Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.. -Mời 1 HS lên bảng chữa bài.. -Mời 1 HS làm vào bảng nhóm, sau đó treo bảng nhóm.. Các ho
Trang 1$131: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Bieỏt tớnh vaọn toỏc cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu
-Thửùc haứnh tớnh vaọn toỏc theo caực ủụn vũ ủo khaực nhau
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (139): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (140): Viết tiếp vào ô
trống (theo mẫu)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bằng bút chì và SGK
Sau đó đổi sách chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (140):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (140): (Dành cho HS K,G)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS làm vào bảng nhóm, sau
đó treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
Hoặc bằng 17,5 m/ giây
*Kết quả:
Cột thứ nhất bằng: 49 km/ giờ Cột thứ hai bằng: 35 m/ giây Cột thứ ba bằng: 78 m/ phút
* Bài giải:
Quãng đờng ngời đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km) Thời gian ngời đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay 1/ 2 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 : 1/ 2 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Hoặc bằng 0,4 km/ phút Đáp số: 24 km/giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Trang 2Bieỏt tớnh quaừng ủửụứng ủi ủửụùc cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Bài toán 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn tính quãng đờng ô tô đó đi đợc trong 4
giờ là bao nhiêu km phải làm TN?
-Cho HS nêu lại cách tính
+Muốn tính quãng đờng ta phải làm thế nào?
+Nêu công thức tính s ?
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện Lu ý HS
đổi thời gian ra giờ
-Cho HS thực hiện vào giấy nháp
-Mời một HS lên bảng thực hiện
-Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc
-HS giải:
Quãng đờng ô tô đi đợc trong 4 giờ là:
42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km
+Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+s đợc tính nh sau: s = v x t -HS thực hiện:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đờng ngời đó đi đợc là:
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (141): (Dành cho HS K,G)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Quãng đờng ô tô đi đợc là:
15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km
*Bài giải:
Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km
Cách 2: 1 giờ = 60 phút Vận tốc ngời đi xe đạp với ĐV là km/ phút là 12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)
Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là:
0,21 x 15 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km
*Bài giải:
Xe máy đi hết số thời gian là:
Trang 3$133: Luyện tập
I Mục tiêu:
Bieỏt tớnh quaừng ủửụứng ủi ủửụùc cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính quãng đờng
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (141): Viết số thích hợp
vào ô trống
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào bảng nháp
-Mời 3 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp 1 HS làm vào
bảng nhóm
-HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (142): (Dành cho HSK,G)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
Quãng đờng ở cột 1 là: 130 km Quãng đờng ở cột 2 là: 1470 m Quãng đờng ở cột 3 là: 24 km
*Bài giải:
Thời gian đi của ô tô là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đờng AB là:
46 x 4,75 = 218,5 (km) Đáp số: 218,5 km
* Bài giải:
15 phút = 0,25 giờ Quãng đờng ong bay đợc là:
8 x 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Trang 4I Mục tiêu:
Bieỏt caựch tớnh thụứi gian cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Bài toán 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết thời gian ô tô đi quãng đờng đó
là bao lâu ta phải làm thế nào?
-Cho HS nêu lại cách tính
+Muốn tính thời gian ta phải làm thế nào?
+Nêu công thức tính t ?
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện Lu ý HS
đổi thời gian ra giờ và phút
-Cho HS thực hiện vào giấy nháp
-Mời một HS lên bảng thực hiện
-Cho HS nhắc lại cách tính thời gian
-HS giải: Bài giải:
Thời gian ô tô đi là:
170 : 42,5 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ
+Ta lấy quãng đờng chia cho vận tốc
+t đợc tính nh sau: t = s : v -HS thực hiện: Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
42 : 36 = 7/6 (giờ) 7/6 (giờ) = 1giờ 10 phút Đáp số: 1 giờ 10 phút
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (143): (cột 1,2)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (143):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (143): (Dành cho HSK,G)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
-Cột 1 bằng: 2,5 giờ -Cột 2 bằng: 2,25 giờ
*Bài giải:
a) Thời gian đi của ngời đó là:
23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ) b) Thời gian chạy của ngời đó là:
2,5 : 10 = 0,25 (giờ) Đáp số: a) 1,75 giờ b) 0,25 giờ
*Bài giải:
Trang 5$135: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Bieỏt tớnh thụứi gian cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu
- Bieỏt quan heọ giửừa thụứi gian, vaọn toỏc vaứ quaừng ủửụứng
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính thời gian của một chuyển động
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (141): Viết số thích hợp
vào ô trống
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào bảng nháp
-Mời 4 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp 1 HS làm vào
bảng nhóm
-HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (142):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (142): (Dành cho HSK,G)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở 1 HS làm vào
bảng nhóm, sau đó treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
Thời gian ở cột 1 là: 4,35 giờ Thời gian ở cột 2 là: 2 giờ Thời gian ở cột 3 là: 6 giờ Thời gian ở cột 4 là: 2,4 giờ
*Bài giải:
1,08 m = 108 cm Thời gian ốc sên bò là:
108 : 12 = 9 (phút) Đáp số: 9 phút
* Bài giải:
Thời gian đại bàng bay quãng đờng đó là:
72 : 96 = 3/4 (giờ) 3/4 giờ = 45 phút Đáp số: 45 phút
*Bài giải:
10,5 km = 10500 m Thời gian rái cá bơi quãng đờng đó là:
10500 : 420 = 25 (phút) Đáp số: 25 phút
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập