Khái niệm : - Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Ðất lên mặt phẳng, trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các hiện tượng địa lí tự nhiên, KTXH và mối quan
Trang 1Phần I : ÐỊA LÍ TỰ NHIÊN Chương I : BẢN ÐỒ Ngày soạn : 9/8/2008
- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
- Hiểu rõ 1 số phép chiếu hình cơ bản
- Nhận biết được : để hình thành 1 BÐ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu và thực hiện kết hợp với nhiều bước khác nhau
2.Kĩ năng :
- Phân biệt được một số điểm chiếu kinh vĩ tuyến khác nhau của BÐ
- Dự đoán được khu vực nào là khu vực tương đối chính xác của BÐ, khu vực nào kém chính xác hơn
3.Thái độ :Thấy được sự cần thiết của BÐ trong học tập
- Quả Ðịa cầu + 1 Tấm giấy Rôki
- Bản đồ hành chánh thế giới Bản đồ các châu : châu Á, châu Âu, Vùng cực Bắc.
III Phương pháp : -Vấn đáp Trao đổi nhóm Giảng giải
IV Tiến trình tổ chức dạy học :
1 Ổn định lớp :( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Ki ểm tra bài cũ :
3 Bài mới : GV yêu cầu HS quan sát các bản đồ và phát biểu khái niệm bản đồ.
HÐ1 : Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát quả
địa cầu và bản đồ thế giới, suy nghĩ
cách thức chuyển hệ thống kinh vĩ
tuyến trên quả địa cầu lên mặt phẳng
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát lại 3
bản đồ và trả lời câu hỏi:
- Bản đồ là gì?
- Tại sao hệ thống kinh, vĩ thuyến trên 3
bản đồ này lại có sự khác nhau?
- Tại sao phải dùng phép chiếu hình bản
đồ khác nhau?
HÐ 2: Cả lớp.
Bước 1: GV sử dụng tấm bìa thay mặt
chiếu: giữ nguyên là mặt phẳng hoặc
cuộn lại thành hình nón và hình trụ
I - Phép chiếu hình bản đồ :
1 Khái niệm :
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt
Trái Ðất lên mặt phẳng, trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các hiện tượng địa lí tự nhiên, KTXH và mối quan
hệ giữa chúng; thông qua khái quát hoá nội dung và được trình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ
- Phép chiếu hình bản đồ: Là cách biểu diễn mặt cong của Trái Ðất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng
2.Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản :
a Phép chiếu phương vị : Là phương pháp thể hiện mạng
lưới kinh, vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là mặt phẳng.Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với quả cầu, có các
Trang 2Bước 2: GV yêu cầu học sinh các nhóm
nghiên cứu nội dung trong SGK.Trao đổi
theo những yêu cầu sau :
- Khái niệm về phép chiếu
- Các vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với
quả cầu để có các loại phép chiếu
- Ðặc điểm của các lưới kinh vĩ tuyến
- Mô tả cách tiếp xúc giữa giấy vẽ và
quả Ðịa Cầu
-Ðặc điểm hệ thống kinh - vĩ tuyến?
-Xác định vùng tương đối chính xác?
Kém chính xác ?
- Phép chiếu đồ này thường dùng để vẽ
những loại BÐ ở khu vực nào ?
* Quan sát và phân tích các hình 1.3 a,b
(SGK -5), hình 1.5 a,b (SGK -6) và
hình 1.7 a, b (SGK – 7) trong quá trình
trao đổi nhóm để mô tả từng cách chiếu
Bước 3: GV: -Gọi từng HS đại diện
nhóm đứng lên lần lượt trả lời từng câu
hỏi
-Hoàn thiện phần trình bày của HS
* Sử dụng các bảng vẽ sẵn treo bảng và
giấy rôki để HS trình bày trước lớp và
giảng bài cho HS
HS: Lắng nghe phần phát biểu của bạn,
bổ sung nếu còn thiếu ý
=> Qua 3 phép chiếu cơ bản vừa học,
rút ra được kết luận chung gì về khu
vực chính xác ở từng phép chiếu ?
phép chiếu phương vị khác nhau:
- Phép chiếu phương vị đứng
- Phép chiếu phương vị ngang
- Phép chiếu phương vị nghiêng
* Phép chiếu phương vị đứng
- Mặt phẳng tiếp xúc với quả cầu ở cực
- Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực, kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực
- Những khu vực ở gần cực tương đối chính xác
- Dùng để vẽ những khu vực quanh cực
b Phép chiếu đồ hình nón :Là phương pháp thể hiện mạng
lưới kinh, vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là hình nón.Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình nón với quả cầu, có các phép chiếu hình nón khác nhau:
- Phép chiếu hình nón đứng
- Phép chiếu hình nón ngang
- Phép chiếu hình nón nghiêng
*Phép chiếu hình nón đứng
- Hình nón tiếp xúc với quả cầu tại 1 vòng vĩ tuyến
- Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm, tâm là đỉnh của hình nón Kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở đỉnh hình nón
- Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp xúc tương đối chính xác
- Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ trung bình
c Phép chiếu hình trụ : Là phương pháp thể hiện mạng
lưới kinh, vĩ tuyến trên quả cầu lên mặt chiếu là hình trụ.Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với quả cầu, có các phép chiếu hình trụ khác nhau:
- Phép chiếu hình trụ đứng
- Phép chiếu hình trụ ngang
- Phép chiếu hình trụ nghiêng
* Phép chiếu hình trụ đứng
- Hình trụ tiếp xúc với quả cầu theo vòng xích đạo
- Kinh tuyến và vĩ tuyến là những đường thẳng // và thẳng góc với đều nhau
- Dùng để vẽ những khu vực gần xích đạo
- Những khu vực ở xích đạo tương đối chính xác
4 Củng cố :
- Ở mỗi phép chiếu người ta thường dùng để vẽ những loại bản đồ ở khu vực nào ?
- Cho biết khu vực chính xác khi chiếu bản đồ ?
5 D ặn dò :
- Học bài, xem trước bài tiếp theo, Làm BT 1 ( SGK - 8)
Trang 3Ngày soạn : 11/08/2008
Ngày dạy : 13/08/2008
Tiết : 2
Tuần : 1
Bài 2 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ÐỐI
TƯỢNG ÐỊA LÍ TRÊN BẢN ÐỒ
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Hiểu rõ mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được 1 số đối tượng địa lí nhất định trên BÐ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp
- Biết đọc được BÐ ÐL trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải của BÐ
2 Kĩ năng : Qua các ước hiệu của BÐ, HS nhận biết được các đối tượng ÐL thể hiện ở từng
phương pháp
3.Thái độ : Tinh thần và thái độ học tập của học sinh.
4 Trọng tâm : Nắm được 6 phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ.
II Ðồ dùng dạy học : - Bản đồ khoáng sản thế giới
- Bản đồ GTVT thế giới
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
III Phương pháp : -Vấn đáp, Chia nhóm
IV.Tiến trình tổ chức dạy học :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1: Bản đồ là gì? Thế nào là phép chiếu hình bản đồ? Cho biết về phép chiếu phương vị
đứng?
SGK trang 4 và 5
CH 2 : Có mấy phép chiếu hình bản đồ cơ bản? Cho biết về phép chiếu hình nón và hình trụ
Có 3 phép chiếu hình bản đồ cơ bản.Phép chiếu hình nón và hình trụ ( SGK Trang 6 và 7 )
3 Bài mới :
- Trước tiên giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu 1 số bản đồ Việt Nam or của thế
giới với các nội dung khác nhau và yêu cầu học sinh cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung đó của bản đồ
tích về: Ðối tượng biểu hiện và khả
năng biểu hiện của từng phương pháp:
Nhóm 1: Nghiên cứu H 2.1,H 2.2 trong
SGK or bản đồCNVN.
Nhóm 2: Nghiên cứu H 2.3 trong SGK
hoặc bản đồ khí hậu VN
Nhóm 3: Nghiên cứu H 2.4 trong SGK
Nhóm 4: Nghiên cứu H 2.5 trong SGK
hoặc bản đồ nông nghiệp VN
Bước 3: GV yêu cầu đại diện của nhóm
lên trình bày những điều đã quan sát và
1 Phương pháp kí hiệu :
a Ðối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối tượng phân bố
theo những điểm cụ thể Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ
b Các dạng kí hiệu :
- Kí hiệu hình học
- Kí hiệu chữ
- Kí hiệu tượng hình
c Khả năng biểu hiện:
- Vị trí phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động :
a Ðối tượng biểu hiện: Biểu hiện sự di chuyển của các đối
tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội
b Khả năng biểu hiện:
Trang 4nhận xét GV giúp HS chuẩn kiến thức - Hướng di chuyển của đối tượng
- Khối lượng của đối tượng di chuyển
- Chất lượng của đối tượng di chuyển
3 Phương pháp chấm điểm:
a Ðối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối tượng phân bố
không đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau
b Khả năng biểu hiện:
- Sự phân bố của đối tượng
- Số lượng của đối tượng
4 Phương pháp bản đồ - biểu đồ:
a Ðối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối tượng phân bố
trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó
b Khả năng biểu hiện :
- Số lượng của đối tượng
- Chất lượng của đối tượng
- Cơ cấu của đối tượng
4 Củng cố : Hãy điền những nội dung thích hợp vào những bảng sau đây.
biểu hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu hiện
Trang 51 Kiến thức : Ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý.
- Hiểu rõ việc sử dụng BÐ trong học tập và đời sống
- Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
2 Kĩ năng: Hình thành kĩ năng sử dụng BÐ trong học tập.
3 Thái độ: Tạo thói quen sử dụng BÐ trong suốt quá trình học tập.
4 Trọng tâm :
- Bản đồ là phương tiện học tập hữu ích cho HS, trực quan và tiện dụng
- Bản đồ có ý nghĩa rất lớn trong cuộc sống
II Ðồ dùng dạy học : - Bản đồ kinh tế Việt Nam Bản đồ tự nhiên VN.
- Atlát địa lí VN
III Phương pháp :Phân tích Giảng giải Trao đổi nhóm
IV.Tiến trình t ổ chức dạy học :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1: Có mấy cách biểu hiện đối tượng địa lí trên BÐ? PP kí hiệu và PP chấm điểm dùng để biểu
hiện những đối tượng ÐL nào ? So sánh 2 PP này
SGK trang 9, 10, 12
CH 2 : PP đường chuyển động và phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện những đối tượng ÐL
nào ? So sánh hai PP này
SGK trang 11, 13
3 Bài mới : GV hỏi: Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ ?
HÐ 1: Cả lớp
Bước 1: HS thảo luận vai trò và trình
bày cụ thể 1 ứng dụng của bản đồ trong
HS: Quan sát Bản đồ kinh tế VN phân
tích 1 vài ứng dụng của bản đồ này
trong học tập và trong đời sống
a Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu
b Ðọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ của bản đồ và kí hiệu trên bản đồ
c Xác định phương hướng trên bản đồ
2 Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ, trong atlát :
Trang 6nghĩa của những vấn đề cần lưu ý đó và
cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ
4 Củng cố : Nhận định của em vềvai trò của bản đồ trong học tập và đời sống ?
5 Dặn dò :
- HS làm câu 2,3 trang 16 SGK.
- Học bài, ôn lại tất cả các bài trước Phục vụ bài thực hành
- Xem trước bài thực hành
Trang 7I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
0 - Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng ÐL trên BÐ
1 - Nhận biết được những đặc tính của đối tượng ÐL được biểu hiện trên BÐ
2 Kĩ năng : Nhanh chóng phân loại được từng phương pháp biểu hiện ở các loại BÐ khác nhau 3.Thái độ : Sử dụng và khai thác bản đồ một cách thường xuyên trong học tập và đời sống
4 Trọng tâm : Xác định được tên phương pháp biểu hiện, đối tượng biểu hiện, khả năng biểu hiện của các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH : Qua những ví dụ em hãy phân tích cho thấy vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
SGK trang 15
3 Bài mới : Chúng ta vừa tìm hiểu qua chương đầu tiên về những vấn đề liên quan đến 1 phương
tiện dạy và học rất quan trọng của bộ môn ÐL Ðó là bản đồ Ðể có thời gian cho chúng ta tổng hợp, củng cố kiến thức đã học, mang ứng dụng vào thực tế Chúng ta có tiết thực hành để quan sát 1 bản đồ, đọc ra các phương pháp biểu hiện trên bản đồ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
HÐ1 : Cả lớp, nhóm.
Bước 1:
- GV nêu lên mục đích yêu cầu giờ thực hành cho cả lớp rõ
- Phân công và giao bản đồ đã được chuẩn bị trước cho các nhóm
Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau:
- Tên bản đồ
- Nội dung bản đồ
- Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ
+ Tên phương pháp
+ Ðối tượng biểu hiện của phương pháp
+ Khả năng biểu hiện của phương pháp
- Sau mỗi lần trình bày các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài thực hành.
Trang 8Hình 2.2 : Tên bản đồ : Công nghiệp điện Việt Nam.
Đối tượng biểu hiện - Nhà máy nhiệt điện
- Nhà máy thủy điện
- Nhà máy thủy điện đang xây dựng
- Chất lượng, quy mô đối tượng
- Tên các đối tượng
- Vị trí đối tượng
- Chất lượng đối tượng
Hình 2.3 : Tên bản đồ : Gió và bão Việt Nam.
Tên phương pháp Kí hiệu chuyển động Kí hiệu đường Kí hiệu điểmĐối tượng được biểu
- Phân bố mạng lưới sông ngòi
- Vị trí các thành phố
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh…
Hình 2.4 : Tên bản đồ : Bản đồ dân cư Châu Á.
Đối tượng được biểu hiện Dân cư - Đường biên giới, đường bờ
biển
Ta biết được gì? - Sự phân bố dân cư ở Châu Á
nơi nào đông, nơi nào thưa
- Vị trí các đô thị đông dân ở Châu Á
- Hình dạng đường biên giới,
bờ biển, các con sông
4 Củng cố : Ðánh giá Tổng kết bài thực hành
5 Dặn dò :
- Hoàn thành bài thực hành vào vở nếu chưa xong, đọc trước bài mới : “ Vũ trụ, hệ Mặt Trời và Trái Đất.Hệ quả của chuyển động tự quay của Trái Đất ”
Trang 9Chương II : VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ÐỘNG CỦA TRÁI ÐẤT.
Ngày soạn :26/08/2008
Ngày dạy : 28/08/2008
Tiết : 5
Tuần : 3
Bài 5 : VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ÐẤT
HỆ QUẢ CHUYỂN ÐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
-Vận động tự quay của Trái Ðất tạo nên những hệ quả quan trọng đối với đời sống của Trái Ðất : -
Sự luân phiên ngày-đêm
- Chuyển động biểu kiến hàng ngày của các thiên thể
- Giờ trên Tđất
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
II Ðồ dùng dạy học : - Quả Ðịa Cầu Bản đồ hành chính thế giới
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài ).
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 1 số vở thực hành của học sinh
3 Bài mới : Vũ trụ là gì ?Vậy vị trí của Trái Ðất trong Vũ Trụ như thế nào ? Tại sao trên Trái Ðất
có thể tồn tại sự sống ? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu ở bài hôm nay
HÐ 1: Cả lớp
HS dựa vào H 5.1, kênh chữ trong SGK,
vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau :
- Vũ Trụ là gì?
- Phân biệt Thiên Hà với Dải Ngân Hà?
HÐ 2:
Bước 1 :
HS dựa vào H 5.2, kênh chữ, vốn hiểu
biết, trả lời câu hỏi :
- Hãy mô tả Hệ Mặt Trời
I Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Ðất trong
Hệ Mặt Trời :
1 Vũ Trụ :
- Vũ trụ là khoảng không gian vô cùng tận chứa hàng trăm tỉ thiên hà
2.Hệ Mặt Trời : (Thái Dương Hệ )
- Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong dải Ngân Hà Gồm MT ở trung tâm và các thiên thể quay Xung quanh : (SGK)
- Hệ Mặt Trời gồm 8 hành tinh : Thủy, Kim, TÐ, Hỏa,
Trang 10-Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Câu hỏi mục 2 SGK
- Các hành tinh tronh Hệ Mặt Trời có
những chuyển động chính nào? Khi mô
tả Hệ Mặt Trời chú ý quỹ đạo của các
hành tinh ( quỹ đạo hình Elíp gần tròn và
đều nằm trên cùng một mặt phẳng ) và
hướng chuyển động của các hành tinh
Bước 2 : HS phát biểu, GV chuẩn kiến
thức : Các thiên thể gồm : Các hành tinh,
tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên
thạch
HÐ 3 : Cặp / nhóm.
Bước 1 : HS quan sát H 5.2 và dựa vào
kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau :
- Trái Ðất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt
Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối
với sự sống?
- TÐ có mấy chuyển động chính, đó là
những chuyển động nào?
- TÐ tự quay theo hướng nào? Trong khi
tự quay, có điểm nào trên TÐ không thay
đổi vị trí ? Thời gian TÐ tự quay?
Bước 2 : HS trình bày kết quả,dùng quả
địa cầu biểu diễn hướng tự quay và hướng
chuyển động của TÐ quanh MT
GV chuẩn kiến thức, kĩ năng : Đặt quả cầu
lên bàn, dùng tay đẩy sao cho quả địa cầu
quay từ tay trái sang tay phải, đó chính là
hướng tự quay cuả Trái Đất
HÐ 4: Cả lớp
GV yêu cầu cả lớp dựa vào kiến thức đã
học, trả lời câu hỏi:
- Vì sao trên TÐ có ngày và đêm?
- Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng
trên TÐ?
HÐ5: Cặp / nhóm.
Bước 1 : HS quan sát H 5.3, kênh chữ
SGK và kết hợp với kiến thức đã học, trả
lời các câu hỏi sau:
- Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa
phương và giờ quốc tế
- Vì sao người ta phải phân chia ra các khu
vực giờ và thống nhất cách tính giờ trên
thế giới?
- Trên TÐ có bao nhiêu múi giờ? Cách
đánh số múi giờ? VN ở múi giờ thứ mấy?
- Vì sao ranh giới các múi giờ không hoàn
Mộc , Thổ , Thiên vương tinh, Hải vương tinh
3.Trái Ðất trong Hệ Mặt Trời :
- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ TÐ đến MT là 149.5 triệu km, khoảng cách này cùng với sự tự quay giúp TÐ nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với
sự sống
- TÐ vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh
MT, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan trọng
II Hệ quả của vận động tự quay của Trái Ðất :
1.Sự luân phiên ngày đêm :
Do TÐ hình cầu và sự tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày và đêm
2 Giờ trên Trái Ðất và đường chuyển ngày quốc tế :
- Giờ địa phương ( giờ MT ): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau
- Giờ quốc tế: Giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc
tế hay giờ GMT
Trang 11toàn thẳng theo đường kinh tuyến?
- Vì sao phải có đường đổi ngày quốc tế?
- Tìm trên H 5.3 vị trí đường đổi ngày
quốc tế và nêu quy ước quốc tế về đổi
ngày Trái Đất có hình khối cầu và tự
quay từ tây sang đông nên cùng 1 thời
điểm có giờ khác nhau Để thống nhất
cách tính giờ trên toàn thế giới người ta
chia Trái Đất thành 24 múi giờ, lấy khu
vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu
vực giờ gốc
Bước 2 : HS phát biểu, xác định trên quả
địa cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 180,
GV chuẩn kiến thức
HÐ 6: Cặp / cá nhân
Bước 1: HS dựa vào H 5.4, SGK trang 28
và vốn hiểu biết:
- Cho biết ở BCB các vật chuyển động bị
lệch theo phía nào, ở BCN các vật chuyển
động bị lệch theo phía nào so với hướng
chuyển động ban đầu?
- Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng đó?
4 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể :
-Lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể là Lực Côriôlít
- Biểu hiện:
+ Bán cầu Bắc : lệch phải + Bán cầu Nam : lệch trái
- Nguyên nhân: TÐ tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ
- Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển động của các khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt TÐ
4.Củng cố :
- Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của TÐ?
- Vận động tự quay của TÐ dẫn đến những hệ quả gì? Nếu không có vận động tự quay thì sẽ như thế nào ?
5.Dặn dò : - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học SGK.Làm bài tập 3 SGK trang 21
- Đọc trước bài mới “ Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất ”
Ngày soạn : 31/08/2008
Trang 12Ngày dạy : 02/09/2008
Tiết : 6
Tuần : 4
Bài 6 : HỆ QUẢ CHUYỂN ÐỘNG QUAY QUANH
MẶT TRỜI CỦA TRÁI ÐẤT
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu các quy kết địa lí quan trọng do vận động của Trái Ðất xung quanh
Mặt Trời
2 Kĩ năng :- Rèn luyện kĩ năng tư duy nhân quả, kĩ năng phân tích các hiện tượng quy kết của sự
chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
3 Thái độ : Nhận thức đúng các quy luật tự nhiên
- Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn khác nhau tùy theo mùa
- Hiện tượng chênh lệch thời gian giữa mùa nóng và mùa lạnh
II Ðồ dùng dạy học: Quả Ðịa Cầu hay mô hình chuyển động MTrời, Tđất & Mtrăng
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2.Kiểm tra bài cũ :
CH 1 : Trình bày khái quát những hiểu biết của em về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Ðất trong hệ Mặt
Trời SGK trang 18, 19
CH 2 : Có mấy hệ quả do tự quay của Trái Ðất? Giải thích các hệ quả
Sự luân phiên ngày và đêm; Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế; Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể
3 Bài mới : Hôm nay tìm hiểu vận động quay quanh MTrời của Trái Ðất Sẽ dẫn đến những hệ quả
gì ? Ảnh hưởng như thế nào đến sự sống trên Trái Ðất?
HĐ 1: Cá nhân / cặp
Bước 1: Dựa vào kênh chữ và H 6.1 SGK
để trả lời:
- Thế nào là chuyển động biểu kiến của Mặt
Trời trong một năm?
- Câu hỏi mục 1 trong SGK
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
HĐ 2: Nhóm / cặp
Bước 1: Dựa vào kênh chữ và H 6.2 , 6.3
SGK và kiến thức đã học để thảo luận:
- Vì sao có hiện tượng muà trên Trái Ðất?
- Xác định trên H 6.2 :
+ Vị trí và khoảng thời gian của các mùa:
Xuân, hạ, thu, đông
+ Vị trí các ngày: Xuân phân, hạ chí, thu
phân, đông chí
- Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp, mùa
hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông
I Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời :
- Chuyển động giả của Mặt Trời hàng năm giữa 2 chí tuyến
- Nguyên nhân: Trục Trái Ðất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời
II Các mùa trong năm :
- Mùa: Là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu
- Có 4 mùa:Xuân, hạ, thu, đông, ở bán cầu Nam 4 mùa diễn ra ngược lại với bán cầu Bắc
- Nguyên nhân: Do trục Trái Ðất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả
về phía Mặt Trời khi Trái Ðất chuyển động trên quỹ đạo
Trang 13lạnh lẽo.
- Vì sao các mùa ở 2 nửa cầu trái ngược
nhau?
Khi giải thích về mùa cần chú ý mqh
giữa trục nghiêng không đổi hướng của
Trái Đất khi chuyển động quanh Mặt Trời
với dộ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thu
nhiệt, tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất.VD: Từ
21/3 22/6
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
HĐ 3: Cặp / Nhóm
Bước 1: Dựa vào H 6.2, 6.3 và kênh chữ,
vốn hiểu biết thảo luận theo gợi ý sau:
- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu
Bắc có ngày dài hơn đêm, nửa cầu Nam có
ngày ngắn hơn đêm? Vì sao?
- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu
Bắc có ngày ngắn hơn đêm, nửa cầu Nam
có ngày dài hơn đêm? Vì sao?
- Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài
ngắn theo mùa trên Trái Ðất
- Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái
Ðất có ngày bằng đêm?
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao?
Khi quan sát hình 6.5 chú ý :
- Vị trí của đường phân chia sáng tối so với
2 cực B, N
- So sánh diện tích được chiếu sáng với
diện tích trong bóng tối của 1 nửa cầu trog
cùng 1 thời điểm ( 22/6 or 22/12 )
Bước 2 : HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
III Ngày-đêm dài ngắn theo mùa :
- Do trục Trái Ðất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tuỳ vị trí Trái Ðất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài
- 21/3 và 23/9: ngày dài bằng đêm
- Ở xích đạo: độ dài ngày đêm bằng nhau Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch
- Từ hai vòng cực về hai cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ Tại hai cực số ngày hoặc đêm dài 24
giờ kéo dài 6 tháng
4 Củng cố :
- Vận động quay quanh MTrời của TÐất gây ra các hiện tượng nào ?
- Nếu không có vận động tự quay mà chỉ có hoạt động quay quanh Mặt Trời thì Trái Ðất có đêm không ? Nếu có thì thời gian 1 ngày đêm là bao lâu?Có ảnh hưởng như thế nào đến sự sống ?
ngày-5 Dặn dò :
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học SGK HS làm bài tập 1, 3 trang 24 SGK.
- Tìm hiểu kĩ và giải thích được các hệ quả quay quanh MTrời của TÐất
- Đọc trước bài mới “ Cấu trúc của Trái Đất.Thạch quyển.Thuyết kiến tạo mảng ”
Chương III : CẤU TRÚC CỦA TRÁI ÐẤT CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ÐỊA LÍ
Trang 14Ngày soạn : 03/09/2008
Ngày dạy : 05/09/2008
Tiết : 7
Tuần : 4
Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ÐẤT THẠCH QUYỂN
THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Mô tả được cấu trúc của Trái Ðất và trình bày được đặc điểm của mỗi lớp bên trong TÐ Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt được vỏ TÐ và thạch quyển
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
2 Kĩ năng : Quan sát, nhận xét cấu trúc của TÐ, các mảng kiến tạo và cách tiếp xúc của các mảng
kiến tạo qua tranh ảnh và bản đồ
3 Thái độ : Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của Trái
Đất và giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên có liên quan
- Mô hình về cấu tạo TÐ
- Bản đồ kiến tạo mảng, các vành đai động đất và núi lửa thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1 : Vận động quay quanh MTrời của TÐất gây ra các hiện tượng nào ?
Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời; các mùa trong năm; ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
CH 2 : Nếu không có vận động tự quay mà chỉ có hoạt động quay quanh Mặt Trời thì Trái Ðất có
ngày-đêm không ? Nếu có thì thời gian 1 ngày đêm là bao lâu? Có ảnh hưởng như thế nào đến sự sống ?
Có.Ngày dài 6 tháng và đêm dài 6 tháng.Sinh vật trên Trái Đất không thể tồn tại
3 Bài mới : Giáo viên nêu vấn đề : Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết được
cấu trúc của Trái Đất? Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng là gì? ….Chúng ta sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
khoa học thường dùng phương pháp địa
chấn để nghiên cứu cấu trúc của Trái Ðất
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát H
7.1, H 7.2 cho biết:
+ Cấu tạo bên trong của TÐ gồm mất lớp?
Nêu từng tên lớp
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
I Cấu trúc của Trái Ðất :
- Trái Ðất có cấu tạo không đồng nhất+ Ba lớp chính: Vỏ Trái Ðất, Manti, Nhân
+ Các lớp có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo
+ Lớp vỏ TÐ gồm: vỏ lục địa và vỏ đại dương
Vỏ lục địa phân bố ở các lục địa và 1 phần dưới mực nước biển, bề dày trung bình : 35 – 40 Km (ở miền núi cao đến 70 – 80 Km ), cấu tạo gồm 3 lớp đá : Trầm tích, granit và badan )
Trang 15khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày nên
lớp vỏ địa chất phân ra 2 kiểu : vỏ lục địa và
vỏ đại dương
Lớp vỏ Trái Đất là lớp mỏng nhất nhưng lại
rất quan trọng vì đây là nơi tồn tại các thành
phần khác nhau của Trái Đất như không
khí, nước, các sinh vật…
Lớp Manti gồm 2 tầng chính Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động thành các dòng đối lưu – đây
là 1 trong những nguyên nhân làm cho thạch
quyển di chuyển trên lớp quánh dẻo này
HĐ 2 : Nhóm / cặp
Bước 1:
- GV giới thiệu khái quát để HS biết trước
đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên cứu về
sự di chuyển của các mảng kiến tạo nhưng
mới chỉ dựa trên quan sát về hình thái, di
tích hoá thạch
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự ăn
khớp của bờ Ðông các lục địa Bắc Mĩ, Nam
Mĩ với bờ Tây lục địa Phi trên bản đồ tự
nhiên thế giới
Bước 2: Dựa vào kênh chữ và quan sát H
7.3, 7.4 , kết hợp đọc ND SGK để nhận xét,
phân tích và giải thích được nội dung của
thuyết kiến tạo mảng theo những gợi ý sau:
+ Tên của 7 mảng kiến tạo lớn của TÐ
+ Nêu một số đặc điểm của các mảng kiến
tạo? ( cấu tạo, sự di chuyển )
+ Trình bày một số cách tiếp xúc của các
mảng kiến tạo, nêu kết quả của mỗi cách
Gv : Thuyết kiến tạo mảng giải thích
nguyên nhân chủ yếu làm cho các mảng di
Vỏ đại dương phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển, bề dày trung bình từ 5 – 10 Km, không có lớp đá granit
- Khái niệm thạch quyển: Là phần cứng ngoài cùng của
TÐ, bao gồm vỏ Trái Ðất và phần trên cùng của lớp Manti, có độ dày tới 100 km
II Thuyết kiến tạo mảng :
Nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng :
- Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo
- Mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển
- Nguyên nhân dịch chuyển của các mảng kiến tạo: do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và
có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên
- Ranh giới, chỗ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn; thường xảy ra hoạt động kiến tạo, động đất, núi lửa
Trang 16chuyển là do các dòng đối lưu trong lớp
quánh dẻo ở phần trên bao Manti.Các dòng
đối lưu được hình thành do sự chuyển dịch,
sắp xếp lại vật chất trong lòng Trái Đất :
Các vật chất nhẹ đi lên vỏ Trái Đất, các vật
chất nặng chìm xuống sâu…
Khi các mảng chuyển dịch, ở ranh giới, chỗ
tiếp xúc của chúng thường tạo ra đứt gãy
lớn, hoạt động động đất, núi lửa…
4 Củng cố :
- Nêu vai trò của lớp vỏ Trái Ðất và lớp vỏ Manti
- Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
5 Dặn dò : - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học SGK.Đọc trước bài mới : “ Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất ”
Ngày soạn :08/09/2008
Ngày dạy : 10/09/2008
Tiết : 8 Bài 8: TÁC ÐỘNG CỦA NỘI LỰC ÐẾN ÐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ÐẤT
Trang 17Tuần : 5
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang
2.Kĩ năng : Quan sát hình vẽ, tranh ảnh về các tác động của nội lực để nêu được kết quả của sự tác
động đó
3.Thái độ : Tinh thần và thái độ học tập của học sinh.
4.Trọng tâm :
- Khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang
II Ðồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới, tự nhiên VN.
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình t ổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1: Hãy mô tả cấu trúc của Trái Đất ( Vị trí, độ dày, đặc điểm ) ?
Sgk trang 25, 26, 27
CH 2: Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng ?
Sgk trang 28
3.Bài mới : Bề mặt TÐ không bằng phẳng, mà rất gồ ghề ( có nơi nhô lên, có nơi hạ thấp xuống,
nơi là lục địa, nơi là đại dương …) Nguyên nhân nào làm cho bề mặt lục địa bị biến đổi
HĐ 1: Cả lớp
- GV: Trên bề mặt TÐ, nơi có các lục địa,
đại dương; nơi có núi, đồng bằng Nội lực
có vai trò rất quan trọng trong việc hình
thành lục địa, đại dương và các dạng địa
hình
- GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ HS
đọc mục I SGK để nêu khái niệm nội lực và
nguyên nhân sinh ra nội lực
HĐ 2: Cả lớp
- Dựa vào SGK và vốn hiểu biết, em hãy
cho biết tác động của nội lực đến địa hình
bề mặt TÐ thông qua những vận động nào?
- GV nói: Vận động kiến tạo làm cho vỏ TÐ
có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên,
nơi hạ xuống, nơi bị nứt nẻ, đứt
gãy….những vận động này có thể theo
chiều đứng or chiều ngang
II Tác động của nội lực :
Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt động động đất, hoạt động núi lửa
1 Vận động theo phương thẳng đứng :
- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ TÐ
Trang 18HS quan sát và nhấn mạnh : Sự chuyển dịc
của các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều
nguyên nhân, nhưng nguyên nhân trực tiếp
là do chuyển động của các dòng đối lưu
Nơi các dòng đối lưu đi lên, vỏ Trái Đất
được nâng lên, nơi các dòng đối lưu đi
xuống, vỏ Trái Đất bị hạ xuống…
- HS đọc kênh chữ của mục I.1 SGK trả lời
câu hỏi:
+Những biểu hiện của vận động theo
phương thẳng đứng và hệ quả của nó
+ Những biểu hiện của vận động thẳng
nhiên VN cho biết:
+ Thế nào là vận động theo phương nằm
ngang, hiện tượng uốn nếp, đứt gãy?
+ Lực tác động của quá trình uốn nếp, đứt
gãy
+ Kết quả của quá trình uốn nếp, đứt gãy
+ Phân biệt các dạng địa hình, địa hào, địa
luỹ
+ Xác định được những khu vực núi uốn
nếp, những địa hào, địa lũy trên bản đồ
Nêu một số ví dụ thực tế
Bước 2:
- Ðại diện HS trình bày, phân tích được tác
động của vận động theo phương nằm ngang
đối với địa hình bề mặt TÐ
- Các nhóm bổ sung, góp ý kiến
GV kết luận: Có nhiều cách phân loại vận
động kiến tạo nhưng quan trọng nhất là vận
động theo phương thẳng đứng và vận động
theo phương nằm ngang
- Liên quan đến các hoạt động này là hoạt
động động đất, núi lửa
theo phương thẳng đứng
- Diễn ra trên một diện tích lớn
- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài
2 Vận động theo phương nằm ngang :
Làm cho vỏ TÐ bị nén ép, tách giãn gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
- Hiện tượng uốn nếp:
+ Do tác động của lực nằm ngang
+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao
+ Ðá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn
+ Tạo thành nếp uốn, các dãy núi uốn nếp
- Hiện tượng đứt gãy+ Do tác động của lực nằm ngang+ Xảy ra ở vùng đá cứng
+ Ðá bị gãy, vỡ và chuyển dịch+ Tạo ra các địa hào, địa luỹ
Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra chạm chạp, lâu dài làm mở rộng, thu hẹp diện tích lục địa, biển
Vận động theo phương nằm ngang sinh ra khi 2 mảng kiến tạo chuyển dịch, va chạm nhau, sinh ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy…
4 Củng cố : Tác động của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất.
5 Dặn dò : - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học SGK So sánh hai quá trình uốn nếp, đứt
gãy.Đọc trước bài mới : “ Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất ”
Ngày soạn : 15/09/2008
Ngày dạy : 17/09/2008
Tiết : 9 Bài 9 : TÁC ÐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ÐẾN ÐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ÐẤT
Trang 19Tuần : 6
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Trình bày khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực
- Trình bày các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phong hóa.Phân biệt các quá trình phong hóa lí học, hóa học và phong hóa sinh học
2.Kĩ năng : Quan sát, nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt TÐ qua tranh
ảnh, hình vẽ
3.Thái độ : Biết được sự tác động của ngoại lực tới địa hình bề mặt Trái Đất làm biến đổi môi
trường, có thái độ đúng đắn với việc sử dụng, bảo vệ môi trường
4.Trọng tâm :
- Khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực
- Các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phong hóa Các quá trình phong hóa lí học, hóa học và phong hóa sinh học
II Ðồ dùng dạy học : Tranh ảnh.
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1: Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực?
Sgk trang 29
CH 2 : Trình bày các vận động kiến tạo và tác động của chúng đến địa hình bề mặt TÐ.
Sgk trang 29, 30, 31
3 Bài mới : Gv có thể nêu hình dạng thực tế của Trái Đất rất gồ ghề, nơi cao, nơi thấp.Nguyên
nhân dẫn đến hình dạng đó ngoài nội lực còn có tác động của ngoại lực.Ngoại lực là gì ? Ngoại lực
khác nội lực ở điểm nào ?
HĐ 1: Cả lớp
HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của
gió, mưa, nước chảy kết hợp với đọc mục I
SGK:
- Nêu khái niệm ngoại lực
- Nêu nguyên nhân sinh ra ngoại lực, cho ví
dụ ( Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn
trên các sườn núi, những dòng sông vận
chuyển phù sa tạo nên những đồng
bằng…….)
- KL : H/đ của gió, mưa, nước chảy….sinh
ra nguồn năng lượng tác động lên bề mặt
Trái Đất.Ngoại lực được sinh ra do những
nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái Đất
Ng/nhân chủ yếu là do năng lượng bức xạ
của Mặt Trời Vậy ngoại lực tác động tới
địa hình như thế nào ?
HĐ 2: Nhóm / cặp
Bước 1: Dựa vào kiến thức đã học, đọc
mục II.1 SGK và quan sát H 9.1 tìm hiểu về
II Tác động của ngoại lực :
1 Quá trình phong hóa :
Trang 20phong hóa lí học theo gợi ý :
+ Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không?
Tính chất của các loại đá ra sao?
+ Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ
tại sao đá lại vỡ ra? ( Vì các khoáng vật cấu
tạo đá có hệ số dãn nở khác nhau, nhiệt
dung khác nhau…khi thay đổi nhiệt độ
GV kết luận về quá trình phong hóa lí học :
- Làm cho đá bị vỡ vụn, thay đổi kích
thước, không làm thay đổi thành phần hóa
học, tính chất…
- Cường độ của quá trình này tùy thuộc vào
điều kiện khí hậu, tính chất đá và cấu trúc
đá…
- Ở hoang mạc có sự thay đổi nhiệt độ giữa
ngày và đêm rất lớn.Bề mặt đất vào ban
ngày rất nóng, ban đêm tỏa nhiệt và nguội
lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá hủy về mặt
cơ học
HĐ 3: Cặp / Nhóm
GV: Các đá và khoáng vật có thành phần
hóa học khác nhau:
- GV nêu 1 số công thức hóa học của một số
loại khoáng vật tạo đá
vd : Thạch anh – SiO2, Hêmatit – FeO3,
Silicat ( H2 SiO3, H4 SiO4 )
Bước 1: Dựa vào kiến thức hóa học, xem
tranh ảnh kết hợp với nội dung SGK
- Nêu một số phản ứng hóa học xảy ra với
một số khoáng vật
- Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến
đổi thành phần hóa học của đá và khoáng
vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở
nước ta
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn
kiến thức
- Không khí, nước và các chất khoáng hòa
tan trong nước…tác động vào đá và khoáng
vật, xảy ra các phản ứng hóa học khác nhau
a Phong hóa lí học :
- Khái niệm: Là sự phá huỷ đá thành các khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau mà không làm biến đổi về màu sắc, thành phần hóa học của chúng
- Kết quả: đá nứt vỡ, thay đổi kích thước, không thay đổi thành phần hóa học
- Các nguyên nhân: Do thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng, tác động của sinh vật
b Phong hóa hóa học :
- Khái niệm: Là quá trình phá huỷ, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật
- Kết quả: Ðá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hóa học
Trang 21( Oxi hóa, hòa tan…)
- Các khoáng vật bị tác động đó không còn
duy trì dạng tinh thể của mình mà bị phá
hủy, chuyển trạng thái dần dần trở thành
khối đất vụn bở
- Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt, phong
hóa hóa học phát triển.Vì vậy ở miền nhiệt
đới ẩm, cận xích đạo thì quá trình phong
hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ
HĐ 4: Cá nhân / cả lớp
HS dựa vào H 9.3 trong SGK kết hợp với
kiến thức hoá học nêu tác động của sinh vật
đến đá và khoáng vật bằng con đường cơ
- Từ những kiến thức về ba kiểu phong hóa,
kết hợp đọc phần đầu mục II.1 SGK em hãy
cho biết:
+ Quá trình phong hóa là gì?
+ Có mấy loại phong hóa?
Quá trình phong hóa là quá trình chuẩn
bị cho sự chuyển dời vật liệu, là bước đầu
của quá trình ngoại lực, làm biến đổi đá
- Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa Cầu
với những cường độ khác nhau ở các khu
vực tự nhiên
- Trong thực tế các quá trình phong hóa
diễn ra không đồng thời.Tuy nhiên tùy
thuộc vào điều kiện khí hậu, tính chất bền
vững của đá…có thể có kiểu phong hóa này
trội hơn kiểu phong hóa kia
- Các nguyên nhân: Do tác động của chất khí, nước, những chất hoà tan trong nước, các chất do sinh vật bài tiết
c Phong hóa sinh học :
- Khái niệm:Là sự phá huỷ đá và các khoáng vật dưới sự tác động của sinh vật như các vi khuẩn, nấm, rễ cây
- Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết của sinh vật
+ Quá trình phong hóa:
Là sự phá huỷ làm thay đổi đá, khoáng vật về kích thước, thành phần hóa học
Có ba loại phong hóa
4 Củng cố : - K/n ngoại lực, nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực.
- Lập bảng so sánh các quá trình phong hoá
5 Dặn dò : - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học Sgk. Đọc trước bài mới “ Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất ” ( TT )
ĐỀ / ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15 PHÚT
ĐỀ 1 :
Hãy giải thích câu ca dao Việt Nam :
Trang 22“Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng.
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối ”
ĐÁP ÁN :
- Do Việt Nam nằm ở Bán cầu Bắc
- Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời ( Trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương )
Nên mùa hè ( Tháng 5 ) nửa cầu Bắc ngả nhiều về phía Mặt Trời diện tích được chiếu sáng
lớn Ngày dài hơn đêm
Mùa đông ( Tháng 10 ) nửa cầu Bắc chếch xa phía Mặt Trời diện tích được chiếu sáng ít Đêm dài hơn ngày
ĐỀ 2 :
So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lý học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học
ĐÁP ÁN :
- Phong hóa lý h ọ c :
+ Là sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to nhỏ khác nhau Đó là nứt vỡ cơ giới
không làm thay đổi thành phần hoá học của đá
+ Diễn ra mạnh hay yếu tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, tính chất và cấu tạo của đá
- Phong hoá hoá học :
+ Là quá trình phá huỷ, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật
bằng tác động của các chất khí, nước, những hợp chất khoáng hoà tan trong nước
+ Diễn ra mạnh nhất ở những miền khí hậu xích đạo nóng ẩm và khí hậu gió mùa ẩm ướt
- Phong hoá sinh học :
+ Là sự phá huỷ đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật, làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá huỷ về mặt cơ giới, vừa bị phá huỷ về mặt hoá học
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT
Trang 23Tuần : 6 ( Tiếp theo )
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Phân biệt các khái niệm bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
- Trình bày, phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Ðất
- Phân tích mối quan hệ giữa ba quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
2 Kĩ năng : Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình: bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.
3 Thái độ : Có thái độ đúng đắn với việc sử dụng, bảo vệ môi trường.
4 Trọng tâm :
- Khái niệm bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
- Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Ðất
- Mối quan hệ giữa ba quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
II Ðồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nước, gió, sóng biển, băng hà tạo thành
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1 : Ngoại lực là gì? Vì sao nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng
lượng của bức xạ mặt trời?
K/n : Sgk trang 32
Vì dưới tác dụng nhiệt độ của Mặt Trời, đá trên bề mặt thạch quyển bị phá hủy và năng lượng của các tác nhân ngoại lực ( nước chảy, gió, băng tuyết…) trực tiếp hay gián tiếp đều có liên quan tới bức xạ Mặt Trời
CH 2 : Sự khác nhau giữa phong hoá lí học, phong hoá hoá học và phong hoá sinh học?
Sgk trang 32, 33, 34
3 Bài mới : GV yêu cầu HS cho biết: Ngoại lực là gì? Sự khác nhau giữa phong hoá lí học, phong
hoá hoá học và phong hoá sinh học? Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt TÐ như thế nào?
HĐ 1: Nhóm / cặp
Bước 1: HS quan sát tranh ảnh, các H 9.4,
9.5, 9.6 và đọc nội dung SGK tìm hiểu về
xâm thực, thổi mòn, mài mòn:
+ Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì?
+ Ðặc điểm chính của mỗi quá trình đó
+ Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá
- Ðại diện các nhóm trình bày về sự tác
động của các quá trình dựa vào tranh ảnh,
hình vẽ
- Cả lớp bổ sung góp ý kiến
GV chốt lại kiến thức: Cho HS xem tranh
2 Quá trình bóc mòn :
* Bóc mòn : - Tác động của ngoại lực làm chuyển dời
các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu
- Gồm các quá trình : Xâm thực, thổi mòn, mài mòn
- Xâm thực : + Làm chuyển dời các sản phẩm đà bị phong hóa.
+ Do tác động của nước chảy, sóng biển, gió…với tốc
độ nhanh, sâu
+ Địa hình bị biến dạng ( giảm độ cao, lở sông….)
- Thổi mòn :
Trang 24ảnh để HS hiểu và trình bày về sự tác động
của các quá trình
Vd : Sự tác động của nước làm lở bờ sông,
các khe rãnh ở đồi núi do dòng chảy tạm
thời tạo thành…
- Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển
dời các sản phẩm phong hóa.Quá trình này
diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới sâu,
với tốc độ nhanh.Vì vậy người ta phải có
những biện pháp để giảm quá trình xâm
thực, bảo vệ đất ( kè sông, trồng rừng… )
- Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa
hình, tạo ra những dạng địa hình độc đáo, rõ
rệt nhất là ở miền hoang mạc
- Quá trình mài mòn cũng là quá trình xâm
thực nhưng xảy ra chủ yếu trên bề mặt đất
đá
HĐ 2: Cá nhân / cả lớp.
- HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm
vận chuyển
- Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình
bóc mòn Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp
nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác
nhân ngoại lực như gió, nước chảy, băng hà
HĐ3: Cá nhân / lớp.
- HS phân tích tranh ảnh, nêu những ví dụ
thực tế về quá trình bồi tụ
- GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động
thành tạo địa hình của các tác nhân ngoại
lực thành các quá trình trên mang tính chất
qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ
ràng
Bề mặt TÐ chịu ảnh hưởng của sự tác động
rất nhiều nhân tố: ngoại lực và nội lực.Nội
lực và ngoại lực đều tác động đồng thời lên
bề mặt Trái Đất, trong thiên nhiên khó có
thể phân biệt được rạch ròi…
+ Tác động xâm thực do gió
- Mài mòn : + Diễn ra chậm, chủ yếu trên bề mặt đất đá.
+ Do tác động của nước chảy tràn trên sườn dốc, sóng biển…
- So sánh 2 quá trình phong hoá và bóc mòn
- Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận chuyuển, bồi tụ
5 Dặn dò :
- Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi SGK
- Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực.Chuẩn bị bài : “ thực hành ”
ÐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ
Trang 25TRÊN BẢN ÐỒ
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Phân biệt được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới
- Nhận xét, nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định các khu vực nói trên trên bản đồ
- Xác định mối quan hệ, trình bày các mối quan hệ đó bằng lược đồ, bản đồ
3.Thái độ : Tinh thần và thái độ học tập của học sinh.
4 Trọng tâm :
- Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên thế giới
- Mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo
II Ðồ dùng dạy học:
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất, núi lửa trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình t ổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH1 : Quá trình bóc mòn là gì ? Kể tên 1 số dạng địa hình do quá trình bóc mòn tạo thành.
Sgk trang 35.Gồm các thành : Xâm thực, thổi mòn, mài mòn
CH2 : Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình : Phong hóa, vận chuyển và bồi tụ
Cả 3 quá trình này diễn ra đồng thời, liên tục.Vận chuyển là tiếp tục của quá trình phong hóa, bồi
tụ là nơi kết thúc của quá trình vận chuyển
3 Bài mới : Gv nêu yêu cầu của bài thực hành nhằm định hướng hoạt động nhận thức của học
sinh
HĐ 1: cặp
- GV yêu cầu HS quan sát H 10.1.Bản đồ các mảng kiến
tạo, các vành đai động đất, núi lửa trên thế giới, bản đồ
tự nhiên thế giới để xác định
+ Các khu vực có nhiều động đất, núi lửa hoạt động
+ Các vùng núi trẻ
+ Trên bản đồ những khu vực này được thể hiện về kí
hiệu, màu sắc địa hình như thế nào? Nhận xét về sự
phân bố của các vành đai động đất, núi lửa và các vùng
núi trẻ
+ Sử dụng lược đồ để đối chiếu, so sánh nêu được mối
liên quan giữa các vành đai: sự phân bố ở đâu ? Ðó là
nơi như thế nào của TÐ ? Vị trí của chúng có trùng với
nhau không ?
+ Kết hợp với những kiến thức đã học về thuyết kiến
tạo trình bày về mối liên quan của các vành đai động
đất, núi lửa; các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của
thạch quyển
HĐ 2 : Cả lớp
1 Xác định các vành đai động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ trên bản đồ :
- Các vùng có núi lửa, động đất :
+ Vành đai lửa Thái Bình Dương
+ Khu vực Địa Trung Hải
+ Khu vực Đông Phi…
- Các vùng có núi trẻ tiêu biểu :+ Himalaya ( Châu Á )
+ Coocđie, Anđét ( Châu Mĩ )
+ Anpơ, Cápca, Pirênê ( Châu Âu )…
2 Sự phân bố các vành động đất, núi
Trang 26- Ðại diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các khu
vực động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ và trình bày kết
quả trên bản đồ
- Cả lớp bổ sung, góp ý kiến
* GV giúp HS chuẩn kiến thức
- Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất,
núi lửa, các vùng núi trẻ Sự hình thành chúng có liên
quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch
quyển
- Sự phân bố của động đất, núi lửa theo khu vực Núi
lửa thường tập trung thành một số vùng lớn, trùng với
những miền động đất và tạo núi hoặc trùng với những
đường kiến tạo lớn của TÐ Ðó là vành đai lửa TBD,
khu vực ÐTH, khu vực Ðông Phi Hoạt động núi lửa
cũng là kết quả của các thời kì kiến tạo ở trong lòng
TÐ, có liên quan tới vùng tiếp xúc của các mảng
- Các núi trẻ, mới hình thành cách đây không lâu, các
dãy núi chưa bị bào mòn, hạ thấp mà còn đang được
nâng cao thêm: dãy Anpơ, Capca, Pirene ( Châu Âu),
Himalaya ở châu Á, Coocdie, Andet ở châu Mỹ Sự
hình thành chúng liên quan với các vùng tiếp xúc của
các mảng kiến tạo
lửa; các vùng núi trẻ :
- Sự phân bố của núi lửa, động đất, các
vùng núi trẻ thường trùng khớp với nhau
3 Mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa; các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển :
- Các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thường nằm ở các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển
- Nguyên nhân khi các mảng kiến tạo dịch chuyển xô chờm vào nhau hoặc tách dãn xa nhau thì tại vùng tiếp xúc giữa chúng sẽ là nơi xảy ra các hiện tượng động đất, núi lửa, các hoạt động tạo núi……
Bài 11: KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ÐỘ
KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ÐẤT
Trang 27I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Trình bày thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển;
- Trình bày được sự phân bố của các khối khí, frông Nêu đặc điểm chính và sự tác động
- Trình bày và giải thích về sự phân bố nhiệt trên Trái Ðất
2 Kĩ năng : Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ để biết được cấu tạo của khí quyển, phân bố
nhiệt và giải thích sự phân bố đó
3.Thái độ : Nhận biết được sự cần thiết phải chống ô nhiễm không khí do khí thải để bảo vệ lớp
ôzôn của tầng bình lưu
4.Trọng tâm :
- Thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển;
- Sự phân bố của các khối khí, frông Nêu đặc điểm chính và sự tác động của chúng
II Ðồ dùng dạy học :
- Sơ đồ các tầng khí quyển
- Các bản đồ: khí áp và gió, khí hậu, nhiệt độ thế giới, tự nhiên thế giới
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình t ổ chức dạy học :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở thực hành của một số học sinh.
HĐ 1: Cá nhân / cặp
GV giới thiệu khái quát cho HS biết khí quyển gồm
những chất khí nào, tỉ lệ của chúng trong không khí
và vai trò của hơi nước trong khí quyển
Bước 1:
- HS dựa vào kênh chữ và H11.1 SGK và kiến thức
hiểu biết để hoàn thành phiếu học tập
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn
kiến thức.( Phiếu học tập )
HĐ 2 : Cá nhân / cặp
Bước 1: HS đọc mục I.2, I.3.
+ Nêu tên và xác định vị trí các khối khí
+ Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối
khí Nêu ví dụ về tính chất khối khí ôn đới lục địa
(Pc ), xuất phát từ Xibia tác động đến châu Á và VN
+ Frông là gì ? Tên và vị trí của các frông
+ Tác động của frông khi đi qua một khu vực
Bước 2: Ðại diện HS trình bày kết quả trên bản đồ vị
trí hình thành các khối khí (ở lục địa, đại dương, vĩ
độ thấp, vĩ độ cao), Các nhóm khác bổ sung, góp ý
kiến
GV chuẩn xác kiến thức, giải thích rõ hơn về nguyên
nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí;
sự hình thành các khối khí nóng, lạnh liên quan tới
lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao,
I Khí quyển : Gồm các chất khí như ni tơ
( 78%), oxi ( 21%), các khí khác ( 3%) và hơi nước, bụi, tro
1.Cấu trúc của khí quyển :
- Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt Trời
- Gồm 5 tầng: đối lưu, bình lưu, khí quyển
giữa, tầng không khí cao, tầng khí quyển ngoài
- Các tầng có đặc điểm khác nhau về giới hạn,
độ dày,khối lượng không khí, thành phần
Trang 28thấp khác nhau.Các khối khí còn được hình thành ở
những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm, ảnh
hưởng tới lớp không khí gần mặt đất.Khối khí luôn
di chuyển, chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng đi
qua và bị biến tính
- Trong 1 khối khí, các tính chất về nhiệt độ, khí áp,
độ ẩm, trọng lượng đồng nhất.Nhưng ở các frông gió
thổi ngược hướng nhau, t0 chênh nhau….khi các
frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ, áp
suất, hướng gió thay đổi nhanh chóng, có mây và
mưa.Vì vậy dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết
ở nơi đó
HĐ 3 : Cả lớp:
- GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất
là bức xạ Mặt Trời
* GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời :
Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới
Trái Đất, chủ yếu là các sóng điện từ, các tia sáng
nhìn thấy và không nhìn thấy
- Dựa vào SGK, cho biết bức xạ MT tới mặt đất
được phân bố như thế nào?
- Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối
lưu là do đâu mà có?
- Nhiệt lượng do MT mang đến TÐ thay đổi theo yếu
tố nào? Cho ví dụ
KL : Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt
Trái Đất thay đổi theo góc chiếu.Nhìn chung, tia bức
xạ càng gần 2 cực càng chếch góc chiếu càng nhỏ,
lượng bức xa càng giảm
HĐ 4: Cặp / nhóm.
Bước 1:
- HS nhóm 1,2 dựa vào H 11.1, 11.2, bảng thống kê
trang 41 SGK bản đồ nhiệt độ, khí áp và gió thế giới,
hãy nhận xét và giải thích:
+ Sự thay đổi nhiệt độ TB năm theo vĩ độ
+ Sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ độ
+ Tại sao có sự thay đổi đó
- HS các nhóm 3, 4 dựa vào H 11.2 và kênh chữ
SGK
+ Xác định điểm vec-khôi-an trên bản đồ Ðọc trị số
nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này
+ Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất, đường
đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ
+ Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các địa
điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 52 0B
+ Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt độ giữa
lục địa và đại dương ?
- HS các nhóm 5, 6 dựa vào H 11.3, kênh chữ, vốn
+ Ðược mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần, còn lại phản hồi lại không gian
- Nhiệt của không khí ở tầng đối lưu chủ yếu
do nhiệt của bề mặt TÐ được MT đốt nóng cung cấp
- Góc chiếu của tia bức xạ MT càng lớn, cường độ bức xạ càng lớn, lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại
Trang 29+ Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới
nhiệt độ?
+ Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm
+ Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn
với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được
Bước 2 : Ðại diện HS trình bày kết quả trên bản đồ,
cả lớp bổ sung và góp ý, GV giúp HS chuẩn kiến
thức
* Gv giới thiệu thêm :
- Tùy theo vĩ độ, góc chiếu của tia sáng Mặt Trời
khác nhau, mặt đất nhận được 1 lượng nhiệt không
giống nhau.Nhìn chung nhiệt độ giảm dần từ xích
đạo về cực ( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao )
- Các địa điểm ở giữa lục địa có chế độ nhiệt cực
đoan ( nhiệt độ TB năm cao nhất là ở quanhsa mạc
Sahara ở Châu Phi, Vekhôian có nhiệt độ TB là – 16
0 C, biên độ nhiệt là 65 0 C )
- Ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa
đông ấm hơn, biên độ nhiệt nhỏ hơn các vùng nằm
sâu trong lục địa, càng vào sâu trong lục địa do mùa
đông lạnh, mùa hè nóng nên biên độ nhiệt càng tăng
trong năm
- Do dung nhiệt khác nhau đất và nước có sự hấp thu
nhiệt khác nhau.Nước có khả năng truyền nhiệt nhỏ
hơn so với đất nên nóng lên và nguội đi chậm hơn
đất.Khi nóng nhiệt độ không khí trên mặt nước thấp
hơn trên mặt đất.Khi lạnh nhiệt độ trên mặt nước lại
cao hơn trên mặt đất.Do sự khác biệt đó, nhiệt độ
không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn
và mùa đông ấm hơn, biên độ nhiệt nhỏ hơn những
miền nằm sâu trong lục địa
- Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100 M nhiệt
độ giảm 0,6 0 C do : càng lên cao, không khí càng
loãng hơn ở dưới thấp, không giữ được nhiều nhiệt
Ở các miền núi, độ cao của địa hình càng lớn thì
nhiệt độ không khí càng giảm
- Sườn núi ( có các tia bức xạ chiếu thẳng tới ) càng
dốc thì góc nhập xạ càng lớn, lượng nhiệt nhận được
càng cao.Sườn núi ( có mặt dốc theo hướng các tia
bức xạ ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn, sườn càng dốc thì
góc càng nhỏ, cường độ bức xạ càng kém.Hướng
phơi của sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng
Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn, lượng nhiệt
nhận được cao.Hướng phơi của sườn núi cùng chiều
với ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ nhỏ
hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn
- Sự tác động của các nhân tố như dòng biển nóng,
lạnh….cũng làm cho nhiệt độ không khí thay đổi
2 Sự phân bố nhiệt độ không khí :
a Phân bố theo địa lí : Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực ( từ vĩ
độ thấp đến vĩ độ cao )
b Phân bố theo lục địa và đại dương :
- Ðại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
- Nguyên nhân: do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau
c Phân bố theo địa hình :
- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi
- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động của các nhân tố: dòng biển nóng, lạnh, lớp phủ thực vật, hoạt động sản xuất của con người
Trang 304 Củng cố : - Nêu những đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển Phân tích sự khác
nhau về nguồn gốc, tính chất của các khối khí, frông
- Phân tích và trình bày những nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên TÐ bằng hình vẽ, BSL, bản đồ
5 Dặn dò : Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học Sgk, làm câu 3 trang 43 SGK.Đọc trước bài mới “ Sự phân bố khí áp.Một số loại gió chính ”
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA PHIẾU HỌC TẬP
1 Đối lưu Từ mặt đất đến 8
km (ở cực ) và
16 km (ở xích đạo )
- Đậm đặc nhất : Tập trung 80 % không khí , ¾ lượng hơi nước của khí quyển; tập trung nhiều khí
CO2, các phần tử vật chất rắn
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao ( TB = 0,60 / 100 m ), đỉnh tầng đối lưu = - 800 C
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
Ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến cuộc sống trên Trái Đất
- Nơi diễn ra các hoạt động khí tượng như mây, mưa, sấm, chớp
- Điều hòa nhiệt độ trên
bề mặt Trái Đất
2.Bình lưu Từ đỉnh tầng đối
lưu đến 50 km - Không khí loãng, khô và chuyển động theo chiều ngang
- Có lớp ôzôn, tập trung ở khoảng
độ cao 22 – 25 km
- Nhiệt độ tăng theo chiều cao, ở đỉnh tầng đạt + 100 C
Tầng ôzôn lọc bớt và giữ lại 1 số tia tử ngoại gây nguy hiểm cho cơ thể sinh vật sống
3.Tầng giữa Từ 50 – 80 km - Không khí loãng
- Nhiệt độ giảm mạnh theo chiều cao, đỉnh tầng đạt – 700 C - 800
C
4.Tầng ion
( tầng nhiệt )
Từ 80 800 km
- Không khí rất loãng
- Chứa các điện tích âm, dương
Phản hồi sóng vô tuyến điện
Trang 31I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Biết được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp, sự phân bố khí áp trên TÐ
- Trình bày nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên TÐ
2.Kĩ năng : Ðọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió.
3.Thái độ : - Tinh thần tự học, tự tìm hiểu.
4.Trọng tâm :
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp, sự phân bố khí áp trên TÐ
- Nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên TÐ
II Ðồ dùng dạy học : Bản đồ khí áp và gió trên thế giới
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình t ổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1: Nêu những đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển?
HĐ1: Cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp với
thức đã học ở lớp 6, trao đổi để biết khái niệm về
khí áp, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự
thay đổi của khí áp
+ Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo
đến cực có liên tục không? Tại sao có sự chia cắt
như vậy?
- GV kết luận :
- Càng lên cao, không khí loãng, sức ép càng nhỏ,
khí áp càng giảm
- Những nơi có nhiệt độ cao không khí nở ra, tỉ
trọng giảm đi, khí áp hạ.Những nơi có nhiệt độ
thấp, không khí co lại, tỉ trọng tăng lên, khí áp
tăng
- Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp cũng
I Sự phân bố khí áp :
1.Nguyên nhân thay đổi của khí áp :
- Khí áp: Sức ép của không khí xuống mặt Trái Ðất
- Sự thay đổi của khí áp: theo độ cao, nhiệt độ, độ ẩm
2.Phân bố các đai khí áp trên Trái Ðất :
Sự phân bố khí áp: các đai cao áp, hạ áp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai hạ áp xích đạo
Trang 32hạ vì trọng lượng riêng của không khí ẩm nhỏ
hơn không khí khô Ở những vùng có nhiệt độ
cao, hơi nước bốc lên nhiều, chiếm dần chỗ của
không khí khô làm khí áp giảm đi
- Dọc xích đạo là đai áp thấp.Hai đai áp cao cận
chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300 B và N.Hai đai
áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 60 0 B và N.Hai đai
áp cao ở 2 cực B và N.Thực tế, chủ yếu do sự
phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương nên các
đai khí áp không liên tục mà chia cắt thành những
khu khí áp riêng biệt
HĐ 2 : Nhóm / cặp
Bước 1:
- GV sử dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu
cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái
niệm gió, nguyên nhân sinh ra gió, lực Côriôlit
làm lệch hướng chuyển động của gió
- Các vành đai áp là nhũng trung tâm h/đ điều
khiển các chuyển động chung của khí quyển làm
sinh ra các loại gió có tính chất vành đai như gió
Mậu dịch, gió Tây, Đông cực
Bước 2: HS làm việc theo nhóm
- Nhóm số chẵn: tìm hiểu về gió Tây và gío mậu
dịch
- Ðọc nội dung mục 1, quan sát hình 12.1 trình
bày về đặc điểm của gió Tây ôn đới và gió mậu
dịch theo dàn ý:
+ Phạm vi hoạt động
+ Thời gian hoạt động
+ Hướng gió thổi
+ Tính chất của gió
- Nhóm số lẻ: dựa vào các hình 12.2, 13.3, và
14.1 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích,
trình bày nguyên nhân và hoạt động của gió mùa
theo những gợi ý dưới đây:
+ Xác định trên bản đồ, lược đồ một số trung tâm
áp, hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào thánh 1
và tháng 7
+ Nêu được sự tác động của chúng và cho ví dụ
+ Xác định trên hình 14.1 thế giới khu vực có gió
mùa: Ấn Ðộ, Ðông Nam Á
Bước 3: Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ, sơ
đồ trình bày kết qủa, GV giúp HS chuẩn kiến
thức
- Nhìn chung, gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới
luôn thổi thường xuyên theo 1 hướng không
đổi.Gió này thường xuất phát từ các áp cao cận
chí tuyến, không khí khô, không có mưa
- Mùa đông, trên lục địa hình thành khu áp cao
II Một số loại gió chính :
1.Gió Tây ôn đới :
- Thổi từ áp cao cận trí tuyến vế áp thấp ôn đới vĩ
độ 600
- Thời gian hoạt động: quanh năm
- Hướng: hướng Tây là chủ yếu
- Tính chất của gió: ẩm, đem mưa nhiều
2 Gió mậu dịch :
- Phạm vi hoạt động: thổi từ 2 cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo
- Thời gian hoạt động: quanh năm
- Hướng: Ðông Bắc (BCB), Ðông Nam (BCN)
- Tính chất của gió: khô, ít mưa
3 Gió mùa :
- Là loại gió thổi 2 mùa ngược hướng nhau với tính chất khác nhau
- Loại gió này không có tính vành đai
- Thường có ở đới nóng (Ấn Ðộ, Ðông Nam Á) và phía đông các lục địa lên thuộc vĩ độ trung bình như Ðông Á, Ðông Nam, Hoa Kỳ
- Có 2 loại gió mùa:
Trang 33như cao áp Xibia trên lục địa Á – Âu…, gió thổi
từ lục địa ra đại dương mang theo không khí
khô.Mùa hạ rất nóng, trên lục địa lại hình thành
áp thấp như áp thấp Iran…, gió thổi từ đại dương
vào lục địa mang theo không khí ẩm gây mưa
- Ở vùng nhiệt đới, 2 bán cầu bao giờ cũng ở vào
2 mùa trái ngược nhau, có sự luân phiên bị đốt
nóng.Mùa đông bán cầu Bắc ( bán cầu Nam là
mùa hạ ) : Những luồng lớn không khí chuyển
động từ các cao áp bán cầu Bắc sang các áp thấp
bán cầu Nam.Hướng gió chủ yếu là TB – ĐN,
cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán cầu.Khi
vượt qua xích đạo gió chuyển hướng thành TB –
ĐN.Loại gió này khô, nhiệt độ thấp
- Ngược lại, vào mùa hạ của bán cầu Bắc ( mùa
đông của bán cầu Nam ) : Trên các lục địa bán
cầu Bắc khí áp xuống rất thấp.Các áp thấp này
liền với áp thấp xích đạo.Các áp cao cận chí
tuyến Nam bán cầu bành trướng rất rộng, không
khí chuyển động từ các áp cao này lên các áp
thấp Bắc bán cầu theo hướng ĐN, cùng hướng
với gió Mậu dịch Nam bán cầu, vượt qua xích
đạo gió chuyển hướng thành TN
HĐ 3: Cả lớp
- HS quan sát hình 12.4, đọc nội dung mục a để
hoàn thành nội dung sau:
+ Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất
+ Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này
- HS dựa vào hình 12.5 và kiến thức đã học hãy:
+ Trình bày hoạt động của gió fơn
+ Nêu tính chất của gió ở 2 sườn núi
+ Giải thích sự hình thành và tính chất của gió
fơn Nêu ví dụ những nơi có loại gió này ở Việt
Nam
* Gv chốt lại kiến thức:
- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở các
vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển.Ban
ngày, mặt đất nóng nhanh hơn, nhiệt độ cao lên,
không khí nở ra trở thành khu áp thấp.Nước biển
nóng chậm hơn mặt đất, nước vẫn còn lạnh,
không khí trên mặt biển trở thành khu áp cao sinh
ra gió thổi vào đất liền.Ban đêm thì ngược lại,
nên có gió thổi từ đất ra biển
Ở ven các sông hồ lớn cũng có loại gió này
- Ở những nơi có địa hình cao, chặn không khí
ẩm tới, đẩy lên cao theo sườn núi Đến 1 độ cao
nào đó, nhiệt độ hạ thấp, hơi nước ngưng tụ, mây
hình thành gây mưa bên sườn đón gió.Khi gió
vượt núi sang sườn bên kia và di chyển xuống,
+ Gió mùa hình thành do sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lụa địa và đại dương rộng lớn.+ Gió mùa hình thành do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa BCB và BCN (vùng nhiệt đới)
3 Gió địa phương : a/ Gió đất, gió biển :
- Hình thành ở vùng bờ biển
- Thay đổi hướng theo ngày và đêm
- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền Ban đêm, gió từ đất liền thổi ra biển
b/ Gió fơn: Là loại gió khô nóng khi xuống núi
Trang 34hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ tăng lên ( TB
100m tăng 10 C ) nên gió này rất khô và nóng
- Những nơi có loại gió này như thung lũng Thụy
Sĩ, Áo, các mạch núi phía tây, Bắc Mĩ…Ở nưóc
ta gió này tổi từ phía tây rồi vượt dãy núi Trường
Sơn vào nước ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng
Nhân dân ta quen gọi là gió Lào hay gió phơn
Tây Nam
4 Củng cố :
- Em hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp
- Dựa vào hình 12.1 hãy trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới vá gió mậu dịch
- Dựa vào các hình 12.2 và 12.3 trình bày họat động của gió mùa ở vùng Nam á và Ðông Nam á
- Dựa vào các hình 12.4 và 12.5 hãy trình bày và giải thích họat động của gió biển, gió đất, gió fơn
5 Dặn dò :- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển và gió đất.
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau Sgk Đọc trước bài mới “ Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển.Mưa ”
Trang 35- Trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngưng đọng hơi nước, sự hình thành sương mù, mây, mưa.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến mưa
- Trình bày và giải thích được sự phân bố lượng mưa trên TÐ
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới, biểu đồ rút ra
nhận xét về sự phân bố mưa và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phân bố mưa
3 Thái độ : Rèn luyện thái độ học tập tích cực cho học sinh.
4 Trọng tâm :
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngưng đọng hơi nước, sự hình thành sương mù, mây, mưa
- Các nhân tố ảnh hưởng đến mưa và sự phân bố lượng mưa trên TÐ
II Ðồ dùng dạy học : Bản đồ khí hậu trên thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1 : Em hãy nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp?
Sgk trang 44, 45
CH 2 : Hãy trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch, gió Mùa, gió Biển, gió Đất, gió
Phơn.? Sgk trang 45, 46, 47
3.Bài mới : Ðộ ẩm không khí là gì? Có mấy loại độ ẩm không khí ? Mây và mưa được hình thành
như thế nào? Mưa trên TÐ phân bố ra sao?
HĐ1: Cả lớp.
GV yêu cầu HS đọc mục 1, cho biết khi nào thì
hơi nước ngưng đọng ( những điều kiện để hơi
nước ngưng đọng)
- Khi độ ẩm tương đối là 100% nghĩa là không
khí đã bão hòa hơi nước Khi hơi nước ngưng
đọng thì sẽ sinh ra sương, mây, mưa Sương mù
là 1 trong những loại sương có gây ảnh hưởng
nhiều đến đời sống và sản xuất
- Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy cho biết
sương mù thường sinh ra trong điều kiện nào?
HĐ 2: Cá nhân, cặp
Bước 1: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết,trả lời các
câu hỏi sau :
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Khi nào thì có tuyết rơi ?
- Mưa đá xảy ra khi nào?
Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ,
tụ lại thành những đám mây.Các hạt nước trong
đám mây thường xuyên vận động, chúng kết hợp
với nhau ngưng tụ thêm, kích thước trở nên lớn
hơn đủ để thắng những dòng thăng của không
khí và rơi xuống thành mưa
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức
HĐ 3: Cặp / Nhóm
I Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển :
1 Ngưng đọng hơi nước :
Ðiều kiện ngưng đọng hơi nước :
- Không khí đã bão hoà mà vẫn tiếp thêm hơi nước hoặc gặp lạnh
- Khi các hạt nước trong mây có kích thước lớn thành các hạt nước rơi xuống đất đó là mưa
- Tuyết rơi: nước rơi gặp nhiệt độ 00C
- Mưa đá: nước rơi dưới dạng băng
II.Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa :
Trang 36Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK và vốn hiểu
biết thảo luận theo gợi ý sau:
- Các nhóm 1,2 tìm hiểu về nhân tố khí áp và
frông
+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp cao,
nơi nào hút gió hay phát gió ?
+ Ở nơi hút gió hoặc phát gió không khí chuyển
động ra sao ?
+ Khi 2 khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ dẫn
đến hiện tượng gì ? Tại sao ?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự tác
động của khu vực có áp thấp hoặc áp cao và
frông ảnh hưởng tới lượng mưa ?
- Các nhóm 3, 4 tìm hiểu vế nhân tố gió và
frông:
+ Trong các loại gió thường xuyên loại gió nào
gây mưa nhiều ? Loại gió nào gây mưa ít ? Vì
sao ?
+ Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít ? vì sao?
+ Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Các nhóm 5, 6 tìm hiểu về nhân tố dòng biển,
địa hình :
+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa
nhiều ? Nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít?
+ Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến
lượng mưa.
Bước 2 : Ðại diện các nhóm HS dựa vào bản đồ
trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn kiến thức:
- Ở các vùng ven biển, gió từ đại dương thổi vào
mang theo hơi nước, thường mưa nhiều như khu
vực ôn đới, gió Tây mang hơi nước từ biển di
chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như Tây
Âu, sườn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển
Bắc Mỹ, Chi Lê….Miền có gió mùa cũng mưa
nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại
dương vào
- Những vùng ở sâu trong các lục địa, không có
gió từ đại dương thổi vào, rất ít mưa.Miền có gió
Mậu dịch cũng ít mưa do tính chất của gió này
khô
- Ở ven các bờ đại dương, những nơi có dòng
biển nóng đi qua, mưa nhiều do không khí trên
dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, khi có gió
thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa; nơi có
dòng biển lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên
dòng biển này bị lạnh, hơi nước không thể bốc
hơi lên được. Ở đây thường hình thành những
hoang mạc như Namíp, Calahari, Cliphoocnia
1 Khí áp :
- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều
- Khu vực áp cao: mưa ít hoặc không mưa
2 Frông (diện khí) : Miền có frông, giải hội tụ đi
qua thường có mưa nhiều
3 Gió : - Gió Tây ôn đới : mưa nhiều
- Miền có gió mùa : mưa nhiều
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
4 Dòng biển : Ở ven bờ các đại dương, những nơi
có dòng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều; nơi có dòng biển lạnh đi qua khó mưa
Trang 37+ Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang Ðông lượng
mưa ở các khu vực có như nhau không ? chúng
phân hóa ra sao ? Giải thích ?
- Trả lời câu hỏi mục 2 trang 52 SGK
Bước 2 : HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức :
- Nhìn chung các miền có khí hậu nóng có lượng
mưa lớn hơn, miền khí hậu lạnh lượng mưa nhỏ
hơn
- Vùng Xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao, áp
thấp, nhiều đại dương và rừng, sự thăng lên
mạnh mẽ của không khí, nước bốc hơi mạnh…
- Vòng đai ôn đới lượng mưa cũng phong phú do
ảnh hưởng của dòng biển nóng, gió Tây mang
hơi nước từ biển vào…
- Ở cực, bức xạ Mặt Trời yếu, nhiệt độ thấp,
lượng bốc hơi không đáng kể, mưa ít Ở các
vòng đai Chí tuyến, các khối không khí khô
chuyển động đi xuống, rất ít mưa
III Sự phân bố mưa trên trái đất :
- Sự phân bố mưa không đều theo vĩ độ ( từ xích đạo về cực)
+ Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất
+ Hai khu vực chí tuyến ít mưa
+ Hai khu vực ôn đới mưa nhiều
+ Hai khu vực ở cực mưa ít nhất
- Sự phân bố mưa không đều do ảnh hưởng của đại dương
+ Ở mỗi đới từ Tây sang Ðông có sự phân bố mưa không đều
+ Do ảnh hưởng của những yếu tố về lục địa, đại dương, địa hình
Ví dụ khu vực Ðông Âu, Tây Âu, Tây và Ðông của Bắc Mỹ có lượng mưa rất khác nhau
4 Củng cố : - Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa.
- Sự phân bố mưa theo vĩ độ
5 Dặn dò : - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học Sgk.Đọc trước bài mới “ Thực hành ”
MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU
Trang 38I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức :
- Nhận biết được sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Ðất
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đơi ôn hòa
2 Kĩ năng :
- Ðọc bản đồ: xác định ranh giới các đới khí hậu, nhận xét sự phân hóa theo đới, theo kiểu của khí hậu
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu
3 Thái độ : Rèn luyện thái độ học tập tích cực cho học sinh.
4 Trọng tâm :
- Sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Ðất
- Sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa
II Ðồ dùng dạy học:
- Bản đồ các đới khí hậu thế giới
- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận
IV Tiến trình t ổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1 : Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa ? Sgk trang 50, 51.
CH : 2 và 3 Sgk.
3 Bài mới :
Chúng ta đã biết khí hậu trên Trái Đất có sự phân hóa ra các đới và các kiểu khác nhau.Để củng cố hơn nhận thức về sự phân hóa đó, trong bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ tiến hành đọc, phân tích các bản đồ, biểu đồ khí hậu của 1 số địa điểm tiêu biểu cho các kiểu khí hậu trên thế giới Giáo viên nêu nhiệm vụ của bài thực hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
HĐ 1: Cặp
Bước 1: GV giới thiệu khái quát: sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của MT tới bề mặt TÐ không
đều theo vĩ độ do góc độ chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau Các yếu tố của khí hậu có
sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực… Căn cứ vào sự phân bố đó, người ta có thể chia bề mặt TÐ thành 5 vành đai nhiệt khác nhau (các vành đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới khí hậu)
Bước 2 : HS dựa vào bản dồ và kiến thức đã học ỏ lớp 6, tìm hiểu:
- Ðọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới
- Xác định phạm vi của từng kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hoà trên bản đồ
- Nhận xét về sự phân hoá của các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa
Bước 3 : HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm bổ sung, góp ý.
GV chuẩn xác kiến thức :
- Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu
- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau qua xích đạo
- Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hâu khác nhau do ảnh hưởng của vị trí đối với biển
- Sự phân hóa các kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ dộ, ở đới ôn hòa chủ yếu theo kinh độ
HÐ 2 : Cá nhân / cặp
Bước 1: HS làm bài tập 2 trang 55.
Bước 2 : HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các kiểu khí hậu, GV giúp HS chuẩn kiến thức.
Trang 39a Ðọc bản đồ :
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa :( Hà Nội)
+ Ở đới khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 180C, nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 300C, biên độ nhiệt/năm khoảng 120C
+ Mưa: 1694 mm/năm, mưa tập trung vào mùa hạ (tháng 5 đến tháng 10)
- Biểu đồ khí hậu cận nhiệt ÐTH : ( Palecmô )
+ Thuộc đới khí hậu cận nhiệt
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 110C, nhiệt độ cao nhất khoảng 220C, biên độ nhiệt/năm khoảng 110C.+ Mưa: 692 mm/năm, mưa nhiều vào thu đông, mùa hạ mưa ít (tháng 5 đến tháng 9)
- Biểu đồ khí hậu ôn đới hải dương : ( Valenxia )
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng 70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 150C, biên độ nhiệt/năm khoảng 80C.+ Mưa: 1416 mm/năm, mưa nhiều quanh năm nhất là vào mùa đông
- Biểu đồ khí hậu ôn đới lục địa : ( Upha )
+ Thuộc đới khí hậu ôn đới
+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng -70C, nhiệt độ cao nhất khoảng 160C, biên độ nhiệt/năm lớn khoảng
+ Nhiệt đô trung bình năm thấp ( tháng cao nhất không tới 200C )
+ Lượng mưa trung bình năm thấp hơn một số kiểu khí hậu của đới nóng
Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt ÐTH :
- Giống nhau : Nhiệt đô trung bình năm cao, có một mùa mưa, một mùa khô
- Khác nhau :
+ Nhiệt độ: Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao hơn
+ Mưa: Khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều hơn và mưa vào mùa hạ, khô vào mùa đông Khí hậu cận nhiệt ÐTH mưa ít và mưa nhiều hơn vào thu đông, khô vào mùa hạ
4 Củng cố :
- HS và GV tự đối chiếu kết quả và tự đánh giá kết quả làm việc của mình và các bạn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
5 Dặn dò : Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành.Coi lại các bài từ đầu đến bài 14 để tiết sau ôn tập
- Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học từ bài 7 đến bài 14
- Tập cho học sinh làm các bài thực hành để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra 1 tiết
2 Kỹ năng :
Trang 40- Làm các bài tập tính múi giờ, đọc bản đồ, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
3 Thái độ : Rèn luyện thái độ học tập tích cực cho học sinh.
4 Trọng tâm :
- Bản đồ : Các phép chiếu hình bản đồ, một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản
đồ
- Vũ Trụ.Hệ quả các chuyển động của Trái Đất
- Cấu trúc của Trái Đất.Các quyển của lớp vỏ địa lý ( thuộc phần khí quyển )
II Ðồ dùng dạy học : Bản đồ khí hậu trên thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới.SGK
III Phương pháp : -Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận Tổnh, hệ thống kiến
thức dựa vào câu hỏi Sgk
IV Tiến trình tổ chức dạy học :
1.Ổn định lớp : ( Kiểm diện sĩ số ghi vào sổ đầu bài )
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra vở thực hành của 1 số học sinh
3.Bài mới :
- Giáo viên giới thiệu tổng quát nội dung sẽ được ôn tập
HĐ1: Lý thuyết
- Khái niệm phép chiếu ?
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại
- GV cho học sinh nói rõ : Đối tượng biểu hiện,
hình thức biểu hiện và khả năng biểu hiện của
từng phương pháp
- Yêu cầu học sinh trình bày cụ thể
- GV yêu cầu học sinh cho biết các hệ quả của
vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và giải
thích rõ
I.Chương I : Bản đồ
1 Bài 1 : Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
- Khái niệm phép chiếu hình bản đồ
- Khái niệm các phép chiếu : Phương vị, hình nón, hình trụ
- Đặc điểm của lưới kinh vĩ tuyến của phép chiếu phương vị đứng, hình nón đứng, hình trụ đứng
2 Bài 2 : Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ.
- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
- Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lý trên cơ sở bản đồ
II Chương II : Vũ Trụ.Các hệ quả chuyển động của Trái Đất.
1 Bài 5 : Vũ Trụ.Hệ Mặt Trời và Trái Đất.Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Hệ quả của chuyển động tự quay quang trục của Trái đất
+ Sự luân phiên ngày và đêm
+ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.+ Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể
2 Bài 6 : Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
- Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời