Tóm tắt nội dung bài: + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu: khổng lồ, long lanh, lấp ló,
Trang 1TUẦN 32 Ngày soạn: 23/4/2010 Thứ hai Ngày giảng: 26/4/2010
- Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà nội
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Hai chị em” và trả lời các câu hỏi trong
SGK
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và
rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc chậm,
trìu mến, ngắt nghỉ rõ sau dấu chấm, dấu
phẩy) Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu: khổng lồ,
long lanh, lấp ló, xum xuê
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách
đọc nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc
câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
nối tiếp các câu còn lại cho đến hết bài
thơ
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
Trang 2Luyện tập:
Ôn các vần ươm, ươp
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ươm?
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm và trả lời các câu hỏi:
1 Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?
2 Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm
như thế nào ?
Gọi học sinh đọc đoạn 2
3 Giới thiệu bức ảnh minh hoạ bài Hồ
Gươm
Gọi học sinh đọc cả bài văn
Nhìn ảnh tìm câu văn tả cảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi
giúp học sinh tìm câu văn tả cảnh (bức
tranh 1, bức tranh 2, bức tranh 3)
Nhận xét chung phần tìm câu văn tả cảnh
của học sinh của học sinh
Học sinh đọc câu mẫu SGK
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ươm,vần ươp, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng
2 em đọc
Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Hà Nội
Từ trên cao nhìn xuống mặt HồGươm như chiếc gương hình bầudục, khổng lồ, sáng long lanh
Học sinh quan sát tranh SGK
2 em đọc cả bài
Học sinh tím câu văn theo hướngdẫn của giáo viên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
- -Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu :.
Trang 3- Thực hiện được cộng trừ ( không nhớ ) số có 2 chữ số , tính nhẩm, biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài, đọc giờ đúng.
- Bài tập 1, 2, 3, 4
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1 Phiếu BT 4
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài
Hỏi để học sinh nói về cách đặt tính
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm và chữa bài trên bảng
lớp Cho các em nêu cách cộng trừ nhẩm
các số tròn chục và số có hai chữ số với số
có một chữ số
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hiện đo độ dài và tính độ
dài của các đoạn thẳng, nêu kết quả đo
được
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thi đua theo 2 nhóm (tiếp sức)
Giải:
+ 3 học sinh lên nối các câu chỉhoạt động ứng với số giờ ghi trênđồng hồ
+ Em ngũ dậy lúc 6 giờ sáng –đồng hồ chỉ 6 giờ sáng
+ Em đi học lúc 7 giờ – đồng hồchỉ 7 giờ, …
(các câu khác tương tự)Học sinh nhắc tựa
Học sinh nêu cách đặt tính và tính trên bảng con
Học sinh nêu cách cộng, trừ nhẩm
và chưa bài trên bảng lớp
23 + 2 + 1 = 26 , 40 + 20+ 1 = 61
Cách 1: Đo rồi cộng các số đo độdài các đoạn thẳng AB và BC:
6 cm + 3 cm = 9 cmCách 2: Dùng thức đo trực tiếp độ dài AC
AC = 9 cmHọc sinh nối các câu chỉ hoạtđộng ứng với số giờ ghi trên đồng
hồ (hoạt động 2 nhóm) thi đua tiếpsức
+ Bạn An ngũ dậy lúc 6 giờ sáng– đồng hồ chỉ 6 giờ sáng
+ Bạn An tưới hoa lúc 5 giờchiều – đồng hồ chỉ 5 giờ chiều.+ Bạn An ngồi học lúc 8 giờ sáng
Trang 44.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm, những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
-Giáo dục các em luôn có ý thức bảo vệ của công và giữ vệ sinh chung
II Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
Để sân trường ,vườn trường ,vườn
hoa ,công viên luôn đẹp ,luôn mát các
em phải làm gì?
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Biết được các việc cần
làm để bảo vệ hoa và cây nơi công
cộng
Yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi
nêu các việc cần làm để bảo vệ hoa và
cây nơi công cộng
-Những việc làm đó có tác dụng gì ?
Kết luận : cây và hoa làm cho cuộc
sống thêm đẹp ,không khí trong
lành ,mát mẻ Chúng ta cần chăm
sóc ,bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tế cách giữ
vệ sinh môi trường ở địa phương
1.Ở địa phương em việc giữ vệ sinh
môi trường có được mọi người quan
tâm và thực hiện tốt không?
2.Hãy ghi những hành vi mà em quan
sát được vào bảng sau
Những hành vi thực hiện tốt việc giữ
vệ sinh môi truờng
Làm việc theo nhóm Đại diện các nhóm trình bày ,các nhómkhác nhận xét bổ sung
Liên hệ việc giữ vệ sinh ở địa phương
Trang 5Những hành vi chưa thực hiện tốt việc
giữ vệ sinh môi trường
Giáo viên chia nhóm ,phân công cho
mỗi nhóm lần lượt viết lại kết quả từ
phiếu điều tra của mình vào bảng báo
cáo của nhóm
Nhóm1 ,2 : những hành vi thực hiện tốt
Nhóm 3,4 : những hành vi chưa thực
hiện tốt
Giúp các em nhận xét chung về việcgiữ
vệ sinh ở địa phương mình
Yêu cầu các em nêu một vài việc các
em có thể làm để bảo vệ môi trường ?
Kết luận :Chúng ta phải thực hiện tốt
việc giữ vệ sinh môi trường để đảm
bảo sức khoẻ cho mình và cho mọi
người
Hoạt động 2: Kể lại các việc đã làm để
giữ vệ sinh nơi mình ở
Thảo luận nhóm đôi kể lại những việc
mà mình đã làm được để giữ vệ sinh
nơi mình ở
Yêu cầu các nhóm trình bày
Cùng các em nhận xét ,tuyên dương
Kết luận : Cần tuyên tuyền vận động
mọi người luôn có ý thức giữ vệ sinh
Thảo luận nhóm đôi,kể lại những việc
đã làm để bảo vệ môi trường Tuyên dương những bạn làm tốt
Tập viết: TÔ CHỮ HOA S, T
I.Mục tiêu:
- Tô được các chữ cái S,T.
- Viết đúng các vần: ươm, ướp, iêng, yêng; các từ ngữ: Lượm lúa, nườm nượp,
tiếng chim, con yểng kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập
hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )
* HS khá, giỏi viết đều nét, dản đúng qui cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở tập viết 1, tập 2
Trang 6II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa S,T đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: dòng nước ,xanh mướt
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ S có
mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ
Tương tự với chữ T
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết bảng con)
Giáo viên viết mẫu
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vàovở
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa Strên bảngphụ và trong vở tập viết
Chữ Sgồm một nét: nét cong thắt nhỏtrên đầu , chữ S cao năm li
Quan sát
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứngdụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu củagiáo viên vào vở tập viết
Trang 7Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
5 Hoạt động nối tiếp :
- Chuẩn bị bài:Tô chữ hoa U, Ư, V - Nhận xét Tuyên dương
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Hay chăng dây điện
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và
tìm những tiếng các em thường viết sai
như: lấp ló, xum xuê, cổ kính, … viết vào
bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,
phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu
Chấm vở những học sinh yếu hayviết sai đã cho về nhà viết lại bài
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếngkhó hay viết sai: tuỳ theo học sinhnêu nhưng giáo viên cần chốt những
từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con cáctiếng hay viết sai: lấp ló, xum xuê,
cổ kính, …Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa giáo viên để chép bài chính tảvào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tậpvở
Trang 8Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh soát lỗi tại vở của mình vàđổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướngdẫn của giáo viên
Điền vần ươm hoặc ươp
Điền chữ k hoặc c
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điềnvào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗinhóm đại diện 4 học sinh
5 Dặn dò: - Dặn về làm b/tập
Chuẩn bị bài tiết sau : Tập chép bài: Luỹ tre
- Nhận xét tiết dạy Tuyên dương những em viết đẹp, đúng
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 92.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Gọi học sinh nêu cách thực hiện
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa
bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề, giáo viên hướng dẫn
tóm tắt và giải
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Qua hình vẽ (coi như TT bài toán) Gọi
học sinh phát biểu và đọc đề bài toán
Bài toán hỏi gì?
Thao tác nào phải thực hiện?
Phép tính tương ứng là gì?
Sau đó cho học sinh trình bày bài giải
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
+ Bạn An ngũ dậy lúc 6 giờ sáng –đồng hồ chỉ 6 giờ sáng
+ Bạn An tưới hoa lúc 5 giờ chiều– đồng hồ chỉ 5 giờ chiều
+ Bạn An ngồi học lúc 8 giờ sáng– đồng hồ chỉ 8 giờ sáng
Thực hành ở nhà
Ngày soạn: 24/4/2010 Thứ tư Ngày giảng: 28/4/2010 Tập đọc: LUỸ TRE (2 Tiết)
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Luỹ tre, rì rào, gọng vó, bóng râm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài : Vẻ đẹp của luỹ tre vào những lúc khác nhau trong ngày
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
Trang 101.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Hồ Gươm” và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và
rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ (nhấn giọng các từ
ngữ: sớm mai, rì rào, cong, kéo, trưa,
nắng, nằm, nhai, bần thần, đầy) Tóm tắt
nội dung bài
+
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu: Luỹ tre, rì
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4
dòng thơ)
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần iêng:
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần iêng ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần iêng ?
Bài tập 3: Điền vần iêng hoặc yêng ?
Gọi học sinh đọc 2 câu chưa hoàn thành
trong bài
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa
Lắng nghe
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc,đại diện nhóm nêu, các nhóm khác
bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắtđầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bêntrái
Đọc nối tiếp 2 em
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinhđọc thi đua giữa các nhóm
Trang 11Cho học sinh thi tìm và điền vào chỗ
trống vần iêng hoặc yêng để thành các
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Những câu thơ nào tả luỹ tre buổi
sớm?
2 Đọc những câu thơ tả luỹ tre buổi
trưa?
Thực hành luyện nói:
Đề tài: Hỏi đáp về các loại cây
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học
sinh hỏi đáp về các loại cây mà vẽ trong
2 em đọc lại bài thơ
Luỹ tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó
Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim
- Tập trung vào đánh giá :
Cộng, trừ các số trong phạm vi 100 ( không nhớ ) ; xem giờ đúng ; giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có phép tính trừ
Trang 12Bài 5: Trong phòng có 75 cái ghế ,người ta mang ra khỏi phòng 25 cái Hỏi trong
phòng còn bao nhiêu cái ghế ?
Bài 6: Trên hình bên.
Trang 13- -Thủ công: CẮT, DÁN, VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí ngôi nhà
- Cắt,dán, trang trí được ngôi nhà yêu thích Có thể dùng bút chì màu để vẽ trang trí ngôi nhà Đường cắt tương đối thẳng Hình dáng tương đối phẳng
*** Với HS khéo tay:
- Cắt, dán được ngôi nhà Đường cắt thẳng Hình dán thẳng Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
GV: -Bài mẫu một số học sinh có trang trí 1 tờ giấy trắng làm nền Giấy các màu, bút chì, thước kẻ, hồ dán
HS: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của
học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét:
Ghim hình mẫu ngôi nhà lên bảng
Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu
ngôi nhà được cắt dán phối hợp từ
những bài đã học bằng giấy màu
Định hướng cho học sinh quan sát các
bộ phận của ngôi nhà và nêu được các
câu hỏi về thân nhà, mái nhà, cửa ra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát ngôi nhà được cắtdán phối hợp từ những bài đã họcbằng giấy màu
Thân nhà hình chữ nhật (cắt HCN)Mái nhà hình thang (cắt hình thang)Các ra vào hình chữ nhật nhỏ (cắtHCN)
Cửa số hình vuông (cắt hình vuông)
Thực hiện theo giáo viên (Cắt thânnhà)
Cắt mái nhà
Trang 14Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành
kẻ, cắt thân nhà, mái nhà, các cửa
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng
và cắt đẹp
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút
chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li,
Đánh giá việc làm bài kiểm tra của học sinh
Cho học sinh chữa bài (nếu cần)
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Lắng nghe và chữa bài theohướng dẫn của giáo viên
nhắc tựa