Về kiến thức: Giúp học sinh: • Nắm được khái niệm khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng và đến một đường thẳng.. • Nắm được khoảng cách giữa hai đường thẳng và mặt phẳng song song v
Trang 1BÀI 5: KHOẢNG CÁCH (tiết 1)
A CHUẨN BỊ:
I Mục tiêu dạy học
1 Về kiến thức:
Giúp học sinh:
• Nắm được khái niệm khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng và đến một đường thẳng
• Nắm được khoảng cách giữa hai đường thẳng và mặt phẳng song song với nó
• Nắm được khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song và biết cách tính các khoảng cách đó
• Nắm được khái niệm đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau và biết cách tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
2 Về kĩ năng
• Rèn cho học sinh khả năng tính khoảng cách và cách xác định khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng và đến một đường thẳng , khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song với nó, giữa hai mặt phẳng song song và khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
• Trình bày lời giải bài toán chặt chẽ, hợp logic
3 Về thái độ
Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Phương pháp
Đàm thoại gợi mở vấn đáp , diễn giải
III Đồ dùng dạy học
Phấn, thước, bảng phụ
Trường: THPT Trần Đại Nghĩa
Lớp: 11A6
Môn: Toán, Tiết: 4 , Ngày: 12/4/2013
Người dạy: Nguyễn Thị Hương MSSV: 1100027
GV dự giờ: Bùi Khắc Phú
Trang 2P d
b) a)
M M
H
H
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ
III Giảng bài mới
Đặt vấn đề: 5'
Ở lớp 10, trong mặt phẳng tọa độ ta đã học khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Ví dụ: trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho một đường thẳng ∆ và một điểm M không thuộc đường thẳng ∆ Khi đó ta gọi M’ là hình chiếu vuông góc của M lên ∆ thì độ dài đoạn thẳng M’M chính là khoảng cách từ M dến đường thẳng ∆
Thì tương tự như trong mặt phẳng, trong không gian cô cho mặt phẳng ( )Ρ hoặc đường
thẳng ∆ và điểm M không thuộc mặt phẳng ( )Ρ hoặc không thuộc đường thẳng ∆ Gọi
H là hình chiếu vuông góc của M lên ( )Ρ , H là hình chiếu vuông góc của M lên ∆
3 Giảng bài mới: 35'
Các ký hiệu: : giáo viên, : học sinh
Trang 4Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khoảng cách từ một
điểm đến một mặt phẳng,
đến một đường thẳng
Định nghĩa 1: (sgk)
Khoảng cách từ điểm M
đến mặt phẳng ( )Ρ được kí
hiệu: d(M;(Ρ))
Khoảng cách từ điểm M
đến đường thẳng ∆ được kí
hiệu: d(M;∆)
1? Trong các khoảng cách
từ M đến một điểm bất kì
thuộc mặt phẳng ( )Ρ khoảng
cách nào là nhỏ nhất?
HD:
Với N bất kì thuộc ( )Ρ và H
là hình chiếu của M trên ( )Ρ
thì rõ ràng:
(M;(Ρ))
( vì trong các đường xiên và
đường vuông góc kẻ từ 1
điểm nằm ngoài 1 đường
thẳng đến đường thẳng đó,
đường vuông góc là đường
ngắn nhất)
2? Cũng câu hỏi như trên
nếu thay mặt phẳng ( )Ρ bởi
đường thẳng ∆
Ví dụ 1: Cho hình chóp
.
S ABCD có đáy ABCD là
hình vuông cạnh
a) Tính d A BC ( ; )
b) Tính ( ;(d A SBC ))
O
D A
B
C
S
H
: Kêu 2 học sinh phát biểu lại định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, đến một đường thẳng
:
P
M
H N
Vẽ hình và hỏi học sinh nhìn hình và cho cô biết 2 đoạn thẳng MH và MN thì đoạn nào ngắn hơn đoạn nào? Tại sao?
: Hỏi học sinh trong 2 đoạn MH và MN đoạn nào ngắn hơn
M
H N
+ Hướng dẫn HS vẽ hình + Hướng dẫn HS giải
a) Vì AB⊥BC khi đó ( ; )
Kêu HS lên làm câu b)
ta có
( )
( ) ( ) ( )
⊥ ⇒ ⊥ ⇒ ⊥
⊥ ⊂
(SBC) (∩ SAB)=SB
Trong mp SAB kẻ ( )
AH ⊥SBthì AH ⊥(SBC) ( ;( ))
Xét tam giác vuông SAB ta có:
2 2
a AH
= +
= + =
: phát biểu lại định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, đến một đường thẳng
: MH≤MN
Vì hình chiếu và đường xiên thì hình chiếu là đoạn thẳng ngắn nhất
: MH≤MN
∆
Trang 5IV Củng cố
• Nhắc lại định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, đến một đường thẳng
• Nhắc lại khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, giữa hai mặt phẳng song song, giừa hai đường thẳng chéo nhau
• Dăn học sinh chuẩn bị bài tiết sau học luyện tập
• Dặn dò: làm bài tập SGK Hình Học 11, nâng cao