1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự chọn ngữ văn 7

19 1,4K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tự chọn 7
Tác giả Hồ Thị Nga
Trường học Trường THCS Nhơn Hoà
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nhơn Hoà
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Kĩ năng:  Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội..  Nội dung bài mới: Thời gian

Trang 1

TRƯỜNG THCS NHƠN HOÀ GIÁO ÁN TỰ CHỌN 7

Tiết 19, 20, 21 & 22 Người soạn: Hồ Thị Nga

Chủ đề 1:

TÊN BÀI: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1- Ki ến thức:

 Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: Hiểu được các đặc điểm của văn nghị luận

 Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận – vận dụng vào bài tập thực hành

 Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu các đặc điểm

2- Kĩ năng:

 Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội

3- Thái độ:

 Cĩ ý thức tìm tịi để rèn luyện kĩ năng cho bản thân

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Soạn giáo án, tìm và nghiên cứu một số tài liệu cĩ lien quan để bổ sung kiến thức

2- HỌC SINH:

 Ơn tập bài học ( văn nghị luận) và tìm một số văn bản nghị luận

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Hơm nay chúng ta tiếp tục với chương trình tự chọn này

 Nội dung bài mới:

Thời

gian

HOẠT ĐỘNG

CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

20'

 HĐ 1: (GV

hướng dẫn HS ôn

tập đặc điểm của

văn nghị luận)

GV cho hs nhăc

lại các nhắc lại các

kiến thức nội

dung: luận điểm,

luận cứ, lập luận

trong văn nghị

luận

 Hs nêu các nội dung luận điểm, luận cứ, lập luận

I- Luận điểm, luận cứ và lập luận:

1 Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm

trong bài văn nghị luận

2 Luận cứ: là những lí lẽ đẫn chứng làm cơ sở cho luận

điểm Luận cứ phải chân thật tiêu biểu thì luận điểm mới thiết phục

3 Lập luận: Là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận

cứ để dẫn đến luận điểm, lập luận phải chặt chẽ hợp lí,bài văn mới thuyết phục

* Ví dụ: Văn bản " chống nạn thất học"

- Luận điểm:

+ Một trong những việc cấp tốc phải làm là nâng cao dân trí

+ Mọi người dân Việt Nam phải biết đọc, viết chữ quốc ngữ

- Luận cứ:

Trang 2

HĐ 2:

Hướng dẫn học

sinh luyện tập

Hướng dẫn học

sinh làm phần

luyện tập

Gv gợi ý cách làm

bài

Gv nhận xét góp

ý, bổ sung cho

hoàn chỉnh

Học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu

Học sinh làm bài sau khi được gv gợi ý

Các học sinh khác bổ sung

+ Tình rạng thất học, lạc hậu trước cách mạng tháng tám 1945

+ Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà

Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học

II- Luyện tập.

Hãy nêu luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản " Ichs lợi của việc đọc sách" trong SGK

1.Luận điểm: ích lợi của việc đọc sách đối với con người

2.luận cứ:

+ Sách mang đến cho con người trí tuệ, hiểu biết vầ mọi mặt (lịch sử, địa lý, văn chương…)

+ Sách giúp con người hiểu biết những cái đã qua ( lịch

sử dân tộc…) hướng tới tương lai

+Sách giúp con người thư giãn, thưởng thức trò chơi + Sách giúp con người sống đúng, sống đẹp, mang đến cho con người những lời khuyên, những bài học bổ ích + Cần biết chọn sách và quí sách và biết cách đọc sách

3 Lập luận

+ Để thỏa mãng nhu cầu hưởng thụ và phát triển của tâm hồn, trí tuệ cần phải đọc sách

+ Những ích lợi và giá trị của việc đọc sách

+ Phải biết chọn sách để đọc, biết cách đọc sách

4 D ặn dò, hướng dẫn về nhà : (2’)

 Nêu đặc điểm của văn nghị luận Chuẩn bị tiết sau ôn tập và thực hành về đề văn nghị luận

và việc lập ý cho bài văn nghị luận

IV- RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 3

TRƯỜNG THCS NHƠN HOÀ GIÁO ÁN TỰ CHỌN 7

Chủ đề 1:

TÊN BÀI: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI

VĂN NGHỊ LUẬN

II- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1- Ki ến thức:

 Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

 Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu đè văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

2- Kĩ năng:

 Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội

 Nâng cao ý thức thực hành tìm hiểu một số đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận- vận dụng những hiểu biết đĩ vào bài tập thực hành một số bài tập

3- Thái độ:

 Bồi dưỡng tinh thần cầu tiến của học sinh

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo

2- HỌC SINH:

 Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Hơm nay chúng ta đi vào phần tìm hiểu đề và tìm hiểu đề và tìm ý cho bài văn nghị luận

 Nội dung bài mới:

Thời

gian CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KIẾN THỨC

20'

 HĐ 1: (GV

hướng dẫn HS tìm

hiểu đề và lập ý

cho bài văn nghị

luận)

GV cho hs ơn lại

nội dung bài học

 Hs ơn tập về

đề văn nghị luận

và việc lập ý cho bài văn nghị luận

I- Tìm hiểu đề văn nghị luận:

+ Đề văn nghị luận nêu ra một vấn đề để bàn bạc và địi hỏi người viết phải cĩ ý kiến về vấn đề đĩ

+ Tính chất của đề văn nghị luận như: cac ngợi, phân tích, phản bác…địi hỏi phải vận dụng phương pháp phù hợp

+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch

II- Lập ý cho bài văn nghị luận.

Trang 4

HĐ 2:

Tìm hiểu đề và lập

ý cho bài văn " có

chí thì nên"

Giáo viên hướng

dẫn học sinh tìm

hiểu đề và lập ý

theo đề bài

Giáo viên nhận

xét, bổ sung cho

hoàn chỉnh

Chốt ghi bảng

 Học sinh đọc

và cho biết yêu cầu của đề

 Học sinh thảo luận nhóm với đề bài trên

 Cử đại diện lên trình bày phần thảo luận

 Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Là xác định luận điểm, luận chứng luận cứ, xây dựng lập luận

III.Luyện tập.

Đề: Có chí thì nên

1 Tìm hiểu đề:

- Đề nêu lên vấn đề: vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực

- Đối tượng và phạm vi nghị luận: ý chí, nghị lực

Khuynh hướng; khẳng định có ý chí nghị lực thì sẽ thành công

- Người viết phải chứng minh vấn đề

2 Lập ý:

A Mở bài:

+ Nêu vai trò quan trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đã đúc kết

+ Đó là một chân lý

B.Thân bài:

- Luận cứ:

+ Dùng hình ảnh " sắt, kim" để nêu lên một số vấn đề kiên trì

+ Kiên trì là điều rất cần thiết đêt con người vượt qua mọi trở ngại

+ Không có kiên trì thì không làm được gì

- Luận chứng:

+ Những người có đức kiên trì điều thành công

Dẫn chứng xưa: Trần Minh khố chuối

Dẫn chứng ngày nay: tấm gương của Bác Hồ…

Kiên trì giúp người ta vượt qua khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được

.Dẫn chứng: thấy nguyễn ngọc kí bị liệt cả hai tay… Dẫn chứng thơ văn; xưa nay điều có những câu thơ văn tương tự

" Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên"

Hồ Chí Minh

" Nước chảy đá mòn "

C Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng kiên trì.

4 D ặn dò, hướng dẫn về nhà : (2’)

Thế nào là lập ý cho bài văn nghị luận?

 Chuẩn bị bài sau: ôn tập và thực hành về bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận

V- RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 5

TRƯỜNG THCS NHƠN HOÀ GIÁO ÁN TỰ CHỌN 7

Chủ đề 1:

TÊN BÀI: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG

VĂN NGHỊ LUẬN

III- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1- Ki ến thức:

 Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận: đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

 Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành

 Tiết này chủ yếu là đi vào ơn tập thực hành về việc tìm hiểu đè văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

2- Kĩ năng:

 Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội

3- Thái độ:

 Cĩ ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo

2- HỌC SINH:

 Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

 Nội dung bài mới:

Thời

gian CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KIẾN THỨC

20'

 HĐ 1: (GV

hướng dẫn HS tìm

hiểu đề và lập ý

cho bài văn nghị

luận)

GV cho hs ơn lại

nội dung bài học

 Hs ơn tập và tìm hiểu bố cục, phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

I- Ơn tập bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận:

1 Bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần

A Mở bài: Nêu luận điểm tổng quát của bài viết.

B Thân bài:

Luận điểm 1: luận cứ 1- luận cứ 2 Luận điểm 2: luận cứ 1- luận cứ 2 Luận điểm 3: luận cứ 1- luận cứ 2

- Trình bày theo trình tự thời gian -Trìnhbàytheo quanhệ chỉnhthể bộ phận

- Trình bày theo quan hệ nhân quả

C Kết bài: tổng kết và nêu hướng mở rộng luận

Trang 6

HĐ 2:

Tìm hiểu đề và lập

ý cho bài văn " có

chí thì nên"

Giáo viên hướng

dẫn học sinh tìm

hiểu bố cục,

phương pháp lập

luận của bài văn

nghị luận

Giáo viên nhận

xét, bổ sung cho

hoàn chỉnh

Chốt ghi bảng

 Học sinh đọc và cho biết yêu cầu của đề

 Học sinh thảo luận nhóm với đề bài trên

 Hs tiến hành lập dàn ý cho

đề bài

 Cử đại diện lên trình bày phần thảo luận

 Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

điểm

II- Luyện tập.

Lập dàn ý cho bài : " Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"( Hồ Chí Minh)

A Mở bài:

Nêu luận đề:" Dân ta có một lòng nồng nàn yeu nước"

và khẳng định:" Đó là một truyền thống quí báu của ta"

Sức mạnh của lòng yêu nước khi tổ quốc bị xâm lăng: + Ví với làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn

+ Lướt qua mọi nguy hiểm khó khăn

+ Nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước

2 Thân bài( quá khứ- hiện tại)

a Lòng yêu nước của nhân dân ta được phản ánh qua nhiều cuộc kháng chiến

Những trang sử vẻ vang qua thời đại bà trưng, bà triệ, trần hưng đạo, lê lợi, quang trung…

-" chúng ta có quyền tự hào…"," chúng ta phải ghi nhớ công ơn,…"cách khẳng định, lồng cảm nghĩ

b Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp:các lứa tuổi:

từ cụ già đến các cháu nhi đồng

- đồng bào ta khắp mọi nơi + Kiều bào ta bào ở vùng tạm bị chiếm

Nhân dân miền ngược, miền xuôi + Khẳng định: "ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc"

- các giới các tầng lớp xã hội:

- các chiến sĩ ngoài mặt trận bám giặc, tiêu diệt giặc

- Công chức ở địa phương ủng hộ đội

- Phụ nữ khuyên chồng con tòng quân, còn bản thân mình thì đi vận tải

- Mẹ chiến sĩ thì săn sóc yêu thương bộ đội

- Các điền chủ quyên ruộng đất cho chính phủ

- Tiểu kết, khẳng định "những cử chỉ cao quí đó tuy khác nhau nơi việc làm nhưng điều giống nhau nơi nồng nàn yêu nước"

3.Kết bài":

Ví lòng yêu nước như các thứ của quý, các biểu hiện của lòng yêu nước

Nêu nhiệm vụ phát huy lòng yêu nước để kháng chiến

4 D ặn dò, hướng dẫn về nhà : (2’)

 Hiểu cách lập bố cạc và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

 Chuẩn bị bài sau: ôn tập và thực hành về việc lập dàn ý cho bài văn nghị luận chứng minh

V- RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 7

Tuần 25 & 26: Ngày soạn: 09./ 2./2008

Tiết 27 & 28 Người soạn: Hồ Thị Nga

Chủ đề 1:

CHỨNG MINH VÀ GẢI THÍCH

IV- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1- Ki ến thức:

 Ơn tập nắm vững các kiến thức về văn nghị luận cách làm bài văn lập luạn chứng minh

 Nâng cao ý thức thực hiện văn nghị luận- vận dụng vào bài tập thực hành

 Ơn ập tốt kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra 30 phút kết thúc chuer đề 1

2- Kĩ năng:

 Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đĩ trong đời sống xã hội

3- Thái độ:

 Cĩ ý thức tìm tịi để tự rèn luyện kĩ năng cho bản thân.Chủ động trong kiểm tra

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng vầ văn nghị luận Tham khảo các tài liệu cĩ liên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo

2- HỌC SINH:

 Tìm hiểu bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Hơm nay chúng ta đi vào lập ý cho bài văn nghị luận chứng minh

 Nội dung bài mới:

Thờ

i

gian

HOẠT ĐỘNG

CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KIẾN THỨC

15'

 HĐ 1: (GV

hướng dẫn HS lập

dàn ý cho bài văn

chứng minh)

GV cho hs ơn lại

nội dung bài học

Gv chốt vấn đề

cho hs ghi bản

 Hs ơn tập lập dàn ý cho bài văn chứng minh

I- Lập dàn ý cho bài văn chứng minh:

1 Mở bài

- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phải chứng minh

- Trích dẫn câu trong luận đề

Giới thiệu vấn đề phải chứng minh ( rất quan trọng tránh xa đề)

2 Thân bài

Phải giải thích các từ ngữ khĩ ( nếu cĩ trong luận đề)

Thiếu bước này bài văn thiếu căn cứ khoa học

- Lần lượt chứng minh từng luận điểm Mỗi luận điểm phải cĩ từ một đến vài dẫn chứng (luận cứ)

Trang 8

70'

HĐ 2:

Hướng dẫn học

sinh luyện tập

Giáo viên hướng

dẫn học sinh tìm

hiểu và lập dàn ý

Giáo viên nhận

xét, bổ sung cho

hoàn chỉnh

Chốt ghi bảng

 Học sinh đọc và cho biết yêu cầu của đề

 Học sinh thảo luận nhóm với đề bài trên

 Hs tiến hành lập dàn ý cho đề bài

 Cử đại diện lên trình bày phần thảo luận

 Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

phải phân tích dẫn chứng Phải liên kết dẫn chứng

Có thể mỗi dẫn chứng là một đoạn văn Trong quá trình phân tích dẫn chứng có thể lồng cảm nghĩ, đánh giá, liên hệ- cần tinh tế

3 Kết bài

Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh

Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học

II- Luyện tập

Câu tục ngữ " Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hoàn núi cao" Chứng minh sức mạnh đoàn kết trong hai câu tục ngữ đó

Lập dàn ý cho đè văn

a Mở bài:

Dẫn: đoàn kết là sức mạnh Việt Nam…

Nhập đề: trích dẫn câu tục ngữ

2 Thân bài:

Gỉai thích ý nghĩa câu tục ngữ Đoàn kết để lao động mở mang đất nước Dẫn chứng:

+ Câu thơ của Nguyễn Đình Thi + Trích 6 câu trong thần thoại dân tộc lô xô" đi san mặt đất"

Đoàn kết để bảo vệ và phát triển sản xuất: biểu tượng con đê sông,…

Đoàn kết để chiến đấu và chiến thắng Dẫn chứng: + Hội nghị diên hồng…

+ Đoàn kết để xây dựng đất nước trong thời kì mới Dẫn chứng:

- Tư tưởng, quan điểm: khép lại quá khứ, hướng về tương lai"

Những thành tựu tiêu biểu cho sức mạnh đoàn kết…

3 Kết bài:

Khẳng định ý nghĩa về bài học đoàn kết hàm chứa trong câu tục ngữ

- Đoàn kết là sức mạnh, là nguồn suối yêu thương, hạnh phúc, ấm no

- Câu tục ngữ thắp sáng niềm tin… niềm tự hào dân tộc, sức mạnh Việt Nam

Đề: Hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn: hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Đáp án và biểu điểm

1 Tìm hiểu đề (2 đ)

Nội dung-> bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

Thể loại: chứng minh

2 Lập dàn ý (8đ)

3 A mở bài:(2đ)-> Giowis thiệu luận điểm: bảo vệ

Trang 9

rứng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

B Thân bài: (4đ) về lí lẽ

+ Rừng đem đến cho con người nhiều lợi ích

+ Rừng gắn bó chặt chẽ với lịc sử dựng nước, giữ nước của dân tộc

+ Rừng cung cấp nhiều lâm sản quí giá,…ngăn chặn lũ, điều hòa khí hậu…

+ Bỏa vệ rừng tức là bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống của chúng ta Mỗi người phải có ý thức

tự giác bảo vệ, giữ gìn và phát triển rừng

C Kết bài:(2đ)

Ngày nay bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng Mỗi người hãy tích cực bảo vệ rừng

III.Lám bài lập luận giả thích Lập dàn ý cho bài văn giả thích.

4 D ặn dò, hướng dẫn về nhà : (2’)

 Thu bài làm của học sinh

 Chuẩn bị chủ đè 2: Ôn tập và thực hành về một số kiến thức và bài tập nâng tiếng việt- rút gọn câu

V- RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 10

TRƯỜNG THCS NHƠN HOÀ GIÁO ÁN TỰ CHỌN 7

Chủ đề 2:

ƠN TẬP VÀ THỰ HÀNH MỘT SỐ BÀI TẬP

NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT

V- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1- Ki ến thức:

 Ơn tập nắm vững các kiến thức về cau rú gọn, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu, dùng cụm chủ vị để mở rộng câu,… qua một số bài tập cụ thể

 Đọc lại nội dung bài học -> rút ra được những nội dung bài học Nắm được những điều cần lưu ý vận dụng vào thực hành

2- Kĩ năng:

 Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trị của các từ loại trong văn, thơ

3- Thái độ:

 Nâng cao ý thức cầu tiến, ý thức trách nhiệm

II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GIÁO VIÊN:

 Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập

2- HỌC SINH:

 Soạn theo hướng dẫn của giáo viên

III- H OẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện.

2- Kiểm tra bài cũ (5’):

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Giảng bài mới:

 Giới thiệu bài mới (1’): Hơm nay các em sẽ dành ra 2 tiết để ơn tập và tiến hành luyện tập một số bài tập về " Câu rút gọn"

 Nội dung bài mới:

Thời

gian

HOẠT ĐỘNG

CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

20'

 HĐ 1: (GV

hướng dẫn HS ơn

tập lại một số vấn

đề về câu rút gọn)

Nêu định nghĩa về

từ câu rút gọn…

Kể tên các thành

phần thường được

rút gọn

Khi dùng câu rút

gọn ta cần chú ý

đến điều gì?

Nhận xét bổ sung

GV chốt vấn đề

 Hs nhận và

ơn tập lại kiến thức bài cũ

 HS trình bày mục đích của câu rút gọn

Lớp nhận xét, bổ sung

I- Ơn tập:

1 Định nghĩa:

Câu bị lược bỏ thành phần được gọi là câu rút gọn

2 Câu rút gọn cịn được dùng để ngụ ý rằng hành động, tính chất nêu trong câu là của chung mọi người

3 Chú ý đến cách dùng câu rút gọn

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w