Đặt vấn đề: Trong thực tế do điều kiện thời gian không phải lúc nào chúng ta cũng có thời gian đọc nguyên văn văn bản TM cho người khác nghe mà đôi khi phải tóm tắt sao cho gọn và đủ ý đ
Trang 1Tiết 76
Tập làm văn
TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh
Biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh, luyện tập
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tóm tắt văn bản thuyết minh
3 Thái độ: Có ý thức chủ động, sáng tạo, độc lập trong quá trình làm văn
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày những chuẩn mực về yêu cầu sử dụng tiếng Việt
3 Giới thiệu bài mới
a Đặt vấn đề: Trong thực tế do điều kiện thời gian không phải lúc nào chúng ta cũng có thời gian đọc nguyên văn văn bản TM cho người khác nghe mà đôi khi phải tóm tắt sao cho gọn
và đủ ý để người đọc có thể nắm bắt được những thông tin chính về đối tượng Tóm tắt VBTM vừa là đòi hỏi của cuốc sống vừa là một kĩ năng làm văn
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 H: Đọc mục I (sgk) và cho biết mục đích,
yêu cầu khi tóm tắt văn bản thuyết
minh?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
GV: Nhận xét, kết luận
Trong thực tế thì không phải lúc nào chúng
ta cũng có thể đọc nguyên văn một văn bản
nào đó cho người khác nghe mà đôi lúc ta
cần khái quát những thông tin chính để cho
người nghe nắm bắt chính xác, nhanh
chóng, đầy đủ, muốn vậy thì cần tóm tắt
* Yêu cầu: chính xác, ngắn gọn, trung thành với văn bản gốc
II Cách tóm tắt văn bản thuyết minh:
1 Văn bản thuyết minh: Nhà sàn
* Đối tượng thuyết minh:
Trang 2H: Văn bản thuyết minh về đối tượng
nào? Đại ý của văn bản?
HS: Đọc văn bản, làm việc cá nhân, phân
H: Từ việc tìm hiểu văn bản, hãy cho
biết các bước tóm tắt văn bản thuyết
minh?
HS: Dựa vào văn bản “nhà sàn” để nêu các
bước tóm tắt văn bản thuyết minh
- Phần 2: thuyết minh nguồn gốc, cấu tạo và công dụng của nhà sàn
- Phần 3: Khẳng định giá trị thẫm mỹ của nhà sàn
2 Cách tóm tắt văn bản thuyết minh:
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh
- Bước 2: Đọc kỹ văn bản gốc để nắm được định nghĩa, số liệu, tư liệu, nhận định, đánh giá về đối tượng thuyết minh
- Bước 3: Dùng lời văn của mình để viết văn bản tóm tắt
- Bước 4: kiểm tra, sửa chữa, bổ sung văn bản
III Luyện tập:
Bài tập: 1,2 (sgk)
4 Củng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ để củng cố bài học
5 Dặn dò: Học bài- chuẩn bị: “Hồi trống Cổ Thành” Soạn 3 câu đầu
Trang 3Tiết 77
Đọc văn
HỒI TRỐNG CỔ THÀNH (Trích: Tam quốc diễn nghĩa- La Quán Trung)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Hiểu được tính cách cương trực đến nóng nảy- một biểu hiện của lòng trung nghĩa của Trương Phi cũng như tình cảm keo sơn kết nghĩa giữa 3 anh em kết nghĩa vườn đào
Cảm nhận được không khí chiến trận vốn là đặc điểm của Tam quốc diễn nghĩa
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu tiểu thuyết lịch sử
3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức biết trân trọng biết đánh giá những phẩm chất tốt của con người song phải biết phê bình những mặt chưa tốt
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1.Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- HS đọc bài tại lớp và luyện tập cách thức tóm tắt các ý chính.
- Đặt câu hỏi gợi mở , tái hiện và tư duy tổng hợp.
1.2.Phương tiện dạy học:
- SGK và tài liệu chuẩn kiến thức 10.
- Tư liệu tham khảo.
- Thiết kế bài giảng.
2.Học sinh:
- Chủ động tìm hiểu về bài học.
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích nét tính cách của Ngô Tử Văn qua nội dung tác phẩm ?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Khi nhắc đến tiểu thuyết chương hồi TQ, chúng ta không thể không nhắc đến tácthuỷ chung của ba anh em Lưu, Quan, Trương Hôm nay thầy trò ta tìm hiểu đoạn trích “ Hồi trống Cổ Thành”
Trang 4b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1
GV: Yờu cầu HS đọc phần tiểu dẫn
H: Hóy khỏi quỏt những nột cơ bản về
tỏc giả La Quỏn Trung?
HS: Làm việc cỏ nhõn, khỏi quỏt
GV: Nhận xột, nhấn mạnh
Theo sỏch vở của những người cựng thời
cho biết: LQT là người cú nguyện vọng
phũ vua giỳp nước nhưng bất đắc chớ, bụn
tẩu phiờu bạt khắp nơi, tớnh tỡnh cụ độc lẻ
loi
Nhưng cú tài liệu cho rằng: ụng từng làm
mưu sĩ của Trương Sĩ Thành, một ngươig
khởi nghĩa chống Nguyờn- khi Minh Thỏi
Tổ thống nhất TQ ụng chuyển sang biờn
triều nhà Hỏn: Một nước đó chia thành 3
cỏt cứ phõn tranh nhau triền miờn, phức tạp
để rồi cuối cựng thống nhất dưới triều nhà
Tấn Ba nước đú là:
- Bắc Ngụy: cầm đầu là Tào Thỏo, Tào
Phu chiếm giữ vựng Bắc Trường Giang
- Đụng Ngụ: cầm đầu là Tụn Quyền chiếm
giữ vựng Đụng Nam Trường Giang
- Tõy Thục: cầm đầu là Lưu Bị chiếm giữ
1 Tỏc giả: La Quỏn Trung (1330- 1400)
* Là nhà văn TQ, tờn La Bản, tự Quỏn Trung, hiệu
Hồ Hải Tản Nhõn Người Thỏi Nguyờn- Sơn Tõy Sống vào cuối Nguyờn đầu Minh
* La Quỏn Trung xuất thõn trong một gia đỡnh quý tộc
* La Quỏn Trung sỏng tỏc nhiều vỡ thế với cỏc tp của mỡnh ụng đó trở thành người mở đường cho tiểu thuyết LS sau này
2 Tỏc phẩm:
a Nguồn gốc và quỏ trỡnh hỡnh thành tp:
- LQT căn cứ vào LS và cỏc truyện kể dõn gian, kịch dõn gian để s/tạo ra tiểu thuyết hựng vĩ: Tam quốc diễn nghĩa gồm cú 240 hồi
- Đến đời Thanh, Mao Tụn Cương chỉnh lớ, viết lại lời bỡnh thành 120 hồi và lưu truyền đến ngày hụm nay
+ Nguyện vọng hũa bỡnh, thống nhất, ổn định và tỏc giả thể hiện rừ tư tưởng: Ủng Lưu phản Tào, đế Thục khấu Ngụy; gửi gắm vào một ụng vua lớ tưởng- Lưu Bị, một triều đỡnh lớ tưởng Thục Hỏn với cỏc quan tướng tài giỏi
+ Ca ngợi những con ngời vì nhân dân, những tình cảm tốt đẹp, nhng tấm gơng sống mẫu mực: Lu Bị, Quan Công, Trơng Phi
Trang 5- C1: cú 2 đoạn
+ Nghi ngờ càng tăng, giải nghi nan giải
+ Chộm Sỏi Dương- hồi trống giải nghi
H:Quan Công vốn rất kiêu ngạo vậy
mà giờ đây lại nhún mình trớc Trơng
Phi điều đó chứng tỏ Quan Công là
con ngời nh thế nào.
HS: Làm việc cỏ nhõn, nhận xột
GV: Nhấn mạnh
H: Chi tiết mâu thuẫn giữa Quan
Công và Trơng Phi cha đợc giải quyết
thì lại có thêm xung đột giữa Quan
Công và Sái Dơng ý nghĩa?
H: Nghệ thuật viết truyện trong đoạn
trớch được La Quỏn Trung thể hiện
như thế nào?
4 Chia bố cục: Cú thể chia làm 2 đoạn
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hỡnh tượng nhõn vật Trương Phi:
- Đuổi quan huyện, chiếm thành trì
- Nghe xong: Chẳng nói, chẳng rằng mặc áo giáp - vác mâu lên ngựa
- Mắt tròn xoe, râu vểnh ngợc, hò hét nh sấm
→ đâm Quan Công
- Xng: Mày, tao
- Gạt phắt lời nói của 2 chị dâu
- Dang tay dục trống
⇒ Rất nóng nảy ⇒ nóng lòng biết sự thực, nóng lòng trừng trị kẻ bội bạc, không chấp nhận sự quanh co, lắt léo, sự ràng buộc của lễ nghi
⇒ Là ngời cơng trực, ngay thẳng
* Tính cách: Thẳng thắn nói và làm nhất quán
nh-ng vì quá nónh-ng nảy dẫn đến hành độnh-ng vội vành-ng, thiếu suy xét - đơn giản
2 Hỡnh tượng nhõn vật Quan Cụng:
- Chấp nhận hy sinh danh dự → 2 chị dâu
- Mừng rỡ khi gặp Trơng Phi
- Hốt hoảng nhún mình trớc thằng em ngỗ ợc
ng-+ Gọi hiền đệ: Xng ta
+ Cầu cứu 2 chị dâu
+ Chấp nhận điều kiện của Trơng Phi
⇒ Là ngời độ lợng, từ tốn, tài giỏi, trọng tình nghĩa
- Sự xuất hiện của Sỏi Dương:
+ Chứng thực sự hoài nghi của Trương Phi
+ Mõu thuẫn được giải quyết
→ Chi tiết cú sự sắp xếp, chuẩn bị cụng phu chu đỏo của tỏc giả để mở lối thoỏt cho truyện
* Nghệ thuật: Không khí chiến trận, khí phách anh hùng, lối kể chuyện trần trụi, không bình phẩm, tô điểm
Trang 6là hồi trống ra quân - hồi trống thu quân Tiếng trống vang mãi trong lòng nh nhắc nhở, cảnh cáo những ai rắp tâm bớc vào con đờng cơ hội, vô tình hay hữu ý - bội nghĩa vong ân.
- Cuộc hội ngộ giữa các anh hùng
III Tổng kết:
Hồi trống Cổ thành: Là 1 màn kịch sôi nổi sinh
động mang ý nghĩa chiến trận Đây là hồi trống biểu dơng lòng cơng trực của Trơng Phi - Lòng trung nghĩa của Quan Công Ca ngợi tình nghĩa vờn đào
* Ghi nhớ: sgk
4 Củng cố: GV gọi HS túm tắt lại đoạn trớch và đọc phần ghi nhớ để củng cố bài học
5 Dặn dũ: Học bài- chuẩn bị bài đọc thờm: Tào Thỏo uống rượu…
2 Kỹ năng: Rốn kỹ năng đọc hiểu tiểu thuyết lịch sử
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng ý thức đỏnh giỏ, bỡnh luận về nhõn vật một cỏch chủ động, chớnh xỏc
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giỏo viờn:
1.1 Dự kiến biện phỏp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.
+ Hướng dẫn HS đọc sỏng tạo, tỏi hiện, gợi tỡm và đặt cõu hỏi.
+ Nờu vấn đề cho HS phỏt hiện và phõn tớch.
1.2 Phương tiện dạy học:
+ SGK, sỏch chuẩn kiến thức ngữ văn 10.
+ Sỏch tham khảo.
2 Học sinh:
+ Chủ động tỡm hiểu về tỏc phẩm từ cỏc nguồn thụng tin khỏc nhau Sưu tầm tư liệu về tỏc phẩm.
Trang 7+ Đọc kĩ tác phẩm.Xác định đặc điểm thể loại để lựa chọn con đường phân tích,tìm hiểu tác phẩm.Phân tích tác phẩm theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài.
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Nhân vật Trương Phi được tác giả miêu tả ntn? Nhân vật Quan Công có vai trò gì trong truyện?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Giới thiệu bài trực tiếp
b Triển khai bài dạy:
Tháo diễn ra như thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
GV: Nhận xét, giảng rõ
H: Trong cuộc đấu trí ấy, em thấy tâm
trạng của Lưu Bị như thế nào? Vì sao?
HS: Thảo luận, phát biểu
GV: Nhận xét, diễn giảng
Đúng vậy, nếu Tào Tháo biết được mục
đích của Lưu Bị, biết được chí khí thật của
ông thì có lẽ với bản chất tàn ác, nham
hiểm và đa nghi hiếm có liệu Tào Tháo có
để cho Lưu Bị sống sót không, đó là giây
phút sợ hãi thực sự, may thay trời đã cứu
ông một màn thua và nhờ tính khôn khéo
của ông: “Gớm ghê, tiếng sét dữ quá”
H: Qua cuộc đấu trí và tâm trạng ấy em
thấy Lưu Bị là người như thế nào?
HS: Làm việc cá nhân, phát biểu
Đó là tính cách của một người anh hùng lí
tưởng, một vị vua tương lai của nhân dân
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Cuộc đấu trí giữa Lưu Bị và Tào Tháo:
* Cả Lưu Bị và Tào Tháo đều sử dụng mưu trí để đối thoại với nhau:
- Tào khôn ngoan, quỷ quyệt
- Lưu Bị khiêm nhường, thận trọng, kín đáo nhưng rất khôn ngoan
* Tâm trạng của Lưu Bị:
2 Quan niệm về người anh hùng của Tào Tháo:
Trang 8H: Quan niệm về anh hùng của Tào
Tháo ntn? Qua đó em có nhận xét gì về
con người Tào Tháo?
HS: Thảo luận, phát biểu
Con người Tào Tháo có bản chất gian hùng
(vừa gian vừa hùng), Tào Tháo là một nhà
chính trị, nhà quân sự tài ba lỗi lạc, thông
minh, cơ trí, dũng cảm nhà thơ, nhà văn
hóa kiệt xuất nhưng đồng thời là một tên
trùm, quân phiệt, đa nghi, nham hiểm, tàn
bạo với triết lý sống ích kỷ, cá nhân: “Thà
ta phụ người chớ không để người phụ ta”
H: Quan niệm của Lưu Bị về anh hùng
ntn? Với quan niệm ấy, ông là người
thắng hay thua? Vì sao?
HS: Thảo luận, phát biểu
- Qua cuộc đấu trí, qua quan niệm ấy ta thấy Tào Tháo là người gian hùng
3 Quan niệm về người anh hùng của Lưu Bị:
- Quan niệm về người anh hùng của Lưu Bị không đồng nhất với Tào Tháo
- Bề ngoài ta thấy Lưu Bị thua nhưng thực ra là thắng
→ Bởi vì: Ông đã thực hiện thành công màn kịch của mình, thể hiện một con người có mưu cao, chí lớn trong thiên hạ, biết chờ thời, cương nhu đúng lúc
4 Nghệ thuật:
* Xây dựng tình huống truyện:
Tào Tháo bàn luận chuyện anh hùng khi Lưu Bị đang ở thế yếu và che đậy bí mật phò vua giúp nước
Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và âm điệu tha thiết của đoạn trích
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu tác phẩm thơ Nôm
Trang 93 Thái độ: Đề cao quyền sống và trân trọng những khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.
+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi.
+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích.
1.2 Phương tiện dạy học:
+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10.
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trước Nguyễn Du và “Truyện Kiều”, một trong những đỉnh cao của văn học trung đại thế kỉ XVIII là tác phẩm “Chinh phụ ngâm” do Đặng Trần Côn sáng tác Bài ca là lời than của người vợ trẻ có chồng đi chinh chiến ở xa, khao khát cuộc sống lứa đôi trong hòa bình yên ổn của người phụ nữ
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Trang 10Thao tác 3:
- “ Chinh phụ ngâm” thuộc thể loại
gì?
- Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh
nào? Thời kì đó lịch sử xã hội nước
- GV yêu cầu HS chia bố cục và nêu
nội dung của từng đoạn?
- GV đọc mẫu 1 doạn, sau đó gọi 2
-Qua cách miêu tả đó ta thấy được
tình cảnh nào của người CP?
→ HS trả lời, GV chốt ý và diễn
giảng
- GV thuyết giảng nội dung từ câu 5
-8 với các nội dung sau:
- Dịch thơ: Chữ Nôm Thể thơ; song thất lục bát
b Hoàn cảnh sáng tác: ĐTC ‘cảm thời thế mà làm ra” – Đầu thời vua Lê Hiển Tông ( năm 40 của thế kỉ XVIII ) nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra, nhiều trai tráng phải ra trận
- Bố cục: 2 phần + 16 câu đầu: Nỗi cô đơn của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi
+ 8 câu cuối: Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Nỗi cô đơn của người chinh phụ:
a Câu 1 – 4:
- ‘Dạo – gieo từng bướ”: nặng nề, mệt mỏi
- “Ngồi –rủ thác đòi phen”: h/động lặp đi lặp lại nhiều lần
- “ Thước chẳng mách tin”: không có tin chồng
→ Tâm trạng bồn chồn, ngóng trông tin chồng trong vô vọng, bế tắc mong được san sẻ
b Câu 5 – 8:
- Điệp ngữ bắc cầu “đèn biết chăng”, “ đèn có biết” → Tâm trạng buồn triền miên kéo dài lê thê với thời
Trang 11- Để diễn tả tâm trạng buồn rầu và cô
đơn của người CP tác giả đã sử dụng
những cảnh vật thiên nhiên nào? Và
được cụ thể qua các động từ nào?
→ HS phát hiện, suy nghĩ trả lời,
- HS đọc diễn cảm 8 câu cuối
- Người CP gởi nỗi nhớ cảu mình
thông qua những hình ảnh tượng
trưng nào?
- Nỗi nhớ của người CP được bộc lộ
trực tiếp qua những từ ngữ nào?
- Những hình ảnh đó gợi không gian
ra sao? diễn tả những khía cạnh nào
của nỗi nhớ?
- Câu thơ cuối gợi ta nhớ đến câu thơ
gian và không gian không bao giờ ngừng
- Câu hỏi tu từ “đèn biết chăng”, “đèn có biết”
Lời than thở, nỗi khắc khoải chờ đợi và hi vọng
- “Hoè” –“phất phơ” –“rủ bóng”: hoang vắng, cô đơn
- “Khắc giờ” –“đằng đẵng” –“như niên”: thời gian tâm trạng
- “Mối sầu” –“dằng dặc” –“ tựa biển xa”
→ Sự nhớ thương, chờ đợi mỏi mòn với thời gian của người CP
d Câu 13 – 16:
- “Đốt hương” – “mê mải”
- “Soi gương” – “lệ rơi”
- “Gảy đàn”- “dây đứt, phím chùng”
- “Gượng”: miễn cưỡng, không muốn làm
→ Người CP cố gượng làm những việc thường ngày
để quên đi nỗi cô đơn nhưng lại gợi nỗi cô đơn nhưng càng gợi nỗi cô đơn
2 Nỗi nhớ nhung của người chinh phụ:
a Thể hiện gián tiếp thông qua các hình ảnh ước lệ:
- “Gió đông”: gió mùa xuân thổi từ phương đông ( ấm áp)
- “Non Yên”: địa danh ở tận phương Bắc
→ Gợi khoảng cách xa vời vợi giữa người chinh phu và người chinh phụ và nỗi nhớ da diết của người CP
Trang 12nổi tiếng nào trong “Truyện kiều”?
→ HS suy nghĩ trả lời, GV chốt ý
diễn giảng
Thao tác 3:
- GV yêu cầu HS chỉ ra những biện
pháp nghệ thuật miêu ta tâm trạng
3 Nghệ thuật: miêu tả nội tâm thông qua hình động, cử
chỉ, điệp từ, điệp ngữ, ngoại cảnh, không gian và thời gian
III Ghi nhớ: sgk/88.
4 Củng cố :
5 Dặn dò : - Học thuộc đoạn trích và phân tích
- Chuẩn bị bài lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 13Tiết 81 - Làm văn: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm được tầm quan trọng của việc lập dàn ý khi làm văn
Nắm được cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận, luyện tập
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập dàn ý trong quá trình viết văn
3 Thái độ: Có ý thức thực hiện đúng thao tác làm văn
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học.
- Hs trực tiếp phân tích văn bản, thảo luận.
- GV hướng dẫn, định hướng kết quả chung.
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10.
2 Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng của người chinh phụ?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Lập dàn ý là một khâu rất quan trọng trong làm văn, nó sẽ giúp người viết định hướng được nội dung đề ra, tránh được hiện tượng lạc đề, xa đề, vậy lập dàn ý cho bài văn nghị luận cần thực hiện ntn, ta tìm hiểu bài học hôm nay
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động1: Hướng dẫn tìm hiểu mục I.
1 Khái niệm: Lập dàn ý là lựa chọn và sắp xếp
những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục 3 phần của văn bản
2 Tác dụng:
Trang 14- Lập dàn ý có tác dụng gì đối với người viết
vô cùng quan trọng không thể thiếu trước,
trong và sau khi viết một bài văn nói chung
và bài văn nghị luận nói riêng
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu mục II.
Thao tác 1:
- Muốn lập lập dàn ý bài văn nghị luận gồm
có những thao tác nào?
→ HS: tìm ý và chọn ý
- Tìm ý là tìm những gì cho bài văn?
→ HS: luận đề, luận điểm, luận cứ
- GV giải thích:
+ Luận đề là chủ đề chung của tác phẩm,
cốt lõi ý nghĩa của văn bản
+ Luận điểm: là lí lẽ đưa vào bài để làm
Sách có chịu ảnh hưởng của thời gian và
không gian không?
+ Sách có tác dụng như thế nào?
Sách đem lại cho con người những hiêu
biết gì về tự nhiên và xã hội?
Sách có tác dụng gì đối với cuộc sông
riêng tư và hoàn thiện mình?
+ Cần có thái độ đối với sách và việc đọc
- Giúp người viết bao quát được những nội dung chủ yếu
- Tránh tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý hoặc bỏ sót ý
- Phân bố thời gian hợp lí
II Cách lập dàn ý bài văn nghị luận:
1 Tìm ý cho bài văn:
b Xác định các luận điểm và tìm luận cứ:
- Luận điểm 1: Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con người
+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người + Sách là kho tàng tri thức của nhân loại + Sách không chịu ảnh hưởng của không gian và thời gian
→ 3 luận cứ
- Luận điểm 2: Sách mở rộng những chân trời mới
+ Sách giúp ta nhận thức được các sự vật hiện tương và qui luật vận động của chúng trong
tự nhiên và xã hội
+ Sách là người bạn tâm tình, gần gũi, giúp
ta tự hoàn thiện về nhân cách
2 luận cứ
- Luận điểm 3: Cần có thái độ đứng đắn đối với sách và đọc sách
+ Đọc và làm theo sách tốt và phê phán những sách có hại
+ Tạo thói quen lựa chọn và đọc sách hứng thú
Trang 15- Chọ cách sắp xếp trên hoặc thay đổi tuỳ ý.
- Cụ thể hoá các luận điểm, luận cứ bằng dẫn chứng
- Mối quan hệ klhăng khít giữa đức và tài
- Thường xuyên rèn luyện, phấn đấu đẻ có cả đức lẫn tài
b Lập dàn ý:
- MB: + giới thiệu lời dạy của HCM + Định nghĩa tư tưỏng của bài viết
- TB: + giải thích câu nói của chủ tịch
+ Ý nghĩa sâu sắc của lời dạy đối với việc rèn luyện tu dưỡng của cá nhân
- KB: thường xuyên rèn luyện phấn đấu để
có cả đức lẫn tài
4 Củng cố:
Trang 165 Dặn dò: Làm bài tập 2 và đọc trước bài tác gia Nguyễn Du.
Tiết 82 - 83
Đọc văn
TRUYỆN KIỀU (Phần 1: Tác giả Nguyễn Du)
A MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Hiểu được ảnh hưởng của hoàn cảnh XH và các nhân tố thuộc cuộc đời riêng đối với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du, nắm vững những đặc điểm chính trong sự nghiệp sáng tác và những đặc trưng cơ bản về nội dung, nghệ thuật của thơ văn ông
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu một tác gia văn học
3 Thái độ:Có thái độ yêu mến trân trọng tài năng và đồng cảm với cuộc đời đầy thăng trầm của đại thi hào Nguyễn Du
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC: Đọc sáng tạo- phân tích- thảo luận
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp
với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.