l Phân biệt được một số đặc điểm chính của nghiên cứu định tính và định lượng l Nêu được 1 số ưu, nhược điểm chính và chỉ định của 1 số loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học thường dù
Trang 1Tổng quan về các loại
thiết kế nghiên cứu"
PGS.TS Lưu Ngọc Hoạt Viện YHDP và YTCC Trường ĐHY Hà Nội
Mục tiêu!
Sau khoá học, học viên có khả năng:!
l Phân biệt được một số đặc điểm chính của nghiên cứu định tính và định lượng
l Nêu được 1 số ưu, nhược điểm chính và chỉ
định của 1 số loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học thường dùng
l Lựa chọn được 1 thiết kế nghiên cứu thích hợp cho 1 đề tài nghiên cứu cụ thể
Loại thiết kế nào là phù hợp nhất
với các vấn đề NC dưới đây?
1. Nghiên cứu mối liên quan giữa mức độ tiêu thụ coffee
trung bình/đầu người/năm và tỷ lệ mắc bệnh tim mạch
của người dân tại các quốc gia khác nhau?
2. Thay đổi mô hình bệnh tật của các bệnh nhân bị chấn
thương do tai nạn giao thông vào BV Việt Đức trong
vòng 10 năm qua
3. Những người hút thuốc lá có nguy cơ cao huyết áp hơn
những người không hút thuốc lá hay không?
4. Giáo dục các bà mẹ kiến thức nuôi con tốt có hiệu quả
như thế nào trong việc giảm tỷ lệ SDD của trẻ?
5. Hiệu quả của mổ đẻ bằng phương pháp mới
Loại thiết kế nào là phù hợp nhất với các vấn đề NC dưới đây?
6. Làm thế nào để người bác sỹ có thể tư vấn tốt nhất cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS về cách họ thông báo bệnh tật của họ với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp?
7. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng tại cộng đồng
A là bao nhiêu?
8. Giải pháp nào là thích hợp nhất để hạn chế tỷ lệ nhiễm sán lá gan với người dân có thói quen ăn gỏi?
9. Thiết kế nào là thích hợp để NC tác hại của ô nhiễm không khí do khí thải của nhà máy xi măng đến khu dân cư ở cuối hướng gió chủ đạo so với nhà máy?
10. Đánh giá tác hại của môi trường lao động trong phân xưởng đúc lên sức khỏe của công nhân nhà máy A
Trang 2Nghiên cứu và mối liên quan với
phơi nhiễm và bệnh tật
Phơi nhiễm!
Bệnh!
l Loại thiết kế nghiên cứu nào thích hợp tại
từng thời điểm A, B, C, D?
Hóy điền dấu trừ hoặc từ 1-3 dấu cộng vào bảng dưới đõy tựy theo tớnh phự hợp của loại thiết kế NC trong từng trường hợp
Tương quan"
Cắt ngang"
Bệnh Chứng"
Thuần tập"
v Điều tra bệnh hiếm v Điều tra các nguy cơ hiếm v Kiểm định ảnh hưởng nhiều mặt của yếu tố nguy cơ
v Xem xét liên quan giữa bệnh, phơi nhiễm theo thời gian v Tính trực tiếp tỷ lệ mới mắc v Điều tra các bệnh có thời gian
ủ bệnh kéo dài
Phân loại thiết kế nghiên cứu
Theo loại
hình NC!
Theo bản chất NC!
Theo loại thiết kế NC!
Hai phương phỏp tiếp cận thường gặp trong nghiờn cứu
l Phương phỏp suy diễn, ngoại suy (deductive)
l Phương phỏp quy nạp (inductive)
Trang 3Phương pháp ngoại suy (chủ nghĩa
thực chứng - positivistic)
l Vấn đề NC là hiện hữu (có thật)
l Mục đích của NC là quan sát và đo
lường tầm cỡ của vấn đề NC,
l NC thường bắt đầu bằng việc hình
thành giả thuyết sau đó chứng minh
giả thuyết bằng các test TK thích hợp
è Nghiên cứu định lượng
• Tất cả những gì không thể quan sát và đo lường
trực tiếp (như- sự xúc cảm) là không thích hợp với
phương pháp nghiên cứu này
nhiên - naturalistic)
l Sự hiện hữu của vấn đề NC chỉ là tương đối
l Mỗi người có thể có cách nhìn nhận khác nhau về sự tồn tại và độ lớn của vấn đề này
l Mục đích của NC là phát hiện những nhận thức khác nhau này và lý giải tại sao có sự khác biệt đó
l Hình thành kết luận, giả thuyết từ các phát hiện này
è Nghiên cứu định tính
Khác nhau về chọn mẫu
Quần thể
Mẫu
Lựa chọn
ngẫu nhiên
Ngoại suy ra quần thể NC thông qua các tham số mẫU
Quần thể
Mẫu
Lựa chọn có chủ đích
Kết luận về quần thể thông qua ý kiến của đối tượng NC
Định lượng Định tính
(Bao nhiêu? Bằng nào?) Cái gì? Như thế nào? Tại sao?
QUẦN THỂ ĐÍCH
Quần thể nghiên cứu
Mẫu
Tham số quần thể (µ, σ, P )
Mẫu xác suất
ü Ngẫu nhiên đơn ü Ngẫu nhiên hệ thống ü Mẫu phân tầng ü Mẫu chùm ü Mẫu nhiều bậc
Mẫu không xác suất
ü Mẫu kinh nghiệm ü Mẫu thuận tiện ü Mẫu chỉ tiêu ü Mẫu có mục đích
Chọn mẫu
Ước lượng
• Điểm
• Khoảng
Kiểm định giả thuyết
Suy luận thống kê (chỉ áp dụng cho mẫu xác suất với
cỡ mẫu
đủ lớn) Kết luận ngoại suy
Các test thống kê Gía trị p Lựa chọn
Mô tả các tham số mẫu ( trình bày kết quả nghiên cứu)
Tham số mẫu ( , s, p )
Biến số
Thống kê
mô tả
Thống kê suy luận
Trang 4Mẫu trong nghiên cứu định tính
Quần thể
Vấn đề
Mẫu 2 Mẫu 3
Kiểm tra chéo
để hiểu sâu sắc
về vấn đề và ý kiến của các đối tượng NC
Tại sao?
Phương pháp kiểm tra chéo thông tin
Quần thể
Vấn đề
Phỏng
Kiểm tra tính trung thực của thông tin Tại sao?
Đinh nghĩa NC định tính
l Là sự hiểu biết về thế giới phức tạp thông
qua quan điểm của những con người sống
trong đó
l Quan tâm đến sự hiểu biết của những đối
tượng được nghiên cứu
l Tôn trọng bản chất tự nhiên của sự vật
(Jones R Why do qualitative research? BMJ 1995;
311:2)
Các điểm cơ bản về NC định tính
l Nó thừa nhận có các cách lý giải khác nhau về thế giới, về một hiện tượng
l Nghiên cứu được dẫn dắt bởi kinh nghiệm của đối tượng nghiên cứu hơn là của người nghiên cứu, vì vậy câu hỏi nghiên cứu thường dưới dạng mở
l Thường kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thích hợp với từng câu hỏi nghiên cứu
l Là phương pháp chặt chẽ và có hệ thống
l Kết quả nghiên cứu có thể kết luận cho những tr-ường hợp tương tự như-ng không thể ngoại suy cho quần thể
Trang 5Mối liên quan giữa NC Định tính và
nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu
Phê phán Nhận xét
Phân tích Giải thích
Thực chứng
Bằng chứng
Phân biệt TLN trọng tâm và PV nhóm
?
?
Định
nghĩa
- Đo lường kích thước,
độ lớn, sự phân bố,
kết hợp của các biến
số
- Xác định, thăm dò một số yếu số giúp
ta hiểu sâu sắc về bản chất, nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng của vấn
đề
Câu hỏi - Bao nhiêu? Bằng nào? - Cái gì? Tại sao? Như thế nào?
Ưu
điểm
- Độ chính xác có thể
cao hơn do có các
công cụ đo lường
chuẩn xác
- Có các phương pháp
phân tích chuẩn, do đó
có vẻ thuyết phục hơn
- Thường áp dụng cho các nghiên cứu, đánh giá có sự tham gia của cộng đồng, do vậy nghiên cứu thường sát thực tế hơn
- Thường là bước thăm dò cho nghiên cứu định lượng, hoặc kết hợp với nghiên cứu định lượng
Nhược
điểm
- Phức tạp cần phải
chọn mẫu ngẫu nhiên,
cỡ mẫu đại diện
- Chọn mẫu và cỡ mẫu không quan trọng lắm nếu là NC thăm dò, tuy nhiên phải chọn đúng đối tượng
Nghiên cứu định lượng và định tính
Loại kỹ thuật thu thập SL
- Đo lường, thăm khám, xét nghiệm, số liệu có sẵn, dùng bộ câu hỏi
- Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, vẽ bản đồ, quan sát, chụp ảnh, ghi nhật ký
Công cụ cần thiết - Phương tiện kỹ thuật, Bệnh án, bộ câu hỏi
- Được thiết kế chuẩn, thường có cấu trúc sẵn
- Phiếu hỏi, bảng hướng dẫn thảo luận, máy ảnh, máy ghi âm
- Chỉ thiết kế ý chính, người thu thập số liệu dựa vào đó để khai thác số liệu
Người thu thập số liệu
- Có thể sử dụng người
ít có kinh nghiệm nghiên cứu sau đó tập huấn và giám sát tốt
- Phải là người có kinh nghiệm thu thập số liệu định tính do phải có khả năng điều hành thảo luận, phỏng vấn và khai thác thông tin
Nghiên cứu định lượng và định tính
Trang 6Đề tài nào dưới đõy nờn ỏp dụng
phương phỏp nghiờn cứu định tớnh?
l Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tỡnh
trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại
huyện A năm 2009
l Nạo phỏ thai của trẻ em vị thành niờn: thực
trạng và giải phỏp
l Đỏnh giỏ hiệu quả của một phỏc đồ điều trị lao
mới trờn bệnh nhõn mắc lao
l Đỏnh giỏ tỡnh trạng ụ nhiễm mụi trường tại khu
vực dõn cư xung quanh nhà mỏy X
Phân loại thiết kế nghiên cứu
KH cơ bản
NC ứng dụng
Theo loại hình NC!
Theo bản chất NC!
Theo loại thiết kế NC!
Định tính
Định lượng
Quan sát Can thiệp
Bệnh chứng
Thuần tập
Mô
tả
Phân tích
Lâm sàng
Cộng
đồng
NC hành
chẩn đoán
Nghiên cứu dịch tễ học!
Thông tin
quần thể !
Thông tin cá thể!
NC
tương
quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
NC !
tương
quan !
Ví dụ về NC Tương quan
(thông tin quần thể)
Hàm lượng muối tiêu thụ (kg/người/năm)!
Tỷ lệ chết/100.000 dân!
Trang 7Ví dụ khác về
Nghiên cứu Tương quan!
1. Lượng thuốc lá tiêu thụ/đầu người dân/năm
và tỷ lệ ung thư phổi của dân trong cộng
đồng đó
2. Số lượng hồng cầu trung bình/ml máu liên
quan đến độ cao nơi sống của họ so với mặt
biển
3. Hàm lượng thịt tiêu thụ/đầu người dân/năm
và tỷ lệ bệnh ung thư trực tràng của người
dân trong đất nước đó
Bệnh hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca bệnh hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Nghiên cứu dịch tễ học!
Thông tin quần thể !
Thông tin cá thể!
NC ! tương quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
NC cắt ngang!
Nghiên cứu Cắt ngang!
n!
b+d!
a+c!
c+d!
d!
c!
E!
a+b!
b!
a!
E!
D!
D! a: phơi nhiễm và có bệnh
b: phơi nhiễm nhưng không có bệnh c: không phơi nhiễm nhưng có bệnh d: không phơi nhiễm và không bệnh
N ngẫu nhiên Chọn mẫu n
E
E
D
D
D
D
ED!
ED!
ED!
ED!
D
D
E E
E E
ED!
D E!
D E!
ED!
Phân biệt giữa nghiên cứu Loạt bệnh và nghiên cứu Cắt ngang!
* o *o*
o*oo * * o * o
*o* o* *o*o o o*oo*o**o*o*
o* oo * o * oo* o
Nghiên cứu cắt ngang
* * *
* * * * ** *
** * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * ** *
* * * *
Nghiên cứu loạt bệnh
* Người có bệnh
o Người bình thường
Tính được
tỷ lệ bệnh Không tính
được tỷ lệ bệnh
Trang 8Ví dụ khác về
Nghiên cứu Cắt ngang!
u Xác định tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa và 1 số
yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mắc bệnh phụ
khoa cho phụ nữ vùng Đồng Tháp Mười năm
2003
u Nhận thức và thực hành về nuôi con bằng sữa
mẹ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại
huyện Tuần Giáo, Lai Châu trong năm 2002
Ưu, nhược điểm của Nghiên cứu Cắt ngang!
1. Cho biết được tỷ lệ của 1 hiện tượng quan tâm, hoặc giá trị trung bình của 1 tham số trong 1 quần thể (ví dụ tỷ lệ suy dinh dưỡng, chiều cao trung bình)
2. Không cho phép nghiên cứu tỷ lệ mới mắc
3. Cả yếu tố nhân và quả được quan sát cùng 1 lúc nên đôi khi không phân biệt rõ đâu là nhân, đâu là quả,
4. Chỉ giúp cho việc hình thành giả thuyết
5. Với bệnh hiếm, cỡ mẫu nghiên cứu phải rất lớn
Thuần tập!
Bệnh chứng!
Bệnh
hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca
bệnh
hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Nghiên cứu dịch tễ học!
Thông tin
quần thể !
Thông tin
cá thể!
NC!
tương
quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
Bệnh chứng!
Quần thể nghiên cứu
Nghiên cứu Bệnh - Chứng
Nhóm bệnh
Nhóm chứng
E
E ED!
ED!
ED!
ED!
E
Quá khứ (hồi cứu)
Thời điểm nghiên cứu
E
Quần thể nghiên cứu
Quần thể
đối chứng
Trang 9Phân tích số liệu trong NC
Bệnh - Chứng!
a: có bệnh và có phơi nhiễm b: không bệnh nhưng có phơi nhiễm c: có bệnh nhưng không phơi nhiễm d: không bệnh và không phơi nhiễm
Chứng!
Bệnh!
n!
b+d!
a+c!
c+d!
d!
c!
E!
a+b!
b!
a!
E!
Tỷ suất chênh: OR = a b :
c d
a.d b.c
=
Ưu, nhược điểm của Nghiên cứu Bệnh ‒ Chứng!
l Thực hiện tương đối nhanh, ít tốn kém
l Là nghiên cứu dọc vì có thể hỏi về nhiều mốc thời gian trong quá khứ,
l Thích hợp khi nghiên cứu các bệnh hiếm,
l Cho phép kiểm định một giả thuyết đã được hình thành từ nghiên cứu cắt ngang,
l Khó lựa chọn nhóm đối chứng và dễ gặp sai số nhớ lại
l Không tính được tỷ lệ mắc bệnh
l Không thích hợp với các phơi nhiễm hiếm
Hồi cứu!
Tương lai!
Bệnh
hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca
bệnh
hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Thuần tập!
Bệnh chứng!
Nghiên cứu dịch tễ học!
Thông tin
quần thể !
Thông tin cá thể!
NC !
tương
quan !
NC mô tả !
NC phân tích !
Thuần tập Tương lai!
E
E
D
D
D
D
ED!
ED!
ED!
ED!
Đánh giá
kết quả NC (2000)
Thời điểm nghiên cứu (1990)
Người không
có bệnh
Quần thể
Theo dõi dọc =ố
Theo dõi dọc =ố
Trang 10Thuần tập Hồi cứu!
ỗ=== Hồi cứu
• Thời điểm nghiên cứu
• Đánh giá kết quả NC
E
E
D
D
D
D
ED!
ED!
ED!
ED!
Người
không
có bệnh
Quần
thể
Phân tích số liệu trong NC Thuần tập!
a: có bệnh và có phơi nhiễm b: không bệnh nhưng có phơi nhiễm c: có bệnh nhưng không phơi nhiễm d: không bệnh và không phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối: RR =
a c - : - a+b c+d
D!
D!
n!
b+d!
a+c!
c+d!
d!
c!
E!
a+b!
b!
a!
E!
Ưu, nhược điểm của
Nghiên cứu Thuần tập!
ỉ Có giá trị khi nghiên cứu ảnh hưởng của các phơi nhiễm
hiếm gặp
ỉ Làm sáng tỏ mối quan hệ về thời gian giữa phơi nhiễm
và bệnh vì là nghiên cứu theo dõi dọc các đối tượng chưa
bị bệnh
ỉ Cho phép tính toán trực tiếp tỷ lệ mới mắc bệnh ở cả hai
nhóm có và không phơi nhiễm
ỉ Không có hiệu quả khi đánh giá các bệnh hiếm gặp,
ỉ Rất tốn kém về kinh phí và thời gian nếu là thuần tập tư
ơng lai
ỉ Hay gặp sai số do đối tượng bỏ cuộc trong quá trình
nghiên cứu
Lâm sàng!
Cộng
đồng!
Thử nghiệm !
Bệnh hiếm!
Bệnh phổ biến!
1 ca bệnh hiếm!
Chùm bệnh hiếm!
Loạt bệnh nhân!
NC cắt ngang!
Thuần tập!
Bệnh chứng!
Hồi cứu!
Tương lai!
Nghiên cứu dịch tễ học!
Thông tin quần thể !
Thông tin cá thể!
NC ! tương quan !
NC mô tả !
NC phân tích ! Phòng bệnh !
Trang 11Can thiệp phòng bệnh!
ỉ Thực nghiệm tiến hành trên cộng đồng nhằm
phòng ngừa bệnh xuất hiện trong cộng đồng
(phòng bệnh cấp 1 như sử dụng vac xin, bao
phủ muối i ốt, giáo dục sức khoẻ ) nên còn gọi
là can thiệp cộng đồng
ỉ Đối tượng nghiên cứu là tất cả cư dân sinh sống
trong cộng đồng được quan tâm không kể là có
bệnh hay không có bệnh nghiên cứu
ỉ Có nhiều cách tiến hành thiết kế nghiên cứu như
ng có giá trị và phổ biến nhất là can thiệp cộng
đồng có đối chứng, tuy nhiên đơn giản và dễ
thực hiện nhất là can thiệp trước - sau
Thử nghiệm lâm sàng
ỉ Nghiên cứu thường được tiến hành trong bệnh viện nhằm so sánh hiệu quả điều trị của 2 hay nhiều phương án điều trị Đây cũng là nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả mà nhân ở đây là phương án
điều trị và quả là hiện tượng khỏi hoặc không khỏi bệnh
ỉ Có nhiều cách thiết kế thử nghiệm lâm sàng: ngẫu nhiên hoặc không ngẫu nhiên, có đối chứng hoặc không có đối chứng
ỉ Một thử nghiệm lâm sàng được đánh giá cao là thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
Sơ đồ thử nghiệm lâm sàng ngẫu
nhiên có nhóm chứng
Phõn bổ
ngẫu nhiờn
Tổng số
bệnh
nhõn
Can thiệp mới
Can thiệp cũ (hoặc dựng Placebo)
Nhúm NC
Tỷ lệ khỏi
Nhúm chứng
Tỷ lệ khỏi
Sơ đồ thử nghiệm bắc cầu
Phõn bổ tựy ý
Tổng số bệnh nhõn
Can thiệp mới
Can thiệp cũ (hoặc dựng Placebo)
Tỷ lệ khỏi
Lần điều trị
thứ nhất
Can thiệp mới Lần điều trị Can thiệp cũ (hoặc dựng Placebo)
thứ hai
Nhúm B
Nhúm B
Nhúm A
Nhúm A
Tỷ lệ khỏi
Tỷ lệ khỏi
Tỷ lệ khỏi
Trang 12Bảng 2 x 2 trong NC ghép cặp
Trước điều trị
Tổng
Sau điều
trị
;
c
b
OR =
Ví dụ: Thử nghiệm LS so sánh trước - sau"
c b
c b
+
−
=
2
χ
Bảng 2 x 2 trong NC ghép cặp
Chứng!
Tổng
Bệnh! Có NC a b a + b
;
c
b
OR =
Ví dụ: Nghiên cứu bệnh – chứng ghép cặp"
c b
c b
+
−
=
2
χ
Phân tích số liệu trong NC Bệnh
‒ Chứng không ghép cặp
Chứng Bệnh
n
b + d
a + c
c + d
d
c Không phơi nhiễm
a + b
b
a
Có phơi nhiễm
Tỷ suất chênh: OR = a b :
c d
a.d b.c
=
Phân bổ ngẫu nhiên phân tầng trong TNLS
100 bệnh nhõn Bazedow
40 nam
60 Nữ
20 nam
20 nam
30 nữ
30 nữ
Phõn bổ ngẫu nhiờn
12 bệnh nhẹ
8 bệnh nặng
6 bệnh nhẹ
14 bệnh năng
12 bệnh nhẹ
18 bệnh nặng
16 bệnh nhẹ
14 bệnh nặng
6 bệnh nhẹ
6 bệnh nhẹ
4 bệnh nặng
4 bệnh nặng
3 bệnh nhẹ
3 bệnh nhẹ
7 bệnh nặng
7 bệnh nặng
6 bệnh nhẹ
6 bệnh nhẹ
9 bệnh nặng
9 bệnh nặng
8 bệnh nhẹ
8 bệnh nhẹ
7 bệnh nặng
7 bệnh nặng