1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 (tiết 22 - 32)

35 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tấm Cám
Trường học Trường THPT Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Dạy
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị bài miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.. Nắm được vai trò và cách sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự... Giới thiệu bài mới: Trong thơ trữ tình ngoài việ

Trang 1

Tiết 22 + 23 - Đọc văn: TẤM CÁM

( Truyện cổ tích)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

1 Kiến thức: - Tìm hiểu chung về tác phẩm, đọc- tóm tắt văn bản

- Nắm được ý nghĩa của mâu thuẫn, xung đột trong gia đình phụ quyền thời phong kiến

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- kể, tìm hiểu khái quát về tác phẩm, phân tích tác phẩm cổ tích.

3 Thái độ: Có được TY đối với người lao động, củng cố niềm ti nvaof sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác.

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1.Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS đọc bài tại lớp và luyện tập cách thức tóm tắt các ý chính

- Đặt câu hỏi gợi mở , tái hiện và tư duy tổng hợp

1.2.Phương tiện dạy học:

- SGK và tài liệu chuẩn kiến thức 10

- Tư liệu tham khảo

- Thiết kế bài giảng

Mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ - con chồng là một trong những chủ đềcủa truyện “Tấm Cám”, nhưng đây có phải là chủ đề chính hay khôngchúng ta đi vào đọc - hiểu chi tiết văn bản “ Tấm Cám”

Hoạt động của GV &

Trang 2

+ Thân truyện: “ Một hôm… về cung” ( diếncâu truyện).

+ Kết truyện: Còn lại ( Tấm trở lại làm người)

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám:

a Diễn biến mâu thuẫn:

 Chặng 1: Lúc Tấm chưa trở thành hoànghậu:

Tấm Mẹ con Cám

- Đi bắt tép: chăm chỉ,siêng năng bắt đầy giỏ

- Cám luời biếngchẳng làm được gì

Trang 3

thấy nổi bật lên là mâu

thuẫn giữa nhân vật nào

với nhân vật nào? Mâu

thuẫn đó phát triển ra sao

- Mâu thuẫn đầu tiên xuất

phát từ sự việc gì? với chi

tiết nào? Tại sao Cám lại

→ tìm đến ước mơbằng chính sức laođộng của mình

+ Khóc

→ lừa chị đổ tépvào giỏ của mình vềnhà lãnh thưởngtrước

→ Ước mơ được chia

sẻ vui buồn trong cuộcsống

+ Rình trộm Tấmcho bống ăn

+ Lừa Tấm đi chăntrâu đồng xa để giếtbống ăn thịt

→ Cướp đi ngườibạn, nguồn an ủicủa Tấm

- Đi xem hội+ Phải nhặt thóc, gạo+ Ướm thử giày → trởthành hoàng hậu

→ Siêng năng, chămchỉ, hiền lành, khaokhát hạnh phúc, luônnhường nhịn và nhận sựthua thiệt

→ phản kháng yếuđuối, bị động và dễkhóc

+ Bày kế hành hạTấm

+ Thử giày, bẽbàng, xấu hổ

→ Lười biếng, độc

ác, mưu mô, nhẫntâm hành hạ, cướpcông lao quyền lợivật chất và tinh thầncủa Tấm

→ Phản ánh mâu thuẫn xoay quanhquyền lợi vật chất và tinh thần trong cuộc sốnggia đình

- Bày mưu độc, đẵngốc cau giết Tấm, đưaCám vào thế chị làm

Trang 4

( tích tụ oan ức, oán

hờn, tố cáo tội ác)

- Mẹ con Cám dã bày kế

không cho Tấm đi xem

hội như thế nào?

- Bụt đã làm gì để giúp

Tấm?

- Tóm lại trong chặng đầu

ta thấy Tấm là người như

- GV thuyết giảng thêm

về chi tiết Bụt và chiếc

giày

 Chặng 2:

- Mâu thuẫn giữa Tấm và

mẹ con Cám khi Tấm trở

thành hoàng hậu có giảm

đi không? Vì sao?

- Hoá thành cây xoanđào

→ Hiện thân qua tiếngkêu của khung cửinguyền rủa tội cướpchồng

- Hoá thành cây thị cómột quả → nguyênhình là cô Tấm xinhđẹp

- Được vua đón vềcung

 Tấm trưởng thànhhơn, phản ứng mạnh

mẽ và cuối cuùnglàhành động quyết liệt

để đòi lại hạnh phúc,đòi lại những gì thuộc

→ Đốt khung cửi đổtro ra ngoài đường xahoàng cung

- Tiếp tục tận hưởngcuộc sống hạnh phúc

- Bị trừng trị đíchđáng

 Độc ác, nhamhiểm hòng tiêu diệtTấm

→ Phản ánh mâu thuẫn và quyền lợi xã hội

b Bản chất và ý nghĩa xã hội của mâu thuẫn:

- Mâu thuẫn, xung đột trong gia đình thời cổ

đại: Dì ghẻ >< con chồng Chị em cùng cha khác mẹ

- Mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong xãhội

- Mâu thuẫn giữa các lực lượng đối lập trong

xã hội nhằm khẳng định và địa vị mới( rất mờnhạt)

 Ý nghĩa: Khẳng định sự chiến thắng củacái thiện trước cái ác

Trang 5

- Mâu thuẫn giữa Tấm và

mẹ con Cám phản ánh

những mối xung đột nào

trong gia đình và xã hội?

- Mâu thuẫn nào là chủ

yếu?

- Qua câu chuyện tác giả

dân gian muốn giải quyết

câu chuyện theo hướng

nào? Và ước mơ của tác

giả gởi gấm qua câu

của Tấm? Qua mỗi lần

biến hoá, Tấm đã nói và

làm gì? Ý nghĩa của

những lời nói và hành

động ấy?

- Đằng sau quá trình biến

hoá, ta hiểu được điều gì

về cô Tấm hiền lành? Và

dụng ý sâu xa của tác giả

2 Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm:

- Khẳng định sức sống mãnh liệt, sức trỗi dậyphi thường của con người, của cái thiện trước sựvùi dập của cái ác

- Thể hiện quan niệm luân hồi của đạo Phậttrong đời sống tinh thần của nhân dân

- Thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng,tốt đẹp của người Việt cổ

→ Lòng nhân đạo và tinh thần lạc quan

3.Hành động trả thù của Tấm và quan niệm, thái độ của nhân dân:

- Hành động trả thù của Tấm thể hiện quanđiểm của người dân xưa:

+ Thiện luôn luôn thắng ác, ở hiền gặp lành,

ở ác gặp ác → Tấm không độc ác

+ Hiền không có nghĩa là nhút nhát, sợ hãi,chịu khuất phục trước cái ác và cái xấu

III Ghi nhớ: SGK/ 72.

Trang 6

là nguyên nhân quan

trọng tạo nên chiến thắng

cuối cùng, ngược lại có ý

kiến cho rằng chính sự

phù trợ của lực lượng siêu

nhân mới là yếu tố quan

trọng tạo nên chiến thắng

cuối cùng.Ý kiến của em

hiền hậu của Tấm?

Ý kiến của em ra sao?

Trang 7

4 Củng cố: Mâu thuẫn, xung đột của truyện và ý nghĩa xã hội của mâuthuẫn.

5 Dặn dò: Tóm tắt truyện và học bài

Chuẩn bị bài miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Tiết 24 - Làm văn: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN

TỰ SỰ

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về văn miêu tả, biểu cảm và tự sự.

Nắm được vai trò và cách sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

Trang 8

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

3 Thái độ: Có ý thức viết văn sử dụng phù hợp các yếu tố kết hợp.

B CHUẨN BỊ BÀI DẠY

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học.

- Hs trực tiếp phân tích văn bản, thảo luận

- GV hướng dẫn, định hướng kết quả chung

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

- Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm

3 Giới thiệu bài mới: Trong thơ trữ tình ngoài việc bộc lộ cảm xúc còn

có sự kết hợp yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả Vậy trong văn tự sự có yếu

tố biểu cảm và miêu tả không? Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta tìm hiểu bài miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm

hiểu mục I

Thao tác 1:

- GV gọi 1 HS đọc diễn cảm trong

đoạn trích “Những vì sao rơi” SGK/

yếu tố miêu tả và miêu tả trong văn

bản trên Tại sao văn bản trên là văn

I Miêu tả và biẻu cảm trong văn tự sự:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

a Yếu tố miêu tả:

- “ Cả một thế giới… cỏ nonđang mọc”

Trang 9

bản tự sự mà không phải là văn bản

miêu tả và biểu cảm?

→ HS thảo luận trả lời, GV nhận xét

và chốt ý, cho HS gạch SGK

Thao tác 2: Từ ngữ trên giúp cho HS

ôn lại các khái niệm:

- Thế nào là miêu tả?

- Thế nào là biểu cảm?

→ HS nhớ lại trả lời, GV chốt ý

Thao tác 3:

- Theo em miêu tả trong văn tự sự có

hoàn toàn giống với miêu tả trong

văn miêu tả không?

- Giữa biểu cảm trong văn bản biểu

cảm và biểu cảm trong văn bản tự sự

có gì giống và khác nhau không?

→ HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét

bổ sung và đưa ra bảng so sánh bằng

bảng phụ đã chuẩn bị sẵn

- Từ sự so sánh trên, em nào cho cô

biết vai trò của yếu tố miêu tả và

biểu cảm trong văn bản tự sự?

- Căn cứ vào đâu để ta đánh giá hiệu

quả của việc sử dụng yếu tố miêu tả

c Cách sử dụng yếu tố miêu tả và

biểu cảm:

- Các đoạn miêu tả và biểu cảmtồn tại xen kẽ, nối tiếp nhau trongdòng kể 1 cách tự nhiên và hợp lí

- Yếu tố miêu tả và biểu cảm nhằmphục vụ cho mục đích kể chuyện

2 Khái niệm:

- Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặcphương tiện ngôn ngữ làm cho ngườinghe, người đọc, người xem có thểthấy được sự vật hiện tượng, conngười như đang hiện ra trước mắt

- Biểu cảm: trực tiếp hoặc gián tiếpbộc lộ tình cảm chủ quan của bảnthân trước sự vật,sự việc, hiện tượng,con người

3 Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

- Là yếu tố quan trọng trong vănbản tự sự

- Là phương tiện giúp cho câuchuyện trở nên sinh động, hấp dẫn,

và có sức truyền cảm mạnh mẽ

Trang 10

và biểu cảm trong văn bản tự sự?

→ HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

mục II SGK

Thao tác 1: GV nêu câu hỏi ở phần

gợi ý bài tập 2 SGK/ 75, yêu cầu HS

chỉ ra từng thao tác được dùng trong

câu 1 SGK/ 75 để có các khái niệm

→ HS làm theo yêu cầu và cho ví

dụ

Thao tác 3: GV nêu vấn đề: Để làm

tốt việc miêu tả trong văn tự sự

người làm văn chỉ quan sát không đã

đủ chưa? Vậy cần phải có gì nữa? Vì

sao?

- Muốn có cảm xúc rung động ta

phải làm gì? Tại sao ta không chỉ

biểu cảm từ bên trong của người kể

→ HS thảo luận đưa ra ý kiến, GV

nhận xét và chốt ý

II Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

- Câu 1: Quan sát

- Câu 2: Tưởng tượng

- Câu 3: Liên tưởng

2 Khái niệm:

- Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết

rõ sự vật hiện tượng

Vd: - Quan sát thí nghiệm

- Quan sát đêm sao

- Liên tưởng: Từ sự việc hiện

tượng nào đó mà nghĩ đến sự việchiện tượng liên quan

Vd: “Biển”→ sóng,bờ cát, đảo,tàu thuyền…

“chiến tranh” → chết chóc,chia lìa, tàn phá…

- Tưởng tượng: tạo ra trong tâm trí

hình ảnh của cái không hề có ở trướcmặt hoặc là chưa hề gặp

Vd: Tưởng tượng ra cuộc đốithoại giữa Trọng Thuỷ và Mị Châusau khi chết hoặc là chính bản thânmình sẽ trở thành tỉ phú, bác học…

3 Vai trò của quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm:

- Muốn miêu tả và biểu cảm thànhcông người viết phải:

+ Tìm hiểu kĩ càng cuộc sống conngười và bản thân

Trang 11

- Để miêu tả và biểu cảm thành công

Trang 12

Tiết 25 - Đọc văn: TAM ĐẠI CON GÀ

NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY

lời nói gây cười.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hiểu và phân tích truyện cười

3 Thái độ: Biết nhận thức, đánh giá, phê phán cái tốt, cái xấu trong cuộc sống.

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

Trang 13

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

- Truyện cười có mấy loại? Nêu đặc

điểm của từng loại?

- Đối tượng gây cười ở đây là ai?

→ HS trả lời, GV diễn giảng để HS

thấy được mâu thuẫn trái tự nhiên

ngay ở câu đầu của truyện

- GV nêu vấn đề: “Cái cười được thể

hiện qua những tình huống gây cười

nào? Và giải quyết ra sao?

- Tình huống gây cười đầu tiên mà

thầy đồ gặp phải là gì? Ý nghĩa của

tình huống ấy?

- Sau đó thầy đồ lại làm gì? Vì sao

thầy đồ lại đắc chí? Qua chi tiết thổ

công đồng tình với thầy đồ, tác giả

dân gian còn nhằm mục đích gì?

- Tình huống 3 xảy ra với thầy đồ

như thế nào? Thầy đồ đã chống chế,

lấp liến một cách liến láu ra sao?

- Cách giả thích của thầy đồ có gì phi

lí, có gì tức cười?

→ HS lần lượt trả lời từng câu hỏi,

GV nhận xét, chốt ý và diễn giảng

- Ý nghĩa phê phán của truyện là gì?

I.Tìm hiểu chung:

1 Phân loại truyện cười:

- Truyện cười khôi hài: giải trí

- Truỵên cười trào phúng: phê phánnhững kẻ thuộc giai cấp quan lại bốclột

2 Văn bản:

- “ Tam đại con gà”: truyện tràophúng

- “ Nhưng nó phải bằng hai mày”

II Đọc - hiểu văn bản:

A Truyện “ Tam đại con gà”:

1 Mâu thuẫn trái lẽ tự nhiên của nhân vật thầy đồ:

- Đối tượng gây cười: thầy đồ dốtnhưng lại khen mình là tài giỏi → mâu thuẫn trái tự nhiên

- Cái cười được thể hiện qua cáctình huống gây cười khác nhau:

+ Tình huống 1: Gặp chữ “kê”không biết, học trò hỏi gấp → đọcliều “ dủ dỉ là con dù dì”

→ dốt kiến thức sách vở vàthự tế

Xử lý: bảo học trò đọc khẽ → dốt

mà còn sĩ diện

+ Tình huống 2: Khấn thổ côngxin đài âm dương → hoang mang,

mê tínĐắc chí bảo học trò đọc to → dốt màcòn mê tín, tự đắc

+ Tình huống 3: Bố học trò hỏi,tìm cách chống chế → cái dốt bị lậttẩy

 Dốt >< giấu dốt

2 Ý nghĩa phê phán:

- Phê phán thói giấu dốt

- Nhắc nhở, cảnh tỉnh những auđang mắc phải bệnh ấy

Trang 14

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/

79

Thao tác 2: GV đặt câu hỏi chuyển ý:

Người thay mặt nhà nước xử các vụ

kiện căn cứ vào đâu? ( luật pháp)

- Vậy luật pháp căn cứ vào đâu? ( lẽ

phải, chân lí)

- Nhưng chân lí và lẽ phải lại căn cứ

vào đâu?( tiền đút lót, hối lộ)

→ vô lí nhưng là sự thật của xã

hội nông thôn Việt Nam thời xưa

- Một trong những đặc điểm phổ biến

của truyện cười là tạo mâu thuẫn gây

cười bằng cách đặt trong các tình

huống gây cười Vậy tình huống gây

cười ở đây là gì?

- Theo em, truyện này có thể chia

làm mấy đoạn nhỏ? Ý của mỗi đoạn?

- Câu mở đầu của truyện quyết định

như thế nào đối với toàn truyện?

- Hành động của Cải và Ngô trước

khi đi kiện là gì? Hành động của 2

người nhằm mục đích gì?

→ HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý

- Thầy Lý đã xử kiện như thế nào?

Tại sao thầy Lý lại phán ngay? Lời

kết án đã gây phản ứng ở ai?

- Kịch tính của việc xử kiện thể hiện

qua những chi tiết nào?

- Lời nói và cử chỉ của Cải là gì? Em

1 Tình huống gây cười:

a Trước khi khởi kiện:

- Thầy Lý: nổi tiếng xử kiện giỏi

- Cải và Ngô đánh nhau → đikiện

- Cải lót quan 5 đồng, Ngô biệnchè lá những 10 đồng

b Khi xử kiện:

- Thầy Lý không điều tra vội kết

án ngay → xử theo tiền

- Lời nói và cử chỉ của nhân vật + Cải: xoè 5 ngón tay nhắc quan lẽphải thuộc về con

→ Nhắc thầy Lý đừng quên 5đồng

+ Thầy Lý: xoè 5 ngón tay trái úplên 5 ngón tay phải” và nói “Tao biếtmày phải nhưng nó phải bằng haimày” → Thông báo Ngô nộp tiềngấp đôi

→ xử kiện theo tiền đút lót

- Hình thức chơi chữ: Lẽ phải =ngón tay = tiền

→ Lẽphải = tiền

2 Ngụ ý phê phán:

- Phê phán quan lại tham nhũng,

ăn hối lộ, xử án dựa vào tiền đút lót

- Phê phán những người tiếp tayhối lộ

Trang 15

và Ngô trong vụ kiện?

- Qua tình huống xử kiện trên tác giả

dân gian muốn phê phán điều gì?

Trang 16

Tiết 26 + 27 - Đọc văn: CAO DAO THAN THÂN

YÊU THƯƠNG TÌNH

NGHĨA

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Hiểu khái niệm ca dao

Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân

xưa qua các bài ca dao số 1,2,3

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hiểu và phân tích thể loại ca dao

3 Thái độ: Trân trọng vẽ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý những sáng tác của họ.

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản

+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi

+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích

1.2 Phương tiện dạy học:

+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số, vs:

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Hãy phân tích các tình huống truyện trong truyện cười

“Tam đại con gà” và

nêu ý nghĩa của truyện?

2 Mâu thuẫn gây cười trong truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày” là gì? Nêu

bài học được thể hiện qua câu chuyện?

3 Giới thiệu bài mới:CD than thân, yêu thương tình nghĩa là bộ phận phong phú nhất trong kho tàng CD trữ tình VN Nó phản ánh những biến thể và cung bậc

Trang 17

khác nhau trong đời sống tình cảm của người Việt Nam xưa với những đặc trưng

NT rất đặc thù, khác nhiều so với trữ tình của VH VN…

- Hai lời than thân đều bắt đầu bằng

“ thân em như” với âm điệu xót xa

ngậm ngùi Người than thân ở đây là

ai? Thân phận họ như thế nào?

- Hãy chỉ ra những hình ảnh ẩn dụ,

so sánh dùng trong mỗi bài? Và cho

biết ý nghĩa biểu đạt số phận của

mỗi hình ảnh

→ HS phát hiện, suy nghĩ trả lời,

GV nhận xét, chốt ý và liên hệ bài

I.Tìm hiểu chung:

1 Định nghĩa: Ca dao là lời thơ trữ

tình dân gian thường kết hợp với âmnhạc khi diễn xướng được sáng tácnhằm diễn tả thế giới nội tâm của conngười

2 Nội dung : Diễn tả đời sống tâm

hồn, tư tưởng, tình cảm của ngườibình dân xưa trong các quan hệ giađình, xã hội và đất nước

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Văn bản 1, 2: Tiếng hát than thân

→ ý thức được sắc biếtvào tay ai”

đẹp, tuổi thanh xuân → sốphận chông

và giá trị bản thân.chênh như một

n hàng

Ngày đăng: 05/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành phần  ghi nhớ: - Giáo án 10 (tiết 22 - 32)
Hình th ành phần ghi nhớ: (Trang 23)
Hình ảnh so sánh, ẩn dụ: Tấm lụa đào, củ ấu, hạt mưa…và mô hình “thân em  như…” - Giáo án 10 (tiết 22 - 32)
nh ảnh so sánh, ẩn dụ: Tấm lụa đào, củ ấu, hạt mưa…và mô hình “thân em như…” (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w