Thể dục Bài 59 HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG – HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN I – MỤC TIÊU - Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ.. _ Yêu cầu kể tự nhiên, sin
Trang 1Ù
NGÀY TIẾ
T
1 2 3 4 5
C.C T TD TĐ KC
Luyện tập Hoàn thiện bài thể dục với cờ hoặc hoa
Gặp gỡ ở Lúc- xăm – bua Gặp gỡ ở Lúc- xăm – bua
GVC
1 2 3 4 5
T TC MT CT TNXH
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Làm đồng hồ để bàn (t3) Vẽ theo mẫu: Cái ấm pha trà Gặp gỡ ở Lúc- xăm – bua Trái đất- Quả địa cầu
GVC
1 2 3 4 5
T HN TĐ LTVC
Luyện tập Kể chuyện âm nhạc Một mái nhà chung Đặt và trả lời câu hỏi làm gì – Dấu hai chấm
GVC
1 2 3 4 5
T TD TV TNXH
Luyện tập Kiểm tra bài thể dục với hoa hoặc cờ
Oân chữ hoc U Sự chuyển động của trái đất
GVC
1 2 3 4 5
ĐĐ T CT TLV SHTT
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi Luyện tập chung Một mái nhà chung Viết thư
Trang 2Thứ hai ngày 06 tháng 4 năm 2009 Toán
I/- MỤC TIÊU :
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng các số có 5 chữ số.
- Củng cố giải toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
II/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
28’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nội dung của tiết 145
2 GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3 HD LUYỆN TẬP:
Bài 1 :
- GV cho HS tự làm phần a rồi sửa bài.
- Gv ghi bảng tiếp phần b rồi thực hiện phép
tính cho HS xem.
- Cho HS làm bài và sửa bài.
- GV nhận xét và cho điểm.
Bài 2 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Hãy nêu kích thước của hình chữ nhật
ABCD.
- Cho HS làm bài và sửa bài.
- GV nhận xét và cho điểm.
Bài 3 :
- GV vẽ sơ đồ Bài toán lên bảng.
- Con nặng bao nhiêu kg?
- Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân
nặng của con?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài
4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Hỏi một số kiến thức chính đã học
- GV nhận xét tiết học
- 3 HS thực hiện y/c GV
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề :
- 4 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 HS đọc đề : + chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng.
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
Bài giải : Chiều dài hình chữ nhật ABCD:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD:
( 6 + 3 ) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD:
6 x 3 = 18 (cm2) Đáp số : 18 cm và 18cm2
- HS quan sát.
+ 17kg.
+ Mẹ gấp 3 lần con + Tổng cân nặng của hai mẹ con
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 số HS trả lời câu hỏi GV
- Ghi bài RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Thể dục
Bài 59 HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG –
HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN
I – MỤC TIÊU
- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác
- Học tung bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện ở mức tương đối đúng
- Học trò chơi “ Ai kéo khỏe” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia chơi.
II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện : Chuẩn bị 2 – 3 em 1 quả bóng, sân cho trò chơi và mỗi HS một bông hoa để đeo ở
ngón tay hoặc cờ nhỏ để cầm Kẻ sẵn 3 vòng tròn lớn, đồng tâm để tập bài thể dục phát triển chung III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung và phương pháp lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên khỏang (100 – 200)
- Đứng theo vòng tròn khởi động các khớp :
* Chơi trò chơi “ Kết bạn” :
2 Phần cơ bản
- Oân bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ :
Cả lớp cùng thực hiện liên hoàn bài thể dục phát triển
chung 2 lần: 4 x 8 nhịp Lần 1 : GV chỉ huy ; lần 2 : do cán sự
chỉ huy, GV quan sát nhắc nhở
- Học tung bắt bóng bằng hai tay :
+ GV tập hợp HS, nêu tên động tác, hướng dẫn cách cầm
bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung bóng, bắt bóng
+ Cho các em đứng tại chỗ từng người một tập trung và bắt
bóng Cần hướng dẫn các em di chuyển để bắt đựơc bóng
Có thể cho HS tập động tác theo cách thứ 2:
Cách thứ 2 : Hai người đứng đối diện nhau, một em tung
bóng, em kia bắt bóng Cà hai em đều tung và bắt bóng bằng
hai tay Tung bóng sao cho bóng bay vòng cung ( cầu vòng)
vừa tầm bắt của bạn, người đónn bóng khéo léo bắt bóng,
sau đó tung bóng lại cho bạn Thực hiện liên tục như vậy,
không để bóng rơi với số lần càng nhiều càng tốt
- Chơi trò chơi “ Ai kéo khỏe” :
Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và cho các em chơi
thử 1 lần Sau khi các em đã nắm vững cách chơi mới tổ chức
chơi chính thức Khi HS đứng ở tư thế chuẩn bị, GV mới phát
lệnh để trò chơi bắt đầu Gv cũng có thể dùng còi để điều
khiển cuộc chơi Cho các em chơi 3 lần kéo, ai được 2 lần là
thắng, sau đó đổi người chơi
* Mỗi tổ cử 3 bạn thi với tổ khác tìm người vô địch
3 Phần kết thúc
- Đi thả lỏng hít thở sâu :
- GV cùng HS hệ thống lại bài :
- GV nhận xét giờ học :
- GV giao bài tập về nhà : Oân bài thể dục phát triển chung
1 – 2ph
1 – 2ph 2ph
5 – 7ph
8 – 10ph
6 – 8ph
1 – 2ph 2ph 1ph
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
Trang 4TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Tiết 88 + 89 : GẶP GỠ Ở LÚC - XĂM - BUA
I) Mục đích yêu cầu:
TẬP ĐỌC
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng Chú ý các từ ngữ phiên âm tiếng nước ngồi: Lúc xăm bua, Mơ ni ca, Giét
-xi - ca, In - tơ - nét và các từ dễ viết sai do phát âm theo phương ngữ: lần lượt, tờ rưng, xích lơ, trị chơi, lưu luyến, hoa lệ……
_ Biết đọc phân biệt lời kể cĩ xen lời nhân vật trong câu chuyện
* Rèn kĩ năng đọc - hiểu Hiểu nghĩa các từ ngữ: Lúc - xăm - bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ
_ Hiểu nội dung câu chuyện: cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đồn cán bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc - xăm - bua thể hiện tình hữu nghị đồn kết giữa các dân tộc
KỂ CHUYỆN
_ Rèn kĩ năng nĩi: dựa vào gợi ý, HS kể lại được câu chuyện bằng lời của mình Lời kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung
_ Rèn kĩ năng nghe
II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
_ Tranh minh họa truyện trong SGK
_ Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý kể chuyện
III) Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1
1’
4’
1’
29’
A- Ổn định tổ chức:
B-Kiểm tra bài cũ:“Lời kêu gọi tồn dân tập TD”
_ Gọi 2 HS đọc bài: và trả lời câu hỏi trong SGK
C- Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
_ Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc
2 Hướng dẫn luyện đọc:
a GV đọc diễn cảm tồn bài:
_ Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện
tình cảm
_ Cho HS quan sát tranh, nĩi sơ lược nội dung tranh
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Luyện đọc từng câu.
_ Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu, GV chú ý sửa cách
phát âm cho HS
_ GV viết lên bảng: Lúc - xăm - bua, Mi - ni - ca, Giét
-xi - ca, In - ti - nét Hướng dẫn HS đọc đúng
_ Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2
* Luyện đọc từng đoạn.
_ Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
_ GV nhắc HS chú ý đọc đúng giọng các câu hỏi ở
đoạn 2
_ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ
Đoạn 1: lớp 6, sưu tầm, đàn tơ rưng
Đoạn 2: In - ti - nét
Đoạn 3: tuyết, hoa lệ
_ Yêu cầu HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ
_ Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhĩm 3
_ Mời 1 nhĩm đọc nối tiếp trước lớp
_ Hát _ 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
_ HS nghe giới thiệu
_ HS mở SGK đọc thầm theo
_ HS quan sát tranh (SGK)
_ HS đọc nối tiếp câu
_ HS đọc cá nhân các từ phiên âm nước ngồi Đồng thanh
_ HS đọc nối tiếp câu lần 2
_ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
_ HS lắng nghe
_ HS đọc giải nghĩa từ trong SGK
_ HS đặt câu tùy ý hiểu (VD: chúng em sưu tầm được nhiều tem thư; Thành phố Vũng Tàu thật hoa lệ dưới ánh đèn ban đêm.)
_ 3 HS trong nhĩm đọc cho nhau nghe
_ 1 nhĩm đọc nối tiếp đoạn trước lớp
Trang 55’
20’
2’
_ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
* Gọi 1 HS đọc đoạn 1 GV hỏi cả lớp:
+ Đến thăm trường tiểu học ở Lúc - xăm - bua, đoàn
cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ thú vị?
* Mời 1 HS đọc đoạn 2
+ Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và có
nhiều đồ vật của Việt Nam?
+ Các bạn HS Lúc - xăm - bua muốn biết điều gì về
thiếu nhi Việt Nam?
* Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
+ Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu
chuyện này?
_ GV nhận xét, chốt ý……
4 Hướng dẫn luyện đọc lại:
_ GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối bài, nhắc HS đọc
giọng thể hiện cảm xúc
_ Mời 3 - 4 HS thi đọc đoạn văn
_ Gọi 1 HS đọc cả bài
KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ:
_ Dựa vào trí nhớ và các gợi ý trong SGK, các em kể
lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình
_ Yêu cầu kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội
dung
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
_ GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
+ Kể bằng lời của mình (của em) là kể như thế nào?
GV: yêu cầu HS kể tương tự như lời kể của nhân vật
Cô - li - a, xưng tôi
_ Gọi 1 HS đọc to các câu hỏi gợi ý
_ Mời 1 HS kể mẫu đoạn 1
_ Yêu cầu HS nhận xét, tuyên dương
_ Mời 2 HS nối tiếp nhau kể đoạn 1, 2, 3 trong nhóm
_ Mời 1 - 2 nhóm kể trước lớp
_ Mời HS xung phong kể toàn chuyện
_ HS và GV nhận xét, khen ngợi HS kể hay, hấp dẫn
nhất
IV Củng cố - dặn dò:
_ Yêu cầu HS nói về ý nghĩa câu chuyện
_ Về kể chuyện lại cho người nhà nghe
_ CBBS: “Một mái nhà chung”
_ Nhận xét tiết học
_ HS cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
_ 1 HS đọc đoạn 1, HS trả lời
+ HS lớp 6 ở đây đều giới thiệu bằng tiếng Việt, hát tặng đoàn bài hát bằng tiếng Việt Giới thiệu vật sưu tầm của Việt Nam……, vẽ quốc kì Việt Nam, nói tiếng Việt Nam: Việt Nam Hồ Chí Minh
_ 1 HS đọc đoạn 2
+ Vì cô giáo đã từng ở Việt Nam, cô thích Việt Nam nên dạy học trò nói tiếng Việt, tìm hiểu về Việt Nam trên in - tơ - nét
+ …… muốn biết HS Việt Nam học những môn gì? Thích những bài hát nào? Chơi những trò chơi gì?
_ 1 HS đọc đoạn 3
+ HS trả lời tùy ý hiểu
VD: cảm ơn các bạn đã yêu quí Việt Nam
_ 1 HS đọc đoạn 3
_ HS khác nhận xét
_ 3 - 4 HS thi đọc đoạn văn HS khác nhận xét, bình chọn
_ 1 HS đọc cả bài
_ HS nghe nhiệm vụ kể chuyện
_ HS trả lời
+ …… theo lời của 1 thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam
+ Kể khách quan, như người ngoài khi biết cuộc gặp gỡ đó và kể lại
_ 1 HS đọc to các câu hỏi gợi ý
_ 1 HS kể mẫu đoạn 1
_ HS khác nhận xét
_ HS nối tiếp kể từng đoạn trong nhóm _ 1 - 2 nhóm kể trước lớp
_ HS xung phong kể toàn chuyện
_ HS nhận xét, bình chọn
RUÙT KINH NGHIEÄM:
Trang 6Thứ ba ngày 07 tháng 4 năm 2009 Toán
TRONG PHẠM VI 100 000
I/- MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000.
- Aùp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quan
II/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Thủ công
Tiết 31: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (3 tiết)
Tiết 3:
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kỹ thuật
- Học sinh yêu thích sản phẩm mình làm được
II Chuẩn bị: Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy bìa màu; Đồng hồ để bàn.
Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn; Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng, hồ dán, bút màu, kéo
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1’
4’
28’
2’
I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
III Các hoạt động:
HĐ 1: Học sinh nhắc lại quy trình kỹ thuật làm đồng hồ
để bàn.
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh nhắc lại quy trình: làm
đồng hồ để bàn gồm mấy bước?
- Giáo viên treo tranh quy trình để học sinh quan sát trả
lời
- Giáo viên hệ thống lại các bước làm, các em chú ý bước
thứ 2: là phần khó: làm đế khung, chân đỡ đồng hồ
- Giáo viên giới thiệu đồng hồ mẫu bằng giấy để học sinh
quan sát, các em có thể làm theo quy trình hoặc có thể
sáng tạo thêm
HĐ 2: Tổ chức cho học sinh thực hành làm đồng hồ để
bàn.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành làm đồng hồ, mỗi
em làm 1 cái và hoàn thành ngay tại lớp
- Giáo viên chia học sinh thực hành theo 4 nhóm
- Các em hãy trao đổi cách làm và kiểm tra xem bạn làm
đúng hay sai, nếu thấy bạn làm sai thì hướng dẫn cho bạn
làm đúng
Giáo viên đi từng nhóm quan sát, theo dõi, nhắc nhở học
sinh làm đúng và giúp đỡ những em còn lúng túng làm
chậm
* Các em chú ý trang trí đồng hồ cho đẹp có thể ghi đủ 12
chữ số, hoặc chỉ ghi 4 số: 12 3 6 9 rồi vẽ trang trí hoa
hoặc con vật nhỏ lên mặt đồng hồ
HĐ 3: Trưng bày và đánh giá sản phẩm.
- Cho học sinh trưng bày và đán giá sản phẩm của nhau
* Giáo viên nhắc nhở học sinh ghi tên mình vào sản phẩm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
IV-Nhận xét – Dặn dò:
- Về ôn lại các kỹ thuật gấp các đoạn thẳng cách đều như
gấp quạt ở lớp 1
- Tiết sau mang đầy đủ giấy màu và dụng cụ môn học để
làm bài: Làm quạt giấy tròn
- Học sinh cả lớp hát tập thể
- Học sinh: quy trình làm đồng hồ theo
3 bước
Bước 1: cắt giấy Bước 2: làm các bộ phận khung, mặt, đế, chân đỡ đồng hồ
Bước 3: làm thành đồng hồ hoàn chỉnh
- Học sinh quan sát mẫu đồng hồ
- Học sinh xoay ghế ngồi thực hành theo 4 nhóm làm đồng hồ để bàn
* Học sinh trang trí đồng hồ
- Học sinh tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
Trang 8- Nhận xét tiết học
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 59: LIÊN HỢP QUỐC.
I/ Mục tiêu:
a)Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một bài: “ Liên Hợp Quốc”
- Biết viết đúng những chữ số
b)Kỹ năng: Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch ; êt/êch c)Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết BT2.
II/ Các hoạt động:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
1’
28’
1’
1.Khởi động: Hát
2.Bài cũ: Lời kêu gọitoàn dân tập thể dục
- Gv mời 2 Hs lên viết có tiếng có vần in/inh
3.Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi tựa
4.Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Liên hợp quốc thành lập nhằm mục đích gì?
+Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?
+ Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc khi nào?
- Gv mời 2 Hs lên bảng và đọc cho các em viết: 24-10-1945
; 20-9-1977
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
-Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
+ Bài tập 2: - Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
b) Hết giờ – mũi hếch – hỏng hết – lệt bệt – chênh lệch
+ Bài 3 - Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 2 nhóm Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc
kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
b) Hết giờ làm việc, mẹ mới đón em
Bạn Nam có cái mũi hếch rất đẹp
Bác em ốm lệt bệt mãi mới khỏi
Tổng kết – dặn dò
Về xem và tập viết lại từ khó
Chuẩn bị bài: Một mái nhà chung
Nhận xét tiết học
- Hát
- 3 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
+Bảo vệ hòa bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước
+Có 191 nước và vùng lãnh thổ
+20 –9 – 1977
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
3 Hs lên bảng thi làm bài
Cả lớp làm vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài.s làm bài cá nhân
2 nhóm Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Trang 9RÚT KINH NGHIỆM:
Tự nhiên xã hội
TIẾT 59: TRÁI ĐẤT QUẢ ĐỊA CẦU
A MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết hình dạng của Trái Đất trong không gian
- Biết cấu tạo của quả địa cầu gồm : Quả địa cầu , giá đỡ , trục gắn quả địa cầu với giá đỡ
- Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, xích đạo , Bắc bán cầu và Nam bán cầu
B ĐDDH: - Các hình trong SGK / 112, 113 - Quả địa cầu
- 2 hình phóng to như H 2 SGK / 112 nhưng không có phần chữ trong hình
- 2 bộ bìa, mỗi bộ gồm tấm ghi : Cực Bắc, cực Nam, xích đạo , Bắc bán cầu và Nam bán cầu
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1’
3’
25’
1’
I ỔN ĐỊNH
II KTBC : - Mặt trời
III BÀI MỚI:
a) Giới thiệu: Nêu tên bài học
b) HD tìm hiểu bài:
1 Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
* Bước 1 :- Y/c HS quan sát H1 trong SGK / 112
- GV y/c : Quan sát H1 ( ảnh chụp Trái Đất từ tàu vũ
trụ ) em thấy Trái Đất có hình gì ?
-KL: Trái Đất có hình cầu , hơi dẹt ở 2 đầu
* Bước 2 : - GV tổ chức cho HS quan sát quả địa cầu và
giới thiệu :
- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của trái đất và phân
biệt cho các em các bộ phận : Quả địa cầu , giá đỡ ,
trục gắn quả địa cầu với giá đỡ
- Chỉ cho HS vị trí của nước Việt Nam trên quả địa cầu
nhằm giúp các em hình dung được trái đất mà chúng ta
đang ở rất lớn
* KL : Trái Đất rất lớn và có dạng hình cầu
2 Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm
* Bước 1 : - GV chia nhóm ( Số nhóm tùy thuộc vào số
lượng quả địa cầu chuẩn bị được )
- Y/c HS các nhóm quan sát H 2 / SGK / 112 và chỉ
trên hình : Cực Bắc, cực Nam, xích đạo , Bắc bán cầu
và Nam bán cầu
* Bước 2 : - Y/c HS trong nhóm lần lượt chỉ cho nhau
xem :
- Cực Bắc, cực Nam, xích đạo , Bắc bán cầu và Nam
bán cầu trên quả địa cầu
- HS đặt quả địa cầu trên bàn , chỉ trục của quả địa cầu
và nhận xét trục của nó đứng thẳng hay nghiêng so với
mặt bàn
* Bước 3 : - Y/c đại diện của các nhóm lên chỉ trên quả
địa cầu theo y/c của GV
- Cho HS nhận xét về màu sắc trên bề mặt quả địa cầu
tự nhiên và giải thích sơ lược về sự thể hiện màu sắc
* KL : Quả địa cầu giúp ta hình dung được hình dạng,
độ nghiêng và bề mặt của trái đất
3 Hoạt động 3 : Chơi trò chơi “ Gắn chữ vào sơ đồ … “
* Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
- Nêu y/c , HD cách chơi và luật chơi
* Bước 2 : - Y/c 2 nhóm HS chơi trò chơi
* Bước 3 : - GV tổ chức cho HS đánh giá 2 nhóm chơi :
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- CB bài sau : Sự chuyển động của Trái Đất
- Hát -Vài HS trả lời
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS tự nêu
- HS quan sát quả địa cầu
- Nghe
- Quan sát
- Các nhóm quan sát
- HS chỉ cho nhau xem
- HS nêu NX
- Đại diện của các nhóm lên chỉ trên quả địa cầu theo y/c của GV
- HS nhận xét, giải thích về sự thể hiện màu sắc
- Nhiều HS nhắc lại KL
- Lắng nghe
- 2 dãy cử đại diện lên bảng tham gia trò chơi
- Lắng nghe
Trang 10- Nhận xét tiết học - Ghi bài
Thứ tư ngày 08 tháng 4 năm 2009 Toán
I/- MỤC TIÊU :
- Nhận biết được các loại giấy bạc 20 000đ; 50 000đ; 100 000đ
- Biết đổi tiền trong phạm vi 100 000đ.
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ với các số có đơn vị tiền tệ VN.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tờ giấy bạc 20 000đ, 50 000đ và 100 000đ
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
10’
18’
2’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nội dung của tiết 147
2 GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3 HD TÌM HIỂU BÀI:
- GV cho HS quan sát các tờ giấy bạc và
nhận biết giá trị của chúng qua dòng chữ, con
số ghi trên tờ giấy bạc mỗi loại.
4 HD LUYỆN TẬP:
Bài 1 :
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu
tiền, chúng ta làm thế nào?
- Y/c HS tính và nêu số tiền trong mỗi ví
Bài 2 :
- GV cho HS đọc đề toán.
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Muốn biết cô bán hàng phải trả lại bao
nhiêu tiền, ta cần biết gì?
-Cho HS làm bài
Bài 3 :
- GV cho HS đọc đề bài
- Mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?
- Các số cần điền vào ô trống là những số
như thế nào?
- Vậy muốn tính tiền 2 cuốn vở ta làm tn ?
- Cho HS làm bài
Bài 4 :
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
-Cho HS làm bài
5 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Hỏi một số kiến thức chính đã học
- 3 HS thực hiện y/c GV
- Lắng nghe
- HS quan sát.
- HS chú ý nghe.
- Mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền + Cộng các tờ giấy bạc có trong từng chiếc ví.
- HS tính và nêu kết quả + Ví a : 50 000đ + ví b: 90 000đ + Ví c : 90 000đ.
+ Ví d : 14 500đ + Ví e : 50 700đ
- Mua cặp 15 000đ, quần áo 25 000đ;
đưa 50 000đ - Trả lại cho mẹ … tiền?
- Số tiền mẹ đã mua
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 HS đọc + 1 cuốn vở 1 200đ.
+ Là số tiền phải trả để mua 2, 3, 4 cuốn vở.
+ Lấy giá tiền 1 cuốn nhân với 2
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- Điền số thích hợp vào ô trống
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 số HS trả lời câu hỏi GV