* Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả lời câu hỏi.. - Yêu cầu lớp đọc thầm câu chuyện vui , sau đó thực hiện làm bài vào vở.. thế kỉ " hoặc câu chuyện vui " N
Trang 1TậP ĐọC
VơNG QUốC VắNG Nụ CờI
I.Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giiọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu nội dung bài: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh minh hoanSGK
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Con chuồn chuồn nớc " và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu
b.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vơng quốc nọ rất buồn ?
+ Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn
chán nh vậy ?
-2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- HS quan sát, lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- Đoạn 1 : Từ đầu chuyên cời cợt
- Đoạn 2 : Tiếp theo không vào
- Đoạn 3 : Tiếp theo cho đến hết
- 1 HS đọc thành tiếng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Mặt trời không muốn dậy , chim không muốn hót , hoa trong vờn cha nở
đã tàn , gơng mặt mọi ngời rầu rĩ , héo hon , ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí , tiếng sỏi đá lạo xạo dới bánh xe , tiếng gió thở dài trên mọi mái nhà
- Vì c dân ở đó không ai biết cời
- Nói lên cuộc sống buồn rầu ở vơng
Trang 2- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
- Kết quả của việc đi du học ra sao ?
+Đoạn 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở đoạn cuối này ?
- Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe tin
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc
1 đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc:
“Vị đại thần phấn khởi ra lệnh”
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu :
- Vua cử một vị đại thần đi du học
n-ớc ngoài , chuyên về môn cời cợt
- Sau một năm , viên đại thần trở về , xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu , còn vua thì thở dài , không khí cả triều đình ảo não
- Sự thất vọng buồn chán của nhà vua
và các đại thần khi viên đại thần đi du học thất bại
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Bắt đợc một kẻ đang cời sằng sặc ngoài đờng
- Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời
đó vào + Điều bất ngờ đã đến với vơng quốc vắng nụ cời
-2 HS đọc thành tiếng
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại
nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo ớng dẫn của giáo viên
h HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS nối tiếp trình bày
Trang 3- Giáo viên: Giáo án.
- Học sinh: Đồ dùng liên quan đến tiết học
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách đặt tính
đối với phép nhân và phép chia
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV hỏi HS :
- Cách tìm số thừa số cha biết và tìm số bị
chia cha biết
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- 1HS lên bảng thực hiện + Nhận xét bài bạn + Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách đặt tính
- HS ở lớp làm vào vở
- 4 HS làm trên bảng
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách tìm thành phần cha biết trong biểu thức
Trang 4-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và viết chữ hoặc
số thích hợp vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính
-Nhận xét, chữa bài cho học sinh
* Bài 4 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nhắc HS phải nhẩm tính ra kết quả rồi
so sánh mới điền dấu
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả
-Nhận xét, chữa bài cho học sinh
* Bài 5 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng giải bài
-Nhận xét, chữa bài cho học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
a x b = b x a ( a x b ) x c = a x ( b x c )
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 5- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a .
- Phiếu lớn viết nội dung BT3a ,
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài "Vơng quốc vắng nụ cời " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng
- Mời 2HS lên bảng đọc mẩu tin " Băng trôi "
hoặc ' sa mạc đen " nhớ và viết lại một trong
-Gọi 2 HS đọc đoạn văn viết trong bài :
" Vơng quốc vắng nụ cời "
-Hỏi: - Đoạn này nói lên điều gì ?
*hớng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
*Nghe viết chính tả :
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa lắng
nghe GV đọc để viết vào vở đoạn văn trong
bài " Vơng quốc vắng nụ cời "
*Soát lỗi chấm bài :
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
c Hớng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập
lên bảng
- Yêu cầu lớp đọc thầm câu chuyện vui , sau
đó thực hiện làm bài vào vở
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó
dễ lần trong bài nh : kinh khủng , rầu
rỉ , héo hon , nhộn nhịp , lạo xạo , .+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
Trang 6- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS.
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của
mình lên bảng
- Đọc liền mạch cả câu chuyện vui " Chúc
mừng năm mới sau một thế kỉ " hoặc câu
chuyện vui
" Ngời không biết cời "
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dơng
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
3 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm đợc và
chuẩn bị bài sau
ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào
vở + Lời giải : a) vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhóm bạn cha có
- HS cả lớp
Trang 7- Ba băng giấy - mỗi băng viết 1 câu cha hoàn chỉnh ở BT2 ( phần luyện tập)
-Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian BT3 (Phần LT)
- Bút dạ
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV treo tờ phiếu lớn đã viết sẵn bài tập
- Theo em trạng ngữ ở câu thứ nhất
(BT1) chỉ rõ ý gì cho câu ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào
nháp
- Gọi HS tiếp nối phát biểu
- Em hãy đặt câu hỏi cho phần in
-Lắng nghe
-3 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Quan sát lắng nghe GV hớng dẫn -Hoạt động cá nhân
- 1 HS lên bảng xác định bộ phận trạng ngữ
và gạch chân các bộ phận đó -Đúng lúc đó, tên thị vệ hớt hải chạy vào TN
+ Tiếp nối nhau phát biểu trớc lớp :
- ở câu 1 bộ phận trạng ngữ chỉ rõ ý cho câu về thời gian
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở
- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm đợc :
a) - Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?
- Lúc nào thì viên thị vệ hớt hải chạy vào ? -Nhận xét câu trả lời của bạn
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 8- Bộ phận trạng ngữ trong các câu này
đều trả lời các câu hỏi : Bao giờ ? Lúc
-Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS các em cần phải điền
b) Từ ngày còn ít tuổi, làng Hồ Mỗi lần
đứng tr ớc những cái tranh Làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, nhân dân
-Nhận xét câu trả lời của bạn
Câu b: ở Trờng Sơn , mỗi khi trời nổi gió , cảnh tợng thật là dữ dội Những cây cổ thụ
có khi cũng bị bật gốc cuốn tung xuống vực thẳm Giữa lúc gió đang gào thét ấy , cánh chim đại bàng vẫn bay lợn trên nền trời Có lúc chim cụp cánh lao vút đi nh một mũi tên
Có lúc chim lại vẫy cánh , đạp gió vút lên cao
- Nhận xét câu trả lời của bạn -HS cả lớp
Trang 9- Tính đợc giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện đợc bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
II.Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: Đồ dùng liên quan đến tiết học
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách tính về
biểu thức có chúa hai chữ
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS nhắc lại cách thực hiện
- HS ở lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng :a) Nếu m = 952 , n = 28 thì
- HS ở lớp làm vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện a) 12054 : ( 15 + 67 )
12054 : 82 = 147b) ( 160 x 5 - 25 x 4 ) : 4 ( 800 -100 ) : 4
700 : 4 = 175+ Nhận xét bài bạn
Trang 10- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách tính
nhanh nhất để làm vào vở
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện tính
vào vở
- GV gọi HS lên bảng giải bài
-Nhận xét, chữa bài cho học sinh
= 21500 + Nhận xét bài bạn
là :
48 + 58800 = 106 800 ( đồng )
Số tiền mẹ lúc đầu là :
93200 + 106800 = 200 000( đồng ) Đáp số : 200 000 đồng + Nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
Trang 11-Dặn về nhà học bài và làm bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
* Giáo dục môi trờng: Giáo dục ý trí vợt khó khăn, khắc phục những trở ngại
trong môi trờng thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Khát vọng sống "
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
+ Nội dung + Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )+ Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện
có nội dung nói về một cuộc du lịch hay đi
cắm trại mà em đã tham gia
+ Treo tranh minh hoạ , yêu cầu HS quan
sát và đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
* GV kể câu chuyện " Khát vọng sống "
+ Giọng kể thong thả , rõ ràng ; nhấn giọng
ở những từ ngữ miêu tả những gian khổ
nguy hiểm trên đờng đi , những cố gắng
phi thờng để đợc sống của Giôn
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 , vừa kể vừa nhìn vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc
phần lời ở dới mỗi bức tranh , kết hợp giải
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 12nghĩa một số từ khó
3.Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu
của bài kể chuyện trong SGK
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 ngời ( mỗi
em kể một đoạn ) theo tranh
- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều nói
ý nghĩa của câu chuyện hoặc cùng các bạn
đối thoại , trả lời các câu hỏi trong yêu cầu
+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc ,
kết truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý
nghĩa của truyện
* Kể trớc lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện,
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho ngời thân nghe
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi ở dới mỗi bức truyện
-Thực hiện yêu cầu
- HS1 :+ Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện ? Vì sao con gấu không xông vào con ngời , lại bỏ đi ?
- HS2 : + Mình thích nhất là chi tiết anh Giôn bị một con gấu lớn tấn công
- Mình thích chi tiết này vì chi tiết này gây cho mình sự hồi hộp
- HS2 : + Tại sao con gấu lại không xông vào tấn công con ngời mà lại bỏ
đi ?
- HS1 : - Vì con gấu đã gặp phải một con ngời gan dạ không bỏ chạy mà cầm dao nhìn nó chằm chằm ,
- HS1 : Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- HS2 : Câu chuyện ca ngợi lòng dũng cảm kiên trì vợt lên cái đói cái rét và lòng khát vọng sống của con ngời
- 3-4HS thi kể trớc lớp
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp
Trang 13Lịch sử
I.Mục tiêu :
- Mô tả đợc đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế đợc xây dựng bên bờ sông Hơng, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nớc
ta thời đó
+ Sơ lợc về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế đợc công nhận là Di sản Văn hoá thế giới
* Giáo dục môi trờng: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hoá thế giới, giáo dục ý
thức giữ gìn, bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trờng sạch đẹp
GV gọi HS đọc bài :Nhà Nguyễn thành lập
-Trình bày hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn?
-Những điều gì cho thấy vua nhà Nguyễn
không chịu chia sẻ quyền hành cho bất cứ ai và
kiên quyết bảo vệ ngai vàng của mình ?
GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b.Phát triển bài :
*GV trình bày quá trình ra đời của nhà kinh
đô Huế : Thời Trịnh - Nguyễn phân tranh, Phú
Xuân đã từng là thủ phủ của các chúa Nguyễn
Nguyễn Aùnh là con cháu của chúa Nguyễn ,vì
vậy nhà Nguyễn đã chọn Phú Xuân làm kinh đô
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu
một vài em mô tả lại sơ lợc quá trình xây dựng
Trang 14+Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ
+Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và
thảo luận đóng vai là hớng dẫn viên du lịch để
gới thiệu về những nét đẹp của công trình
-GV kết luận :Kinh thành Huế là một công
trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế
giới đã công nhận Huế là một Di sản văn hóa
thế giới
3.Củng cố, dặn dò:
-GV cho HS đọc bài học
- Kinh đô Huế đợc xây dựng năm nào ?
-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô
Huế ?
* GV: Để Huế mãi mãi là một di sản văn hóa
của thế giới và của dân tộc , chúng ta đã làm
hết sức mình để trùng tu , tôn tạo và bảo vệ các
công trình kiến trúc ở Huế Giữ gìn di sản văn
hóa Huế là trách nhiệm của mọi ngời để Huế
mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng kết”
-Vài HS mô tả -HS khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm thảo luận
-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Nhóm khác nhận xét
-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Trang 15Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết các tệ nạn xã hội sẽ làm cho cuộc sống kém văn minh và lịch sự
- Có thái độ và hành vi ứng xử đúng đắn khi có ngời dụ dỗ Nhắc nhớ bạn bè tránh xa các tệ nạn xã hội
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh cố động phòng chống các tệ nạn xã hội
- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV giải thích cho học sinh hiểu thế nào là
thanh niên tụ tập uống rợu say xỉn rồi chửi
bới , đánh nhau em sẽ xử lí nh thế nào ?
- Có một anh thanh niên hút thuốc đến bảo
em hút thử một lần, trớc việc làm đó em sẽ
xử lí ra sao ?
- Yêu cầu các đại diện lên nêu cách xử lí
tình huống trớc lớp
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
* Giáo viên nhận xét, kết luận chung
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài
học
- Lắng nghe để hiểu về các tệ nạn xã hội
- Hút ma túy gây cho ngời ngiện mất tính ngời , kinh tế cạn kiệt
- Mại dâm là con đờng gây ra các bệnh
si đa
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận đa ra cách xử lí đối với từng tình huống do giáo viên đa ra
-Lần lợt các nhóm cử các đại diện của mình lên trình bày cách giải quyết tình huống trớc lớp
-Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bình chọn nhóm có cách xử lí tốt nhất
Trang 16TậP ĐọC
NGắM TRăNG - KHôNG Đề
I.Mục tiêu:
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
- Hiểu nội dung (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trớc khó khăn trong cuyộc sống của Bác Hồ (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)
* Giáo dục môi trờng: Qua bài thơ Không đề, giáo viên giúp học sinh cảm nhận
đợc nết đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trờng thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3
trong bài " Vơng quốc vắng nụ cời " và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu
b.HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
-Yêu cầu HS đọc bài (2 lợt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
-Yêu cầu HS đọc bài thơ đầu trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù
- Hình ảnh :" Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ/ Trăng nhòm khe của ngắm nhà thơ."
+ HS phát biểu theo ý thích :
Trang 17- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
-Ghi ý chính của bài
*Tìm hiểu bài: Không đề.
-Yêu cầu HS đọc bài thơ " Không đề "
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào ? Từ ngữ nào cho biết điều đó ?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác Hồ ?
+ Em hiểu "bơng " có nghĩa là gì ?
GV * Qua lời tả của Bác , cảnh rừng núi
chiến khu rất đẹp , thơ mộng Giữa bộn bề
việc quân , việc nớc , Bác vẫn sống rất
bình dị , yêu trẻ , yêu đời
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
+ Hớng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng
nội dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo
dõi để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu các câu thơ , ngắt nhịp và các
từ ngữ cần nhấn giọng và cần luyện đọc
diễn cảm
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng từng câu thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại
-Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Bác Hồ là ngời coi thờng gian khổ luôn sống lạc quan , yêu đời , yêu thiên nhiên
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống Thực dân Pháp rất gian khổ
+ Những từ ngữ cho biết điều đó : đờng sâu , rừng sâu quân đến , tung bay chim ngàn )
- Hình ảnh :" Khách đến thăm Bác trong cảnh đờng non đầy hoa ; quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay Bàn xong việc quân việc nớc , Bác xách bơng , dắt trẻ ra vờn tới rau
- Là loại cây thuộc họ với tre trúc , có nhiều đốt thẳng dùng để chứa nớc
+ Lắng nghe
- 2 HS nhắc lại -2 HS tiếp nối nhau đọc
-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (nh đã hớng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
-Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối.-2 đến 3 HS thi đọc đọc diễn cảm cả bài
- HS nối tíêp trả lời
Trang 18- Giáo viên: Giáo án.
- Học sinh: Đồ dùng liên quan đến tiết học
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ nh SGK
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trả lời các
câu hỏi
a) Cả 4 tổ cắt đợc bao nhiêu hình ? Trong đó
có bao nhiêu hình tam giác , bao nhiêu hình
vuông và bao nhiêu hình chữ nhật ?
b) Tổ 3 cắt đợc nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình
vuông nhng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ
nhật ?
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi vào vở
- GV gọi HS đọc biểu đồ và giải thích
a) Diện tích Hà Nội là bao nhiêu ki - lô - mét
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
+ HS quan sát biểu đồ + Tiếp nối phát biểu :
- Cả 4 tổ cắt đợc 16 hình Trong đó có
3 hình tam giác , 7 hình vuông và 5 hình chữ nhật
+ Tổ 3 cắt đợc nhiều hơn tổ 2 một hình vuông nhng ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật
- Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS trao đổi trả lời các câu hỏi
- Tiếp nối phát biểu :
- Diện tích Hà Nội là 3000 ki - lô mét vuông
- Diện tích Đà Nẵng là 1255 ki - lô mét vuông
- Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là
2095 ki - lô mét vuông
Trang 19b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà
nội là bao nhiêu ki - lô - mét vuông và bé hơn
diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là bao
nhiêu ki - lô - mét vuông ?
-Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và tìm
là 5 ki - lô - mét vuông + Nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Chia theo nhóm 4 HS thảo luận
- Đại diện hai nhóm lên bảng thực hiện a) Trong tháng 12 cửa háng bán đợc 42 mét vải hoa
b) Trong tháng 12 cửa háng bán đợc tất cả 129 mét vải các loại
+ Nhận xét bài bạn -Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 20Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu nhu cầu thức ăn
của các loại động vật khác nhau
-HS trình bày lên giấy
Trang 21*Kết luận (Nhnội dung mục bạn cần biết :
*Hoạt động 2 : Trò chơi : Đố bạn con gì
-GV hớng dẫn HS cách chơi
+1HS đợc GV đeo hình vẽ bất kì con vật
nào trong số những hình vẽ HS su tầm đợc
+HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi Đ/S để
đoán xem là con vật gì ? Cả lớp chỉ trả lời
đúng/sai
-GV cho HS chơi thử
-VD: +Con vật này có 4 chân phải không?
+Con vật này ăn cỏ phải không?
+Con vật này có sừng phải không?
+Con vật này sống trên cạn phải không?
-HS đọc nội dung mục ghi nhớ
-HS lắng nghe-1 số nhóm lên chơi thử
-HS thực hiện trò chơi-HS nêu lại nội dung mục ghi nhớ -HS thực hiện theo yêu cầu của Gv
Trang 22- Tơng tự : chuẩn bị 6 tờ giấy lớn cho 3 đoạn : 2, 3, 4 .
III Hoạt độngdạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn
miêu tả về một bộ phận của con gà
- GV treo ảnh vẽ minh hoạ con tê
- Yêu cầu HS đọc dàn ý về bài văn
miêu tả ngoại hình , hoạt động của con
tê tê
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn
suy nghĩ và trao đổi trong bàn để thực
hiện yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa
lỗi và cho điểm những học sinh có ý
2 HS trả lời câu hỏi + 2 HS đọc
-Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau -Tiếp nối nhau phát biểu
+ Đoạn: Giới thiệu chung về con tê tê (Thuộc phần Mở bài)
+ Đoạn 2: Tả bộ vẩy của con tê tê + Đoạn 3: Miêu tả miệng , hàm , lỡi , của con
tê tê và cách con tê tê săn mồi + Đoạn 4: Miêu tả chân , móng của con tê tê và cách nó đào đất
+ Đoạn 5: Miêu tả nhợc điểm con tê tê ( từ đoạn 2 - đoạn 5 thuộc phần Thân bài )+ Đoạn 6: Tê là con vật có ích mọi ngời cần bảo vệ con tê tê ( Thuộc phần kết bài )
- Nhận xét bổ sung ý bạn
Trang 23kiến đúng nhất
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng tranh ảnh về các con
vật để học sinh quan sát
+ GV lu ý HS :
- Quan sát hình dáng bên ngoài của
vật mình yêu thích, viết một đoạn văn
miêu tả ngoại hình con vật, chú ý chọn
để tả những đặc điểm riêng , nổi bật
- Không viết lặp lại đoạn văn tả con gà
trống ở tiết TLV tuần 31
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
+ GV nhận xét, chữa bài cho HS
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng tranh ảnh về các con
vật để học sinh quan sát
+ GV lu ý HS :
- Các em quan sát hoạt động của vật
mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu
tả hoạt động con vật , chú ý chọn để tả
những đặc điểm riêng , nổi bật và lí
thú
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Gọi HS lần lợt đọc kết quả bài làm
- Mời 2 em lên làm bài trên phiếu
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên