Đây là Nghị định hướng dẫn về quy trình và thủ tục các bước làm dự án, trong đó chủ yếu là hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trìn
Trang 2CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHUYÊN ĐỀ
I Những vấn đề chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình
II Trình tự, thủ tục lập và thực hiện dự án đầu tư xây
dựng công trình
III Giới thiệu các chương trình phần mềm hỗ trợ quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 3I Những vấn đề chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1 Giới thiệu tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình
2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
3 Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
4 Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
5 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Quản lý tiến
độ, quản lý chất lượng, quản lý chi phí, quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng, quản lý rủi ro, các nội dung quản lý khác)
6 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 4Giới thiệu tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
Luật Xây dựng 19 chương, 123 điều, bao gồm những nội dung cơ bản:
Khảo sát XDCT
Thiết
kế XDCT
Thi công XDCT
Giám sát thi công XDCT
Quản
lý DA
ĐT XDCT
Lựa chọn nhà thầu
Trang 5NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về quản lý
chất lượng công trình xây dựng NGHỊ ĐỊNH 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Quản lý chất
lượng công trình xây dựng NGHỊ ĐỊNH 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 hướng dẫn Luật Đấu
thầu,ngày 15/10/2009
Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/10 hướng dẫn hợp đồng trong
Trang 7Giới thiệu tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
q Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình Đây là Nghị định hướng dẫn
về quy trình và thủ tục các bước làm dự án, trong đó chủ yếu là hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng công trình; thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
q Hướng dẫn chi tiết cho Nghị định 12/2009/NĐ-CP là Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009
Trang 8Giới thiệu tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
q Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 sửa đổi Nghị định 209/2004/NĐ-CP Mục đích của Nghị định 209/2004/NĐ-CP
là hướng dẫn cho chủ đầu tư và các nhà thầu thực hiện hệ thống quản lý chất lượng (tương tự như ISO) nhằm tạo được một sản phẩm xây dựng có chất lượng như mong muốn từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, và thi công
q Hướng dẫn chi tiết cho Nghị định 209/2004/NĐ-CP là Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009
Trang 9Giới thiệu tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
q Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2008 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Hướng dẫn cho Chủ đầu tư vốn Nhà nước về phương pháp và quy trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêu cầu và tính hiệu quả của gói thầu nhưng vẫn phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch và cạnh tranh giữa các nhà thầu
Trang 10lý dự án gọi Nghị định là ” bước tiếp theo cuộc cách mạng quản lý chi phí của dự án” vì nó làm cho việc quản lý chi phí của các dự
án án vốn nhà nước vận hành theo nền kinh tế thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế
Hướng dẫn chi tiết cho Nghị định 112/2009/NĐ-CP gồm các Thông
tư sau:
q Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
Trang 11Giới thiệu tổng quan các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
Hướng dẫn chi tiết cho Nghị định 112/2009/NĐ-CP gồm các Thông
tư sau:
q Thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/07 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN và 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/07 sửa đổi
q Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/11 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
q Thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/11 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước
Trang 12dự án hoặc không thể được đáp ứng được mục tiêu , hoặc dự án không còn cần thiết nữa Dự án có thể có tác động đến xã hội, kinh tế, và môi trường Mỗi dự án tạo ra một sản phẩm, dịch vụ, hoặc kết quả riêng biệt Mặc dù các yếu tố lặp đi lặp lại có thể có mặt trong một số dự án, điều này lặp đi lặp lại không thay đổi tính cơ bản của công việc riêng biệt của dự án Ví dụ, tòa nhà được xây dựng với các vật liệu giống nhau hoặc tương tự hoặc cùng một đội, nhưng mỗi vị trí khác nhau với một thiết kế khác nhau, hoàn cảnh
Trang 13Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án được tiến hành bằng cách kết hợp các quy trình:
Chuẩn
bị
Lập kế hoạch
dự án
Thực hiện
dự án
Theo dõi và kiểm soát
dự án
Kết thúc
và môi trường xây
Các nội dung chính Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
Trang 16Dự án được phân loại
Theo nguồn vốn đầu tư
Trang 17Dự án được phân loại
Theo nguồn vốn đầu
tư
Trang 19Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn
tư nhân hoặc
sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Trang 20Quản lý rủi ro Các nội dung quản lý khác: nguồn lực, thông tin, đấu thầu…
Trang 27Quản lý an toàn lao động
1 Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
2 Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường
Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây
Trang 28Quản lý an toàn lao động
4 Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
5 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường
6 Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về
an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc
Trang 29Quản lý môi trường
1 Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
2 Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
4 Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi
Trang 31Chương 1: Những quy định chung
Chương 2: Lập, thẩm định, phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 3: Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Chương 4: Điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng
Chương 5: Điều khoản thi hành
Trang 32Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
q Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu
tư thẩm định, phê duyệt , trừ những trường hợp sau đây :
v Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
v Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân,
công trình tôn giáo
Trang 33Các loại dự án đầu tư
Báo cáo đầu tư
xây dựng công
trình
• Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội
Dự án đầu tư
xây dựng công
trình
• Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu
tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt
Báo cáo kinh tế
Trang 34Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình
a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ,
hạ tầng kỹ thuật; GMMB+TĐC; môi trường, sinh thái, PCCN, an ninh, quốc phòng;
d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có
Trang 35Nội dung DA ĐT xây dựng công trình và hồ sơ trình thẩm định
q Nội dung dự án bao gồm:
có liên quan: chủ trương đầu tư, giấy
CN QSDĐ, tài trợ vốn,
cấp vốn
Trang 36Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng
1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương; hình thức đầu tư; địa điểm, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng; phân tích lựa chọn phương
án kỹ thuật, công nghệ và công suất
3 Các giải pháp thực hiện bao gồm: Phương án chung về GPMB+TĐC
và phương án hỗ trợ xây dựng HTKT;Các phương án thiết kế kiến trúc; Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động; Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức QLDA
4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp PCCC và các yêu cầu về
an ninh, quốc phòng
Trang 37q Nội dung BCKTKT bao gồm:
v Phần thuyết minh: CTQ phê duyệt
Nội dung bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu; địa điểm xây dựng; quy
mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí; thời hạn xây dựng; hiệu quả; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình
v Hồ sơ thiết kế: (CĐT phải thẩm tra và thẩm định trước TK BVTC và dự toán)
Nội dung BCKTKT xây dựng công trình và hồ sơ trình thẩm định
có liên quan: chủ trương đầu tư, giấy
CN QSDĐ, tài trợ vốn,
cấp vốn
Trang 38Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
q Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
v Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư ;
v Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án;
v Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định
dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối thẩm định dự
án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư
q Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án
Trang 39ngày <=30 ngày <=20 ngày
Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
<=15 ngày
Trang 40thiết và yêu cầu phải lập dự án
Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết
định đầu tư phê duyệt:
Trang 41Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả
cao hơn cho dự án
Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh
hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu
của dự án
Do biến động bất thường của giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc
do Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách mới có quy
Được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
2
3
4
Trang 42Các bước thiết kế xây dựng công trình
1 Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ
sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế (khái quát, cơ sở, vật liệu, triển khai,
kỹ thuật, thi công, chi tiết) do người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án Thiết kế FEED là thiết kế được triển khai ở giai đoạn sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết đối với các công trình
do tư vấn nước ngoài thực hiện theo thông lệ quốc tế
2 Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều
loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước
Trang 43Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp
luật về lưu trữ (nhà thầu, nhà tư vấn: 10 năm; đơn vị sử dụng lưu trữ hết tuổi
Hồ sơ thiết kế
1.Thuyết minh
thiết kế 2.Các bản vẽ thiết kế
3.Các tài liệu khảo sát xây dựng
4.Quy trình bảo trì công trình
5.Dự toán xây dựng công trình
3 bước thực hiện 1 lần (BCKTKT)
Trang 44Thẩm định, phê duyệt thiết kế
1 Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp
thiết kế ba bước
a) Đối với thiết kế kỹ thuật: TKCS?,giải pháp kết cấu, tiêu
chuẩn và quy chuẩn, an toàn ctrình, công nghệ thiết bị, môi trường, PCCC
b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công: CĐT ký tên đóng dấu, TV
giám sát kiểm tra trước khi đem ra thi công
2 Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế hai bước và thiết kế một bước
• TK 2 bước: như ba bước
• BCKTKT: chủ đầu tư tổ chức thẩm định TKBVTC để trình
Trang 45Quản lý an toàn lao
động trên công
trường xây dựng
Quản lý khối lượng thi công xây dựng
Trang 461 Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
2 Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng
bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê
Trang 471 Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì
chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án
v Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực
hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của CĐT
v Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám
sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có
đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được
sự đồng ý của CĐT