1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 56 hoa 9

4 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài hoc: 1.Kiến thức:Học sinh nắm đợc: - Mối quan hệ giữa các chất: Etilen,Rợu Etylic,Axit axetic, và Etyl axetat.. Kỹ năng: - Thiết lập đợc sơ đồ mối liên hệ giữa Etilen,Rợu Et

Trang 1

Ngày soạn: 14/03/2011

Ng y giảng: 16 / 03 / 2011à

Tiết 56: Mối quan hệ giữa etilen rợu etylic và axit axetic

I Mục tiêu bài hoc:

1.Kiến thức:Học sinh nắm đợc:

- Mối quan hệ giữa các chất: Etilen,Rợu Etylic,Axit axetic, và Etyl axetat

2 Kỹ năng:

- Thiết lập đợc sơ đồ mối liên hệ giữa Etilen,Rợu Etylic,Axit axetic và Etyl axetat

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH minh hoạ cho các mối quan hệ

- Tính hiệu suất của phản ứng este hoá,tính % khối lợng các chất trong hỗn hợp lỏng

3 Thái độ tình cảm

- Giáo dục lòng yêu môn hóa, tính cẩn thận

4 Trọng tâm:

- Mối liên hệ giữa các chất:Etilen,rợu Etylic,Axit axetic và Etyl axetat

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Phiếu hoc tập, bảng phụ,miếng bìa có ghi nội dung cua sơ đồ mối liên hệ

III Tiến trình giờ dạy

1

ổ n định lớp ( 2 phỳt)

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

1 Muốn điều chế đợc rợu Etylic ta làm nh thế nào?Viết sơ đồ phản ứng hoặc phơng trình hoá học minh hoạ (nếu có)?

2 Từ rợu Etylic ta làm thế nào để điều chế đợc Axit axetic?Viết phơng trình hoá học minh hoạ?

Trả lời

1 Tinh bột hoặc đờng Lên men Rợu etylic

C2H4 + H2O axit C2H5OH

2 C2H5OH + O2 Men giấm CH3COOH + H2O

3 Bài mới

Nh vậy Etilen,Rợu etylic và Axit axetic có mối liên hệ với nhau nh thế nào?chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài hôm nay

Trang 2

Hoạt động 1: I- Sơ đồ mối liên hệ giữa Etilen,R ợu etylic và Axit axetic

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

8’

phút GV:chia lớp thành 2 nhóm và phân công

nhóm trởng và th kí

GV: Đa luật của cuộc

thi và thời gian là 2’

GV: phát tấm bìa có

ghi nội dung sơ đồ

- Em hãy sắp xếp các

tấm bìa sau thành dãy

chuyển đổi hoá học?

GV: cho HS thi ghép

tranh giữa 2 nhóm

- 2 nhóm thi ghép tranh

-GV:Treo đáp án rồi

nhận xét cho điểm của

nhóm

? Viết PTHH minh họa:

+ H 2 O + O 2

Axit Men giấm + Rợu etylic

H 2 SO 4 đặc,t o

PTHH minh họa:

C2H4 + H2O axit C2H5OH

C2H5OH + O2 Men dấm CH3COOH + H2O

H 2 SO 4 đ, t 0

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

Hoạt động 2: Bài tập:

17

phút

GV: Yêu cầu HS làm bài tập

1 SGK

HS lên bảng làm bài tập

GV sửa sai nếu có

GV: Yêu cầu HS làm bài 2

(SGK – 144)

-GV:gọi 1 HS ên bảng làm

bài tập 2

-HS khác nhận xét bổ sung

-GV:nhận xét cho điểm

? ngoài 2 cách trên còn có

Bài tập 1:

a C2H4 + H2O axit C2H5OH

C2H5OH + O2 Men dấm CH3COOH +H2O

H 2 SO 4 đ, t 0

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

b CH2 = CH2 + Br2 CH2Br - CH2Br

n CH2 = CH2 t, p, xt (- CH2- CH2 - )n

Bài 2 (SGK – 144)

* Cách 1: Dùng quỳ tím -Nhỏ 1 – 2 giọt lần lợt 2 dung dịch đã cho vào giấy quỳ tím

+ Dung dịch nào quỳ tím hoá đỏ  nhận ra

CH3COOH + Dung dịch nào không làm đổi mầu quỳ tím 

là C2H5OH

* Cách 2: Dùng muối cacbonat (hoặc CuO)

Etyl axetat

Axit axetic

Trang 3

cách nào khác không?(CuO)

Bài 4:Đốt cháy hoàn toàn

9,2g hợp chất hữu cơ A thu

đợc 17,6g CO2 và 10,8g

H2O

a Hỏi A có những nguyên

tố nào?

b Xác định công thức phân

tử của A,biết tỉ khối hơi của

A so với Hiđrô là 23

c Tính khối lợng Axit

axetic đợc tạo ra khi lên

men giấm lợng hợp chất hữu

cơ A nói trên.Biết hiệu suất

của quá trình lên men là

80%

GV hớng dẫn:

-Tính khối lợng của C,H,O

có trong 9,2g A

- Gọi CTTQ của A

-Lập tỉ lệ số mol của các

nguyên tố có trong A =>

CTDG

- Dựa vào MA => CTCT của

A

- Tìm nCH3COOH dựa vào

PTHH

=> m CH3COOH theo PTHH

- Nhỏ lần lợt từ 2-3 ml 2 dung dịch đã cho vào ống nghiệm đựng CaCO3

+ống nghiệm nào có khí thoát ra Nhận ra dung dịch CH3COOH

+ ống nghiệm nào không có hiện tợng gì xảy ra

là C2H5OH

Bài 4

a.Nguyên tố có trong A Khối lợng của C có trong 9,2g A là:

1.12

m C = x 17,6 = 4,8 g 44

Khối lợng của H có trong 9,2 g A là:

2.1

m H = x 10,8 = 1,2 g 18

Mà m C + m H = 4,8 +1,2 = 6g < mA => A chứa C,H,O

Vậy khối lợng của O có trong A là:

mO = 9,2 – ( 4,8 + 1,2) = 3,2 g

b Công thức phân tử của A:

Gọi công thức tổng quát của A là: CxHyOz ( x,y,z nguyên,dơng và tối giản )

Ta có tỉ lệ số mol:

4,8 1,2 3,2

x : y : z = : :

12 1 16 = 0,4 : 1,2 : 0,2 = 2 : 6 : 1 Vậy công thức đơn giản của A là: ( C2H6O)n

( n nguyên,dơng) Mặt khác:

 MA = 2.23 = 46

 MA = ( 12.2 + 1.6 + 16.1)n = 46

 n = 1

 Công thức phân tử của A là: C2H6O c.Khối lợng của CH3COOH là:

PTHH:

Trang 4

- Tính m CH3COOH thc tế với

hiêu suất 80%

H 2 SO 4 đ, t 0

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O 1mol 1mol

0,2 mol 0,2 mol Theo PTHH ta có:

nCH3COOH = n C2H5OH = 0,2 mol

 m CH3COOH = 0,2 60 = 12g

Khối lợng thực tế của CH3COOH thu đợc là:

12.80

m CH3COOH = = 9,6 g 100

4 Củng cố ( 1phút)

Chốt lại kiến thức về mối liên hệ

5.Bài tập về nhà ( 2 phút)

Bài: 3, 4, 5 (SGK)

IV Rút kinh nghiệm sau giờ học.

Ngày đăng: 12/05/2015, 22:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w