• Kinh tế lượng ngày nay là sự kết hợp giữa các lý thuyết kinh tế hiện đại, thống kê toán học và máy vi tính, nhằm định lượng các mối quan hệ kinh tế, dự báo khả năng phát triển hay diễn
Trang 1KINH TẾ LƯỢNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT – ĐHQG HCM
GiẢNG VIÊN: THS NGUYỄN THỊ KIM DUNG
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
• Chương 1: Khái quát về kinh tế lượng
• Chương 2: Mô hình hồi quy đơn (2 biến)
Hàm hồi quy, phương pháp OLS
Ước lượng, kiểm định, dự báo
• Chương 3: Mô hình hồi quy bội (k biến)
Hàm hồi quy, phương pháp OLS
Ước lượng, kiểm định, dự báo
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
• Chương 4: Các dạng hàm hồi quy thường gặp
• Chương 5: Hồi quy với biến giả
• Chương 6: Đa cộng tuyến
• Chương 7: Phương sai thay đổi
• Chương 8: Tự tương quan
Trang 4TÀI LIỆU MÔN HỌC
• Giáo trình Kinh Tế Lƣợng, Khoa Toán Thống
Kê trường ĐH Kinh Tế
Trang 5CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ LƯỢNG
Trang 61 KHÁI NIỆM KINH TẾ LƯỢNG
• Kinh tế lượng là một môn khoa học về đo
lường các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong
thực tế
• Kinh tế lượng ngày nay là sự kết hợp giữa các
lý thuyết kinh tế hiện đại, thống kê toán học và máy vi tính, nhằm định lượng các mối quan hệ kinh tế, dự báo khả năng phát triển hay diễn
biến của các hiện tượng kinh tế và phân tích
các chính sách kinh tế
Trang 72 QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG
NÊU VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GiẢ THIẾT
THIẾT LẬP MÔ HÌNH
THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LiỆU
ƯỚC LƯỢNG CÁC THAM SỐ
PHÂN TÍCH, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
SỬ DỤNG MÔ HÌNH ĐỂ
MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG CÓ TỐT CÓ KHÔNG
Trang 8CHƯƠNG 2
MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BIẾN
Trang 9PHÂN TÍCH HỒI QUY LÀ GÌ?
• Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc) vào 1 hay nhiều biến
khác (biến giải thích) nhằm ước lượng hay dự đoán giá trị trung bình của biến phụ thuộc dựa trên giá trị biết trước của biến giải thích
• Ví dụ:
“Tiêu dùng”: biến phụ thuộc (biến được giải thích) “Thu nhập”: biến độc lập (biến giải thích)
Trang 10I GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BIẾN
Trang 11Nhận xét:
Khi thu nhập tăng thì chi tiêu cũng tăng, trung bình có điều kiện của chi tiêu E(Y/ Xi) nằm trên đường thẳng có hệ số góc dương Vậy E(Y/ X ) là một hàm của X
E(Y/ Xi)
Trang 12• Hàm hồi quy tổng thể:
E(Y/ X i )= f(X i )
• Hàm hồi quy tổng thể dạng tuyến tính:
E(Y/ X i )= 1 + 2 X i
trong đó 1,2 là các hệ số hồi quy
• Hàm hồi quy tổng thể dạng ngẫu nhiên:
Y i = 1 + 2 X i + U i
với Ui là sai số ngẫu nhiên
Trang 14• 1 2 Hàm hồi quy mẫu
• Trong thực tế ta không điều tra toàn bộ tổng thể mà chỉ điều tra trên mẫu
• Hàm hồi quy mẫu dạng tuyến tính:
Trang 16• Ví dụ 2:
Từ bảng số liệu ở ví dụ 1, ta chọn ra 1 mẫu nhƣ sau:
Trang 173) cov(U i ,U j )=0 i j 4) cov(U i ,X i )=0
5) U ~N(0,2 ) 1) E(U i )=0 i
2) var(U i /X i )=2
Trang 182.2 NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP OLS
Trang 20Tìm sao cho
• Đây là bài toán tìm cực trị cho hàm 2
biến, ta cần tìm sao cho
Trang 21• là nghiệm của hệ phương
' ˆ
0 0
1 2 1
Trang 232 2
n
i i
X Y nXY
X n X
Y X
Trang 24• Ví dụ 3
• Quan sát thu nhập và chi tiêu của 10 hộ gia đình,
ta có mẫu số liệu sau
Trang 26i i
2 2
n
i i
Trang 27Khi thu nhập tăng (hay giảm)
1 USD/tuần, thì mức chi tiêu trung bình của 1 gia đình tăng (hay giảm) 0,5091 USD/tuần
Trang 28HƯỚNG DẪN DÙNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI BÀI TẬP
• B1: Xóa dữ liệu: SHIFT/CLR/ALL (phím số 3)
X Y
• B4: Gọi kết quả:
SHIFT/1 : cho ta kết quả của
SHIFT/2 : cho ta kết quả của
• B3: Nhập dữ liệu: nhập theo từng cặp
Xi Yi nhập xong bấm M +
( tương ứng A,B )
Máy tính
Trang 29• Ví dụ 4
• Quan sát mẫu số liệu về chi phí chào hàng và
doanh số bán hàng của 12 doanh nghiệp:
1) Giả sử X,Y có mối quan hệ tuyến tính, hãy ƣớc lƣợng hàm hồi quy của Y theo X ?
2) Nêu ý nghĩa của các hệ số hồi quy?
X: chi phí chào hàng (triệu đồng/năm)
Y: doanh số bán hàng (triệu đồng/năm)
X i 100 106 60 160 70 170 140 120 116 120 140 150
Y i 1270 1490 1060 1626 1020 1800 1610 1280 1390 1440 1590 1380
Trang 31• Giải
1 2
2 2
n
i i
Trang 32Khi chi phí chào hàng tăng (hay giảm)1 triệu đồng/năm, thì doanh
số bán hàng tăng (hay giảm) 6,16512 triệu đồng/năm
Trang 33II KIỂM ĐỊNH VÀ DỰ BÁO CHO MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BIẾN
• 1 Phương sai và độ lệch chuẩn của các ước lượng
1
.
n n
i i
i i
Trang 35ˆ RSS
Trang 39
2 2
1
2 2
n
i i
Trang 40• Ý nghĩa của hệ số tương quan:
• Hệ số tương quan đo mức độ chặt chẽ trong quan
hệ tuyến tính giữa X và Y
• -1 r 1
• |r| càng gần 1 thì mối quan hệ càng chặt chẽ
Trang 41SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ TÍNH r VÀ R 2
Tìm r : SHIFT/2, gọi kết quả r
Tìm R 2 : lấy bình phương kết quả r vừa tìm
được
Chú ý: đây chỉ là cách để ta kiểm tra xem kết
quả tính toán đúng hay sai
Ví dụ 4.2 Hãy nhận xét quan hệ tuyến tính
Trang 423 Tìm khoảng tin cậy của 1 , 2
Với hệ số tin cậy (1-) ( hay mức ý nghĩa )
thì khoảng tin cậy của i là:
Trang 432 2
n
i i
X se
Trang 452 2
n
i i
Trang 462 2
1
1 ˆ
Trang 474 Kiểm định giả thiết về các hệ số hồi quy
B3: Kết luận bác bỏ hay chấp nhận H0 theo quy luật
Trang 495 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
• Kiểm định giả thiết H0: 2
2
0 ( R của hàm hồi quy tổng thể)
1 Tra bảng tìm 1, 2 (phụ lục 4)
R n F
Trang 50
R n F
Trang 516 Dự báo
6.1 Dự báo giá trị trung bình
• Bài toán: Cho trước X=X 0 , ta muốn dự báo giá trị
Trang 52Ví dụ 4.6
• Dự báo doanh thu trung bình khi chi phí chào hàng là 140 triệu đồng Hệ số tin cậy 95%
Trang 531ˆ
Trang 556.2 Dự báo giá trị riêng biệt
• Bài toán: Cho trước X=X 0 , ta muốn dự báo giá trị
Trang 566.2 Dự báo giá trị riêng biệt
1
ˆ var ˆ
1ˆ
Trang 57Ví dụ 4.7
• Dự báo doanh thu riêng biệt khi chi phí chào hàng là 140 triệu đồng Hệ số tin cậy 95%
Trang 581ˆ
Trang 60Chương 3
MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI
Trang 61I GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI
Trang 63Y Y Y
Trang 64ˆ ˆ ˆ
Y
Trang 652 Hàm hồi quy mẫu
Trang 663 Phương pháp bình phương cực tiểu
1) Giá trị kì vọng bằng 0 : E(u i )=0 i
2) Phương sai không đổi: var(u i ,u i )=2
3) Không tự tương quan: cov(u i ,u j )=0
4) Không có đa cộng tuyến hoàn toàn
5) Có phân phối chuẩn: u i ~N(0,2 )
3.1 Các giả thiết của mô hình
Trang 673.2 Phương pháp bình phương cực tiểu (OLS)
Trang 683.3 Dùng Eview để tìm hàm hồi quy
Trang 69• SO_THUEBAO : số đăng ký thuê của mỗi hệ thống cáp truyền hình
• SO_HO_GD : số hộ gia đình ở gần khu vực cung cấp của mỗi hệ thống cáp truyền hình
• PHI_LAP_DAT : phí lắp đặt ( USD/Lần)
• PHI_DICH_VU : Phí dịch vụ của mỗi hệ thống
(USD/tháng )
• SO_KENH : số kênh truyền hình mà mỗi hệ thống cáp
cung cấp (kênh /hệ thống cáp )
• SO_NAM : thời gian hệ thống đã họat động
THU_NHAP : thu nhập bình quân đầu người(USD/ người)
Trang 70• Hãy tìm mô hình hồi quy biểu diễn sự phụ thuộc của SO_THUEBAO với các biến còn lại ?
Trang 71• Để giải quyết bài toán, ta cần tìm các hệ số hồi quy
của hàm hồi quy mẫu
Trang 72PHƯƠNG PHÁP DÙNG EVIEW ĐỂ TÌM HÀM HỒI QUY
• BƯỚC 1: chuẩn bị sẵn dữ liệu bằng Excel
• BƯỚC 2: nhập dữ liệu vào Eview
1 Tạo Workfile mới: File / New / Workfile
2 Nhập dữ liệu: File / Import / Read Text Lotus Excel
• BƯỚC 3: tìm hàm hồi quy mẫu, có 2 cách:
1 Cách 1: Quick / Estimate Equation / Nhập câu lệnh
định đạng hàm hồi quy
2 Cách 2: nhấn giữ phím CTRL và chọn các biến theo
thứ tự, right click / Open as Equation
Trang 73• File dữ liệu đã được cho sẵn “vidu1.xls”
• Chú ý: nếu ta mở file dữ liệu để nghiên cứu, cần chú ý ĐÓNG file dữ liệu trước khi bước sang bước 2
BƯỚC 1:
Trang 74• (1) Mở wordfile mới : File / New / Workfile
Khai báo số quan sát của dữ liệu
Khai báo kiểu
dữ liệu
BƯỚC 2:
Trang 75• (2) Nhập dữ liệu từ excel vào Eview: File / Import / Read Text-Lotus-Execl
Khai báo số biến của mô hình
BƯỚC 2:
Trang 76• Kết quả sau khi nhập dữ liệu:
Các biến của
mô hình
BƯỚC 2:
Trang 77Tìm hàm hồi quy mẫu: Quick / Estimate Equation hoặc chọn biến, right click / Open as Equation
Nhập câu lệnh định dạng hàm
hồi quy
BƯỚC 3:
Trang 78Ta được kết quả sau:
Biến giải thích
Giá trị hệ số hồi quy tương ứng
BƯỚC 3:
se
Trang 79(2) Trên màn hình kết quả, chọn View Representation
Mô hình
BƯỚC 3:
Trang 80II KIỂM ĐỊNH VÀ DỰ BÁO CHO MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI
Trang 82• Dùng Eview tìm hệ số xác định và hệ số xác định hiệu chỉnh
RSS
R2
2
R
Trang 84Dùng Eview tìm ma trận hiệp phương sai:
1 Tìm hàm hồi quy mẫu
2 Chọn View / Covariance Matrix
• 2 Ma trận hiệp phương sai
Trang 85Ý nghĩa hệ số tương quan:
Ma trận hệ số tương quan cho ta biết mức độ chặt
chẽ trong quan hệ tuyến tính giữa các biến với nhau
Trang 86• 3 Ma trận hệ số tương quan
Dùng Eview tìm ma trận hệ số tương quan:
(1) Đánh dấu khối các biến mà ta muốn tìm hệ số
tương quan giữa chúng
(2) Chọn Quick / Group Statistics / Correlations
Trang 87• 4 Tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy
Với hệ số tin cậy (1-) ( hay mức ý nghĩa )
thì khoảng tin cậy của i là:
Trang 88Ví dụ 1.1: Tìm khoảng tin cậy của hệ số tự do trong mô hình hồi quy ở ví dụ 1?
Trang 89• Khoảng tin cậy cho 1
Trang 905 Kiểm định giả thiết về các hệ số hồi quy
Kết luận bác bỏ hay chấp nhận H0 theo quy luật sau
Trang 91Ví dụ1.2: Kiểm định PHI_DICH_VU có ảnh hưởng đến SO_THUE_BAO hay không? Mức ý nghĩa 5%
Trang 92Kết luận:
• Biến PHI_DICH_VU không có ý nghĩa trong
mô hình hồi quy
• Biến PHI_DICH_VU không có ý nghĩa trong việc giải thích sự thay đổi của biến
SO_THUE_BAO
• PHI_DICH_VU không ảnh hưởng đến
SO_THUE_BAO
Giải:
Trang 93Dùng Eview kiểm định hệ số hồi quy:
• Bước 1: tìm hàm hồi quy mẫu (trong đó có cả biến PHI_DICH_VU )
• Bước 2: chọn View / Coefficient Tests / Coefficient Restrictions
Trang 95• Quy luật dùng P-value để ra quyết định:
• Bác bỏ H0 khi xác suất P-value nhỏ hơn mức ý nghĩa
• Chấp nhận H0 khi xác suất P-value lớn hơn
mức ý nghĩa
Trang 966 Kiểm định sự phù hợp đồng thời của các hệ số
Trang 97Dùng Eview kiểm định hệ số hồi quy đồng thời bằng 0:
• Bước 1: tìm hàm hồi quy mẫu
• Bước 2: chọn View / Coefficient Tests /
Wald-Coefficient Restrictions
Trang 997 Dự báo
7.1 Dự báo giá trị trung bình
• Bài toán: Cho trước , ta muốn dự báo giá trị
Trang 1007.2 Dự báo giá trị cá biệt
• Bài toán: Cho trước X 0, ta muốn dự báo giá trị riêng biệt cho Y0 ( tức là tìm khoảng tin cậy cho Y0 )
Trang 101Dùng Eview giải quyết bài toán dự báo
Ví dụ:
• Hãy dự báo giá trị cá biệt và giá trị trung bình
Trang 102Giải:
• Bước 1: Tìm hàm hồi quy mẫu
• Bước 2: Nhập thêm các dữ liệu để làm quan sát thứ
41
Từ cửa sổ wordfile, chọn Procs/Change Workfile Range Chỉnh lại Range : 41
Trang 103 Trong cửa sổ
Workfile, double click vào
PHI_DICH_VU, nhập thêm giá trị
10 vào vị trí thứ 41 ( thao tác: Edit +/- , nhập 10, enter,
Edit+/- )
Giải:
Trang 104• Bước 3: dự báo giá trị cá biệt
• Để dự báo khoảng cho Y0, ta dùng công thức
Trang 106• Sau khi nhấn OK, vào lại biến dubao, ở vị trí
( ) 2
Trang 107Tính cận trên, cận dưới giá trị cá biệt:
Cận dưới:
• Trong cửa sổ Workfile,
chọn Gern, trong khung
Enter Equation gõ câu
Giải:
Trang 108• Kết quả:
Giải:
Trang 109• Vậy dự báo giá trị cá biệt của Y 0 ,(hay khoảng
tin cậy của Y ) là: (14,53406 ; 78,39592)
Trang 110• Bước 4: dự báo giá trị trung bình
• Để dự báo khoảng cho Y0, ta dùng công thức
Trang 111• Trong cửa sổ Workfile, chọn Gern, gõ câu lệnh
se=sqr(se1^2–14.21404^2)
• Chỉnh sample : 41
• Vào lại biến se, ở vị trí thứ 41 chính là se Y ˆ 0
Giải:
Trang 112• Cận dưới: Gern, sample 41
Trang 113Chương 4
CÁC DẠNG MÔ HÌNH HỒI QUY
Trang 114I MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI QUY 2 BIẾN
• 1 Hồi quy qua gốc tọa độ
Hàm hồi quy trên đƣợc gọi là hàm hồi quy qua
gốc tọa độ hay hàm hồi quy có tung độ gốc bằng 0
Trang 115• 2 Mô hình tuyến tính Logarit ( Log – Log )
Xét mô hình hồi quy mũ:
Đây là mô hình tuyến tính theo tham số và 2 ,
tuyến tính theo lnY và lnX Mô hình này đƣợc gọi
là mô hình tuyến tính log ( hay log-log)
Trang 116• 2 Mô hình tuyến tính Logarit ( Log – Log )
• Ý nghĩa hệ số hồi quy:
• Khi X thay đổi (tăng hoặc giảm) 1% thì Y thay đổi %
2
ˆ
• Ví dụ: trang 63
Trang 118• 3.1 Mô hình log – lin
Ý nghĩa hệ số hồi quy:
2 > 0 : tốc độ tăng trưởng (%) của Y theo thời gian t
2 < 0 : tốc độ giảm sút (%) của Y theo thời gian t
Ví dụ: trang 64
Trang 120• 3.3 Mô hình lin – log
Ý nghĩa hệ số hồi quy:
Khi X thay đổi 1% thì Y thay đổi 0,01.2
Trang 121• 3.4 Mô hình nghịch đảo
1
Ý nghĩa hệ số hồi quy:
Khi X tăng lên vô hạn thì Y tiến tới giá trị giới hạn
1
Ví dụ: trang 69
Trang 122II MỞ RỘNG MÔ HÌNH HỒI QUY K BIẾN
• 1 Hàm sản xuất Cobb – Douglas
Trang 123Ý nghĩa hệ số hồi quy 2, 3
• Ý nghĩa 2 : Khi X2i thay đổi (tăng hoặc giảm) 1% ,
và X3i không đổi, thì Y thay đổi 2 %
Trang 124• 2 Các mô hình hồi quy đa thức
Hồi quy đa thức bậc 2:
Trang 125Mô hình Biến phụ
thuộc
Biến độc lập
Diễn giải ý nghĩa của 2
vị thì Y thay đổi ( 2 .100)%
Log – log Log (Y) Log (X) X thay đổi 1% thì
Y thay đổi
• Bảng tóm tắt
Trang 126CHƯƠNG 5 HỒI QUY VỚI BIẾN GIẢ
Trang 127I Biến giả là gì?
• Biến giả (dummy) được dùng trong mô hình
hồi quy để lượng hóa những biến định tính
• Biến định tính biểu thị có hay không 1 tính
chất nào đó, hoặc các mức dộ khác nhau của 1 thuộc tính nào đó Ví dụ: giới tính (nam hay
nữ), nơi cư trú (thành thị hay nông thôn)
• Biến định lượng là các biến mà giá trị quan sát
là những con số Ví dụ: thu nhập, chi tiêu,…
Tất cả các mô hình hồi quy ta xem xét từ trước tới nay đều sử dụng biến giải thích là biến định lượng
Trang 128II Các dạng mô hình hồi quy với biến giả
1 Mô hình trong đó tất cả biến giải thích đều là biến giả
• Dạng 1: biến giả có 2 lựa chọn
• Ví dụ 1: Nghiên cứu về tiền lương của 49 nhân viên văn phòng, người ta muốn biết liệu có sự phân biệt đối xử về giới tính hay không? Bảng
dữ liệu thu được có 2 biến:
– WAGE= thu nhập hàng tháng ($/tháng)
– GENDER= giới tính (GENDER = 1 nếu là nam)
Trang 129• Giải:
Phương trình hồi quy cần tìm có dạng:
Ứng với từng giới tính ta có:
WAGE = C(1) : lương nhân viên nữ
WAGE = C(1) + C(2) : lương nhân viên nam Dùng Eview, ta có kết quả:
WAGE = 1518.695652 +568.2274247*GENDER
• Dạng mô hình tổng quát:
Y = + D +U
Trang 130• Dạng 2: biến giả có nhiều hơn 2 lựa chọn
• Ví dụ 1.1: Ở ví dụ trên, giả sử 49 nhân viên
thuộc 3 công ty A,B,C khác nhau, người ta
muốn biết thu nhập của nhân viên ở từng công
ty có liên quan với nhau như thế nào?
• Để giải bài toán này, ta sử dụng 2 biến giả:
• A=1 nếu nhân viên thuộc công ty A, A=0 nếu nhân viên thuộc công ty khác
• B=1 nếu nhân viên thuộc công ty B, B=0 nếu nhân viên thuộc công ty khác
Trang 131• Giải:
Phương trình hồi quy cần tìm có dạng:
Trang 1332 Mô hình hồi quy có 1 biến giả và 1 biến định lượng
• Ví dụ 1.2:
Ở ví dụ 1, người ta muốn tìm hiểu thu nhập của nhân viên văn phòng và NV các bộ phận khác theo số năm kinh nghiệm của họ? Bảng
dữ liệu thu được có 3 biến:
Trang 134Phương trình hồi quy cần tìm có dạng:
Dùng Eview, ta có kết quả:
WAGE = 1986.99 + 7.72*EXPER - 639.74*CLERICAL
Trang 135• Trường hợp 2: Y i =1 +2 X i +3 X i D i +U i
Giả sử tiền lương của nhân viên bị ảnh hưởng đồng thời bởi vị trí và số năm kinh nghiệm, ta thêm vào
phương trình 1 biến tương tác (XD)
Phương trình hồi quy cần tìm có dạng:
C(3)*CLERICAL.EXPER Dùng Eview, ta có kết quả:
• Giải:
Trang 136• Trường hợp 3: Y i =1 +2 X i +3 D i +4 X i D i +U i
Phương trình hồi quy cần tìm có dạng:
WAGE = C(1) + C(2)*EXPER +
C(3)*CLERICAL + C(4)*EXPER.CLERICAL
• Giải:
Trang 137• Bài toán có thể xảy ra theo 1 trong 3 trường hợp
Y i =1 +2 X i +3 D i +U i
Y i =1 +2 X i +3 X i D i +U i
Y i =1 +2 X i +3 D i +4 X i D i +U i
• Trong thực tế, ta không xác định trước được bài
toán rơi vào trường hợp nào, vì vậy ta phải xét cả 3 loại mô hình hồi quy rồi tìm ra mô hình phù hợp
nhất
• Kết luận:
Trang 138Bài tập áp dụng:
Khi nghiên cứu về thu nhập(X) và chi tiêu (Y) trong một hộ gia đình, người ta thấy độ tuổi của chủ hộ có ảnh hưởng đến chi tiêu (gia đình trẻ tiêu dùng nhiều, gia đình trung niên tiết kiệm cho việc học của con
cái nên tiêu dùng ít, gia đình đã nghỉ hưu không có nhu cầu tiết kiệm nên tiêu dùng nhiều hơn,…)
Giả sử có 3 nhóm tuổi: dưới 25, từ25 đến 55, trên 55
(1) Hãy sử dụng biến giả để xác định biến định tính
“nhóm tuổi người chủ hộ” ?
(2) Giả sử mô hình hồi quy có dạng Y i =1 +2 X i
+3 D 1i +4 D 2i +U i, hãy viết mô hình ước lượng chi tiêu cho từng nhóm tuổi ?