1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VẤN ĐỀ MẪU KHẢO SÁT

41 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 855 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu điều tra là gì Là một phần của tổng thể tập con – subset đươc lựa chọn ra theo một cách nhất định  Thông tin thu được từ mẫu trong nghiên cứu định lượng được dùng để suy luận

Trang 1

VẤN ĐỀ MẪU KHẢO SÁT (mẫu ngẫu nhiên)

Trang 3

Các mục tiêu của nghiên cứu Mức độ chính xác

Các nhu cầu phân tích thống kê

CÁC YẾU TỐ CẦN CÂN NHẮC KHI THIẾT KẾ MẪU

Trang 5

Mẫu điều tra là gì

 Là một phần của tổng

thể (tập con – subset)

đươc lựa chọn ra theo

một cách nhất định

 Thông tin thu được từ

mẫu trong nghiên cứu

định lượng được dùng để

suy luận về tông thể

 Dung lượng/kích thước/

qui mô mẫu thưừong

được ký hiệu bằng chữ n

Tổng thể

Mẫu

Trang 6

Tại sao chọn mẫu?

 Ít tốn kém kinh phí

 Nhanh chóng có kết quả

 Tổ chức điều tra, tập huấn

điều tra viên thuận lợi hơn

 Chính xác hơn (sai số phi

Trang 7

1 Làm rõ tổng thể

2 Làm rõ khung chọn mẫu (nếu có thể)

3 Lựa chọn phương pháp chọn mẫu

4 Tính toán qui mô/kích thước của mẫu

5 Tiến hành việc chọn mẫu

CÁC BƯỚC CỦA CHỌN MẪU

Trang 8

Khung mẫu (sampling frame)

 Là cơ sở để chọn mẫu ngẫu nhiên

 Là danh sách chứa đựng toàn bộ các

đơn vị nghiên cứu trong tổng thể.

 Những yêu cầu đối với khung mẫu này

là:

Trang 9

HAI CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1 Điều tra bao nhiêu là đủ? Hoặc điều

tra với số lượng là X đã đủ hay chưa?

2 Cách chọn như thế nào mới là đúng?

ngẫu nhiên là thế nào?

Trang 10

KÍCH THỨC MẪU (SAMPLE SIZE)

 Sai số tối thiểu là bao nhiêu?

 Độ tin cậy tối thiểu là bao nhiêu?

 Cơ cấu tổng thể có phức tạp không?

 Kinh phí khảo sát là bao nhiêu?

Trang 11

Công thức tính qui mô mẫu của kiểu chọn mẫu lặp

t=1 khi độ tin cậy là 68.2%, t=2 khi độ tin cậy là 95.4% và t=3 khi

đô tin cây là 99.7%

Trang 12

Công thức tính qui mô mẫu của kiểu chọn mẫu không lặp

N*t 2 *p*q N*ε 2 +tt 2 *p*q

Tính toán giá trị trung bình n =

N*t 2* δ 2

N*ε 2 +tt 2* δ 2

Trang 14

Bài tập

1 Tính toán dung lượng mẫu cho một

điều tra toàn quốc ở Việt Nam với độ tin cậy là 95% và 99%, sai số chọn mẫu là 3%

2 Nếu một xã có 2000 hộ dân, với

khoảng tin cậy là 95% và 99%, sai

số là 3%, cần phải chọn bao nhiêu

Trang 15

Vấn đề mẫu dự trữ

 Mẫu dự trữ dùng để bổ sung cho

trường hợp từ chối hoặc vì lý do

khách quan không gặp được đúng

người đã chọn

 Kích thước của mẫu dự trữ tuỳ thuộc

vào tổng thể và tỷ lệ rủi ro có thể có

 Ở Việt Nam kích thước mẫu dự trữ

khoảng dưới 10% mẫu chính

Trang 16

CÁC CÁCH CHỌN MẪU

 Ngẫu nhiên đơn giản (Simple Randon

Sampling)

 Ngẫu nhiên hệ thống (Systematic Sampling)

 Phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random

Sampling)

1 theo tỷ lệ (Proportional type)

2 không theo tỷ lệ (Disproportional type)

 Mẫu ngẫu nhiên theo cụm (Cluster sampling)

1 Một giai đoạn

2 nhiều giai đoạn (multistage cluster sampling)

Trang 17

Ngẫu nhiên đơn giản

Trang 18

Thí dụ một phần của bảng số ngẫu nhiều (contingency table)

Trang 19

Ví dụ

 Trong một xã có 1700 hộ, cần chọn ngẫu nhiên 16 hộ:

 Các hộ này sẽ có số thứ tự từ 0001 cho đến 2000 trong khung

mẫu

 Lấy một phần bất kỳ của bảng số ngẫu nhiên để bắt đầu ví dụ

cột thứ 1;

 Xem xét các số trong bảng, có thể chọn theo hàng hoặc theo

cột, nếu số nào lớn hơn các số thứ tự trong khung mẫu sẽ bị loại bỏ, số nào trùng lặp thì chỉ lấy một lần, lấy cho tới khi nào

đủ số lượng mẫu cần chọn thì dừng lại

 Trường hợp đầu tiện được chọn có số thứ tự là 0097, tiếp là

0822; 0935; 1665; 0344; 0157; 1060; 1199; 0715; 0805; 1805; 1165 (bỏ); 0200; 0959; 0636; 0553; 0402

Trang 20

Ưu điểm của mẫu ngẫu nhiên đơn giản

 Đảm bảo được tính khách quan

 Không đòi hỏi quá nhiều thông tin chi

tiết về tổng thể

 Có hiệu quả cao với tổng thể thuần

nhất

Trang 21

Nhược điểm của mẫu ngẫu nhiên đơn giản

 Việc lập khung mẫu trong điều kiện

Việt Nam không dễ

 Việc dùng bảng số ngẫu nhiên không

phải là cách làm quen thuộc với nhiều người

 Chí phí để lập khung mẫu khá tốn

kém

Trang 22

Ngẫu nhiên hệ thống

1 Lập danh sách tổng thể

2 Gán cho mỗi đơn vị của tổng thể một

mã (số thứ tự)

3 Căn cứ vào kích thước của tổng thể

N và qui mô của mẫu cần chọn n

Trang 23

Bài tập

 Một xã có 3000 hộ dân, với sai số

3%, độ tin cậy 95% thì cần phải chọn điều tra 787 hộ Hay tính bước chọn với khối lượng mẫu dự trữ là 10%

 Có thể áp dung cách chọn mẫu này

trong thực tế ở Việt Nam như thế

nào?

Trang 24

Ưu điểm của mẫu ngẫu nhiên hệ thống

 Đảm bảo được tính khách quan

 Không đòi hỏi quá nhiều thông tin chi

Trang 25

Nhược điểm của mẫu ngẫu nhiên hệ thống

 Việc lập khung mẫu trong điều kiện

Việt Nam không dễ

 Yêu cầu về khung mâu chặc chẽ hơn

Thí dụ, khung mẫu không được xếp theo bất kỳ một qui luật nào, thí dụ theo mức lương

 Chí phí để lập khung mẫu tốn kém

hơn so với ngẫu nhiên đơn giản

Trang 26

Mẫu phân tầng ngẫu nhiên

 Dạng tỷ lệ (proportional type): tỷ lệ

thành phần trong mẫu chọn tương tự như tỷ lệ các cúa thành phần tương ứng của tông thể

 Dạng không tỷ lệ (disproportional

type): mỗi tầng thường được ấn định một số lượng mẫu chọn giống nhau

Trang 27

Phân tầng ngẫu nhiên

4 Dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn giản

hoặc ngẫu nhiên cơ học để chọn đủ qui mô của mẫu

Trang 28

 Nếu kích thước của mẫu là 1000 thì sẽ

phải chọn ngẫu nhiên khoảng 122 nữ nông thôn và 368 nữ ở đô thị, và 128 nam ở nông thôn và 382 nam ở đô thị

Trang 29

Bài tập

 Giả sử rằng cơ cấu nghề nghiệp của

một tỉnh là 60% làm nông nghiệp (nữ chiếm 60%), 25% là viên chức nhà

nước (nữ chiếm 40%), 10% là kinh

doanh buôn bán (nữ chiếm 55%), 5%

là thành phần khác (nữ chiếm 50%) Hãy vẽ sơ đồ chọn mẫu và tính toán

số lượng cho từng tầng nếu cuộc điều tra cần khảo sát 1000 người

Trang 30

Phân tầng ngẫu nhiên

nhiên đơn giản hoặc ngẫu nhiên cơ học

Trang 31

Ví dụ

Để so sánh ý kiến của những người dân tộc thiểu số, hoặc giữa những

người sống ở đô thị và nông thôn

người ta thường ấn định qui mô mẫu

ở mỗi tầng là bằng nhau Thí dụ, nếu qui mô của mẫu là 1000, thì sẽ điều tra 500 là người DTTS và 500 là

người kinh; hoặc 500 là người sống ở

đô thị và 500 sống ở nông thôn

Trang 32

 Việc ấn định cho các tầng 1 số lượng

giống nhau làm đơn giản hơn các tính toán

Trang 34

Mẫu ngẫu nhiên theo cụm

 Cụm (cluster) bao gồm toàn bộ một

tập con (subset) của tổng thể có ranh giới tương đối xác định chứa đựng các phần tử của tổng thể

 Việc xác định thế nào là cụm phụ

thuộc vào từng nghiên cứu, qui mô

của mẫu

Trang 35

Ưu điểm

 Hữu ích khi không có khung mẫu đầy

đủ đến cấp thành phần trong cụm

 Điều tra viên không phải di dhuyển

nhiều, do vậy tiết kiệm kinh phí điều tra

Trang 36

Nhược điểm

 Sai số chọn mẫu lớn

 Có thể giảm sai số này thông qua

một biến thể của cách chọn mẫu này: giảm các cấp độ xác định cụm và

tăng số lượng cụm đồng thời giảm số lượng khảo sát trong một cụm

Trang 37

Mẫu ngẫu nhiên theo cụm nhiều

 Chọn 1 hoặc 1 số xã theo kích thước của mẫu

 Trong các lớp được chọn tiến hành điều tra toàn bộ

Trang 38

SAI SỐ CHỌN MẪU (sampling

error)

 Đó là độ chênh giữa kết quả điều tra với phân bố lý

thuyết của tổng thể

 Nó cho biết khoảng dao động của kết quả điều tra nếu

như cuộc điều tra được thực hiện lặp lại hàng trăm lần

 Chỉ có thể tính sai số chọn mẫu với mẫu ngẫu nhiên

 Sai số mẫu giảm khi kích thước mẫu tăng Nó bằng 0

khi điều tra toàn bộ

 Mức sai số chấp nhận được tuỳ theo nghiên cứu và

người đặt hàng

Trang 39

SAI SỐ CHỌN MẪU ĐỐI VỚI TỶ LỆ

 Độ tin cậy 99%

 Độ tin cậy 95%

 Độ tin cậy 90%

Trang 40

SAI SỐ CHỌN MẪU ĐỐI VỚI GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH

 Standard Error (SE) = δ n

Trang 41

Thảo luận

 Làm thế nào để lựa chọn mẫu nhiên

có hiệu quả cao nhất ở Việt Nam?

Ngày đăng: 12/05/2015, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w