận được
Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty
Tham mưu, đề xuất cho Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doạnh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu
Tham gia xây dựng hệ thống quản lí chất lượng, hệ thống quản lý môi trường
và trách nhiệm xã hội tại công ty
Phòng nhân sự: Quản lý về mặt nhân sự các nhân viên trong công ty về sơ yếu
lý lịch, quá trình hoạt động… Việc thêm hoặc giảm bớt nhân sự trong công ty được thực hiện bởi phòng nhân sự khi có sự đồng ý của giám đốc
Phòng kế hoạch: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty
trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo và ứng dụng công nghệ thông tin
Phòng vật tư: Là phòng chứa các vật liệu để nhà máy sản xuất.
Phân xưởng: Là nơi sản xuất ra các sản phẩm hoạt động hằng ngày.
Phòng server: Chứa server có chức năng quản lý, kiểm soát hoạt động các máy
tính bên trong mạng công ty
Phòng xuất nhập khẩu: Vì nguồn lợi chính của công ty là mặt hang xuất khẩu
lên phòng này khá quan trọng là nơi xuất hàng đi các nước và nhập vào nguyên liệu cho hoạt động sản xuất
Do nhu cầu làm việc của từng phòng ban, công nghệ ngày càng phát triển, việc sử
Trang 14 Hệ điều hành Window bản quyền (giao diện thân thiện, dễ sử dụng).
Sử dụng dịch vụ Internet
Dịch vụ Microsoft Office, Unikey
Dich vụ Email trao đổi với các đối tác cũng như nhân viên trong các phòng
Phần mềm diệt virut Kaspersky
Máy in
Quản lý và chia sẻ tài nguyên, account
Bảo mật hệ thống mạng công ty
1.3 Phân tích
1.3.1 Những dịch vụ cần thiết trên mạng
Triển khai dịch vụ quản lý tập trung AD (Active Directory)
Dịch vụ chia sẻ và quản lý tài nguyên, máy in
Dịch vụ DHCP (Dynamic Host Control Protocol)
Xét thấy công ty Diamond Food Việt Nam - một doanh nghiệp vừa, có quy mô mạng nhỏ và số lượng account không quá lớn nên ta sẽ dùng Gói Fiber C Pro: Tốc độ 20 Mbps, gói cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi Phí rẻ mà hiệu quả cao Phí hòa mạng là 1.000.000 VNĐ, cước phí sử dụng trọn gói mỗi tháng là 800.000VND
1.3.4 Tiêu chí xây dựng hệ thống mạng
Xây dựng hệ thống mạng cho công ty đảm bảo các yêu cầu sau đây
Trang 14
Trang 15 Đảm bảo kết nối Internet thông suốt.
Tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng cũ, tránh lãng phí
Chất lượng ổn định, đáp ứng tốt các yêu cầu về băng thông
Có khả năng mở rộng trong tương lai
Khả năng chống sét lan truyền, sốc điện…
Hệ thống quản lý dễ dàng, thời gian khắc phục nhanh
Cấu hình file Server tạo các thư mục dùng chung và phân quyền truy cập vào các thư mục
Cấu hình printer Server, cài đặt và chia sẻ máy in trong mạng
1.3.5 Lựa chọn thiết bị cài đặt
Lựa chọn thiết bị chủ yếu dựa vào các yếu tố sau:
Nhu cầu của công ty và kinh phí chi trả cho các thiết bị
Sự quen thuộc của nhân viên trong công ty với các phần mềm sử dụng trên máy tính
1.3.6 Lựa chọn công nghệ
Một mô hình mạng có thể được cài đặt dưới nhiều hệ điều hành khác nhau Chẳng hạn với mô hình Domain ta có thể có nhiều lựa chọn như: windows xp, linux…các giao thức thôg dụng như TCP/IP, IPX/SPX cũng được hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành
Các giải pháp phần mềm chính cho hệ thống mạng được lựa chọn như sau:
Bộ Microsoft office 2003
Hệ điều hành windows xp
Sử dụng windows Server 2003 để cài đặt và quản lý các dịch vụ của công ty
DHCP, AD Server quản lý dữ liệu và quản lý người dùng tập chung và cấp phát địa chỉ IP động cho toàn bộ vùng mạng trong LAN
Backup và restor để khôi phục lại dữ liệu khi có sự cố
Trang 16Remote Desktop: để truy cập các máy từ xa giúp giải quyết vấn đề khi các máy tính người dùng có sự cố.
1.4 Thiết kế
Bước thiết kế trong tiến trình xây dựng hệ thống mạng là thiết kế giải pháp để thỏa mãn những yêu cầu đặt ra của hệ thống mạng Việc lựa chọn giải pháp cho một hệ thống mạng phục thuộc và nhiều yếu tố cụ thể nhu sau:
Kinh phí dành cho hệ thống mạng
Công nghệ phổ biển trên thị trường
Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng
Rằng buộc về pháp lý
1.4.1 Thiết kế mô hình logic của hệ thống mạng
Công ty cần xây dựng 1 hệ thống mạng theo mô hình Domain để quản lý tài khoản người dùng chung và dữ liệu tập chung tạo điều kiện cho việc quản trị hệ thống mạng
Trên Server cài các dịch vụ tiết kiệm chi phí
Phải có một thiết bị định tuyến giữa các Vlan Ở mô hình mạng của công ty này chúng ta dùng một thiết bị switch layer 3 thì sẽ định tuyến được các Vlan và trong tương lai khi công ty mở rộng thì chất lượng mạng vẫn đảm bảo tốt
1.4.2 Sơ đồ vật lý tòa nhà công ty:
Trang 16
Trang 171.4.3 Sơ đồ logic hệ thống
Hình 1 1 sơ đồ logic của hệ thống mạng
Trang 181.5 Thiết kế mô hình vật lý của hệ thống mạng.
Trang 18
Trang 20Trang 20
Trang 22- Cisco UCS C200 M2 Chassis 4x HDD HotSwap Cisco UCS C200
M2 Mainboard LSI 1064E (4-port SAS 3.0G RAID 0, 1, 1E ) Mezz Card
1 x Intel® Xeon® Processor E5606 (8M Cache, 2.13 GHz, 4.80 GT/s Intel® QPI) 1 x 4GB DDR3-1333MHz (PC3-10600) ECC RDIMMs/UDIMMs 1 x Western 500-
GB RE4 Enterprise SATA 3Gb/s 7200RPM 64MB 3.5
39,800,000
2 Màn hình máy
chủ Server Chiếc 1 1,590,000
- Màn AOC LED E1660SW 15,6:
- Kích thước màn hình:15.6 inch Wide
- Độ phân giải : 1366×768@60Hz
- Khả năng hiển thị màu : 262K
- Công suất tiêu thụ : Power On: <12W (Typical), Standby: <0.5W
- Tần số quét :H: 30K~60KHz V:60~75Hz
1,590,000
3 Switch
WS-C3560X-24T-L Chiếc 1
25,700,000
- Chuyển đổi cổng : 24 x 10/100/1000 cổng Ethernet
- Giao thức quản lý từ xa : SNMP 1, SNMP 2, RMON 1, RMON 2, RMON
3, RMON 9, Telnet, SNMP 3, SNMP 2c, FTP, TFTP, SSH
- Tính năng : Trao đổi nóng mô-đun thay thế, chuyển mạch lớp 2, chỉ định địa chỉ IP động, hỗ trợ DHCP, tự động đàm phán, hỗ trợ ARP, trunking, hỗ trợ VLAN
- Thời gian lưu điện tối đa : 25 phút
- Điện áp vào : 220VAC (165 ~ 265VAC)
- Điện áp ra : 220V +/- 10%
- Thời gian sạc lại điện : 8 giờ
- Kích thước (RxSxC) 140.2 x 368.3 x 180.4 mm
5,390,000
Cáp mạng
- Đường kính đồng 0.50mm , có tiết diện ngang hình tròn
- Dây dẫn được kéo rút một cách trơn, nhẵn, có chất lượng và đường kính đồng đều
- Thích ứng cho mạng truyền số liệu tốc
Trang 24Trang 24
Trang 251.5.1 Mô hình vật lý của hệ thống mạng.
Hình 1 2 Sơ đồ vật lý hạ tầng mạng công ty Hình 1 3 Sơ đồ vật lý phòng Giám đốc
Trang 26Trang 26Hình 1.6 Sơ đồ vật lý phòng nhân sự
Hình 1 7 Sơ đồ vật lý phòng nhân sự
Trang 27Hình 1 8 Sơ đồ vật lý phòng phát triển đầu tư
Hình 1 9 Sơ đồ vật lý kho hàng
Hình 1 10 Sơ đồ vật lý phòng kỹ thuật
Trang 28Trang 28Hình 2 12 Sơ đồ vật lý phòng xuất nhập khẩu
Hình 1 13 Sơ đồ vật lý phòng kinh doanh
Trang 29Hình 1.14 Sơ đồ vật lý phòng vật tư
Hình 1 15 Sơ đồ vật lý xường
Trang 301.5.2 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng mạng
Nhằm quản lý tốt và tăng cường hệ thống bảo mật dữ liệu cho công ty thì nhóm em chọn hệ điều hành: Window Server 2003 cho máy Server và Windows XP cho máy Client Nếu dùng hệ điều hành này ngoài những tính năng của Window XP nó còn có thêm tính năng bảo mật và phân chia quyền cho các máy con khác tốt hơn
1.5.3 Bảng báo giá các thiết bị trong hệ thống
Bảng 1.1: Bảng báo giá các thiết bị trong hệ thống
1.5.4 Bảng giá và cấu hình máy
STT Tên thiết bị Đơn giá Thành Tiền
(VND) Ghi chú
2 DDRam III 2G Bus 1333 480,000 480,000 Kington
Trang 30Hình 1 16 Sơ đồ vật lý phòng Sever