III-Các hoạt động dạy học: -Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.. - Hát một bài -HS đọc lại đoạn văn ngắn viết
Trang 1Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
KH Cây con mọc lên từ hạt
KC Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
KH Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận
của cây mẹ
KT Lắp máy bay trực thăng
Trang 2Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
Thứ hai, ngày / 3/2008
Tiết 1 : Chào cờ – SHTT
CHÀO CỜ - SINH HOẠT TẬP THỂ
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Chào cờ Yêu cầu học sinh hiểu được vai trò quan trọng của buổi lễ chào cờ đầu tuần , biết được kế hoạch hoạt động nhà trường trong tuần
- Sinh hoạt tập thể Yêu cầu học sinh tích cực tham gia các hoạt động tập thể làm quen với đội ngũ, ca múa hát tập thể
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : âm thanh
III / TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG :
- Gv trực
-Tổng Phụ trách
- Giáo viên chủ
- Đánh giá tình hình hoạt động tuần qua
- Phương hướng hoạt động tuần 27 , kế hoạch tháng 4.
b Thông qua các khoản thu
- Nhắc nhở HS nộp các khoản.
- Nhắc nhở HS trực nhật
c.Tiết mục văn nghệ của ban văn nghệ của lớp và tiết mục văn nghệ xung phong của các tổ.
- Ôn các bài hát múa của Đội
- HS xung phong biểu diễn các tiết mục văn nghệ
d Tổng kết đánh giá tiết chào cờ- Họat động tập thể
20 phút
8 phút
10 Phút
2 Phút
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 2: Tập đọc :
TRANH LÀNG HỒ
Nguyễn Tuân I-Mục tiêu :
-Kĩ năng : -Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
-Kiến thức : Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng , giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
-2
Trang 3Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
-Thái độ : Giáo dục HS quý trọng văn hoá dân tộc
II-Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III-Các hoạt động dạy học:
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân , trả
lời câu hỏi
-Gọi HS nhận xét
-Nhận xét +ghi điểm
3 -Bài mới :
a-Giới thiệu bài :
-Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tranh làng Hồ -
một loại vật phẩm văn hoá đặc sắc
b-Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- Gọi 1HS giỏi đọc toàn bài
-Chia đoạn : 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng xem là một
đoạn )
-Cho HS đọc thành tiếng nối tiếp, 3 lượt GV kết
hợp luyện phát âm cho HS , luyện đọc các tiếng
khó : tranh, thuần phác, khoáy âm dương, quần hoa
chanh nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh …
-Gọi HS đọc phần chủ giải
- Cho HS luyện đọc theo cặp
-Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
*Đoạn 1 : Gọi 1 HS đọc
+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài
trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam ?
-Giải nghĩa từ : ít tuổi , nghệ sĩ tạo hình
Ý 1: Giới thiệu tranh làng Hồ
*Đoạn 2, 3 : Cho HS đọc lướt
+Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?
-Giải nghĩa từ : cuộc đời trồng trọt , chăn nuôi
+ Tìm những từ ngữ ở đoạn 2, 3 thể hiện sự đánh giá
của tác giả đối với tranh làng Hồ ?
+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng
Hồ ?
Ý 2: Kĩ thuật tạo màu , tình yêu của nghệ sĩ dân gian
- Hát một bài
-HS đọc bài Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân , trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài
-HS đọc thành tiếng nối tiếp 3 lượt -HS luyện đọc các tiếng khó
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi +Tranh vẽ lợn , gà , chuột , ếch , cây dừa , tranh tố nữ …
- Lắng nghe
-HS đọc lướt + câu hỏi +Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than , lá tre mùa thu, của rơm nếp , cói chiêùu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp
- Lắng nghe
+Tranh lợn ráy : rất có duyên +Tranh đàn gà con : tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
+ Kĩ trhuật tranh : đạt tới sự trang trí tinh tế + Màu trắng điệp : là sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ +Đã vẽ những bức tranh rất đẹp , sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
-HS lắng nghe
-3
Trang 4Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
10/
4/
với tranh làng Hồ
c-Đọc diễn cảm :
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn : "Từ ngày còn ít
tuổi ……hóm hỉnh và tươi vui "
-Cho HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
4- Củng cố , dặn dò :
-Gợi ý để HS nêu nội dung bài
-Bổ sung cho hoàn chỉnh và ghi bảng
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc thật nhiều
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 3 : Thể dục :
Tiết 4 : Toán :
LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu :
- Củng cố về khái niệm vận tốc
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị khác nhau
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
2 - Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2HS nêu công thức tính vận tốc
- Nhận xét, sửa chữa
-Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 1HS lên bảng bài làm, HS dưới lớp làm bài vào
vở
- Gọi HS nhận xét
- Đánh giá, chữa bài
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, giải thích mẫu
- Cho HS tự làm vào vở
- Gọi 3HS đọc kết quả bài làm
Trang 5Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
3/
2/
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Đánh giá, kết luận
*Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở
-Gọi 1HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào vở
-Gọi HS nhận xét
-GV đánh giá
*Bài 4:
- Cho HS đọc đề toán
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 2HS lên bảng làm bài: 1HS tính vận tốc bằng
km/giờ; 1HS tính vận tốc bằng m/phút
- Gọi HS nhận xét
- Chữa bài
4 - Củng cố :
- Gọi 2 HS nhắc lại cách và công thức tính vận tốc
5 - Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Quãng đường
b) 35 m/ giâyc) 78 m/ phút
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam , Bắc , ngày 27-1-1973 , Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp địng Pa-Ri
B– Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Ảnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-Ri
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Lễ kí Hiệp định Pa-Ri “
Trang 6Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp
_ GV kể nêu nhiệm vụ bài học kết hợp giải nghĩa
từ khó
_ Gọi 1 HS kể lại
b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
_ N.1 : Tại sao Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri ?
_ N.2 : Lễ kí Hiệp định diễn ra như thế nào ?
_ N3: Nội dung chính của Hiệp định?
c) HĐ 3 : Làm việc cả lớp
_ Nêu ý nghĩa lịch sử Hiệp định Pa-ri
_ GV nhắt lại câu thơ chúc Tết năm 1969 của Bác
Hồ : “ vì độc lập, vì tự do
Đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”
IV – Củng cố : Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch
sử của Hiệp định Pa-ri
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : “ Tiến vào Dinh Độc Lập “
- HS lắng nghe
- N.1: Sau 18 năm gây chiến tranh xâm lược, Mĩ liên tiếp thất bại ngày càng nặng ne ở cả 2 miền Nam-Bắc Việt Nam Cuọc tấn công bằng B52 và Hà Nội và sự cố gắng cuối cùng trong sự leo thang chiến tranh của Mĩ
- N.2 : HS thuật lại diễn biến lễ kí kết
- N.3 : Mĩ phải chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam, rút quân khỏi miền Nam Việt Nam
- Là kết quả sau gần 18 năm chiến đấu gian khổ, hi sinh của dân tộc Việt Nam Là một văn
bản chấp nhận thất bại của Mĩ từ đây Mĩ phải “ cút” để tiến tới ta “ Đánh cho nguỵ nhào” như
lời Bác Hồđã dạy
( Từ Nơi biển tìm về với đất … đến hết )
I - Mục đích yêu cầu :
-Nhớ – viết đúng, trình bày đúng chính tả đoạn văn : Cửa sông
-Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên người , tên địa lý nước ngoài ; làm đúng các bài tập thực hành để củng cố , khắc sâu quy tắc
II - Hoạt động dạy và học :
1/
3/ 1-Ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa
lý nước ngoài và minh hoạ 2 tên người , tên địa lý
nước ngoài
- Nhận xét
- Hát một bài
- 1 HS trình bày quy tắc viết tên người, tên địa lý Việt Nam và nêu ví dụ minh họa
-6
Trang 7Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
a-Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay, chúng ta
sẽ nhớ - viết chính tả 4 khổ thơ cuối của bài thơ Cửa
sông Ôn lại cách viết đúng danh từ riêng là tên
người , tên địa lý nước ngoài
b-Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-Gọi 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối bài Cửa
sông
-Cho HS đọc thầm 4 khổ thơ cuối của bài thơ trong
SGK để ghi nhớ
-Nhắc nhở HS trình bày các khổ thơ 6 chữ , chú ý
các chữ cần viết hoa , các dấu câu , những chữ dễ
viết sai
–Hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết sai : nước lợ,
tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá
-CYêu cầu HS gấp SGK , nhớ lại 4 khổ thơ cuối và
tự viết bài
-Chấm chữa bài : +GV chọn chấm 10 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để
-Gọi1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 2
-Cho HS đọc thầm những đoạn trích và dùng bút chì
gạch dưới các tên riêng và giải thích cách viết tên
riêng đó
-Phát giấy cho 2 HS làm bài
-Cho HS làm bài tập vào vở
-Gọi vài HS nêu miệng kết quả
-Cho 2 HS làm bài trên phiếu , dán phiếu lên bảng
-Nhận xét , sửa chữa
-Nêu lại quy tắc viết tên người , tên địa lý Việt
Nam
4 -Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Chuẩn bị bài sau : Ôân tập giữa HK II
* Bài tập 2-1 HS nêu yêu cầu nội dung, cả lớp theo dõi SGK -HS đọc thầm những đoạn trích và dùng bút chì gạch dưới các tên riêng và giải thích cách viết tên riêng đó
-HS làm bài tập vào vở
-HS nêu miệng kết quả
-HS làm bài trên phiếu , dán phiếu lên bảng.-HS nhận xét , bổ sung
-Kiến thức :HS mở rộng , hệ thống hoá , tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm : Nhớ nguồn
-Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết đúng chính tả
-Thái độ : Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
-7
Trang 8Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
II-Đồ dùng dạy học :
-Vài trang từ điển
III-Các hoạt động dạy học:
-Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương
hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để
liên kết câu
- Gọi HS khác nhận xét
-Nhận xét +ghi điểm
3 -Bài mới :
a-Giới thiệu bài :
-Hôm nay chúng ta cùng mở rộng vốn từ để hiểu
thêm vể truyền thống của dân tộc
b- Hướng dẫn HS làm bài tập :
*Bài 1 :
-Gọi 1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập
-Chia 4 nhóm, cho các nhóm thi làm bài
-Cho các nhóm đính kết quả lên bảng
-Gọi các nhóm nhận xét
-Nhận xét, bổ sung
-Hướng dẫn HS làm vào vở
*Bài 2 :
- Gọi 1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập
- Hướng dẫn HSlàm BT2
-Cho HS làm theo cặp
-Gọi HS nêu kết quả
- Gọi HS nhận xét
-Nhận xét + ghi điểm cho nhóm tốt nhất
-Cho HS đọc lại tất cả các câu tục ngữ ca dao sau khi
đã điền hoàn chỉnh
4 - Củng cố , dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc ít nhất 10 câu
tục ngữ , ca dao
-Chuẩn bị tiết sau :Liên kết các câu trong bài bằng từ
ngữ nối
- Hát một bài
-HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học , có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
*Bài 1-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập
-HS thi làm bài theo nhóm: Trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm được
-Các nhóm lên bảng dán kết quả mình làm
- Lớp nhận xét
-HS làm vào vở
*Bài 2-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập
-Lắng nghe
-HS làm bài theo cặp : đọc thầm từng câu tục ngữ , ca dao , trao đổi , phỏng đoán từ còn thiếu -Trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
-HS nối tiếp nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ
ca dao sau khi đã điền hoàn chỉnh -HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Tiết 3: Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I– Mục tiêu : Giúp HS :
-Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
-Thực hành tính quãng đường
-8
Trang 9Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
2 - Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên làm bài tập 1
- 1 HS nêu cách tính và công thức tính vận tốc
- Nhận xét, sửa chữa
-Gọi HS nêu bài toán trong SGK
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1HS lên bảng làm Cả lớp làm ra nháp
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Nhận xét chung
+ Tại sao lấy 42,5 x 4 ?
- Nêu đề toán, gọi 1 HS đọc lại đề bài
- Cho HS dựa vào công thức tính quãng đường vừa
được học để giải bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm; HS dưới lớp làm nháp
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét chung
- Gọi vài HS nhắc lại cách tính quãng đường
* Thực hành :
*Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chữa bài
*Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài
- Cho 2 HS làm ở bảng (mỗi em 1 cách)ï, HS dưới lớp
làm vào vở
+Tính quãng đường ô tô đi
-HS làm bài; HS khác làm ra nháp
-HS nhận xét
+Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1 giờ ô tô
đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ
+ Lấy vận tốc nhân với thời gian
Trang 10Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
- Cho HS tự làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- HS đổi vở chữa bài
4 - Củng cố :
- Gọi HS nhắc lại cách tính và công thức tính quãng
đường
5 - Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
Rút kinh nghiệm :
Tiết 4; KHOA HỌC :
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Quan sát , mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu được điều kiện nảy mầm & quá trình phát triển thành cây của hạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
II – Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 108,109 SGK
- Chuẩn bị theo cá nhân : Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh , đậu đen ,…) vào lon
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :“Sự sinh sản của thực vật có hoa “
+ Nêu đặc điểm các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng ,
HĐ 1 : Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt
@Mục tiêu: HS quan sát , mô tả cấu tạo của hạt
@Cách tiến hành:
*Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm tách hạt lạc đã ươm ra làm đôi
Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
-yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3, 4,
5, 6 để làm bài tập
-Đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Hát một bài
Trang 11Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
10/
11/
3/
1/
- Cho đại diện từng nhóm trình bày kết qua.û
Kết luận: Hạt gồm : vỏ phôi & chất dinh dưỡng dự
trữ
HĐ 2 : Thảo luận
@Mục tiêu: Giúp HS :
-Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt
-Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở
nhà
@Cách tiến hành:
*Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Cho các nhóm giới thiệu kết quả gieo hạt của mình
Trao đổi kinh nghiệm với nhau :
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm ?
+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả
lớp
*Bước 2: Làm việc cả lớp
-Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Tuyên dương nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công
Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm &
nhiệt độ thích hợp (không quá nóng , không quá lạnh)
* HĐ 3 : Quan sát
@Mục tiêu: HS nêu được quá trình phát triển thành
cây của hạt
@Cách tiến hành:
*Bước 1: Làm việc theo cặp
-Cho 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát hình 7
trang 109 SGK , chỉ vào từng hình và mô tả quá trình
phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra
hoa , kết quả và cho hạt mới
-Theo dõi
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi một số HS trình bày trước lớp
4- Củng cố :
-Gọi HS đọc phần tóm tắt nội dung bài học
5- Nhận xét – dặn dò :
- Dặn HS về nhà thực hành như yêu cầu ở mục thực
hành trang 109 SGK
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : “ Cây con có thể mọc lên từ một số bộ
phận của cây mẹ “
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả: 2b ; 3a
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình
- Lắng nghe
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát hình 7 trang 109 SGK , chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa , kết quả và cho hạt mới
- HS trình bày trước lớp -3 HS đọc
- HS nghe
Rút kinh nghiệm :
-11
Trang 12Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
Tiết 5: KỂ CHUYỆN
Chọn 1 trong 2 đề bài sau :
Đề bài 1 : Kể 1 câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo
của người Việt Nam ta
Đề bài 2: Kể 1 kỷ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em , qua đó thể hiện lòng biết ơn của
em với thầy cô
I - Mục đích , yêu cầu :
1- Rèn kĩ năng nói :
-HS tìm được một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc về 1 kỷ niệm với thầy cô giáo
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối Lời kể tự nhiên, chân thực, có kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghiõa câu chuyện
2 - Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
III - Các hoạt động dạy - học :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS kể 1 câu chuyện đã được nghe hoặc được
đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
kết của dân tộc
-Nhận xét
3 -Bài mới :
a-Giới thiệu bài : Trong tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ kể những câu chuyện có thực về truyền thống
tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc những câu
chuyện kể về kỷ niệm của các em với thầy cô giáo
b-Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :
-Gọi 1 HS đọc 2 của đề bài
-Yêu cầu HS phân tích đề
-Gạch chân các từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài :
+ Đề 1: trong cuộc sống, tôn sư trọng đạo Kết hợp
giải nghĩa: tôn sư trọng đạo
+ Đề 2: Kỉ niệm, thầy giáo, cô giáo, lòng biết ơn
-Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý cho 2 đề
-Nắc HS : Gợi ý trong SGK mở rất rộng khả năng cho
các em dễ tìm được chuyện đúng với yêu cầu của đề
bài để kể
-Cho HS nói về đề tài mình kể
-Cho HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể
c-Hướng dẫn thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
câu chuyện :
-Cho HS kể chuyện theo cặp
-Đến từng nhóm nghe kể, giúp đỡ
-Thi kể chuyện trước lớp : HS nối tiếp nhau thi kể và
trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Hát một bài -1 HS kể
-HS lắng nghe
-HS đọc 2 đề bài
-HS phân tích đề bài -HS chú ý theo dõi trên bảng
-4 HS đọc 2 gợi ý cho 2 đề
-HS lắng nghe
-HS nêu đề tài của mình kể , làm dàn ý
-HS kể theo cặp
-Đại diện nhóm thi kể và trao đổi nội dung , ý nghĩa câu chuyện
-12
Trang 13Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
4/ -Nhận xét bình chọn HS kể tốt
4 - Củng cố dặn dò:
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho
người thân nghe
-Chuẩn bị trước để học tốt tiết kể chuyện Lớp trưởng
của tôi tuần 29
-HS nhận xét bình chọn các bạn kể tốt -HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
-HS học thuộc lòng bài thơ
-Thái độ : Giáo dục HS yêu Tổ quốc
II-Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III-Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi
- Gọi một số HS nhận xét
-Nhận xét +ghi điểm
3 -Bài mới :
a-Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
bài thơ rất nổi tiếng của nhà thơ Nguyễn Đình Thi -
bài Đất nước
b-Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài thơ
-Cho HS đọc thành tiếng nối tiếp, mỗi em đọc 1 khổ
thơ
-Luyện đọc các từø ngữ : chớm lạnh, hơi may,
ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới
- Gọi 2 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghĩa từ
-Cho HS đọc bài theo cặp
-Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
*Hai khổ đầu : Gọi 1 HS đọc to
+"Những ngày thu đã xa " đẹp và buồn Em hãy tìm
- Hát một bài
-2HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài -HS đọc thành tiếng nối tiếp -Luyện đọc từ khó đọc
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ -HS đọc bài theo cặp
-Lắng nghe
-1HS đọc
+Đẹp : sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương
-13
Trang 14Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
10/
4/
những từ ngữ nóilên điều đó
-Giải nghĩa từ : hương cốm mới, hơi may
*Khổ 3 : Yêu cầu HS đọc lướt
+Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong
khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào ?
-Giải nghĩa từ : thay áo mới, nói cười thiết tha
*Khổ thơ còn lại : Gọi 1 HS đọc
+Lòng tự hào về đất nươc tự do, về truyền thống bất
khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ,
hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối ?
-Giải nghĩa từ : chưa bao giờ khuất
c-Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
"Mùa thu nay … Trời xanh ………
………thiết tha ……… phù sa."
- Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nhẩm thuộc từng khổ thơ, cả bài, sau
đó cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, ghi điểm
4 - Củng cố , dặn dò :
-Gợi ý để HS nêu nội dung bài + ghi bảng
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ
-Xem bài để tuần sau ôn tập
+Vui: rừng tre phấp phới, nói cười thiết tha … -1HS đọc đoạn
+Trời xanh đây, núi rứng đây …; của chúng ta, của chúng ta… ; tiếng của cha ông nghìn năm gợi về nhắn nhủ cháu con
- Lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp -HS đọc nhẩm thuộc từng khổ thơ , cả bài
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
+ Thể hiện niềm vui, tự hào về đất nước tự do -HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Tiết 2: TLV
ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I - Mục đích yêu cầu :
1- Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, trình tự miêu tả, những giác quan được sử dụng để quan sát, những biện pháp tu từ được sử dụng trong bài văn
2 - Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối
II - Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
-Tranh ảnh một số loài cây, hoa, quả
III - Hoạt động dạy và học :
1/
4/
1/
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
HS đọc lại đoạn văn đã viết tiết TLV trước
- GV nhận xét đánh giá
3 / Bài mới :
a / Giới thiệu bài :
- Hát một bài -2 HS lần lượt đọc -14