I.Định nghĩa, phân loại - ĐN: Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một hoặc nhiều nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no... - Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với
Trang 1(Tiết 56)
Trang 2I.Định nghĩa, phân loại
- ĐN: Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một hoặc nhiều nhóm hiđroxyl ( -OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C no
1 Định nghĩa:
- Nhóm -OH này gọi là nhóm -OH ancol
- Ancol cã nhãm - OH liªn kÕt trùc tiÕp víi C kh«ng no sÏ kh«ng bÒn, kh«ng tån t¹i ë ®iÒu ki n th êng ệ
- VD: CH 3 - C H 2-OH , CH 3 -CH 2 - C H 2-OH,
CH3-CH-CH3
OH
CH3-CH-CH=CH2
OH
Hãy nhận xét điểm giống nhau về cấu tạo phân tử của các ancol trên
?
Trang 32 Phân loại:
ancol không no và ancol thơm.
Số lượng nhóm hiđroxyl (-OH) trong
ancol bậc III.
- Dựa vào: Hãy nghiên cứu SGK và cho biết có những cách
nào để phân loại ancol?
Trang 4b) Ancol không no, đơn chức, mạch hở:
a) Ancol no, đơn chức, mạch hở:
? Vậy thế nào là một ancol no, đơn chức, mạch hở ?
2 Phân loại:
- Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với gốc ankyl
- CTC: CnH2n+1-OH hay CnH2n+2O
VD: CH3-CH2-CH2-OH, CH3-CH2-OH
c) Ancol thơm, đơn chức
Có 1 nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen
? Vậy thế nào là một ancol không no, đơn chức, mạch hở ? - Phân tử có 1 nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc
hiđrocacbon không no
VD: CH2=CH-CH2-OH, CH2=CH-CH2-CH2-OH
Hãy lấy ví dụ về ancol thơm, đơn chức?
VD: -CH2-OH -CH2-CH2-OH -OH
?
?
Trang 5d) Ancol vòng no, đơn chức:
Có 1 nhóm –OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc gốc hiđrocacbon vòng no
e) Ancol đa chức
Phân tử có 2 hay nhiều nhóm –OH ancol
2 Phân loại:
Xiclopropanol Xiclobutanol Xiclohexanol
VD:
Etylen glicol Glixerol
CH2-CH2
OH OH
CH2-CH-CH2
OH OH OH
Trang 62 Phân loại:
* Phân loại theo bậc của ancol: Bậc của ancol được tính bằng bậc
- Bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử hiđrocacbon no được tính bằng số liên kết của nguyên tử cacbon đó với các nguyên tử cacbon khác
? Bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử hiđrocacbon no được tính như thế nào?
VD: CH3- CH2-CH2-OH
CH3- C-OH
CH3
CH3
CH3- CH-CH2-CH3
OH
Ancol bậc I Ancol bậc II Ancol bậc III
Sau đây ta chỉ xét các ancol no, mạch hở.
Ancol bậc mấy?
Trang 7II.Đồng phân, danh pháp:
1 Đồng phân:
Các ancol no, mạch
hở, đơn chức có những loại đồng phân nào?
Trang 8VD: C4H10O :
a, CH3-CH2-CH2-CH2-OH
Đồng phân mạch cacbon (mạch thẳng, mạch nhánh) và đồng phân vị trí nhóm chức -OH :
II.Đồng phân, danh pháp:
1 Đồng phân:
CH3 C-OH
CH3
CH3
d,
CH3-CH-CH2-OH
CH3
c,
CH3-CH2-CH-CH3 OH
b,
4 3 2 1
3 2 1
4 3 2 1
1 2
3
Trang 9CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3
CH3
4 3 2
1
4 3 2 1
II.Đồng phân, danh pháp:
2 Danh pháp:
a, Tên thông thường: Ancol + tªn gèc ankyl + ic
C2H5-OH
Ancol etylic
Ancol metylic
Ancol butylic
Ancol isobutylic
Ancol sec- butylic
Ancol tert-butylic
VD:
Cách gọi:
3 2 1
1 2
3
Trang 10a, CH3-CH2-CH2-CH2-OH
• Mạch chính là mạch C dài nhất có chứa nhóm -OH
• Đánh số nguyên tử C mạch chính từ phía gần nhóm –OH hơn.
Gọi tên:
Tên hiđrocacbon tương ứng mạch chính + số chỉ vị trí nhóm –OH + ol
II.Đồng phân, danh pháp:
2 Danh pháp:
a, Tên thay thế:
CH3 C-OH
CH3
CH3
d,
CH3-CH-CH2-OH
CH3
b,
CH3-CH2-CH-OH
CH3
c,
4 3 2 1
3 2 1
4 3 2
1
1 2
3
Butan-1-ol
Butan-2-ol
VD:
Trang 11III Tính chất vật lí:
Hãy nghiên cứu SGK và bảng 8.2 (trang 181)
và cho biết:
- Trạng thái của các ancol ở điều kiện thường ?
- Sự biến thiên khối lượng riêng và độ tan trong nước theo chiều tăng của phân tử khối?
- Nhiệt độ sôi so với hiđrocacbon cùng phân
tử khối và đồng phân ete?
Trang 12Công thức
T s , 0 C D,g/cm 3
Độ tan,
III Tính chất vật lí:
Bảng 8.2 Một số hằng số vật lí của các ancol đầu dãy đồng đẳng
Trang 13III Tính chất vật lí:
• Ởđiều kiện thường các ancol là chất lỏng hoặc rắn
• T0s, khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối
• Tan nhiều trong nước Độ tan trong nước giảm khi phân tử khối
tăng
• tos của các ancol cao hơn so với hiđrocacbon cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete
Hãy nghiên cứu SGK và cho biết:
Tại sao nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn
so với hiđrocacbon cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete? Và ancol tan nhiều trong nước?
Trang 14* Nguyên nhân gây nên t0s của các ancol cao hơn so với hiđrocacbon cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete là do giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro
III Tính chất vật lí:
Liên kết hiđro giữa các phân tử ancol được tạo ra giữa nguyên tử H của nhóm -OH
này và nguyên tử O của nhóm -OH khác Liên kết hiđro có bản chất tĩnh điện, là loại liên kết yếu.
Biểu diễn liên kết hiđro bằng 3 dấu chấm “ ”
Liên kết hiđro giữa các phân tử ancol:
R R R
Liên kết hiđro
Trang 15III Tính chất vật lí:
Liên kết hiđro giữa phân tử ancol và phân tử nước:
… O – H … O – H … O – H …
R H R
* LK hiđro cũng là nguyên nhân khiến các ancol tan nhiều
trong nước.
Liên kết hiđro
* Khi phân tử khối của ancol tăng, phần gốc R- kị nước tăng lên khiến cho độ tan trong nước giảm dần.
Trang 16III Tính chất vật lí:
* Các ancol đa chức như etylen glicol, glixerol là các chất lỏng, sánh do khả năng tạo liên kết hiđro tốt hơn ancol đơn chức phân tử khối tương đương.
* Kết luận: Các ancol tạo được liên kết hiđro nên có t0s cao hơn và tan trong nước tốt hơn các chất có phân tử khối bằng hoặc gần bằng nhưng không tạo được liên kết hiđro.
Trang 17CH3- CH3-C-OH
CH3
4 3 2
1
CH3-CH2-CH2-CH2- CH2-OH
HO– CH2 – CH – CH3
CH3
Bậc I, Pentan-1-ol Bậc I,
2-metylpropan- 1- ol
5 4 3 2 1
1 2 3
? Làm bài tập:
Bậc III, 2- metylbutan-2-ol
Nhóm
3+4
Nhóm
1+2
Nhóm
5+6
Trang 18Bài 2: Hãy tích vào ô bên cạnh nếu chất đó là ancol
A CH3-CH2-OH
B CH3 – CH2 – CH – OH
CH3
C CH2 = CH – OH
D CH2 = CH – CH2 – OH
E CH3 – O – CH3
F CH3 – CH2 – CH = O
√
√
0
√ 0 0