Bài cũ: Trình bày cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí + Kiểm tra bài tập ở nhàHĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu sử tác giả TT: HS đọc SGK trả lời câu hỏi: Trình bày những nét
Trang 11.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp
hình thức : đđọc sáng tạo , gợi mở , trao đổi , thảo luận chốt lại vấn đề
1.2 Phương tiện:SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12
2 Học sinh: Soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài SGK.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài m i:Chúng ta đã đi h t qua 2 th i kì v n h c c a n n v n h c VN, ti p theo ch ng trình ời kì văn học của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ăn học của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ọc của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ủa nền văn học VN, tiếp theo chương trình ền văn học VN, tiếp theo chương trình ăn học của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ọc của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ương trình
ng v n 12 chúng ta ti p t c tìm hi u th i kì th 3 c a VHVN ó là th i kì VHVN t sau ăn học của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ục tìm hiểu thời kì thứ 3 của VHVN Đó là thời kì VHVN từ sau ểu thời kì thứ 3 của VHVN Đó là thời kì VHVN từ sau ời kì văn học của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ứ 3 của VHVN Đó là thời kì VHVN từ sau ủa nền văn học VN, tiếp theo chương trình Đó là thời kì VHVN từ sau ời kì văn học của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ừ sau
tựu chủ yếu của văn học
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Văn học 45-75 phát triển qua những chặng
1) Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
- CMT 8/1945 mở ra kỉ nguyên ĐL cho đất nước nềnvăn học mới
- VH mới phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng CS nênnhà văn là chiến sĩ
- Từ 1945 1975 đât nước trải qua nhiều biến cố, sựkiện lịch sử:
+ Công cuộc XD cuộc sống mới, con người mới ởmiền Bắc
+ Cuộc kháng chiến ái quốc vĩ đại của DT chống Pháp
-Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng
- Kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân
- Biểu dương những tấm gương vì nước quên mình
Thành tựu chính : -Truyện ngắn, kí và truyện kí: Một lần tới Thủ đô – Trần Đăng, Đôi mắt – Nam Cao, Làng – Kim Lân…
Trang 2bổ sung -> GV chốt lại.
TT3: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản củVHVN
từ 45-75
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
Nêu những đặc điểm chính của VH 45-75?
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát
VHVN từ 1975 -> cuối TK XX
TT1: Tìm hiểu hồn cảnh lịch sử, xã hội,
văn hoá -> HS đọc SGK
TT2: Tìm hiểu những chuyển biến và
thành tựu chủ yếu
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Từ sau 1975 tình hình xã hội diễn ra như
thế nào?
- Tình hình của văn học và những thành
tựu chủ yếu của các thể loại văn học
- Thơ : đạt những thành tựu xuất sắc ở thời kì kháng
chiến chống Pháp : Cảnh khuya – Hồ Chí Minh, Tây Tiến – Quang Dũng, Bên kia Đuống – Hồng Cầm -Kịch :Bắc Sơn (Nguyễn H Tưởng), Chị Hồ Học Phi.
- Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học: Nhận đường –Nguyễn Đình Thi…
b/ Chặng đường từ 1955 đến 1964
Nội dung chính :
-Thể hiện hình ảnh người lao động-Ngợi ca những thay đổi của đất nước và con ngườitrong XDCNXH
-Tình cảm sâu nặng với miền Nam
- Truyện kí : Người mẹ cầm súng – Nguyễn Thi ; Rừng
xà nu – Nguyễn trung Thành; Dấu chân người lính –
Nguyễn Minh Châu…
- Thơ : Tố Hữu, Chế Lan Viên, Xuân Quỳnh ; PhạmTiến Duật ; Nguyễn Khoa Điềm; …
- Kịch : Đào Hồng Cẩm, Vũ Dũng Minh ( Đơi mắt)
- Văn học tiến bộ của đơ thị miền Nam trong thời kì Mĩtạm chiến với Vũ Bằng, Lí Chánh Trung, Viễn Phương,Sơn Nam…
3) Đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến1975
- VH vận động theo hướng CM hố, mang tính nhândân sâu sắc
- VH gắn bĩ với vận mệnh chung của đất nước, tậptrung vào hai đề tài chính: Tổ quốc và XHCN
- VH phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vậnđộng và phát triển của CM, kết hợp giữa khuynh hướng
-Thơ : một số tác giả cĩ ý thức đổi mới cả về nội dung
và hình thức để vươn tới hồ nhập với nền thơ lớn trênthế giới
- Trường ca, các tập thơ xuất hiện khá nhiều với các tácgiả: Chế Lan Viên, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, NguyễnĐức Mậu…
- Văn xuơi: một số tác giả bộc lộ ý thức muốn đổi mớicách viết về chiến tranh, cách tiếp cận đời sống hiện
Trang 3*Tác phẩm : Cù lao tràm – Nguyễn Mạnh Tuấn, Thời
xa vắng – Lê Lựu; chiếc thuyền ngoài xa- Nguyễn Minh Châu; Bến không chồng- Dương Hướng; bút kí
“Ai đã đặt tên cho dòng sông? “ - Hoàng Phủ Ngọc
Tường…
- Kịch : phát triển mạnh với các vở tiêu biểu :Mùa hè ở biển – Xuân Trình; Hồn Trương Ba da hàng thịt,Tôi và chúng ta-Lưu Quang Vũ
- Nắm được 3 chặng đường và thành tựu về văn xuôi , thơ trong từng chặng
- Nắm được 3 đặc điểm cơ bản
- Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nội dung yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
2 Về kĩ năng:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá về một tư tưởng, đạo lí
- Biết huy động những kiến thức và những trải nghiệm của bản thân đề làm bài văn
3.Về thái độ:
Luôn có sự suy nghĩ trước một vấn đề trong đời sống thuộc về tư tưởng, đạo lí
Trang 4B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động:
Hướng dẫn HS tìm hiểu trên cơ sở các câu hỏi thảo luận kết hợp luyện tập.
Cho học sinh tự tìmhiểu đề và lập dàn ý theo đề bài ở SGK và trình bày trước lớp, GV nhận xét
1.2 Phương tiện:SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12
2 Học sinh: Soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài SGK.
Trong đ i s ng xã h i, có đôi lúc ta ph i đ ng tr c nhi u quan ni m khác nhau v m t v n đ ời kì văn học của nền văn học VN, tiếp theo chương trình ải đứng trước nhiều quan niệm khác nhau về một vấn đề ứ 3 của VHVN Đó là thời kì VHVN từ sau ư ền văn học VN, tiếp theo chương trình ệm khác nhau về một vấn đề ền văn học VN, tiếp theo chương trình ấn đề ền văn học VN, tiếp theo chương trình
Vì th chúng ta c n có m t s nhìn nh n đánh giá m t cách xác đáng Bài h c hôm nay giúp cho các em ận đánh giá một cách xác đáng Bài học hôm nay giúp cho các em ọc của nền văn học VN, tiếp theo chương trình
có đ c nh ng quan ni m đúng đ n và bi t phê phán nh ng quan ni m sai l mơng trình ệm khác nhau về một vấn đề ắn và biết phê phán những quan niệm sai lầm ệm khác nhau về một vấn đề …
HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn
ý
TT1: Cho HS đọc đề bài, chia nhóm thảo
luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
Hãy phát biểu nhận thức của bản thân về
cách làm bài nghị luận một tư tưởng, đạo lí?
- Tìm một số tư tưởng, đạo lí thể hiện trong
Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu:
Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định:
+ Lí tưởng đúng đắn, cao đẹp+ Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu+ Trí tuệ sáng suốt
3 Rút ra kết luận cho bản thân
- Đề tài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí vô cùngphong phú, bao gồm các vấn đề: Nhận thức (lí tưởng,mục đích); tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòngnhân ái; tính trung thực, dũng cảm; thói ích kỉ, vụ lợi);
về các mối quan hệ gia đình, xã hội…
- Các thao tác lập luận thường sử dụng: giải thích, phântích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bo…
Trang 5hiện ở con người Có thể đặt tên : Văn hóa và con ngưòi
b Tác giả sử dụng các tho tác lập luận:
+ Nêu nguyên lí chung
+ Tố cáo tội ác của giặc Pháp
+ Tuyên bố về tự do, độc lập và quyết tâm giữ vững tự do, độc lập ấy
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động: Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, nêu vấn đề
trao đổi thảo luận, trình bày trước lớp kết hợp trả lời câu hỏi
1.2 Phương tiện:SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12
2 Học sinh:
Soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi ở SGK
1 Ổn định:
Trang 62 Bài cũ: Trình bày cách làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí + Kiểm tra bài tập ở nhà
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu sử tác giả
TT: HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
Trình bày những nét chính về quê hương, gia
đình và cuộc đời hoạt động của HCM?
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự nghiệp văn
học
TT1: Tìm hiểu về quan điểm sáng tác
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Nêu những quan điểm trong sáng tác văn
chương của HCM?
- Chất “thép” trong thơ ca là gì? Hãy phân
tích cụ thể một tác phẩm minh họa?
TT2: Tìm hiểu về di sản văn học
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Những thể loại chủ yếu trong sáng tác
A Phần một: Tác giả
I Vài nét về tiểu sử
- Quê hương, gia đình: sinh 19/5/1890 trong giađình nhà nho yêu nước Thân phụ là cụ Phó bảngnguyễn Sinh Sắc Quê ở xã Kim Liên, huyện NamĐàn, tỉnh NghệAn
- Quá trình hoạt động:
+1911 ra đi tìm đường cứu nước
+1919 gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tớiHội nghị hoà bình ở Véc-Xay, kí tên là Nguyễn AiQuốc
- 1920 dự Đại hội Tua, tham gia sáng lập Đảngcộng sản Pháp
- 1923-1941 hoạt động chủ yếu ở LX, TQ, TháiLan Người tham gia thành lập nhiều tổ chức CM
- 1941 Người về nước trực tiếp lãnh đạo CM
- 8-1942 sang TQ và bị bắt giam 13 tháng, giải qua
18 nhà lao của 13 huỵên thuộc tỉnh Q.Tây
- Sau khi được tự do Người về nước tiếp tục lãnhđạo CM
a HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại
phụng sự cho sự nghiệp CM.Trong thơ ca phải có
chất “thép” Văn nghệ sĩ phải là những chiến sĩ trên
mặt trận văn hoá nghệ thuật
b HCM luôn chú trọng tính chân thật và tính dân
tộc của văn học Tính chân thật được coi là thước
đo giá trị của văn chương nghệ thuật Người luôn
đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ
c Khi cầm bút Người luôn xuất phát từ mục đích,
đối tượng tiếp nhận để quyết định hình thức của tác
phẩm Người luôn đặt câu hỏi “viết cho ai? Viết để làm gì? viết cái gì?viết như thế nào?”
2 Di sản văn học
Trang 7của HCM? Mục đích viết của từng thể
loại?
- Những tác phẩm tiêu biểu?
TT3: Tìm hiểu về phong cách nghệ thuật
HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
- Nêu những nét phong cách nghệ thuật
Cổ điển: Hình ảnh thơ; thể thơ; cách miêu tả
Hiện đại: hình ảnh con người, hình ảnh lò than
rực hồng…
Cảm nhận của e vẻ đẹp tâm hồn của HCM qua
bài thơ Chiều tối em?
a văn chính luận
- Viết với mục đích đấu tranh chính trị, tiến côngtrực diện kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng,thể hiện những nhiệm cụ CM của dân tộc
- TP tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925); “Tuyên ngôn độc lập” (1945); “ Lời kêu gọi toàn quốc k/c” ( 1946)…
b Truỵên và kí
- Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bợm củachính quyền thực dân, châm biếm bọn vua quanphong kiến Mặt khác bộc lộ lòng yêu nước và tinhthần tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc
- TP tiêu biểu: “Pa-ri” (1922); “Lời than vãn của
- Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính
chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật tráophúng sắc bén
- Thơ ca: chia làm hai loại:
+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyêntruyền CM: lời lẽ giản dị, mộc mạc, mangmàu sắc dân gian hiện đại
+ Những bài thơ nghệ thuật viết theo cảmhứng thẩm mĩ: mang đặc điểm thơ cổphương Đông kết hợp hài hòa giữa màu sắc
cổ điển với bút pháp hiện đại
III Tồng kết: Ghi nhớ ( SGK/29)
IV Luyện tập
1 Phân tích bài thơ chiều tối để thấy được bút pháp
cổ điển và hiện đại
Trang 84 Củng cố: Nêu những nét chính về cuộc đời của HCM;
Các thể loại trong sáng tác của HCM ( 3 thể loại chính) và nội dung và phong cách trong từng thể loại?
Học thuộc lòng “ghi nhớ” Làm bài tập còn lại
5 Chuẩn bị” Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt”
- Nâng cao kĩ năng sử dụng TV để đạt được yêu cầu trong sáng
- Khái niệm sự trong sáng của TV, những biểu hiện chủ yếu của TV ( Hệ thống chuẩn mực và quy tắc chung; sang tạo, linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung; sự không pha tạp, lai căng yếu tố ngôn ngữ khác; tính văn hoá và lịch sự trong giao tiếp
2 Về kĩ năng
- Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng.
- Cảm nhận và phân tích được cái hay, cái đẹp của những lời nói và câu văn trong sáng
- Sử dụng TV đúng quy tắc, chuẩn mực
- Sử dụng Tv linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung
3, Thái độ: Biết yêu mến, quý trọng di sản ngôn ngữ của cha ông, tài sản của cộng đồng.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS nắm lí thuyết bằng cách nêu câu hỏi, trao đổi thảo luận vấn đề luyện tập theo bài tập SGK
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
HĐ1: Tìm hiểu về sự trong sáng của TV
TT1: Tìm hiểy về những chuẩn mực và quy tắc
1 Sự trong sáng của Tiếng Việt
a.Tiếng Việt có những chuẩn mực và qui tắc chung về : Phát âm,Chữ viết, Dùng từ, Đặt câu,
Cấu tạo lời nói, bài văn
Trang 9+ Viết đúng mẫu câu khi sử dụng câu ghép chính
phụ:
Vì C1V1 nên C2V2
Nếu(Bằng, với) C1V1 thì C2V2
- Em hiểu thế nào là sự trong sáng của tiếng
Việt? Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở
những phương diện nào?
TT2: tìm hiểu về sự lai tạp trong tiếng Việt
- Sự trong sáng còn được thể hiện ở những chuẩn
mực nào?( Tiếng Việt không cho phép pha tạp,
lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của ngôn
ngữ khác)
TT3: Tìm hiểu sự trong sáng của TV ở tính văn
hóa, lịch sự của lời nói
- Sự trong sáng của tiếng Việt còn được thể hiện
ở điểm nào?( tính văn hoá , lịch sự của lời nói)
Ca dao có câu:
“Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”.
- Gv cho HS đọc VD trong SGK/33 và nêu
những biểu hiện của tính văn hoá, lich sự trong
lời nói
TT4: HS đọc ghi nhớ
HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập
- HS làm bài tập theo nhóm: 1,2,3
- Phân tích hiệu quả biểu đạt của các từ ngữ trong
câu thơ sau:
“ Cậy em, em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa” (Kiều – Ndu)
=> Sự trong sáng của Tiếng Việt trước hết bộc lộ
ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung ,
ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó.
b Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.
c Sự trong sáng của tiếng Việt còn biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói.
+ Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sựtrong sáng của tiếng Việt
+ Ngược lại nói năng thô tục mất lịch sự, thiếu vănhóa làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của tiếngViệt
+ Phải biết xin lỗi người khác khi làm sai
+ Phải biết cám ơn người khác khi được giúp đỡ.+ Phải biết giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí tuổi tác,đúng chỗ
+ Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp…
- Thuý Vân: cô em gái ngoan.
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt.
- Thúc Sinh: anh chàng sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biên đi như một vì sao lạ.
- Sở Khanh cái vẻ chải chuốt dịu dàng
- Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc.
b.Từ ngữ của Nguyễn Du :
- Tú Bà: nhờn nhợt màu da.
- Mã Giám Sinh : mày râu nhẵn nhụi
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: ( miệng thề) xoen xoét
=> Những từ ngữ trên đây đã lột tả đúng thần thái
và tính cách từng nhân vật, đến mức tưởng nhưkhông có từ ngữ nào có thể thay thế được
Trang 10(HS trình bày trước lớp)
4 Củng cố: Qua bài tập luyện tập Về nhà làm BT 3/34
5 Chuẩn bị “Viết bài làm văn số 1” (Nghị luận xã hội)
- Viết được bài nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí, trước hết là tuổi trẻ học đường ngày nay
- Nâng cao ý thức rèn luyện tư tưởng đạo đức để không ngừng tự hoàn thiện về nhân cách của mình
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Dặn trước cho HS chuẩn bị
1 Yêu cầu kĩ năng:
- HS biết vận dụng kiến thức bài học “nghị luận về một tư tưởng, đạo lí” kết hợp với kiến thức làm văn lớp 11 để làm bài
- Diễn đạt trong sáng, bài viết cô đọng, súc tích
2 Yêu cầu về kiến thức
HS cần phải trình bày những suy nghĩ của mình khi học lớp cuối cấp:
- Xác định được mục đích học tập của bản thân:
+ Tích luỹ những kiến thức làm hành trang vào đời
+ Kiếm được một việc làm ổn định
+ Giúp ích cho gia đình, xã hội, góp sức xây dựng đất nước…
- Nêu được những biện pháp học tập của bản thân để có hiệu quả:
+ Có thời gian biểu cho việc học tập
+ Tham gia học tập tích cực, có cách ghi chép khoa học
+ Tránh tình trạng học vẹt, đối phó…
Biểu điểm:
Trang 118-10: Bài viết cĩ cảm xúc, trình bày sáng rõ, nêu đựơc những suy nghi sâu sắc
5-7: Trình bày tương đối rõ ràng, cĩ ý nhưng chưa đi sâu vào những những biện pháp cụ
thể Cịn mắc vài lỗi diễn đạt
3-4: cĩ ý nhưng trình bày sơ sài, cịn mắc nhiều lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
0-2: lạc đề, khơng viết được gì
- Nắm được bố cục 3 phần của “TNĐL”
+ Nêu nguyên lí chung
+ Tố cáo tội ác của giặc Pháp
+ Tuyên bố về tự do, độc lập và quyết tâm giữ vững tự do, độc lập ấy
2 Về kĩ năng:
- Vận dụng những kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM đểphân tích thơ văn của Người
- Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thề loại
3.Về thái độ:
Giáo dục HS biết yêu mến và trân trọng về con người HCM cũng như sự nghiệp sáng tácvăn học cuả Người
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động: Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, nêu vấn đề
trao đổi thảo luận, trình bày trước lớp kết hợp trả lời câu hỏi
1.2 Phương tiện: SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12
2 Học sinh:
Soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi ở SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn
TT1: HS đọc TD và trả lời các câu hỏi;
- Tình bày hồn cảnh ra đời của TNĐL?
- Đối tượng mà tác giả muốn hướng đến trong
bản tuyên ngơn này là ai? Mục đích làm gì?
Trang 12- Bản tuyên ngôn mang những giá trị lớn nào?
Vì sao “Tuyên ngôn độc lập” có được giá trị
lịch sử to lớn?
(HS trao đổi thảo luận – trình bày)
Vì sao “Tuyên ngôn độc lập” có được giá trị
nghệ thuật đặc sắc?
(HS trao đổi thảo luận – trình bày)
TT2: HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi
- Nêu bố cục của bản tuyên ngôn độc
lập?
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
TT1: Tìm hiểu phần mở đầu
- Việc trích nêu bản Tuyên ngôn độc lập 1776)
của nước Mĩ và bản Tuyên ngôn nhân quyền
và dân quyền (1791) của CM Pháp có ý nghĩa
gì?
TT2: Tìm hiểu phần giữa
- Những tội ác mà tác giả liệt kê để tố cáo kẻ
thù? Bản chất tội ác ấy như thế nào?
- Nhận xét của em về cách sử dụng hình ảnh,
câu văn trong đoạn 2?
- Tác giả đưa ra d/c cụ thể, đó là d/c nào?
- Mục đích: Không chỉ nhằm tuyên bố nền độc lập
mà còn nhằm tranh luận, bác bỏ luận điệu của kẻ thù
3.Giá trị bản tuyên ngôn
a Giá trị lịch sử: Tuyên bố xoá bỏ chế độ thực dân,
phong kiến, khẳng định quyền tự chủ và vị thế bìnhđẳng của dân tộc
b Giá trị tư tưởng: tác phẩm là kết tinh lí tưởng đấu
tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độclập tự do
c Giá trị nghệ thuật: là một áng văn chính luận mẫu
mực, lập luận chặt chẽ, lời lẽ đanh thép, bằng chứngxác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm,hung hồn
4 Bố cục:
- Đoạn 1 (từ đầu -> Không ai chối cãi đựơc): nêu
nguyên lí chung của bản tuyên ngôn độc lập
- Đoạn 2 (Tiếp -> phải được độc lập): Tố cáo tội ác
của thực dân Pháp và khẳng định thực tế lịch sử lànhân dân ta đã kiên trì đấu tranh và nổi dậy giànhchính quyền, lập nên nước VNDCCH
- Đoạn 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên
bố về ý chí bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộcVN
II Đọc-hiểu văn bản
1 Nêu nguyên lí phổ quát
- Trích nêu những bản tuyên ngôn nổi tiếng thế giới:
“Tuyên ngôn độc lập” của Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” cảu Pháp.
* Ý nghĩa :
+ Vừa đề cao những giá trị hiển nhiên của nhân loạivừa tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếptheo
+ Mang tính sáng tạo: từ quyền bình đẳng và tự docủa con người tác giả suy rộng ra về quyền bìnhđẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới
+ Nhằm tăng tính chiến đấu: kiểu “lấy gậy ông đập lưng ông”.
=> Đây là một đóng góp riêng của tác giả và cũng
là của dân tộc ta vào một trong những trào lưu tư tưởng mang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại.
2 Tố cáo tội ác của giặc Pháp và nêu lên cuộc đấu tranh của nhân dân VN
a Tố cáo tội ác của Pháp
- Tgiả liệt kê những tội ác của TD Pháp đã gây racho nhân dân ta trong hơn 80 năm qua:
+ Về chính trị: thi hành những tội ác dã man, lập ra 3chế độ, nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chínhsách ngu dân…
+ Kinh tế: Bốc lột, cướp ruộng đất, độc quyền ingiấy bạc, xuất nhập cảng…khiến dân tộc VN bầncùng, lũng đoạn tài chính
->Lật tẩy bản chất xảo quyệt, tàn bạo và man rợ của
Trang 13- Thực chất của cuộc đấu tranh của nhân dân ta
Qua ‘Tuyên ngôn độc lập” em có nhận xét về
tư tưởng của HCM? ( HCM có một tư tưởng vĩ
đại, đó là tư tưởng độc lập dân tộc Tư tưởng
ấy xuất phát từ lòng yêu nước nồng nàn của
- Từ đó Tgiả đưa ra d/c lịch sử cụ thể: “Hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”.
- Nêu ra sự thật lịch sử: từ 1940 nước ta là thuộc địa của Nhật chứ không phải Pháp, ta lấy lại nước VN
từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp -> bác bỏ
luân điệu của Pháp
=> Sử dụng hình ảnh cụ thể, điệp từ, cấu trúc câusong hành, ngắn gọn, lời lẽ đanh thép ung hồn, tácgiả đã vạch trần bộ mặt xảo trá của Pháp với nhữngtội ác tày trời
b Nêu lên cuộc đấu tranh của nhân dân VN
- Nêu lên tính chất khoan hồng, nhân đạo, chínhnghĩa: cứu người Pháp ra khỏi tay Nhật, bảo vệ tínhmạng và tài sản cho họ
- Nêu rõ sự thật của cuộc CM của nhân dân ta: giànhlại độc lập tự chủ là từ tay Nhật chứ không phải tayPháp
- Tuyên bố thoát li mối quan hệ với Pháp
=> Khẳng định cuộc đấu tranh của nhân dân ta làchính nghĩa, hợp đạo lí và nhất định được thế giớiủng hộ
3 Tuyên bố độc lập và nêu quyết tâm
III Ghi nhớ :SGK /42
IV.Tổng kết
- Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứngxác thực, giàu sứa thuyết phục; Ngôn ngữ vừa chínhxác vừa gợi cảm; giọng văn linh hoạt
- TNĐL là văn kiện có giá trị lịch sử to lớn:Tuyên bốxoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến, khẳng địnhquyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc
-Tác phẩm là kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóngdân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập tự do
- Là một áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lời lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm, hung hồn
4 Nắm được bố cục và nội dung cụ thể của 3 phần của TNĐL
Trang 14- Phần 1: Nêu nguyên lí chung làm cơ sở lí luận; phần 2: tố cáo tội ác TD Pháp, bác bỏ luận điệu
và nêu lên cuộc đấu tranh của nhân dân VN; phần 3: lời tuyên bố và nêu quyết tâm
Chỉ ra được cách lập luận chặt chẽ, lí luận sắc bén của bản TN: cách sử dụng từ ngữ,câu văn, cách nêu dẫn chứng, trình bày …
5- Chuẩn bị “Giữ gìn sự trong sáng của TV” Xem kĩ phần bài tập
- Nâng cao kĩ năng sử dụng TV để đạt được yêu cầu trong sáng
- Khái niệm sự trong sang của TV, những biểu hiện chủ yếu của TV ( Hệ thống chuẩn mực và quy tắc chung; sang tạo, linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung; sự không pha tạp, lai căng yếu tố ngôn ngữ khác; tính văn hoá và lịch sự trong giao tiếp
2 Về kĩ năng
- Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng.
- Cảm nhận và phân tích được cái hay, cái đẹp của những lời nói và câu văn trong sáng
- Sử dụng TV đúng quy tắc, chuẩn mực
- Sử dụng Tv linh hoạt trên cơ sở quy tắc chung
3, Thái độ: Biết yêu mến, quý trọng di sản ngôn ngữ của cha ông, tài sản của cộng đồng.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS nắm lí thuyết bằng cách nêu câu hỏi, trao đổi thảo luận vấn đề luyện tập theo bài tập SGK
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
- Trách nhiệm của mỗi HS
III Trách nhiệm giữ gìn trong sáng Tiếng Việt
Mỗi cá nhân cần phải có trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của TVtrên 3 phương điện sau:
- Cần có tình cảm yêu mến và ý thức quý trọng TV
- Cần có những hiểu biết cần thiết về TV thông qua kinh nghiệm
Trang 15IV Luyện tập 1/44
-Câu b,c,d là những câu trong sáng, câu a không trong sáng
-Phân tích câu a: Lẫn lộn giữa trạng ngữ “muốn xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nâong thôn” với thành phần chủ ngữ của động từ đòi hỏi.
2/44
-Ngày tình yêu: từ thuần Việt có ý nghĩa cơ bản tương ứng với từ Valentine vừa có sắc thái biểu cảm ý nhị, dễ cảm nhận và lĩnh hội
đối với người VN
-Ngày Valentine là tiếng nước ngoài.
-Ngày lễ tình nhân: cấu tạo theo từ tiếng Hán, thiên nói về con
người
4 Trách nhiệm của HS trong việc giữ gìn sự trong sáng của TV là gì?
Chuẩn bị:” Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”
Sưu tầm một số bài thơ, văn của NĐC
5 KN
Trang 16- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Vận dụng kĩ năng nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển kĩ năng làm vănnghị luận
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động:
Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, nêu vấn đề trao đổi thảo luận, trình bày trước lớp kết hợp trả
lời câu hỏi
1.2 Phương tiện: SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12
2 Học sinh:
Soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi ở SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV -HS Kiến thức cần đạt
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về PVĐ
TT1: HS đọc phần tiểu dẫn, trả lời câu
hỏi:
Em có những hiểu biết gì về tác giả
HS thảo luận, trả lời, GV chốt lại ý cơ
Trang 17TT2: Tỡm hieồu taực phaồm:
Trỡnh baứy hoaứn caỷnh saựng taực cuỷa taực
phaồm
Hẹ2: Hửụựng daón tỡm hieồu vaờn baỷn
TT1: Tỡm hieồu boỏ cuùc vaứ luaọn ủieồm baứi
vaờn
Neõu boỏ cuùc baứi vaờn? Noọi dung tửứng
phaàn?
- Tửứng phaàn ủoự ửựng vụựi nhửừng luaọn
ủieồm cụ baỷn naứo
- Ba phần đó tơng ứng với ba luận điểm
cơ bản của bài viết:
+ Nguyễn Đình Chiểu- một nhà thơ yêu
nớc
+ Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm
g-ơng phản chiếu phong trào kháng Pháp
oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam
Bộ làm sống lại trong tâm trí chúng ta
phong trào kháng Pháp oanh liệt và
bền bỉ của nhân dân Nam Bộ.
+ Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của
Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến trong
dân gian, nhất là ở miền Nam.
TT2: Tỡm hiểu chi tiết baứi vieỏt
HS ủoùc vaờn baỷn traỷ lụứi caõu hoỷi
- Taực giaỷ baứi vieỏt ủaựnh giaự veà thụ vaờn
Nguyeón ẹỡnh Chieồu nhử theỏ naứo?
-Taực giaỷ chổ neõu khaựi quaựt vaứi neựt veà
cuoọc ủụứi NẹC, khoõng vieỏt laùi tieồu sửỷ
NẹC Vaọy taực gổ nhaốm nhaỏn maùnh tụựi
ủieàu gỡ ụỷ NẹC?
- Vaờn chửụng Nguyeón ẹỡnh Chieồu coự
nhửừng giaự trũ cụ baỷn naứo, vỡ sao taực giaỷ
PVẹ goùi ủoự laứ ngoõi sao coự aựnh saựng
khaực thửụứng?
(HS trao ủoồi thaỷo luaọn)
- Vỡ sao taực giaỷ noựi thụ baờn NẹC laứ
taỏm gửụng phaỷn chieỏu phong traứo
khaựng Phaựp cuỷa nhaõn daõn Nam boọ?
2 Taực phaồm:
Nguyeón ẹỡnh Chieồu, ngoõi sao saựng trong vaờn ngheọ cuỷa daõn toọc ủửụùc vieỏt nhaõn kổ nieọm 75 ngaứy maỏt cuỷa NẹC, In trong Taùp chớ Vaờn hoùc, thaựng 7 naờm 1963.
II ẹoùc-hieồu vaờn baỷn
1 Tìm hiểu bố cục và hệ thống luận điểm của bài viết:
- Bài viết này ngoài phần mở đầu và kết luận thì tự thânvăn bản chia thành 3 phần chính:
+ Phần 1: Neõu caựch tieỏp can ủoỏi vụựi thụ vaờn cuỷa NẹC,
moọt hieọn tửụùng vaờn hoùc ủoọc ủaựo coự veỷ ủeùp rieõng khoõngdeó nhaọn ra
+ Phần 2: YÙ nghúa vaứ giaự trũ to lụựn cuỷa cuoọc ủụứi, vaờn
nghieọp NẹC
+ Phần 3: Khaỳng ủũnh vũ trớ cuỷa NẹC trong neàn vaờn hoùc
cuỷa daõn toọc
2 Tìm hiểu chi tiết bài viết:
a Phần mở bài:
Một cách nhìn, cách đánh giá khá đặc sắc và mới mẻ vềthơ văn Nguyễn Đình Chiểu:
+ “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thờng, … Văn thơ của NĐC cũng vậy” -> so sánh liên tởng khá đặc
sắc về thơ văn NĐC
+ Có ngời chỉ biết NĐC tác giả của Lục Vân Tiên nhnghiểu về Lục Vân Tiên cũng khá thiên lệch, còn ít biết về thơvăn yêu nớc của NĐC
b Phaàn thaõn baứi
* Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu- một nhà thơ yêu
nửụực
- Tác giả đã nêu khái quát vài nét về cuộc đời Nguyễn ĐìnhChiểu: nhấn mạnh tới khí tiết cuỷa NẹC tới quan niệm của
ông về sáng tác văn ch ơng và thái độ của ông.
- Quan điểm thơ văn của NẹC: dùng nó làm vũ khí chiến
đấu chống kẻ thù xâm lợc và bọn tay sai, ca ngợi chính
nghĩa
* Luận điểm 2 : Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm gơng
phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã “làm sống lại phong tràokháng Pháp của nhân dân Nam Bộ
- Phản chiếu một thời khổ nhục nh“ ng vĩ đại ”
* Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của
Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến trong dân gian, nhất là
ở miền Nam.
- Tác phẩm là bản trờng ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo
đức , ca ngợi những ngời trung nghĩa
- Những đạo nghĩa đợc đè cao trong Lục Vân Tiên gần với
Trang 18- Taực giaỷ ủaựnh giaự veà taực phaồm LVT
cuỷa NẹC nhử theỏ naứo?
ễỷ phaàn keỏt baứi taực giaỷ khaỳng ủũnh ủieàu
gỡ veà NẹC?
HĐ3: Hsinh đọc ghi nhớ
Hẹ4: Hửụựng daón HS toồng keỏt baứi hoùc
Nhaọn xeựt veà ngheọ thuaọt vaứ noọi dung
cuỷa vaờn baỷn
Hẹ5: Hửụựng daón luyeọn taọp
HS vieỏt ủoaùn vaờn vaứ trỡnh baứy
- Luận điểm: Đời sống và sự nghiệp của NĐC là một tấm
gơng sáng, nêu cao địa vị và tác dụng của van học, nghệthuật, nêu cao sứ mạng của ngời chiến sĩ trên mặt trận vănhoá t tởng
+ Khẳng định vai trò của ngời chiến sĩ trên mặt trận t tởng.+ Vai trò to lớn của văn học đối với đời sống
+ Tởng nhớ đến một con ngời, ngôi sao sáng trong vănnghệ dân tộc
III ghi nhớ SGK/ 54
IV Toồng keỏt
- Boỏ cuùc chaởt cheừ, luaọn ủieồm trieồn khai baựm saựt vaỏn ủeà
- Caựch laọp luaọn tửứ khaựi quaựt ủeỏn cuù theồ, lụứi vaờn coự tớnhkhoa hoùc, vửứa coự maứu saộc vaờn chửụng vuứa khaựch quan;ngoõn ngửừ giaứu hỡnh aỷnh
- Gioùng ủieọu linh hoaùt, bieỏn hoaự
- Baứi vieỏt khaỳng ủũnh yự nghúa cao ủeùp cuỷa cuoọc ủụứi vaứvaờn nghieọp cuỷa NẹC: cuoọ ủụứi soỏng chieỏn ủaỏu heỏt mỡnhcho daõn toọc; vaờn chửụng oõng coự taực duùng to lụựn ủoỏi vụựineàn vhoùc dtoọc
V Luyeọn taọp / 54
4.Củng cố
- Naộm ủửụùc boỏ cuùc vaứ noọi dung cuỷa baứi vieỏt: Nguyễn Đình Chiểu- một nhà thơ yêu nớc.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu- tấm gơng phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ
Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến trong dân gian, nhất là ởmiền Nam
- Naộm ủửụùc ngheọ thuaọt ủaởc saộc trong caựch laọp luaọn cuỷa taực giaỷ
5 Chuaồn bũ “Maỏy yự nghú veà thụ” vaứ” ẹoõ-xtoõi-eựp-xki”
KN:
Trang 19Tiết 11 (ĐV)
Ngày 8.9.2010
Hướng dẫn đọc thêm
MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
* Bài “Mấy ý nghĩ về thơ’’
- Hiểu được đặc trưng của thơ
- Thấy được cách lập luận chặt chẽ, cách diễn đạt tinh tế, có hình ảnh, cảm xúc
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động:
Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, nêu vấn đề trao đổi thảo luận, trình bày trước lớp kết hợp trả
lời câu hỏi
1.2 Phương tiện: SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12
2 Học sinh : Soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi ở SGK.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ1:Tìm hiểu về “mấy ý nghĩ về thơ”
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là gì? A.Bài 1: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
1 Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn conngười
- Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung động thơ -> Làmthơ
+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bìnhthường do cĩ sự va chạm với thế giới bên ngồi và bật lênnhững tình ý mới mẻ
Trang 20Nêu những đặc điểm của ngơn ngữ và
hình ảnh thơ?
Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật cơ
bản của bài tiểu luận?
- Nghệ thuật chủ yếu trong việc xây
dựng chân dung văn học?
+ Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâm hồn con người bằng lời nĩi (hoặc chữ viết )
2 Những đặc điểm của ngơn ngữ - hình ảnh thơ: Gồm
+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm + Phải cĩ hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực, sống động,mới lạ về sự vật vừa chứa đựng cảm xúc thành thực) + Phải cĩ nhịp điệu ( bên ngồi và bên trong, các yếu tốngơn ngữ và tâm hồn)
3 Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận:
- Phong cách: Chính luận - trữ tình, nghị luận kết hợp với yếu
tố tùy bút, lí luận gắn với thực tiễn
4 Giá trị của bài tiểu luận:
-Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chất của thơ cakhơng chỉ cĩ tác dụng nhất thời lúc bấy giờ mà ngày nay nĩvẫn cịn cĩ giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúngđắn, gắn bĩ chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạo thi
ca
B.Bài 2: ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI ( X.xvai-gơ)
1.Chân dung Đơ-xtơi-ép-xki : một tinh cách mâu thuẫn và một số phận ngang trái
a Số phận nghiệt ngã : + Trước cửa tị vị của ngân hàng , ơng đứng chờ ngày lạingày
+ Là người khách chuyên cần của hiệu cầm đồ + Làm việc suốt đêm trong cơn đau đẻ của vợ + Sống giữa giống người chấy rận
+ Bệnh tật
Những yếu tố biểu hiện đẩy nhân vật vào chỗ tận cùng
của nghiệt ngã đầy bi kịch
b Tính cách mâu thuẫn : + Tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnhthần kinh
+ Phải tìm đến những cơ hội“thấp hèn” để cho trịn khátvọng cao cả
+ Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằnglao động và tự đốt cháy trong lao động ( Lao động là sự giảithốt và là nỗi thống khổ của ơng )
+ Chịu hàng thế kỉ dằn vặt để chắt lọc nên những vinh quangcho Tổ quốc , dân tộc mình (sứ giả của xứ sở , mang lại chođất nước sự hịa giải , kiềm chế lần cuối sự cuồng nhiệt củacác mâu thuẫn thời đại )
Nơi tận cùng của bế tắc, Đơtx đã tỏa sáng cho vinh
quang của Tổ quốc và dân tộc.
2.Nghệ thuật viết chân dung văn học :
- Đối lập : cấu trúc câu , hồn cảnh , tính cách
- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu, hình ảnh so sánh ẩn dụ cĩ
tính hệ thống
- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình tượng con
người trên khung cảnh rộng lớn
Ngịi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất thơ trong vănxuơi chứng tỏ tấm lịng kính trọng của X.Xvai-gơ dành cho
Trang 21Đơ-xtơi-ép-xkithật lớn lao biết chừng nào
4 Củng cố:- Thấy được cách lập luận chặt chẽ, cách diễn đạt tinh tế, có hình ảnh, cảm xúc
- Nắm được cuộc đời và tác phẩm của Đô-xtôi-ép-xki là nguồn cổ vũ quần chúng lao động đứng lên lật đổ
ách cuờng quyền
5.Chuẩn bị: “ Nghị luận về một hiện tượng đời sống”
-Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Nội dung yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
2 Về kĩ năng
- Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận.
- Huy động những kiến thức và trải nghiệm của bản than để viết bài nghị luận về hiện tượng đời sống
3, Thái độ: Hs cĩ ý thức trong việc viết một bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống Cĩ suy
nghĩ sâu sắc trước những hiện tượng diễn ra trong đời sống hàng ngày
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS nắm lí thuyết bằng cách nêu câu hỏi, trao đổi thảo luận vấn đề luyện tập theo bài tập SGK
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
HĐ1: hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn ý
TT: Hướng dẫn tìm hiểu đề
Tổ chức cho HS thảo luận theo gợi ý ở sgk/66
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm
của N.H.Â
- Bài viết cĩ thể nêu một số ý chính:
+ N.H Â đã nêu một tấm gương về long hiếu
thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên
+ Thế hệ trẻ ngày naycĩ nhiều tấm gương như
N H Â
+ Bên cạnh đĩ vẫn cịn một số người ích kỉ, vơ
tâm…
I Tìm hiểu bài Tìm hiểu đề và lập dàn ý
1 Tìm hiểu đề
Trang 22+Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập
nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày càng đẹp
hơn
-Nêu một số dẫn chứng minh hoạ: có thể khia
thác trong văn bản Chuyện cổ tích mang tên
TB: Triển khai 4 ý như phần tìm hiểu đề
KB: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ riêng của
bản thân
TT3: Tìm hiểu những yêu cầu làm bài
-Em hiểu gì về cách làm bài NL về một hiện
VN du học nước ngoài dành nhiều thgian cho việc chơi bời, giải trí, không chăm chỉ học tập, rèn luyện…
- Hiện tượng này xảy ra vào những năm đầu TK XX
b Thao tác lập luận được sử dụng: Phân tích, so sánh, bác bỏ
c Nghệ thuật diễn đạt: dung từ, nêu d/c xác đáng, kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm thán
d Bài học bản thân: xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn
4 Củng cố: Trình bày cách nghị luận về một hiện tượng đời sống
-Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Nội dung yêu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
5 Chuẩn bị: “Phong cách ngôn ngữ khoa học”
KN
Trang 23-Nắm được khái niệm ngôn ngữ khoa học.
-Các loại văn bản của NNKH
-Các đặc trưng cơ bản của PC NNKH
-Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ trong phong cách NNKH
2 Về kĩ năng
- Kĩ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản khoa học phù hợp với khả năng của HS PTTH.
- Kĩ năng xây dưng văn bản khoa học, phát hiện và sửa chữa lỗi trong văn bản khoa học
3, Thái độ:
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS nắm lí thuyết bằng cách nêu câu hỏi, trao đổi thảo luận vấn đề luyện tập theo bài tập SGK
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
- Văn bản khoa học gồm những loại nào?
- Thế nào là ngôn ngữ khoa học?
I Tìm hiểu bài 1.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
a Văn bản khoa học
* Các loại:
Văn bản khoa học gồm ba loại chính:
-Các văn bản khoa học chuyên sâu (chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo KH…)
-Các văn bản giáo khoa (giáo trình, sgk,thiết kếbài dạy…)
-Các văn bản khoa học phổ cập ( các bài báo
và sách phổ biến KHKT…)
b Ngôn ngữ khoa học
a KN ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vực KH, tiêubiểu là trong các văn bản KH
b Các dạng văn bản
Trang 24- Ngôn ngữ khoa học gồm các dạng nào?
TT2: Hướng dẫn HS tìm hiểu các đặc trưng của ngôn
Bài tập làm thêm: Phân tích các đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ khoa học ở các câu sau:
Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại
với nhau Môi trường có ảnh hưởng đến mọi đặc
a Tính khái quát, trừu tượng
-Đặc trưng này không chỉ biểu hiện ở nội dung khoa học mà cả các phương tiện ngôn ngữ, trước hết là các thuật ngữ khoa học
- Ngoài ra còn biểu hiện ở kết cấu văn bản
b.Văn bản đó thuộc lĩnh vực khoa học văn học
c Có đặc điểm dễ nhận thấy là có các mục nộidung rõ r àng, dùng nhiều thuật ngữ khoa học văn học
2/76
Đoạn thẳng trong ngôn ngữ thông thường hiểu
là: đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về bên nào Còn trong thuật ngữ toán học
thì đoạn thẳng là “đoạn ngắn nhất nối 2 điểm
4 Củng cố
Nắm được khái niệm ngôn ngữ khoa học
Trang 25Các loại văn bản của NNKH
Các đặc trưng cơ bản của PC NNKH
Đặc điểm về phương tiện ngơn ngữ trong phong cách NNKH
5.Chuẩn bị làm bài số 2 ( tham khảo các đề bài gợi ý ở SGK)
- Giúp HS nắm lại cách làm bài về Nghị luận về hiện tượng đời sống
- Cách làm bài về Nghị luận về hiện tượng đời sống
2 Về kĩ năng:
- Nhận thấy được những lỗi sai trong bài làm của mình để khắc phục
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận xã hội
3 Thái đô: HS có ý thức trong việc làm bài nghiêm túc.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động:
Giáo viên nêu đáp án của bài viết, nhận xét về bài làm, phát bài cho HS sửa lỗi
Nêu đề bài làm số 2 cho HS về nhà làm
1.2 Phương tiện: SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12
2 Học sinh:
Chuẩn bị tốt kiến thức, kĩ năng làm bài NLVề hiện tượng đời sống
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra 15p (Bài 1)
Câu 1: Ngôn ngữ khoa học có những loại văn bản nào? ( 3đ)
Câu 2: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của PCNNKH (7đ)
Đáp án:
Câu 1: Trình bày được 3 loại văn bản:
- Các văn bản khoa học chuyên sâu (chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo KH…)
- Các văn bản giáo khoa (giáo trình, sgk,thiết kế bài dạy…)
- Các văn bản khoa học phổ cập ( các bài báo và sách phổ biến KHKT…)
Câu 2:
* Tính khái quát, trừu tượng
-Đặc trưng này khơng chỉ biểu hiện ở nội dung khoa học mà cả các phương tiện ngơn ngữ, trước hết là các thuật ngữ khoa học
- Ngồi ra cịn biểu hiện ở kết cấu văn bản
* Tính lí trí, lơgic
- Từ ngữ : các thuật ngữ khoa học chỉ được hiều 1 nghĩa
- Câu văn trong văn bản: Khơng dùng biện pháp tu từ, mỗi câu là 1 phán đốn
- Cấu tạo đoạn văn,Văn bản: các câu trong đoạn, các đoạn trong VB liên kết chặt chẽ
* Tính khách quan, phi cá thể
Trang 26Từ ngữ trong văn bản KH cĩ màu sắc trung hồ, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.
Thống kê:
12A612A11
HĐ1: trả bài cho HS
TT1: yêu cầu HS nêu lại đề bài và trả lời các
câu hỏi phân tích đề:
- Nội dung chính của đề là gì?
- Thao tác lập luận sử dụng trong bài là gì?
- Phạm vi tư liệu?
TT2:GV nêu đáp án bài viết
TT3: GV phát bài cho HS và yêu cầu HS kiểm
tra:
- Bài viết mình đã đáp ứng được những yêu cầu
nào? Nêu viết lại thì sẽ bổ sung như thế nào?
- Tìm những lỗi trong bài viết: kĩ năng diễn đạt,
dùng từ, đặt câu như thế nào?
- Nêu phương hướng khắc phục
TT4: GV nhận xét tổng quát bài làm về mặt ưu,
nhược điểm và nhắc nhở những lỗi cần khắc
phục, biểu dương những bài viết tốt
GV ra đề, HS về nhà làm bài, tuần sau nộp
A Trả bài :
1 Tìm hiểu đề bài
2 Nêu đáp án bài viết ( liên hệ tiết 6)
3 Sửa chữa bài
4 Nhận xét khái quát
Ưu điểm:
- Xác định được yêu cầu của đề
- Nêu được suy nghĩNhược điểm:
- Cách diễn đạt không chặt chẽ, dùng câu qúa dài, không rõ ý
-Dùng từ không chính xác
- Sai chính tả quá nhiều: chủ yếu là viết tắt (wá, nhìu ), sử dụng tiếng anh (of, use )
3 Bài mới:
Thống kê:
12A612A11
Trang 27- HS biết vận dụng kiến thức bài học “nghị luận về một vấn đề xã hội” kết hợp với kiến thức làm văn lớp 11 để làm bài.
- Diễn đạt trong sáng, bài viết cô đọng, súc tích
2 Yêu cầu về kiến thức
HS có thể trình bày vấn đề bằng những suy nghĩ khác nhau, nhưng cần tập trung vào một số ý chính sau:
- Giới thiệu được vấn đề: TN,HS hiện nay rất ít thích đọc sách Đó là một thực trạng cần quan tâm
- Trình bày tình hình về sở thích , thói quen của thanh niên, hs thường lười biếng đọc, chủ yếu là xem.chưa tìm thấy thú vui khi đọc sách
- Nêu nguyên nhân tình trạng này
- Nêu lợi ích của việc đọc sách đối với con người
- Nêu suy nghĩ về biện pháp khắc phục tình trạng này…
Biểu điểm
8-10: Bài viết có cảm xúc, trình bày sang rõ, nêu đựơc những suy nghi sâu sắc
5-7: Trình bày tương đối rõ ràng, có ý nhưng chưa đi sâu vào những ý Còn mắc vài lỗi
diễn đạt
3-4: có ý nhưng trình bày sơ sài, còn mắc nhiều lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
0-2: lạc đề, không viết được gì
4 Củng cố : thời gian làm bài 1 tuần
5 Chuần bị: “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS”
Tìm hiểu một số thông tin về HVI/AIDS
KN
Trang 28- Nhận thức được đại dịch HIV/AIDS là một hiểm hoạ toàn cầu, việc phòng chống đại dịch này
là vấn đề bức thiết, là trách nhiệm chung của tất cả mọi người Không được kì thị phân biệt đối
xử với người nhiễm HIV/AIDS
- Thấy rõ sức thuyết phục của bản thông điệp, tầm nhìn, tầm suy nghĩ sâu rộng của tác giả
2 Về kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng.
- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng
3, Thái độ: Biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm đến những người mắc HIV/AIDS Biết hành động
để phòng chống đại dịch này
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản bằng cách nêu câu hỏi, trao đổi thảo luận vấn đề
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
2 Học sinh:
-Soạn bài ở nhà theo câu hỏi SGK,
-Tìm hiểu trước những kiến thức cơ bản về HIV/AIDS
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
TT1: Tìm hiểu tác giả
-Dựa vào SKG, em hãy trình bày một vài
nét về tác giả Cô-phi An-nan?
TT2: Tìm hiểu về tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời bức thông điệp?
- Mục đich của bản thông điệp?
I.Tìm hiểu chung
- Mục đích:Nhằm kêu gọi toàn thế giới tham giaphòng chống đại dịch HIV/ AIDS
Trang 29HĐ2: HD HS đọc - hiểu chi tiết văn bản
Hướng dẫn đọc: Giọng điệu khẩn thiết, tâm
huyết, có lí, có tình và đầy trách nhiệm của
người đứng đầu tổ chức lớn nhất hành tinh
TT1:Tìm hiểu phần mở đầu
- Mở đầu Thông điệp, tác giả đề cập vấn đề
gì?
HS trao đổi, trả lời
TT 2: Tìm hiểu phần 2 (điểm qua tình hình
phòng chống HIV/ AIDS trong mấy năm
qua) HS suy nghĩ độc lâp, sau đó trả lời:
- Tác giả Cô-phi An-nan đã tổng kết tình
hình thực hiện phòng chống HIV/AIDS như
thế nào? Mặt làm chưa được, mặt đã làm
được là gì?
- Em có nhận xét gì về cách trình bày của
tác giả về vấn đề trên?
TT 3: Tìm hiểu về nhiệm vụ mà tác giả đặt
ra cho tất cả mọi người
- HS chia làm 4 nhóm thảo luận:
Nội dung:
- Nhiệm vụ cấp bách , quan trọng hàng
đầu trong việc phòng chống AIDS là gì?
(Các nhóm lần lượt trả lời, nhận xét bổ sung
cho nhau)
HĐ3: HS đọc ghi nhớ
HĐ 4 Hướng dẫn tổng kết
- HS dựa vào bài học và phần ghi nhớ trong
SGK để tổng kết theo hai khía cạnh:
+ Nội dung
+ Nghệ thuật
HĐ5: HS viết 1 báo cáo tình hình phòng
chống AIDS ở địa phương
II Đọc- hiểu chi tiết văn bản
1) Mở đầu: nêu vấn đề
- Khẳng định nhiệm vụ phòng chống HIV/AIDS đãđược toàn thế giới quan tâm
- Để đánh bại căn bệnh này cần “phải có sự cam kết,nguồn lực và hành động”
2)Phần giữa: Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS
- Mặt đã làm được: Đã có một số dấu hiệu của chúng
ta về nguồn lực, ngân sách, chiến lược quốc gia phòngchống AIDS
số liệu cụ thể, chỉ ra được nguy cơ…
3) Phần cuối : Nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong việc phòng chống AIDS và lời kêu gọi
- Phải nỗ lực thực hiện cam kết của mình
- Phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu
- Phải công khai lên tiếng về AIDS
- Không được kì thị và phân biệt đối xử đối với nhữngngười bị HIV/AIDS
- Đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo
vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức tườngrào ngăn cách giữa “chúng ta” và “họ”…
* Kêu gọi mọi người:
- Hãy cùng với tôi lên tiếng thật to và hãy dõng dạc vềHIV/AIDS
- Hãy cùng tôi giật đổ các thành lũy của sự im lặng, kìthị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này
- Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chóng lạiHIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn
III Ghi nhớ SGk/83 IV.Tổng kết
V Luyện tập
Trang 304 N ắm lại bài học theo 3 phần, nắm được nội dung và nghệ thuật bài viết
Mở đầu: nêu vấn đề
Phần giữa: Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS
Phần cuối:Nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu trong việc phòng chống AIDS và lời kêu gọi
- Nắm được nghệ thuật trình bày của bài viết
5 Chuẩn bị “Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ”
- Mục đích, yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ
2 Về kĩ năng
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luậnvề một bài thơ, đoạn thơ.
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản than đề viết bài nghị luận một tácphẩm thơ
3, Thái độ:
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS làm bài tập theo nhóm, từ đó rút ra phương pháp làm bài
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu đề và lập dàn ý
TT: Gọi HS đọc đề bài 1,2/84 và tổ chức thảo
luận theo gợi ý ở SGK/85
GV gợi ý về hoàn cảnh ra đời bài thơ.HS trả
lời câu hỏi
I Tìm hiểu bài 1.Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề 1:
a.Tìm hiểu đề
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: ra đời vào những năm đầu của cuộc k/c chống thực dân Pháp, ở chiến khu Viêt Bắc Lúc này HCM đang lãnh đạo trực tiếp cuộc CM
- Cần phân tích để làm rõ 2 mặt: Nội dung tư tưởng
và nghệ thuật của bài thơ+ ND: -vẻ đẹp của TN giữa núi rừng
- Tấm lòng cảu người chiến sĩ luôn hướng về nỗi nước nhà
+ NT: Tính cổ điển và hiện đại của bài thơ (màu sắc
cổ điển: thể thơ luật Đường cùng với những hình ảnh
Trang 31HS dựa vào những ý tìm được ở tìm hiểu đề và
những gợi ý lập dàn bài để làm dàn bài,trình
bày trước lớp, các bạn góp ý, GV nhận xét
TT2: Tìm hiểu về phương pháp
Từ việc thảo luận hãy cho biếtđối tượng và nội
dung của bài nghị luận một bài thơ, đoạn thơ?
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm phần luyện tập
Lưu ý phân tích:
Hình ảnh :mây cao đùn núi bạc, cánh chim
nghiêng trong buồi chiều
Từ ngữ : các từ láy lớp lớp, dợn dợn…
Ý thơ của Thôi Hiệu…
-> vẻ đẹp cổ kính của một buổi chiều, cảnh
hùng vĩ, đẹp nhưng buồn, tấm lòng yêu nước
thầm kín của nhà thơ
Lập dàn ý cho đề văn sau: Phân tích vẻ đẹp
thiên nhiân và tấm lòng nhà thơ HCM trong
bài thơ “Chiều tối”
(HS làm ở nhà)
thiên nhiên; tính hiện đại: hình ảnh một chiến sĩ CM
mang trong long “lo nỗi nước nhà” và sự phá cách ở
- Nắm được hoàn cảnh r a đời của Việt Bắc
- Nội dung của đoạn trích:
+ Nhớ lại quang cảnh chiến đấu sôi động, hào hung của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở VB vớinhiều lực lượng tham gia…
+ Tác giả nhớ lại niềm vui khi tin tức chiến thắng của mọi miền đất nước báo về
-Nghệ thuật của đoạn trích:
+ cách dủng từ ngữ, hình ảnh+ Cách vận dụng các biện pháp tu từ ( trùng điệp, so sánh, cường điệu )
+ Giọng thơ hào hùng, sôi nổi
HS làm bài và trình bày, lớp nhận xét, GV sửa chữa
4 Củng cố: Nắm được phương pháp làm bài văn nghị luận về bài thơ, đoạn thơ
Làm phần luyện tập còn lại
5 Chuẩn bị “ Tây Tiến”
Sưu tầm các bài thơ thời kháng chiến chống pháp (Đồng chí Nhớ…)
KN
Trang 32- Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên miền tây Tổ quốc và hình ảnh người lính Tây Tiến.
- Nắm được những nét đặc sắc vể nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo vềhình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu
2 Về kĩ năng
- Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ
3, Thái độ: Biết yêu thiên nhiên gấm vóc, lòng tự hào về tinh thần dũng cảm của cha anh trong kháng chiến chống Pháp
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản bằng cách nêu câu hỏi, trao đổi thảo luận vấn đề Giáo viên diễngiảng
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về Tác giả và tác
- Sau CM-8 tham gia quân đội,
- Sau 1954 làm biên tập viên Nhà xuất bản Văn học
- Năm 2001 được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật
- Tác phẩm chính: Mây đầu ô( thơ), Thơ văn
Trang 33- Trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
( Năm thành lập, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động,
đặc điểm người lính Tây Tiến…)
TT2: gọi HS đọc bài thơ
- Nêu nội dung chính của 4 đoạn trong bài thơ?
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết bài thơ
TT1: Tìm hiểu đoạn 1
- Khái quát nội dung 2 câu đầu? nỗi nhớ “chơi
vơi” là nỗi nhớ như thế nào?
- Khung cảnh rừng núi miền Tây được miêu tả
bằng những chi tiết nào? Nhận xét cách miêu
miêu tả có gì đặc biệt?
- Nhận xét về TN ở nơi đây?
- Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh,
cách tổ chức sắp xếp các thanh, nhịp thơ của
đoạn thơ? Nêu tác dụng của nó? ( HS thảo luận)
Quang Dũng ( thơ văn).
=>-Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc.
- Một hồn thơ lãng mạn, tài hoa, thơ ông giàu chất nhạc, chất hoạ.
b Hoàn cảnh sáng tác
- Tây Tiến là một đơn vị bộ đội thành lập đầu năm
1947 nhằm phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt-Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp
- Địa bàn hoạt động của Tây Tiến khá rộng Chiến
sĩ Tây Tiến phần đông là sinh viên, học sinh HNội
Họ chiến đấu trong hoàn cảnh gian khổ, thiếu thốn vật chất, Nhưng họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm
- Cuối 1948, QD chuyển qua đơn vị khác Nhớ đơn
vị cũ, QD viết bài thơ “Nhớ Tây Tiến”, sau đổi thành “Tây Tiến”, in trong tập “Mây đầu ô”.
2 Bố cục
- Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh thiên nhiên miền tây
- Đoạn 2: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng
- Đoạn 3: Chân dung của người lính Tây Tiến
- Đoạn 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đoạn 1:
a Khung cảnh thiên nhiên miền Tây
- “Sông Mã… Tây Tiến ơi Nhớ về…….nhớ chơi vơi”
nhớ “chơi vơi”, điệp vần “ơi” -> tiếng gọi về tây Tiến,
khái quát nỗi nhớ về rừng núi: nỗi nhớ đầy ắp, mênh mông khó diễn tả
- Cảnh rừng núi miền Tây được miêu tả với những
ấn tượng mạnh:
+ Sương dày “ sương lấp đoàn quân”
+ Dốc đã “khúc khuỷu” lại “thăm thẳm”; “nghìn thước lên cao” lại “nghìn thước xuống”.
+ Cồn mây : heo hút, cao đến “súng ngửi trời” + Mưa thì mịt mùng trời đất “Mưa xa khơi”
+ Thác thì “gầm thét”.
+ Cọp dữ “trêu người”.
- Các câu thơ nhiều vần trắc(…) -> gợi lên sự hiểmtrở Bên cạnh những câu thơ vần bằng (…) lại gợi
vẻ nên thơ cuả thiên nhiên
->Bút pháp miêu tả với các từ ngữ, hình ảnh mới lạ-> thiên nhiên miền Tây hoang sơ, khắc nghiệt,
Trang 34- Các địa danh: Sào Khai, mường Lát, Pha
Luông, Mường Hịch, Mai Châu…tạo cho ta cảm
giác gì về miền đất này?
- Cuộc hành quân của đoàn quân Tây Tiến được
thể hiện như thế nào? Tinh thần của họ trong
cuộc hành quân gian khổ ấy?
Giữa những kỉ niệm đầy khổ đau, nỗi nhớ khép
lạibằng một kỉ niệm ấm áp “Nhớ ôi……thơm nếp
xôi”.
TT2: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 2
- Khái quát nội dung 4 câu đầu đoạn 2? những từ
ngữ và hình ảnh nào diễn tả được không khí vui
vẻ của đêm liên hoan?
- Nhận xét về tâm hồn của các chiến sĩ Tây Tiến
trong những đêm liên hoan?
- Khái quát nội dung của 4 câu sau?
- Khung cảnh vùng sông nước miền Tây hiện lên
như thế nào?
TT3: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3
- Chân dung các chiến sĩ Tây Tiến được miêu tả
như thế nào?
- Em có cảm nhận gì về cái chết của họ qua 2
câu thơ:
“ Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”?
- Chỉ ra chất hùng tráng trong cái chết ấy?
hùng vĩ và cũng rất nên thơ, mĩ lệ
- Các địa danh xa lạ: Sào Khai, mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu -> cũng làm tăng thêm sự xa ngái, hoang sơ của thiên nhiên
b Người lính Tây Tiến trong những cuộc hành quân
“ Anh bạn…………bước nữa Gục lên………bỏ quên đời”
-> không chế ngự được thiên nhiên nhưng không
chịu khuất phục : chỉ khi “không bước nữa” mới
“gục lên súng mũ” và “bỏ quên đời”-> hình ảnh
vừa bi thương vừa hùng tráng
2.Đoạn 2:
“ Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa ………
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”.
- Các từ ngữ và hình ảnh: bừng lên, hội đuốc hoa, kìa em xiêm áo, nàng e ấp Các chi tiết: Khèn, nhạc…-> gợi lên không khí của một đêm liên hoan
tưng bừng, tràn đấy niềm vui, ấm áp tình quân dân.Hình ảnh các chiến sĩ cũng rất hào hoa, lãng mạn
và đấy vẻ tình tứ, ý nhị “xây hồn thơ”.
“ Người đi Châu Mộc chiều sương ấy ………
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
- Các chi tiết, hình ảnh: “Dáng người trên độc mộc”, “Châu Mộc chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ”, “dòng nước lũ”, “hoa đong đưa” …->
gợi lên vẻ đẹp của vùng song nước miền Tây: hoang dã, nên thơ và hung vĩ
3 Đoạn 3
“ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc ………
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
- Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến : “Không mọc tóc”, “xanh màu lá”, “dữ oai hùm” -> tả thực
nhưng cũng mang ý khôi hài tạo ra nét độc đáo khác thường, có gì đó cũng rất oai dữ của chiến sĩ Tây Tiến
- Thế nhưng họ vẫn rất lạc quan, vẫn rát hào hoa lãng mạn: mơ về HN, mơ về dáng kiều thơm
“ Rải rác biên cương mồ viễn xứ ………
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
- Rải rác -biên cương -mồ viễn xứ -> gợi lên cái
chết hết sức bi thảm của người lính Tây Tiến
Nhưng “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” thì
cái chết ấy được nâng lên thành bi hùng, bởi vì, câuhtơ nói lên được cái cốt lõi bên trong nhân cách của họ
- Áo bào: gợi được hình ảnh của chiến binh ngày xưa, về đất: có ý nghĩa của một cái chết nhẹ nhàng,
Trang 35TT4: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 4
- Các từ ngữ: không hẹn ước, một chia phôi,
chẳng về xuôi khẳng định điều gì của c/s Tây
Tiến?
HĐ3: HS đọc ghi nhớ SGK
H Đ4: Hướng dẫn HS tổng kết bài học
Cho học sinh trình bày nhận xét tổng kết 2 mặt
ndung và nghệ thuật của bài thơ
HĐ5: Hướng dẫn HS làm bài tập
HS trả lời trước lớp, GV nhận xét và sửa chữa
và đoàn tụ với tổ tiên -> hình ảnh tả thực nhằm ngợi ca cái chết vả vang và hết sức hào hùng Và sông mã tấu lên khúc nhạc đưa tiễn họ -> cái chết rất hùng tráng
III.Ghi nhớ: SGK/90 IV.Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Từ ngữ rất sáng tạo: Nhớ chơi vơi, mùa em…cách nói rất lính: súng ngửi trời, mắt trừng gửi mộng….
- Cảm hứng lãng mạn và tính chất bi tráng hoà vào nhau
- Thanh điệu, nhịp điệu biến hoá khác thường
Vẻ đẹp của TN miền Tây biên giới Việt – Lào: hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng thơ mộng, mĩ lệ
Vẻ đẹp của chiến sĩ Tây Tiến:lẫm liệt, kiêu hùng , hào hoa lãng mạn Vẻ đẹp bi tráng
- Cảm hứng lãng mạn và tính chất bi tráng của bài thơ
5 Chuẩn bị:” Nghị luận vế một ý kiến bàn về văn học”
Xem trước các đề bài ở SGK
KN
Trang 36Tiết 21(LV) NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
Ngày 28/9/10
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Nắm được cách làm bài về nghị luận về ý kiến bàn về văn học.
- Đối tượng và cách thức triển khai bài nghị luận về ý kiến bàn về văn học
2 Về kĩ năng
- Tìm hhiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về ý kiến bàn về văn học
- Huy động những kiến thức, cảm xúc, trải nghiệm của bản than để làm bài
3 Thái độ:
Có ý thức trong việc làm bài và nêu những suy nghĩ của bản than
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản bằng cách hướng dẫn học sinh làm bài tập, trao đổi thảo luậnvấn đề và chốt lại phương pháp
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
3 Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu về kiểu bài ghị luận một đoạn thơ, bài thơ, hôm nay chung
ta tiếp tục tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
-Hs tập trung về 4 nhóm theo 4 tổ thảo luận
theo hai bước:
+Tìm hiểu đề
+Lập dàn ý
- Trình bày kết quả thảo luận đề 1 và đề 2
-Hs chú ý phần chỉnh sửa, bổ sung kiến thức
của GV và ghi bài (phần tìm hiểu đề và lập
quán thông kim cổ, thì đó là văn học yêu nước” ( Dẫn
theo Trần Văn Giàu tuyển tập-NXB Giáo dục-2001)Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị) đối với ý kiến trên,
a.Tìm hiểu đề:
-Tìm hiểu nghĩa của các từ khó:
+ Phong phú, đa dạng: có nhiều tác phẩm với nhiềuhình thức thể loại khác nhau
+ chủ lưu: dòng chính (bộ phận chính) khác với phụlưu, chi lưu
+ Quán thông kim cổ: thông suốt từ xưa đến nay
-Tìm hiểu ý nghĩa của các vế câu và cả câu:
Trang 37-GV theo dõi kết quả trình bày của hai
nhóm và chỉnh sửa phần tìm hiểu đề và lập
dàn ý đối với cả hai đề, chốt lại phần kiến
thức đề, học sinh ghi bài
+Văn học VN rất đa dạng, phong phú+Văn học yêu nước là chủ lưu
b, Lập dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu câu nói của Đặng Thai Mai
b Thân bài:
* Giải thích ý nghĩa của câu nói:
- Văn học Việt Nam rất phong phú và đa dạng (Đa dạng
về số lượng tác phẩm, đa dạng về thể loại, đa dạng vềphong cách tác giả)
-Văn học yêu nước là một chủ lưu, xuyên suốt
*Bình luận, chứng minh về ý nghĩa câu nói:
-Văn học yêu nước là chủ lưu xuyên suốt lịch sử VHViệt Nam:
+Văn học trung đại (d/c)+Văn học cận – hiện đại.(d/c)-Nguyên nhân:
+ Đời sống tư tưởng con người Việt Nam phong phú đadạng
+ Do hoàn cảnh đặc biệt của lịch sử VN thường xuyênphải chiến đấu chống ngoại xâm để bảo vệ đất nước
Hiến Lê dịch, NXB Tao đàn, Sài Gòn, 1965)Anh (chị ) hiểu ý kiến trên như thế nào?
a.Tìm hiểu đề:
-Tìm hiểu nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ:
+ Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ: chỉ thấyđược trong phạm vi hẹp
+ Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân: tầmnhìn được mở rộng hơn khi kinh nghiệm, vốn sốngnhiều hơn theo thời gian (khi đọc sách)
+ Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài: Theothời gian, con người càng giàu vốn sống, kinh nghiệm
và vốn văn hóa thì khả năng am hiểu khi đọc sách sâuhơn, rộng hơn
-> Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinhnghiệm…càng nhiều thì đọc sách càng hiệu quả hơn
b.Lập dàn ý:
a: Mở bài: Giới thiệu ý kiến của Lâm Ngữ Đường b: Thân bài:
*Giải thích hàm ý của ba hình ảnh so sánh ẩn dụ trong ý kiến của Lâm Ngữ Đường.
- Sự khác nhau trong cách đọc và kết quả đọc ở mỗi lứatuổi Khả năng tiếp nhận khi đọc sách (tác phẩm vănhọc) tùy thuộc vào điều kiện, trình độ, và năng lực chủquan của người đọc
Trang 38TT2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đối
tượng nghị luận về một ý kiến bàn về văn
học và cách làm kiểu bài này –
Sau khi hướng dẫn học sinh thực hiện hai đề
bài SGK, giáo viên chốt lại kiến thức và đặt
câu hỏi:
+Từ các đề bài và kết quả thảo luận trên, đối
tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn
về văn học là gì?
+Theo em, đối với kiểu bài đó, cách làm
như thế nào?
Hoạt động 2
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập
-Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài tập 1
SGK/93
-Giáo viên cho học sinh thảo luận theo
nhóm (8 nhóm)
-Học sinh đứng tại chỗ trả lời
-Học sinh tự ghi bài vào vở
* Bình luận và chứng minh những khía cạnh đúng của vấn đề:
-Đọc sách tùy thuộc vào vốn sống, vốn văn hóa, kinhnghiệm, tâm lý, của người đọc
- Ví dụ: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du:
+ Tuổi thanh niên: Có thể xem là câu chuyện về sốphận đau khổ của con người
+ Lớn hơn: Hiểu sâu hơn về giá trị hiện thực và nhânđạo của tác phẩm, hiểu được ý nghĩa xã hội to lớn củaTruyện Kiều
+Người lớn tuổi: Cảm nhận thêm về ý nghĩa triết họccủa Truyện Kiều
* Bình luận bổ sung những khía cạnh chưa đúng của vấn đề:
- Không phải ai từng trải cũng hiểu sâu sắc tác phẩmkhi đọc Ngược lại, có những người trẻ tuổi nhưng vẫnhiểu sâu sắc tác phẩm (do tự nâng cao vốn sống, trình
độ văn hóa, trình độ lý luận, ham học hỏi,…) c: Kết bài: Tác dụng, giá trị của ý kiến trên đối vớingười đọc:
-Muốn đọc sách tốt, tự trang bị sự hiểu biết về nhiềumặt
-Đọc sách phải biết suy ngẫm, tra cứu
2 Đối tượng và nội dung
1.Đối tượng của một bài nghị luận về một ý kiến bàn
về văn học rất đa dạng: về văn học lịch sử, về lí luậnvăn học, về tác phẩm văn học…
2.Cách làm: Tùy từng đề để vận dụng thao tác mộtcách hợp lí nhưng thường tập trung vào:
+ Giải thích + Chứng minh + Bình luận
II Luyện tập: Bài tập 1/93:
c.Phạm vi tư liệu:
-Tác phẩm Thạch Lam-Những tác phẩm văn học tiêu biểu khác
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:
-Giới thiệu tác giả Thạch Lam
-Trích ý kiến của Thạch Lam về chức năng của vănhọc
b.Thân bài:
Trang 39-Học sinh đọc đề bài tập 1 SGK/93
-Học sinh thảo luận theo nhóm
-Giải thích về ý nghĩa câu nói: Thạch Lam nêu lên
chức năng to lớn và cao cả của văn học
-Bình luận và chứng minh ý kiến:
+ Đó là một quan điểm rất đúng đắn về giá trị văn học:
Trứơc CM Tháng Tám: quan điểm tiến bộ
Ngày nay: vẫn còn nguyên giá trị
+Chọn và phân tích một số dẫn chứng để chứng minh 2nội dung:
Tác dụng cải tạo xã hội của văn học
Tác dụng giáo dục con người.của văn học c:Kết bài:
-Khẳng định sự đúng đắn và tiến bộ trong quan điểmsáng tác của Thạch Lam
-Nêu tác dụng của ý kiến trên đối với người đọc:
+Hiểu và thẩm định đúng giá trị của tác phẩm văn học.+Trân trọng, yêu quý và giữ gìn những tác phẩm vănhọc tiến bộ của từng thời kỳ
4 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên chốt lại một lần nữa kiến thức bài học :đối tượng và cách làm bài
1.Đối tượng của một bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học rất đa dạng: về văn học lịch sử,
về lí luận văn học, về tác phẩm văn học…
2.Cách làm: Tùy từng đề để vận dụng thao tác một cách hợp lí nhưng thường tập trung vào:
+ Giải thích
+ Chứng minh
+ Bình luận
5.- Chuẩn bị bài mới: Việt Bắc (Tố Hữu)
Sưu tầm một số tác phẩm của Tố Hữu
KN
Trang 40- Nắm được cuộc đời, con đường thơ và phong cách sáng tác của Tố Hữu.
- Cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng , tình nghĩa thắm thiết thuỷ chungcủa những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước
- Nhận thức được tính dân tộc đậm đà khơng chỉ trong nội dung mà cịn ở hình thức nghệ thuậtcủa bài thơ
- Khúc hồi tưởng tâm tình; bản hùng ca về cuộc kháng chiến, bản tình ca về tình nghĩa cáchmạng
- Tính dân tộc đậm nét: thể thơ, kết cấu, ngơn ngữ, hình ảnh…
2 Về kĩ năng
- Đọc - hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức HS hoạt động
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản bằng cách nêu câu hỏi, trao đổi thảo luận vấn đề Giáo viên diễngiảng
1.2 Phương tiện: SGK, SGV, Giáo án ngữ văn 12
HĐ1: Tìm hiểu về tiểu sử tác giả
TT: HS đọc sgk trả lời
- Nêu những nét lớn trong cuộc đời của
TH
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
I Vài nét về tiểu sử
Tố Hữu (1920-2002)- Nguyễn Kim Thành- Quảng Điền, Thừa Thiên-Huế
-Thời thơ ấu: TH sinh ra trong một gia đình nhà Nho ở