Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới 7’ Phát biểu định nghĩa góc ở tâm và số đo cung Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn G: nhận xét bổ sung và cho điểm Hslb Hoạt động 2: Luyện t
Trang 1Ngày soạn 19/1/2011
Chương III: Góc và đường tròn
Tiết 37 Góc ở tâm số đo cung
I Mục tiêu:
*Về kiến thức: Học sinh nhận biết được góc ở tâm có thể chỉ ra hai cung tương ứng trong đó có một cung bị chắn
*Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số
đo (độ) của cung và của góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung của nửa đường tròn Học sinh biết suy ra số đo (độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn
- Ôn lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Thước thẳng, com pa, thước đo góc
III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Vào bài mới (3’)
Nêu mục tiêu của chương
Vào bài mới
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 1 tr 68 sgk:
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
A
B O
D O
C
Trang 2G: lưu ý học sinh góc ở tâm luôn chắn cung
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm :
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
? Nêu cách tính số đo cung lớn AnB?
? Nhận xét gì về sđ cung lớn , cung nhỏ, nửa
sđ AnB = 3600 - 1000
= 2600
* Chú ý : sgk Tr 67Hoạt động 4: So sánh hai cung(8’)
?Muốn so sánh hai góc ta làm thế nào?
G hướng dẫn học sinh cách so sánh hai cung
? Khi nào
∠AOB = ∠AOC +∠ COB?
G: giới thiệu vào phần 4
3- So sánh hai cung
Cho AB , CD là hai cung của (O),
*AB > CD ⇔ sđAB > sđ CD
Hoạt động 5: Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB (15’)
? C thuộc cung AB chia cung AB thành mấy
cung?
? Mối quan hệ giữa các cung?
G: cho học sinh làm nội dung ?1 sgk
G: đưa hình vẽ
- Nói AB = CD đúng hay sai? Tại sao?
G: đưa bảng phụ có ghi nội dung định lý sgk
tr 68 sgk:
4- Khi nào thì sđAB = sđ AC + sđCB
C thuộc cung nhỏ AB C thuộc cung
1000m
n
O
D C
C
B O
B O
C
Trang 3Học sinh đọc nội dung định lý.
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập ?2
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Củng cố
? nêu định nghĩa số đo cung? Cách so sánh
hai cung, cộng hai cung?
Tiết 38 luyện tập
I.Mục tiêu:
*Về kiến thức: Học sinh được ôn tập và củng cố thêm định nghĩa về góc ở tâm và
số đo cung thông qua một số bài tập
*Về kỹ năng: Có kỹ năng tính toán và chứng minh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới (7’)
Phát biểu định nghĩa góc ở tâm và số đo cung
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
G: nhận xét bổ sung và cho điểm
Hslb
Hoạt động 2: Luyện tập(35’)
? bài tập 2 tr 69 sgk:
Gọi học sinh đọc bài tập
Muốn tính số đo góc ở tâm ta làm như thế
Trang 4? Nhắc lại t/c của tiếp tuyến?
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm để làm
bài tập
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của nhóm
bạn
G: nhận xét bổ sung
? bài tập 5 sgk / 69
Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm G: kiểm
tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
G: nhận xét bổ sung
G- đưa bảng phụ có ghi bài tập
Bài tập:
Cho (O;R) đường kính AB Gọi C là điểm
chính giữa cung AB Vẽ dây CD = R
Tính số đo góc ở tâm DOB? Bài toán có
⇒ AT ⊥AO (T/C tiếp tuyến)
Hay ∠OAM = ∠OBM = 900
+ ∠BOA = 3600
Do đó ∠BOA = 1450
(vì ∠AMB = 350)b/ sđ AnB = 1450 ;
O
A
M B
n m
Trang 5G: yêu cầu học sinh họat động nhóm : nửa
lớp làm trường hợp a; nửa lớp làm trường
hợp b
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
⇒ ∠BOD = 300
b/ Nếu D nằm trên cung nhỏ AC ( D trùng D’)
∠BOD’= sđ BD’ = sđ BC + sđ CD’ = 900 + 600 = 150 0
Vậy bài toán có hai đáp số
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà: (2’)Học bài và làm bài tập: 9, 7 trong sgk tr 69,70
*Phát biểu được các định lý 1 và 2; biết cách chứng minh định lý 1
*Học sinh hiểu được vì sao định lý 1 và 2 chỉ phát biểu với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
*Về kỹ năng: biết cách chứng minh định lý và vận dụng định lý vào làm các bài tập
D’
Trang 6IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới (7’)
Nêu cách so sánh hai cung
G: Để so sánh hai cung ngoài việc so sánh
hai số đo của chúng ta có thể dùng cách
nào khác? Để trả lời câu hỏi đó ta cùng
nghiên cứu bài hôm nay
Dựa vào hình vẽ và nội dung định lý hãy
ghi tóm tắt nội dung định lý
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm : nửa
lớp chứng minh ý a; nửa lớp chứng minh ý
b
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của nhóm
bạn
G: nhận xét sửa chữa
G: lưu ý : định lý này phát biểu cho trường
hợp cung nhỏ nhưng vẫn đúng trong
* Ta có AB , CD là hai cung nhỏ
∠AOB =∠ COD (cmt)
⇒∆AOB = ∆COD (c.g.c)
⇒AB = CD ( hai cạnh tương ứng)b/ Xét ∆AOB và ∆COD
Có OB = OC; OA = OD ( cùng bằng bán kính)
Trang 7G: Nếu hai cung trong đường tròn không
bằng nhau làm thế nào để so sánh được hai
sgk:
Gọi học sinh đọc định lý
Ghi tóm tắt nội dung định lý
? Muốn chứng minh hai cung của một
đường tròn bằng nhau ta làm như thế nào?
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 10 tr 71
sgk:
? Số đo cung được tính như thế nào?
? muốn vẽ cung có số đo 600 ta vẽ như thế
nào?
H: nêu cách vẽ
G: Nếu đường tròn được chia làm 6 cung
bằng nhau thì mỗi cung có số đo bao nhiêu
Gọi học sinh đọc đề bài
?Để chứng minh hai cung bằng nhau ta
phải chứng minh được điều gì?
? Làm thế nào để chứng minh được hai
khẩu độ bằng Rvẽ các điểm A2, A3 …
B
C D
Trang 8G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
chứng minh bài toán
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
G: nhận xét bổ xung
⇒d là đườngtrung trực của CD
Do đó
A và B đối xứng với nhau qua d
C và D đối xứng với nhau qua d
⇒ AC = BD Hay sđ AC = sđ BD
I
Trang 9III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động I
Kiểm tra bài cũ ( phút)
- Yêu cầu 1 HS lên bảng:
y
Có: xOs = 400 (gt) tOy = 400 (vì đối đỉnh)
Trang 10- Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK.
- GV đưa đầu bài lên bảng
- Tam giác AOB là tam giác gì ?
- Yêu cầu HS làm bài tập 5
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi
GT, KL và chứng minh
- HS cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
- Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK
- Yêu cầu 1 HS đọc đầu bài
⇒ AOB = 1800 - 350 = 1450.b) Từ (a) có AOB = 1450⇒ Số đo củacung nhỏ AB = 1450
Do đó số đo của cung lớn AB bằng:
3600 - 1450 = 2150 A Bài 6:
B Ca)
⇒ AOB = 1800 - 300 2 = 1200.Tương tự có:
AOC = BOC = 1200
O
O
Trang 11- Bài tập trắc nghiệm: Bài 8 SGK.
GV treo bảng phụ bài tập sau:
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai ? Vì
d) Trong hai cung, cung nào có số đo
lớn hơn là cung lớn hơn
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
b) Do AOC = BOC = AOB = 1200
(theo câu a)
Suy ra AB = BC = AC = 1200
120.2 =
2400.Đáp án các nhóm:
a) Đúng
b) Sai không rõ 2 cung có nằm trên 1đường tròn hay trên hai đường trònbằng nhau không ?
c) Sai
d) Đúng
Hoạt động 3
Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa số
đo cung và so sánh hai cung
*Phát biểu được định lý và chứng minh được định lý về số đo góc nội tiếp
*Nhận biết bằng cách vẽ hình và chứng minh được các hệ quả của định lý trên
*Biết cách phân chia các trường hợp trong chứng minh định lý
Trang 12- Thước thẳng, eke
III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới (5’)
Thế nào là góc ở tâm đường tròn
*Học sinh khác nhận xét câu trả lời
của bạn
G: Nếu đỉnh của góc không trùng với tâm
của đường tròn thì góc đó có tên gọi như
thế nào? ta cùng nghiên cứu bài
Hoạt động 2: Định nghĩa (5’)
G: giới thiệu góc nội tiếp và cung bị chắn
G: đưa bảng phụ có ghi nội dung định
nghĩa tr 72 sgk:
Gọi học sinh đọc nội dung định nghĩa
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập ?1 tr 73
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
sđ BC bằng số đo của góc nào?
a/ Tâm O nằm trên cạnh AB của góc BAC
Ta có ∆AOC cân tại O;
BAC là góc ngoài của tam giác
2
1 ∠BOC
Mà BOC là góc ở tâm chắn cung nhỏ
2
1
sđ BCb/ Tâm O nằm trong góc BAC
Kẻ đường kính AM của (O)
Ta có ∠ BAC = ∠ BAM +∠MAC
M C
Trang 13G: yêu cầu học sinh họat động nhóm
chứng minh trong trường hợp tâm O nằm
trong góc
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
G: nhận xét bổ sung
? Nhắc lại nội dung định lý ?
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 3 sgk
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập
2
1
sđ BCc/ Tâm O nằm ngoài góc BAC (tự chứng minh)
Hoạt động 4: Các hệ quả của định lý (7’)
? Qua nội dung câu a em có nhận xét gì về
số đo các góc nội tiếp cùng chắn 1 cung
hoặc hai cung bằng nhau?
? Ngược lại các góc nội tiếp bằng nhau thì
các cụng bị chắn như thế nào?
G: yêu cầu học sinh đọc nội dung hệ quả a
và b
? Qua kết quả ý b rút ra kết luận gì về mối
liên hệ giữa góc nội tiếp và góc ở tâm nếu
góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 900?
? Còn góc nội tiếp chắn nửa đường tròn thì
sao?
G: yêu cầu học sinh đọc các hệ quả còn lại
3- Các hệ quả của định lý(sgk/ 74)
Hoạt động 5 Luyện tập (9’)G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 15 tr 75
sgk:
Học sinh suy nghĩ trả lời
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 16 tr 75
sgk:
Bài tập 15 (sgk /75)
a/ Đúngb/ Sai
E
Trang 14G: yêu cầu học sinh họat động nhóm : nửa
lớp làm ý a; nửa lớp làm ý b
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
⇒ ∠MBN = 600 (hệ quả góc nội tiếp)
⇒∠PCQ = 1200 (hệ quả góc nội tiếp)b/ ta có ∠PCQ = 1360
⇒ ∠PBQ = 680 (hệ quả góc nội tiếp)
⇒∠MAN = 340 (hệ quả góc nội tiếp)
Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà(2’)
*Học bài và làm bài tập: 17 – 21 trong sgk tr 75, 76
*Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Ngày soạn 17/2/2011
Tiết 42 luyện tập
I Mục tiêu:
*Về kiến thức: Củng cố định nghĩa , định lý và các hệ quả của góc nội tiếp
*Về kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng các tính chât của góc nội tiếp vào chứng minh hình
*Rèn tư duy lô gíc chính xác cho học sinh
* Thước thẳng, eke , compa, bảng phụ nhóm
III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới (8’)
Phát biểu nội dung định nghĩa, định lý góc
B Góc nội tiếp bao giờ cũng có số
đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng
Trang 15là gĩc vuơng
D Gĩc nội tiếp là gĩc vuơng thì
chắn nửa đường trịn
? Làm bài tập 19 sgk tr 75
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
G: nhận xét bổ sung và cho điểm
cao cuỷa ∆ASB nẽn H laứ trửùc tãm cuỷa ∆ASB ⇒ SH laứ ủửụứng cao thửự ba ⇒ SH⊥AB
Hoạt động 5 Luyện tập (34’)G: đưa bảng phụ cĩ ghi bài tập 20 tr 76
sgk:
Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình
? Bài tốn yêu cầu chứng minh điều gì?
? Muốn chứng minh ba điểm thẳng hàng ta
cĩ những cách nào?
Học sinh chứng minh
G: đưa bảng phụ cĩ ghi bài tập 22 tr 78
sgk:
Gọi học sinh đọc nội dung bài tốn
Một học sinh lên bảng chứng minh
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
G: nhận xét bổ sung
G: đưa bảng phụ cĩ ghi bài tập 23 tr 76
sgk:
Gọi học sinh đọc nội dung bài tốn
? Bài tốn yêu cầu chứng minh điều gì?
H: trả lời
? Muốn chứng minh đẳng thức dạng tích ta
làm như thế nào?
H: trả lời
G: yêu cầu học sinh họat động nhĩm : nửa
lớp xét trường hợp điểm M nằm ngồi
đường trịn; nửa lớp xét trường hợp điểm
B
A O M C
D
Trang 16Đại diện hai nhóm báo cáo kết quả
Học sinh nhóm khác nhận xét kết quả của
nhóm bạn
G: nhận xét bổ sung
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập 20 tr 76
SBT:
G: yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình
? Muốn chứng minh một tam giác đều ta
có những cách nào?
? Gọi học sinh đứng tại chỗ chứng minh
? Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng
nhau ta thường dùng cách nào?
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm :
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
MA =
⇒ MA MB = MC MD b/ Trường hợp điểm M nằm ngoài đường tròn
mà ∠C = 600 ( ∆ABC đều)
⇒ ∠BMD = 600
Do đó ∆ BMD đềub/ Ta có ∠BMD = 600
O M C B
Trang 17c/ Ta có MB = MD (gt)
AD = MC ( cm trên)
hay MA = MB + MCHoạt động 3 Hướng dẫn về nhà(2’)
*Học bài và làm bài tập: 24, 25; 26 trong sgk tr 76
*Học sinh nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp và một dây cung
*Phát biểu được định nghĩa về góc tạo bởi tia tiếp và một dây cung
*Phát biểu được định lý và chứng minh được định lý về số đo góc góc tạo bởi tia tiếp và một dây cung
*Nhận biết bằng cách vẽ hình và chứng minh được hệ quả của định lý trên
*Biết cách phân chia các trường hợp trong chứng minh định lý
*Rèn luyện tư duy lôgic trong chứng minh hình
III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới (8’)
Phát biểu định nghĩa , định lý về góc nội
tiếp
Học sinh khác nhận xét câu trả lời
của bạn
Gv: nhận xét bổ sung và cho điểm
Gv: mối qua hệ giữa góc và đường
tròn được thể hiện qua góc ở tâm và góc
nội tiếp Bài học hôm nay ta xét mối quan
hệ đó qua góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung
Trang 18Hoạt động 2 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (8’)
cung bị chắn?
Gv: vẽ hình lên bảng và giới thiệu góc tạo
bởi tia tiếp và một dây cung
? Thế nào là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
một dây cung?
Gv: đưa bảng phụ có ghi nội dung định
nghĩa tr 77 sgk:
Gọi học sinh đọc nội dung định nghĩa
Gv: giới thiệu cung bị chắn
? Tìm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và một dây
cung trên hình?
Gv: nhấn mạnh: góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và một dây cung phải có
+ Đỉnh thuộc đường tròn
+ Một cạnh là một tia tiếp tuyến
+ Cạnh kia chứa dây cung của đường tròn
Gv: đưa bảng phụ có ghi bài tập ?1 tr 73
sgk:
Gv: yêu cầu học sinh họat động nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả bằng
cách trả lời miệng
Gv: đưa bảng phụ có ghi bài tập ?2
Gọi một học sinh lên bảng thực hiện yêu
cầu a (vẽ hình) Dưới lớp vẽ hình vào giấy
nháp
Gv: yêu cầu học sinh họat động nhóm thực
hiện yêu cầu b
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
? Qua bài tập ?2 em rút ra nhận xét gì về
mối quan hệ giữa số đo góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và một dây cung và
* ∠BAx là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và một dây cung
A
x n y
Trang 19∠ BAx =
2
1
sđ AB ta phải chứng minh điều gì?
?sđ BA bằng bao nhiêu?
Học sinh chứng minh
Gv: yêu cầu học sinh họat động nhóm
chứng minh trong trường hợp tâm O nằm
ngoài góc
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Gv: đưa bảng phụ có ghi cách chứng minh
khác của trường hợp b
? Nhắc lại nội dung định lý ?
Gv: đưa bảng phụ có ghi bài tập 3 sgk:
Học sinh trả lời miệng
? Qua kết quả ?3 ta rút ra kết luận gì?
Gv: đó chính là nội dung hệ quả sgk tr 79
Kẻ đường cao OH của ∆AOB
⇒ OH là phân giác của góc AOB( ∆AOB cân tại O)
∠AOH = ∠BAx ( cùng phụ ∠OAB)
2
1
sđ ABc/ Tâm O nằm trong góc BAC (tự chứng minh)
?3 3- Hệ quả (sgk/ 79)
Hoạt động 4 Luyện tập(8’)Gv: đưa bảng phụ có ghi bài tập 30 tr 79
sgk:
Gọi học sinh đọc đề bài
? Muốn chứng minh Ax là tia tiếp tuyến
của đường tròn ta phải chứng minh điều
gì?
Gv: yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Gv: nhận xét bổ sung
Kết quả bài tập này cho ta định lý đảo của
Bài số 30 (sgk/ 79 )
Giả sử Ax không phải là tia tiếp tuyến
Kẻ tia tiếp tuyến Ax’
Ta có BAx’ là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
A
O B x
A
x
Trang 20định lý góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
- Củng cố
? Phát biểu lại hai định lý thuận và đảo và
hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây
Nên ∠BAx’ = ∠BAx
⇒ Tia Ax trùng với tia Ax’
Vậy Ax là tia tiếp tuyến của đường tròn
*Về kiến thức: củng cố lại kiến thức về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
*Về kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
*Rèn kỹ năng áp dụng các định lý và hệ quả vào giải bài tập
*Rèn tư duy lô gíc và kỹ năng trình bày lời giải bài tập hình
- Ôn lại các định lý và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
- Thước thẳng, eke compa
III Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới (8’)
: Phát biểu các định lý và hệ quả của góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
Chữa bài tập 32 Sgk tr 80
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
Gv: nhận xét bổ sung và cho điểm
C
Trang 21G: yêu cầu học sinh làm theo nhóm
Một em lên bảng trình bày bài chứng minh
G lưu ý học sinh -Kết quả của bài toán này
được coi như một hệ thức lượng trong
đường tròn, ta cần ghi nhở
Củng cố
*Nhắc lại các dạng bài tập đã chữa
( các góc nội tiếp, góc giữa tiếp tuyến và dây cùng
∠DAy = ∠OAB = ∠OBA
∠OAx = ∠OAy=∠CBA=∠BAD = 900
Bài số 2 (Bài 33 sgk/ 80)
Theo bài ra ta có d // AC
⇒∠AMN = ∠BAt ( hai góc so le trong)
Mà ∠C = ∠BAt (góc nội tiếp, góc giữa tiếp tuyến và dây cùng chắn một cung)
x d
T
B
A M O
Trang 22Tiết 45 : góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Thước thẳng, eke, com pa
III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới (7’)
-Nhaọn bieỏt B ˆ D C vaỉ A ˆ B D trong hỡnh 1,
neõu ủũnh lớ coự lieõn quan vaứ vieỏt
Gv: Ta quy ước mỗi góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn chắn hai cung: một cung nằm nên
trong góc, cung kia nằm trong góc đối đỉnh
1- Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
BEC là góc có đỉnh ở bên trong đường
D E n
m
Trang 23với nó
? trên hình góc BEC chắn cung nào?
? Góc ở tâm có phải là góc có đỉnh ở bên
trong đường tròn hay không?
? Xác định mối quan hệ giữa số đo góc BEC
và sđ các cung bị chắn?
Gv: đó là nội dung định lý góc có đỉnh ở bên
trong đường tròn
Gọi học sinh đọc nội dung định lý
Gv: yêu cầu học sinh chứng minh định lý
? Một học sinh lên bảng chứng minh
? Hãy nghiên cứu sgk và cho biết: Thế nào là
góc có đỉnh bên ngoài đường tròn?
* Định lý ( sgk/ 81) Chứng minhNối BD
Theo định lý góc nội tiếp
2
1
(sđ BM + sđ AN)( định lý góc có đỉnh bên trong đường tròn)
mà AM = MB (gt)
NC = AN (gt)
⇒ ∆AEH cân tại A
Hoạt động 3 Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn(10’)
Gv: đối với góc có đỉnh bên ngoài đường
tròn sđ được tính như thế nào ta cùng
nghiên cứu nội dung định lý
Gọi một học sinh đọc nội dung định
Gv: đưa bảng phụ có hình vẽ cả 3 trường
hợp
2- Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
* Định lý( SGK)T/h 1:
O
A H M
N E
E
Trang 24Gv: yêu cầu học sinh làm trường hợp thứ
nhất theo nhóm
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm Đại
diện các nhóm báo cáo kết quả
Gv: vẽ hình lên bảng và hướng dẫn học
sinh vẽ hình
Gọi một học sinh lên bảng làm ý a
? Muốn chứng minh tia CD là tia phân giác
của góc BCT ta phải chứng minh điều gì?
Vậy ∠AEB =∠ BTC b/ ta có
D
Trang 25*Rèn kỹ năng áp dụng các định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên tròn đường tròn, ở bên ngoài đường tròn vào giải một số bài tập.
*Rèn kỹ năng trình bày bài giải, kỹ năng vẽ hình, tư duy hợp lý
III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
(đ/l góc có đỉnh
ở bên ngoài đường tròn)
2 2
SdMC SdAC
G: yêu cầu học sinh họat động nhóm :
G: kiểm tra hoạt động của các nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Nếu học sinh không có cách khác
G: nêu cách khác cho học sinh tham khảo:
S
B E
Trang 26∠ADS = ∠BCA +∠DAC
( định lý góc ngoài của tam giác)
∠SAD = ∠SAB + ∠BAE
Mà ∠BAE = ∠EAC ( AE là phân giác)
∠SAB = ∠BCA ( góc nội tiếp và góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cùng chắn một
cung)
⇒ ∠ADS =∠SAD
⇒ ∆SDA cân tại S Hay SA = SD
? bài tập 41 tr 83 sgk:
Gọi một học sinh đọc đề bài
? Ghi gt, kl của bài toán
Gọi một học sinh lên bảng làm bài tập
G: kiểm tra bài làm của một số học sinh
Nếu học sinh không trả lời G gợi ý- cách
áp dụng kết quả câu a(Bài 41) để tính
G: đưa bảng phụ có ghi bài tập
Bài tập: Từ một điểm M nằm ngoài
đường tròn (O) kẻ hai tiếp tuyến MB và
MC với đường tròn Vẽ đường kính BOD
Hai đường thẳng CD và MB cắt nhau tại
( đ l góc có đỉnh bên trong đường tròn)
∠SAD =
2
1
sđ AE ( đl tạo bởi tia tt vàdây)
Mà ∠BAE = ∠EAC (AE là phân giác)
∠BSM =
2
1
(sđ CN + sđ BM) ( định lý góc có đỉnh bên trong đường tròn)
Ta có
2
y
x+ = 750;
2
y
x− = 350
C
O
N
S B
M
B
Trang 27A Chứng minh M là trung điểm của AB
Học sinh lên bảng vẽ hình
G: hướng dẫn học sinh phân tích bài toán
theo sơ đồ đi lên
Gọi học sinh lên bảng chứng minh
Học sinh khác nhận xét kết quả của bạn
G: nhận xét bổ sung
Củng cố
*Qua các bài tập vừa làm chúng ta
cần lưu ý: Để tính tổng (hoặc hiệu)số đo
hai cung nào đó ta thường dùng phương
pháp thay thế một cung bởi một cung khác
bằng nó, để được hai cung liền kề nhau
( nếu tính tổng) hoặc hai cung có phần
chung (nếu tính hiệu)
Theo bài ra ∠A là góc có đỉnh bên ngoài đường tròn nên
Trang 28*Học sinh hiểu cách chứng minh thuận, cách chứng minh đảo và kêt luận quỹ
tích cung chứa gĩc
*Đặc biệt là quỹ tích cung chứa gĩc 900
*Học sinh biết sử dụng thuật ngữ cung chứa gĩc dựng trên một đoạn thẳng
*Học sinh biết vẽ cung chứa gĩc α dựng trên một đoạn thẳng cho trước.
*Học sinh biết các bước giải một bài tốn quỹ tích gồm phần thuận, phần đảo,
- Thước thẳng, eke compa
III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, Vào bài mới (5’)
? Nhaộc lái heọ quaỷ caực goực noọi
tieỏp cuứng chaộn moọt cung trong moọt
(O)? goực noọi tieỏp chaộn nửỷa (O)?
Gv chốt lại
Hoạt động 2 Bài tốn quỹ tích “cung chứa gĩc” (17’)G: đưa bảng phụ cĩ ghi bài tập ?1 tr
sgk:
Gọi một học sinh đọc đề bài
Học sinh vẽ các tam giác vuơng CN1D;
CN2D; CN3D;
G: Gọi O là trung điểm của CD Nêu nhận
xét về các đoạn thẳng N1O; N2O; N3O?
Một học sinh chứng minh câu b
G: vẽ đường trịn đường kính CD trên hình
vẽ
G: hướng dẫn học sinh thực hiện ?2 trên
Gọi O là trung điểm của CD
Các tam giác vuơng
⇒N1, N2, N3 cùng nằm trên đường trịn (O;
Trang 29bảng phụ
G: hướng dẫn học sinh dịch chuyển tấm bìa
như sgk, đánh dấu vị trí của đỉnh góc
? Hãy dự đoán quỹ đạo chuyển động của
điểm M
G: hướng dẫn học sinh chứng minh
?Vẽ tia tiếp tuyến Ax, tính ∠xAB ?
? Tia Ax có cố định không? vì sao?
? Muốn chứng minh cung AmB cố định ta
phải chứng minh O nằm trên những đường
cố định nào?
H: trả lời
G: đưa bảng phụ có ghi hình 41tr 85 sgk:
G: yêu cầu học sinh chứng minh
G: đưa bảng phụ có nội dung kết luận sgk tr
85
Gọi một học sinh đọc kết luận
∠AMB = α Vẽ cung AmB đi qua A, M,
cố định Vậy O là điểm cố định không phụ thuộc vào
vị trí của MVậy M thuộc cung AmB tâm O bán kính
AO cố định
* Phần đảoLấy điểm M’ bất kỳ thuộc cung Amb
Trang 30*Học sinh hiểu cách chứng minh thuận, cách chứng minh đảo và kêt luận quỹ tích cung chứa góc.
*Đặc biệt là quỹ tích cung chứa góc 900
*Học sinh biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng
*Học sinh biết vẽ cung chứa góc α dựng trên một đoạn thẳng cho trước.
*Học sinh biết các bước giải một bài toán quỹ tích gồm phần thuận, phần đảo, phần kết luận
- Thước thẳng, eke compa
III Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động1: Chú ý:
Yêu cầu HS đọc chú ý SGK
GV giải thích
Hoạt động 2 : Cách vẽ cung chứa góc, cách giải bài toán quỹ tích (10’)
G: vẽ đường tròn đường kính AB và giới
thiệu cung chứa góc 900 dựng trên AB
? Qua chứng minh phần thuận , hãy cho
biết muốn vẽ một cung chứa góc α trên
đoạn thẳng AB cho trước ta phải tiến hành
như thế nào?
H: trả lời
G: vẽ hình trên bảng và hướng dẫn học
sinh thực hiện theo từng bước
? Muốn giải bài toán quỹ tích ta thực hiện
theo những bước nào?
H: trả lời
2 - Cách vẽ cung chứa góc
- Dựng đường trung trực d của đoạn thẳng AB
- Vẽ tia Ax sao cho ∠BAx = α
- Vẽ tia Ay vuông góc với Ax, Ay cắt d tại O
- Vẽ cung AmB tâm O bán kính
OA nằm trên nửa mặt phẳng
bờ AB không chứa tia Ax
- Vẽ cung Am’B đối xứng với cung AmB qua AB
3- Cách giải bài toán quỹ tích
* Phần thuận: Chứng minh mọi điểm M có tính chất T thuộc hình H
* Phần đảo: Chứng minh mọi điểm thuộc