1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL CHO CÔNG TY TNHH G13-HTV

53 938 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển Khai Hệ Thống Mail Cho Công Ty TNHH G13-HTV
Người hướng dẫn Lờ Lờ
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Hệ Thống & Internet Dịch Vụ
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL CHO CÔNG TY TNHH G13-HTV

Trang 1

Đề tài

Hệ thống &

Internet Dịch Vụ

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, ngày càng có nhiều công ty được thành lập Và mỗi công ty cũng cần

có một hệ thống Mail cho riêng mình để nhân viên có thể trao đổi với nhau, hoặc trao đổivới khách hàng Một số công ty chọn sử dụng dịch vụ của một số hãng chuyên cung cấpthư điện tử Nhưng cũng có một số công ty chọn cách tự xây dựng hệ thống Mail trongcông ty, do chính đội ngũ IT trong công ty quản lý Chính vì nhu cầu phải có hệ thốngMail cho công ty mà nhiều phần mềm quản lý Mail từ đó cũng ra đời, mà thông dụngnhất hiện nay như: Mail MS Exchange, Mail Mdaemon, Mail Microsoft …

Mỗi công ty có một nhu cầu về Mail khác nhau Bởi vậy, đòi hỏi những kỹ sư tinhọc khi triển khai công nghệ mới cho công ty, bên cạnh những kiến thức chuyên môn vềcông nghệ cũng cần phải có những hiểu biết, phân tích về thực trạng công ty để có nhữngphương án phù hợp, vừa giảm thiểu được chi phí cho doanh nghiệp, vừa đảm bảo đượchiệu quả công việc

Trong đồ án này, nhóm chúng em sẽ tập trung giới thiệu về các công nghệ của mail Sẽ không đi sâu vào vấn đề quản lý Mail cũng như các chính sách công ty hay cácvấn đề có liên quan đến hành vi con người Đồ án này, sẽ giới thiệu những cơ sở nền tảngcông nghệ vì vậy ta sẽ có những quá trình hiểu biết về quá trình làm việc của nó như thếnào và những gì nó có thể diễn ra, so sánh phương thức làm việc, cách cài đặt 02 loạiMail-Server Exchange trên Windows Server 2003 & Mail Google-Apps trên hệ thốngMail Google Toàn bộ đề tài được chia làm 03 chương chính:

E-Chương 1 Tổng quan về hệ thống Mail

Chương 2 So sánh hệ thống Mail Server & hệ thống Mail Google-Apps

Chương 3 Các bước triển khai 02 hệ thống Mail Server & Mail Google-Apps

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTV SVTH: Nhóm 13 » Page 2

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MAIL 5

I Lý do chọn đề tài 5

II Tìm hiểu tổng quan về dịch vụ Mail 5

1 E-mail là gì? 5

2 Lịch sử của E-mail ( 1 ) 5

3 Các thành tố cấu tạo nên một hệ thống Mail 6

3.1 Phân loại 6

3.1.1 Mail Server ( 2 ) 6

3.1.2 Mail Client 6

3.1.3 Mail Host 6

3.1.4 Mail Gateway 6

3.2 Sơ đồ chung của một số hệ thống Mail thường dùng 7

4 Một số giao thức trong hệ thống Mail 7

4.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol) 8

4.2 POP 8

4.3 Internet Message Access Protocol 8

4.4 MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) 8

4.5 X.400 9

CHƯƠNG II: SO SÁNH HỆ THỐNG MAIL SERVER & HỆ THỐNG MAIL GOOLE-APPS 10

I Giới thiệu về hệ thống Mail Server và hệ thống mail Google Apps 10

1 Hệ thống Mail Server: được thực hiện trên Windows Server 2003 10

2 Mô hình Mail Server 10

II Tìm hiểu ứng dụng của Mail Google Apps để triển khai cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: 11

1 Giới thiệu về Google Apps 11

2 Mail Online và Offline trong Google Apps 12

2.1 Mail Online 12

2.1.1 Ưu điểm 12

Trang 4

2.1.2 Nhược điểm 12

2.1.3 Cách thức hoạt động 12

2.2 Mail Offline 12

2.2.1 Ưu điểm 12

2.2.2 Nhược điểm 12

2.2.3 Cách thức hoạt động 12

3 Cách thức hoạt động của Mail Google Apps 13

4 Ưu điểm của Mail Google Apps 13

CHƯƠNG III: CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI 02 HỆ THỐNG MAIL SERVER & MAIL GOOGLE APPS 14

I Triển khai hệ thống Mail Server 14

1 Chuẩn bị 14

2 Triển khai 14

II Triển khai hệ thống Mail Google Apps 30

1 Chuẩn bị 30

2 Triển khai 30

III SO SÁNH 02 HỆ THỐNG MAIL SERVER & MAIL GOOGLE-APPS 43

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTV SVTH: Nhóm 13 » Page 4

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MAIL

I Lý do chọn đề tài:

Đối với các tổ chức, doanh nghiệp ngày nay, các hoạt động quản lý điều hành trênnền tảng công nghệ thông tin không chỉ là một yêu cầu tối nhằm nâng cao năng suất,giảm thiểu phụ thuộc giấy tờ mà còn là một công cụ liên lạc, điều hành không thể

thiếu khi mở rộng hoạt động E-mail là công cụ rất quan trọng đối với một tổ chức

hay doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, việc liên hệ trao đổi công việc quaEmail

Như chúng ta đã biết các doanh nghiệp, công ty ở nhiều lĩnh vực khác đều liên lạc

và chia sẽ thông tin với nhau nhằm vì mục đích công việc và để thuận lơi hơn trongcông việc thì việc dùng mail là đều tất yếu

Nhóm chúng tôi đã phân tích và tìm hiểu các nguồn thông tin khác tin khác nhaubằng nhiều hình thức nhằm chọn ra một loại Mail có thể đáp ứng nhu cầu của xã hộihiện nay và đối tượng của chúng tôi là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, điển hình như

2 Lịch sử của E-mail:

Email như chúng ta biết hiện nay ra đời vào năm 1971, khi Ray Tomlinson

là người đầu tiên gửi một thông điệp từ máy tính của mình trong "Mạng cơquan các đề án nghiên cứu tân tiến" (viết tắt theo tiếng Anh là ARPANET)đến một máy tính khác nằm trong hệ thống mạngnói thêm là E-mail hiện nay là một công cụ thông dụng trên thế giới

Nó là 1 hình thức trao đổi thông tin dạng chữ qua hệ thống mạng điện tử

mà dữ liệu được lưu trữ tập trung tại 1 hệ thống máy tính nào đó – được gọi

Trang 6

3 Các thành tố cấu tạo nên một hệ thống Mail:

Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể định vịtrên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server vàMail Client Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác như Mail Host,Mail Gateway

Nguồn: http://forum.duytan.edu.vn

3.1.2 Mail Client:

Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Client tích hợp hai giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ Client đến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail Server về Mail Client Ngoài giao thức việc tích hợp giao thức POP Mail Client còn tích hợp giao thức IMAP, HTTP để hỗ trợ chức năng nhận thư cho Mail Client

Các chương trình Mail Client thường sử dụng như: Microsoft OutlookExpress, Microsoft Office Outlook, Eudora,…

3.1.3 Mail Host:

Một mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng Nó dùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trí không kết nối trực tiếp được với nhau

Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giữa các Mail server hoặcchuyển đến Mail gateway

Một ví dụ về Mail host là máy trong mạng cục bộ LAN có modem đượcthiết lập liên kết PPP hoặc UUCP dùng đường dây thoại Mail host cũng

có thể là máy chủ đóng vai trò router giữa mạng nội bộ và mạng Internet

3.1.4 Mail Gateway:

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTV SVTH: Nhóm 13 » Page 6

Trang 7

Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thứctruyền thông khác nhau hoặc kết nối các mạng khác nhau dùng chunggiao thức Ví dụ một mail gateway có thể kết nối một mạng TCP/IPvới một mạng chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA) Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2 mạng dùng chunggiao thức hoặc mailer Khi đó mail gateway chuyển mail giữa domain nội

bộ và các domain bên ngoài

3.2 Sơ đồ chung của một số hệ thống Mail thường dùng:

4 Một số giao thức trong hệ thống Mail:

Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức sau:Simple Mail Transfer Protocol (SMTP), Post Office Protocol(POP), Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME) vàInteractive Mail Access Protocol (IMAP ) được định trong RFC

1176 là một giao thức quan trọng được thiết kế để thay thếPOP, nó cung cấp nhiều cơ chế tìm kiếm văn bản, phân tíchmessage từ xa mà ta không tìm thấy trong POP

Trang 8

4.1 SMTP(Simple Mail Transfer Protocol):

SMTP là giao thức tin cậy chịu trách nhiệm phân phátMail, nó chuyển Mail từ hệ thống mạng này sang hệthống mạng khác, chuyển Mail trong hệ thống mạngnội bộ Giao thức SMTP được định nghĩa trong RFC

821, SMTP là một dịch vụ tin cậy, hướng kếtnối( connection-oriented) được cung cấp bởi giao thứcTCP(Transmission Control Protocol ), nó sử dụng sốhiệu cổng (well-known port) 25

109 và POP3 sử dụng Port 110 Các câu lệnh trong hai giao thức này không giống nhau nhưng chúng cùng thực hiện chức năng cơ bản là kiểm

tra tên đăng nhập và password của user và chuyển Mail của người dùng từ Server tới hệ thống đọc Mail cục bột của user

4.3 Internet Message Access Protocol:

Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông qua IMAP người dùng có thể sử dụng IMAP Client để truy cập hộp thư từ mạng nội bộ hoặc mạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau

Một số đặc điểm chính của IMAP:

- Tương thích đầy đủ với chuẩn MIME

- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau

- Hỗ trợ các chế độ truy cập "online", "offline"

- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẽ mailbox

- Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trữ trên Server

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTV SVTH: Nhóm 13 » Page 8

Trang 9

4.4 MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions):

Cung cấp cách thức kết hợp nhiều loại dữ liệu khácnhau vào trong một thông điệp duy nhất có thể đượcgởi qua Internet dùng Email hay Newgroup.Thông tin được chuyển đổi theo cách này trông giốngnhư những khối ký tự ngẫu nhiên Những thông điệp sửdụng chuẩn MIME có thể chứa hình ảnh, âm thanh vàbất kỳ những loại thông tin nào khác có thể lưu trữđược trên máy tính Hầu hết những chương trình xử lýthư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này

và cho phép bạn lưu trữ dữ liệu chứa trong chúng vào

trình giải mã MIME khác nhau có thể được tìm thấytrên NET

4.5 X.400:

Là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rải ở Châu Âu và Canada, X.400 cung cấp tính năng điều khiển và phân phối E-mail, X.400

sử dụng định dạng nhị phân do đó nó không cần mã hóa nội dung khi truyền dữ liệu trên mạng

Một số đặc điểm của giống nhau giữa X.400 và SMTP

- Cả hai đều là giao thức tin cậy (cung cấp tính năng thông báo khi gởi và nhận message)

- Cung cấp nhiều tính năng bảo mật

- Lập lịch biểu phân phối Mail

- Thiết lập độ ưu tiên cho Mail

- SMTP có một số chức năng mà trên X.400 không hỗ trợ

- Kiểm tra địa chỉ người nhận trước khi phân phối message còn X.400 thì ngược lại

- Kiểm tra kích thước của message trước khi gởi nó

- Có khả năng chèn thêm bất kỳ loại dữ liệu nào vào header của message

- Khả năng tương thích tốt với chuẩn MIME

Trang 10

CHƯƠNG II: SO SÁNH HỆ THỐNG MAIL SERVER & HỆ THỐNG MAIL

GOOLE-APPS.

I. Giới thiệu về hệ thống Mail Server và hệ thống mail Google Apps:

1 Hệ thống Mail Server: được thực hiện trên Windows Server 2003.

2 Mô hình Mail Server:

Tạo các thông điệp mới và chuyển các thông điệp này đến MTA

để chuyển các thông điệp điện tử này điPhần mềm email client:

http://en.wikipedia.org/wiki/Comparison_of_e-mail_clientsNgười sử dụng email

Có một tài khoản email (duy nhất)

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 10

Trang 11

Địa chỉ email: tennguoidung@tennhacungcap, ví dụ:

nguyenvana@viethanit.edu.vnTennhacungcap: là tên miền của nhà cung cấp dịch vụ email, ví dụgmail.com, mail.yahoo.com, hotmail.com …

Tên miền nhà cung cấp được xác định qua hệ thống tên miền DNSHộp thư – mailbox: Nơi lưu trữ email của người dùng, xác định thông qua tài khoản người dùng đó

Hộp thư đến (Inbox)Hộp thư đi (Outbox)Thư nháp (Draff)Thư rác (Spam)

- Mail Server:

+ MTA Mail Transfer Agent - SMTP Server

Còn được gọi là mail transport agent, message transfer agent, hay

smtpd (viết tắt của SMTP daemon), là một chương trình máy tính

chuyển các thông điệp thư điện tử từ máy tính này đến máy tính khác

Thành phần này đảm nhận việc chuyển tiếp và định hướng cho cácthư điện tử

Nhận các thông điệp được cung cấp từ các MUA hay các MTA khác

Tùy thuộc vào địa chỉ người nhận, MTA quyết định chuyển thư đến MTA hay MDA khác để chuyển thư đi

1 Giới thiệu về Google Apps:

Google Apps là tập hợp các ứng dụng được truy cập duy nhất qua 1 tài khoản (SSO - single sign on):

- Có khả năng lưu trữ tài liệu lớn (25GB/mail box) mà không cần đầu tư thiết

Trang 12

- Google Apps ứng dụng công nghệ điện toán đám mây của Google để lưu trữ dữ liệu nên giảm thiểu tối đa khả năng tiêu thị điện năng, khí thải và tối

ưu hóa các server, góp phần bảo vệ môi trường

(Tài liệu tham khảo: http://www.qtsconline.net/our-services/greenmail )

2 Mail Online và Offline trong Google Apps

2.1. Mail Online:

2.1.1 Ưu điểm:

- Có thể nhận và gửi e-mail qua Web và Mail Client

- Sử dụng địa chỉ e-mail dưới domain của công ty mình thể hiện tính chuyên nghiệp

- Không cần người quản trị

- Chi phí thấp

2.1.2 Nhược điểm:

- Chỉ có thể duyệt mail nơi có internet

- Khi các nhân viên muốn gửi nhận mail cho nhau thì mail phải đi

ra ngoài internet rồi lại được tải về Đối với những mail có dung lượng lớn thì vài chục MB đến vài trăm MB thì như vậy sẽ tốn băng thông rất lớn

2.1.3 Cách thức hoạt động:

- Người quản trị domain sau khi đăng ký domain với google app,

sẽ tạo cho mỗi user một tài khoản trên google app Sau khi tạo thìngười sử dụng có toàn quyền trên tài khoản của mình và mail khigửi tới sẽ được gửi thẳng tới tài khoản mail của người sử dụng

2.2. Mail Offline:

2.2.1 Ưu điểm:

- Khi gửi mail trong nội bộ có thể đính kém những file lớn

2.2.2 Nhược điểm:

- Do mail phải forward vào một POP account nào đó nên cần phải

có sự ổn định của Mail Server trên Internet để lưu giữ mail Account POP nên có dung lượng đủ để chứa hết mail tại thời điểm chưa lấy về (Nhất là khi đường truyền tại cty bị down cả ngày – nếu chưa lấy sẽ tràn hộp thư)

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 12

Trang 13

- Cần có IP tĩnh.

- Cần cấu hình domain

- Phải tốn tiền mua server

- Phải có người quản trị

2.2.3 Cách thức hoạt động:

- Ngược lại với mail online, sau khi đăng ký domain với google app, chúng ta sẽ tạo một tài khoản lưu trữ mail hay còn gọi là tài khoản catching-all (cũng có thể lấy chỉnh tài khoản quản trị để làm tài khoản catching).Sau đó chúng ta sẽ dựng một mail server trong nội bộ, dùng mail server này kết nối tới tài khoảng

catching-all để lấy mail về và phân phát đến các user trong nội bộ

(tài liệu TK: http://violet.vn/tlt28/entry/showprint/entry_id/5945680 )

3 Cách thức hoạt động của Mail Google Apps:

 Domain (tencongty.com) đã đăng kí được cấu hình trỏ DNS về server của Google

 Google cung cấp miễn phí cho các doanh nghiệp nhỏ (Small Business) 1khoảng không gian để gửi nhận mail

 Khi user gửi mail, email này sẽ được gửi thông qua hệ thống server của google Khi nhận mail, email nhận được cũng nằm tại server của google(hoạt động tương tự như hộp mail miễn phí của yahoo, gmail, )

4 Ưu điểm của Mail Google Apps:

 Tạo địa chỉ Email mang tên công ty (ví dụ: user@tencongty.com)

 Giao diện đa ngôn ngữ (Anh, Việt, Pháp, Hoa ) sử dụng đơn giản và thân thiện

 Dung lượng lưu trữ lên đến 7 GB & không ngừng gia tăng

 Gửi và nhận Email sử dụng OUTLOOK / THUNDERBIRD hỗ trợ cả POP3 lẫn IMAP

 Gởi mail thông tin cho cả nhóm, phòng ban

 Sử dụng tin nhắn nhanh (Chat) ngay trên hệ thống

 Ứng dụng trực tuyến tạo và soạn thảo văn bản với Word và Excel ngay trên web

 Chia sẻ tài liệu, cộng tác viết tài liệu, báo cáo ngay trên website

 Lập lịch làm việc, tạo sự kiện, quản lý lịch làm việc & xem online 24/7

 Doanh nghiệp chỉ phải trả phí duy trì tên miền hàng năm

 Mã hóa Email, bảo mật, chống virus, spam & độ ổn định cao

 Quản lý, sắp xếp, tìm kiếm Email nhanh chóng & chính xác

Trang 14

 Có thể gửi nhận mail bằng điện thoại di động (Nokia/Symbian, BlackBery, Windows Mobile, iPhone)

 Đồng bộ hóa Danh Bạ & Lịch làm việc với điện thoại di động & thiết bịcầm tay (Nokia/Symbian, BlackBery, Windows Mobile, iPhone iPad)

CHƯƠNG III: CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI 02 HỆ THỐNG MAIL SERVER &

MAIL GOOGLE APPS.

I Triển khai hệ thống Mail Server.

1 Chuẩn bị:

 01 máy ảo làm Mail – Exchange

 01 files ExchangeMail.iso

 01 files I386 (dự phòng)

 Files Setup Mozilla FireFox 11.04

 01 tên miền có sẵn, và một địa chỉ IP tĩnh

2 Triển khai:

BƯỚC 1: Trên máy ảo, chúng ta cần Enable 1 số dịch vụ

cần thiết cho Exchange: NET.Fram, ASP.NET, IIS, WWW, SMTP, NNTP

BƯỚC 2: Add files ExchangeMail.iso chạy Mail

Exchange

BƯỚC 3: Tạo MailBox (User).

BƯỚC 4: Test Mail.

Vào Start/Control Panel/Add Remove Programs/Add Remove Windows Components:

Nhấn vào Applications Server/Chọn Details:

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 14

Trang 16

Tiếp theo nhấn vào Internet Information Services (IIS)/Chọn Details:

Check vào SMTP Service/NNTP Service/World Wide Web Service.

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 16

Trang 17

 Sau đó tiến hành cài đặt.

Sau khi cài đặt xong ta vào Start/Administrator Tools/Internet Information Services (IIS) Manager:

Trang 18

Kiểm tra lại xem ASP.NET đã được Allowed chưa:

Tiếp đó đưa đó ExchangeMail.iso vào, check Exchange Deployment Tools:

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 18

Trang 19

Chọn Deploy the first Exchange Server:

Trang 20

Chọn New Exchange 2003 Installation:

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 20

Trang 21

Chọn Run Setup now:

Trang 22

Nhấn Next:

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 22

Trang 23

Đồng ý với License Agreement:

Chọn kiểu Typiel & nhấn Next:

Trang 24

Chọn Create a New Exchange Organization:

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 24

Trang 25

Đặt Organization Name (Tên tổ chức):

Trang 26

Đồng ý với License Agreement:

Triển Khai Hệ Thống Mail cho Công Ty TNHH G13-HTVSVTH: Nhóm 13 » Page 26

Ngày đăng: 08/03/2014, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Sơ đồ chung của một số hệ thống Mail thường dùng: - TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MAIL CHO CÔNG TY TNHH G13-HTV
3.2. Sơ đồ chung của một số hệ thống Mail thường dùng: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w