1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan về tổng đài C&C08-128

22 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 885,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của tổng đài để xác định: số lượng module trong tổng đài, số lượng frame trong mỗi module, loại frame trong mỗi module, số lượng board trong mỗi frame, loại

Trang 1

Tổng quan về tổng đài C&C08-128

3 Định tuyến cuộc gọi

a Định tuyến cuộc gọi giữa các thuê bao trong cùng module

b Định tuyến cuộc gọi giữa các thuê bao thuộc các module khác nhau:

c Định tuyến cuộc gọi ra ngoài

1 Chức năng cơ bản của các board

2 Đường đi báo hiệu từ RSM đến các khối khác

4 Cơ sở cấu hình thiết bị RSM

5 Load dữ liệu cho RSM

6 Quá trình xử lý cuộc gọi

6.1 Đường đi tín hiệu

6.2 Mô tả quá trình xử lý cuộc gọi

Trang 2

I Tổng quan tổng đài C&C08- 128

Tổng đài C&C08-128 do hãng Huawei (Trung Quốc) sản xuất, có cấu trúc chuyển mạch phân tán, rất thích hợp với yêu cầu phát triển mạng lưới của PSTN Viettel Tổng đài hiện đã được sử dụng tại khu vực phía nam với gần 30.000 thuê bao (số liệu ngày 20/05/05 )

1 Các đặc tính của tổng đài C&C08- 128:

- Dung lượng tối đa 800.000 thuê bao (tương đương với 180.000 kênh trung kế)

- Dung lượng chuyển mạch trung tâm 128K Time Slot

- Có khả năng kết nối đến tối đa 128 module SM/RSM

- Cung cấp các loại giao diện thuê bao: thuê bao tương tự, thuê bao số, giao diện ISDN 2B+D, 30B+D, giao diện truy nhập V5.1, V5.2, PHI, …

- Cung cấp các giao diện kết nối liên đài: SS7, R2, TCP/IP, giao diện đến mạng chuyển mạch gói X.25, …

- Về báo hiệu SS7: hỗ trợ chức năng STP, TUP, ISUP, SCCP, TCAP; hỗ trợ mã điểm báo hiệu

14 bit, 24 bit;

- Chương trình quản lý, khai thác tổng đài chạy trên WinNT, cơ sở dữ liệu SQL7.0; Cấu hình server: ổ cứng 4x9,1 GB, RAM 256MB

Tính module và phân cấp hóa của C&C08:

Hình 1.1 Tính module và phân cấp hóa của C&C08

Giống như các tổng đài khác, tổng đài Huawei có cấu trúc được module hóa Tổng đài gồm nhiều module, mỗi module lại bao gồm nhiều frame, mỗi frame lại bao gồm nhiều board Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của tổng đài để xác định: số lượng module trong tổng đài, số lượng frame trong mỗi module, loại frame trong mỗi module, số lượng board trong mỗi frame, loại board trong mỗi frame…Nhờ có tính module và phân cấp như vậy nên việc thay thế, thêm bớt các phần rất dễ dàng, thuận lợi cho việc lắp đặt, tăng hay bớt dung lượng…

2 Sơ đồ kết nối và chức năng của các phần tử:

2.1 Sơ đồ kết nối các module của tổng đài C&C08-128

Trang 3

Hình 1.2 Sơ đồ kết nối các module của tổng đài C&C08

2.2 Chức năng cụ thể của từng phần như sau:

Chức năng của AM/CM (FAM/CM và BAM): Vị trí của AM/CM được xem là vị trí đặt tổng đài Khối

AM/CM là khối quan trọng nhất của tổng đài

FAM/CM: FAM (Front Aministration Management) có chức năng điều khiển và quản lý hoạt động của toàn bộ tổng đài, điều khiển và quản lý các cuộc gọi inter-module CM (Communication Module): có chức năng chuyển mạch trung tâm và xử lý báo hiệu giữa các module SM/RSM/SPM, dung lượng chuyển mạch 128K Time Slot (tổng đầu vào và đầu ra) FAM thường được tích hợp phần cứng chung với CM nên vẫn thường được gọi chung là FAM/CM hoặc AM

BAM (Back Aministration Management) là module vận hành và bảo dưỡng, là cầu nối giữa người vận hành với hệ thống, là nơi biên dịch các lệnh và gửi đến cho hệ thống, là nơi lưu trữ dữ liệu của hệ thống Trên thực tế, BAM là 1 server được cài đặt các phần mềm và cơ sở dữ liệu để xử lý lệnh, lưu trữ

dữ liệu và giao tiếp với tổng đài

SPM/SRM(Service Processing Module/ Shared Resource Module): Khối xử lý dịch vụ và cung cấp tài nguyên SPM và SRM kết hợp với nhau cung cấp các khả năng xử lý dịch vụ như một SM nhưng với khả năng mạnh hơn nhiều lần (xử lý cuộc gọi từ các bộ truy nhập thuê bao và các giao diện truy nhập

Trang 4

khác, xử lý các kết nối liên đài ) SPM/SRM kết nối trực tiếp với AM/CM thông qua các dây cáp tín hiệu nội đài.

Chức năng của SM: Bản thân SM thực hiện các chức năng: chuyển mạch các cuộc gọi trong cùng 1

module, giao tiếp thuê bao, giao tiếp trung kế, xử lý cuộc gọi… SM có thể hoạt động một mình (cấu hình single-module) mà không cần đến AM/CM khi số lượng thuê bao của vùng phục vụ tổng đài

<6000 thuê bao

Dựa vào khoảng cách từ AM/CM đến SM, có thể phân ra làm SM nội đài và SM ở xa, trong trường hợp SM ở xa thì sẽ có tên gọi là RSM (Remote SM) Các SM/RSM có thể tự chuyển mạch và điều khiển cuộc gọi, do vậy giảm lưu lượng giữa SM/RSM và AM/CM và làm tăng độ tin cậy của hệ thống

Dung lượng chuyển mạch (tổng cộng đầu vào và đầu ra) của SM/RSM: 4KTS.

Sự khác biệt về khoảng cách cũng dẫn đến sự khác biệt về cách thức đấu nối và tốc độ kết nối giữa SM/RSM và AM/CM SM kết nối đến AM/CM qua giao diện quang nội đài, tốc độ 40Mbps RSM thường được kết nối trực tiếp với AM/CM qua giao diện kết nối là E1/T1 Số lượng luồng E1/T1 tùy thuộc vào lưu lượng của RSM

Các cuộc gọi trong cùng một module (intra-module) sẽ do SM/RSM (Switching Module) chuyển mạch, chỉ các cuộc gọi giữa các module khác nhau (inter-module) mới cần đến sự chuyển mạch của khối chuyển mạch trung tâm nằm trong AM/CM

ESM (Enhanced SM): có chức năng tương tự với SM, nhưng có dung lượng và khả năng xử lý mạnh hơn Dung lượng tối đa 50.000 thuê bao (tương đương 10.000 kênh trung kế), dung lượng chuyển mạch 16KTS.Các ESM có thể kết nối ngang ESM-ESM Trong phạm vi tài liệu này, xem ESM như là một loại SM

Chức năng của RSA: là các bộ tập trung thuê bao đầu xa như RSA(RSB hoặc RSP), RIM, RSA/RIM

thường được sử dụng khi số lượng thuê bao dự đoán ở vùng phục vụ không lớn lắm (khoảng dưới 2000 thuê bao) RSA/RIM chỉ có chức năng tập trung thuê bao mà không có chức năng chuyển mạch Việc chuyển mạch, bảo dưỡng, ghi nhận cước sẽ được thực hiện tại AMCM/SM/RSM RSA/RIM được nối đến SM hoặc RSM thông qua giao diện E1/T1 (hình vẽ)

Bảng so sánh RSM và RSA/RIM

Đơn vị Dung lượng

(tính theo số lượng thuê bao tương tự)

Hệ số tập trung thuê bao

Chức năng chuyển mạch

Giao diện kết nối đến tổng đài

Khả năng kết nối đến các bộ tập trung khác

RSM 2000-6688 1:1 ÷1:10 tùy

theo nhu cầu

Có E1/T1 Có thể kết nối đến

các bộ tập trung thuê bao RSA/RIM (có thể kết nối đến RSM khi thật sự cần thiết)RSA/RIM Nên sử dụng khi 1:1 ÷1:10 tùy Không E1/T1 (1 vài Không có khả

Trang 5

dung lượng vùng phục vụ <=2000 thuê bao.

theo nhu cầu loại có thể sử

dụng cáp quang,HDSL)

năng, đây là điểm cuối cùng của thiết

bị tổng đài giao tiếp với mạng ngoại vi

Bảng 1 : So sánh RSM và RSA/RIM

Tổng đài hiện đang được khai thác ở mạng phía nam của công ty sử dụng rất nhiều RSM và các bộ RSA, thích hợp với đặc điểm phân bố nhu cầu tập trung theo từng cụm, ở khoảng cách xa nhau của khu vực phía nam

3 Định tuyến cuộc gọi xuất phát từ thuê bao CC08

Ghi chú: Ở phần định tuyến này, AM/CM là đại diện cho khối FAM-CM/SPM-SRM RSA đại diện cho các loại bộ tập trung RSA, RSB, RSP, RIM A là thuê bao gọi, B là thuê bao bị gọi

3.1 Định tuyến cuộc gọi giữa các thuê bao trong cùng module:

A: thuê bao của các RSAA nối đến AM/CM, B: thuê bao của các RSAB nối đến AM/CM

A – RSAA - AM/CM – RSAB – B

3.2 Định tuyến cuộc gọi giữa các thuê bao thuộc các module khác nhau:

A: thuê bao trực tiếp của (SM/RSM)A, B: thuê bao trực tiếp của (SM/RSM)B

A - (SM/RSM)A – AM/CM - (SM/RSM)B – B

A: thuê bao của RSA thuộc (SM/RSM)A, B: thuê bao của RSA thuộc (SM/RSM)B

A – RSA - (SM/RSM)A – AM/CM - (SM/RSM)B – RSA – B

3.3 Định tuyến cuộc gọi ra ngoài

- Trường hợp trung kế ra ngoài được đấu vào AM/CM

A: thuê bao của RSA đấu nối vào AM/CM

A - RSA – AM/CM – tổng đài khác

A: thuê bao của RSA thuộc (SM/RSM)A

A – RSA - (SM/RSM)A – AM/CM – B

- Trường hợp trung kế ra ngoài được đấu vào SM/RSM

A: thuê bao của RSA đấu nối đến SM/RSM có đường trung kế ra đấu ra ngoài

A – RSA – SM/RSM – tổng đài khác

A: thuê bao của RSA đấu nối vào AM/CM

Trang 6

A - RSA – AM/CM – SM/RSM - tổng đài khác

A: thuê bao của RSA thuộc (SM/RSM)A

A – RSA - (SM/RSM)A – AM/CM – SM/RSM – tổng đài khác

II RSM(Khối chuyển mạch đầu xa: Remote Switching Module)

Cấu hình điển hình của RSM (loại EV (Enhanced Version)) cho ở bảng:

Thiết bị Số lượng thuê bao Số lượng trung kế

số

Số lượng tủ

Tỉ lệ tập trung thuê bao

480 (1 frame trung

kế, 8 board DTF/frame, 2 luồng E1/1 board DTF)

4 1: 1 – 1:10 tùy

theo đặc điểm lưu lượng thuê bao vùng phục vụ

Còn 20HW dùng cho mở rộng

RSM (loại có

11board NOD

+ 96 HW)

8512(14 frame thuê bao, 608 thuê bao/ frame)

960(1 frame trung kế,

16 board DTF/frame, 2 luồng E1/1 board DTF)

4 1: 1 – 1:10 tùy

theo đặc điểm lưu lượng thuê bao vùng phục vụ

Còn 8HW dùng cho mở rộng

Bảng 2.1 Cấu hình điển hình của RSM

Mỗi frame thuê bao và mỗi board trung kế sẽ chiếm một lượng tài nguyên xác định của hệ thống Do vậy tùy vào yêu cầu cụ thể có thể tăng hoặc giảm số lượng frame thuê bao, board trung kế có trong một RSM miễn là không vượt quá giới hạn tài nguyên của hệ thống Điều này làm cho RSM có cấu hình rất mềm dẻo, phù hợp với nhiều yêu cầu Thông thường có thể sử dụng với số lượng thuê bao = (1/10 ÷ 1/20) số lượng trung kế

Thông số kỹ thuật

BHCA: 171K

Bộ nhớ 64MB

Chuyển mạch 4Kx4K TS (tổng cộng đầu vào và đầu ra 4KTS)

Cung cấp đồng thời 64 hoặc 128 tone/announcement (tùy vào loại board SIG)

Ưu điểm của RSM:

Trang 7

Sử dụng hiệu quả mạng truyền dẫn hiện tại.

Dễ dàng xây dựng một mạng nội hạt với dung lượng lớn, phân bố rộng với số lượng tổng đài ít.Chức năng tự chuyển mạch sẽ giúp RSM hoạt động với độ tin cậy cao hơn, an toàn hơn khi xảy

ra các trường hợp khẩn cấp

3 Cấu trúc phần cứng

3.1 Sơ đồ tổng quan cấu trúc của SM/RSM

Hình 2.1 : Tổng quan cấu trúc của SM/RSM.

MPU là CPU của hệ thống, điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ thống Đối với board cùng frame chính, thông tin điều khiển đi qua bus điều khiển Đối với các frame thuê bao và trung kế, thông tin điều khiển đi qua trung gian board NOD Trung tâm của SM/RSM là khối chuyển mạch, phần lớn các thông tin đều được trao đổi qua khối chuyển mạch SM/RSM cung cấp khá đa dạng các loại giao diện thuê bao và giao diện trung kế

3.2 Chức năng của các board

Tùy vào dung lượng mà 1 RSM có thể có từ 1-4 tủ thiết bị Tuy nhiên, chỉ có 3 loại frame trong 1 RSM Đó là frame chính, frame trung kế, frame thuê bao Sơ đồ bố trí các board cho từng loại frame như sau:

Trang 8

Hình 2.2 : Frame điều khiển chính của SM/RSM

Hình 2.3 : Frame trung kế của SM/RSM

Hình 2.4 : Frame thuê bao của SM/RSM

Chức năng của từng loại frame và các board của nó được cho ở bảng sau

STT Frame Board Tên

bằng tiếng Anh

1 Frame PWC Second Board nguồn thứ cấp, có chức năng biến đổi 04

Trang 9

nguồn từ -48VDC thành +5V/20A DC cung cấp cho các board trong frame 1 board cấp nguồn cho ½ frame khi cả 2 board hoạt động bình thường, khi 1 board hỏng thì board còn lại sẽ cấp nguồn cho toàn bộ frame.

02

cy swich over board

auto-Điều khiển việc backup dữ liệu giữa 2 MPU, điều khiển việc chuyển đổi chế độ hoạt động của 2 MPU (swichover)

01

board node

Board giao tiếp báo hiệu giữa MPU và các frame thuê bao/board trung kế DTF Mỗi board NOD gồm 4 nod nhỏ, mỗi frame thuê bao cần sử dụng 2 nod nhỏ, mỗi board DTF cần sử dụng 1 node nhỏ Đường đi tín hiệu báo hiệu giữa board thuê bao và MPU: ASL – DRV – NOD – MPU

11

Signal Tone Board

Board cung cấp các loại tone (tone mời gọi, tone báo bận…) và announcement trong quá trình xử lý cuộc gọi Cung cấp 128 kênh/ 1 board hoặc 64 kênh/1 board tùy từng version Mỗi frame có 2 board, hoạt động theo chế độ active/standby Đường đi tín hiệu của board SIG đến board thuê bao: SIG – BNET – DRV

- ASL

02

Intra-module switchin

g module

Board chuyển mạch của RSM, chuyển mạch các cuộc gọi do RSM quản lý Mỗi frame có 2 board, hoạt động theo chế độ active/standby Dung lượng chuyển mạch 4Kx4K Time Slot, cung cấp tất cả 128HW (HighWay: thuật ngữ của riêng Huawei, dùng để chỉ luồng nội đài dung lượng 2Mbps, có báo hiệu và cáp kết nối theo chuẩn của Huawei) Trong đó, 64HW (32

02

Trang 10

HW) đã được sử dụng để kết nối cố định đến các tài nguyên của RSM, 64 HW (hoặc 96 HW) còn lại được sử dụng tự do cho kết nối đến các frame thuê bao và board trung kế Mỗi frame thuê bao 304 thuê bao cần 2HW, mỗi board trung kế DTF cần 2HW Đối với loại frame cho loại board ASL32 , có thể chọn lựa giữa 2, 4 hoặc 6 HW.

C2

Module Communication Board

Board xử lý báo hiệu giữa RSM với AM/CM 02

Multi-y control board

MFC là tên chung của khe cắm (slot) Có thể

sử dụng khe cắm này cho các board xử lý báo hiệu Một số các board thường được cắm vào khe MFC như sau:

Board LAPRSA: Board xử lý báo hiệu giữa RSM với các bộ tập trung đầu xa RSA/RSP/RIM

Board MFC: xử lý báo hiệu R2, mỗi board có khả năng xử lý 16 hoặc 32 kênh báo hiệu R2 tùy theo cách khai báo

Board LAPN7: xử lý báo hiệu C7; Board LAPV5: xử lý báo hiệu V5.1/V5.2; board LPHI: xử lý báo hiệu PHI

Tùy vào nhu cầu sử dụng

sử dụng)

Terminal Control Interface Board

Board cho phép truy nhập trực tiếp vào SM mà

ko qua BAM, board này cũng cung cấp giao diện để kết nối đến máy chủ của các thuê bao

Board nguồn thứ cấp, có chức năng biến đổi nguồn từ 48VDC thành 5VDC cung cấp cho các board trong frame 1 board cấp nguồn cho

½ frame khi cả 2 board hoạt động bình thường, khi 1 board hỏng thì board còn lại sẽ cấp nguồn cho toàn bộ frame

Trang 11

Board nguồn thứ cấp, có chức năng biến đổi nguồn từ 48VDC thành 5VDC và dòng rung chuông 25Hz (75VAC/400mA) cung cấp cho các board trong frame 1 board cấp nguồn cho

½ frame khi cả 2 board hoạt động bình thường, khi 1 board hỏng thì board còn lại sẽ cấp nguồn cho toàn bộ frame

Subscrib

er Line Board

Có chức năng BORSCHT (Battery /Overvoltage protection/ Ringing/

Supervision/ Coding/ Hybrid/ Test), là các chức năng cơ bản để kết nối máy điện thoại với tổng đài và các chức năng thuê bao khác

Dung lượng 16 thuê bao/board

Tối đa 19 board/frame

2

Analog Subscrib

er Line Board,

32 subscribers

Giống với chức năng của board ASL, tuy nhiên có dung lượng lớn hơn: 32 thuê bao/board

Tối đa 19 board/frame

receiver and drive board

Có chức năng nhận số DTMF (chế độ load sharing) trong quá trình xử lý cuộc gọi đồng thời điều khiển hoạt động của ½ frame thuê bao Trong trường hợp 1 DRV hỏng, DRV còn lại sẽ điều khiển hoạt động của toàn bộ frame

1 DRV có 16 hoặc 32 bộ nhận số DTMF (tùy loại board), 2 DRV hoạt động theo chế độ load-sharing đối với việc nhận số

Trang 12

3 3 Đường đi báo hiệu từ RSM:

Đến tổng đài trung tâm AM/CM

MPU – LAPMC2 – BNET – DTF – AM/CM (DTF được cấu hình dạng IDT)

Đến các bộ tập trung đầu xa RSA/RIM

MPU – LAPRSA – BNET – DTF - RSA/RIM (DTF được cấu hình dạng RDT)

Đến tổng đài khác

MPU – LAPN7/R2 – BNET –DTF – tổng đài khác (DTF được cấu hình theo giao diện kết nối với tổng đài khác)

4 Cơ sở cấu hình thiết bị RSM (Sử dụng tài nguyên)

Khả năng xử lý của RSM được thể hiện dưới dạng các tài nguyên của board chuyển mạch BNET và board xử lý báo hiệu NOD Có thể thay tăng giảm số lượng thuê bao, trung kế miễn là không vượt quá dung lượng cho phép của các board này

- Board BNET: 2 board hoạt động ở chế độ active/standby, cung cấp 128HW Có 2 loại RSM: loại có

64HW được sử dụng cho các kết nối cố định, 64HW cho kết nối đến các frame thuê bao và board DTF; loại có loại có 32HW được sử dụng cho các kết nối cố định, 96HW cho kết nối đến các frame thuê bao

và board DTF Mỗi frame thuê bao 304 thuê bao cần 2HW, mỗi board trung kế DTF cần 2HW Đối với loại frame cho loại board ASL32, có thể chọn lựa giữa 2, 4 hoặc 6 HW

Sơ đồ kết nối của 128HW (loại RSM có 64HW dùng để kết nối đến các frame thuê bao/trung kế) như sau:

Hình 2 : Sơ đồ kết nối HW của SM/RSM với 64HW dùng để nối đến trung kế, thuê bao.

- HW 0-47, HW 76-91: sử dụng cho frame thuê bao và board trung kế

- HW48, 71: kết nối đến 2 board SIG, cung cấp các âm tín hiệu và thông báo trong quá trình xử

lý cuộc gọi (SIG HW BNET HW Frame thuê bao/board trung kế)

Ngày đăng: 09/07/2015, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tính module và phân cấp hóa của C&amp;C08 - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Hình 1.1 Tính module và phân cấp hóa của C&amp;C08 (Trang 2)
Bảng so sánh RSM và RSA/RIM - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Bảng so sánh RSM và RSA/RIM (Trang 4)
Bảng 1. : So sánh RSM và RSA/RIM - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Bảng 1. So sánh RSM và RSA/RIM (Trang 5)
Bảng 2.1 Cấu hình điển hình của RSM - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Bảng 2.1 Cấu hình điển hình của RSM (Trang 6)
Hình 2.2  : Frame điều khiển chính của SM/RSM - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Hình 2.2 : Frame điều khiển chính của SM/RSM (Trang 8)
Hình 2.3  : Frame trung kế của SM/RSM - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Hình 2.3 : Frame trung kế của SM/RSM (Trang 8)
Hình 3.2:     Frame thuê bao RSP-12 - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Hình 3.2 Frame thuê bao RSP-12 (Trang 19)
Hình 3.1 : Frame thuê bao RSB - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Hình 3.1 Frame thuê bao RSB (Trang 19)
Hình 3.4 : Bố trí các frame của 1 RIM - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Hình 3.4 Bố trí các frame của 1 RIM (Trang 20)
Bảng dưới dây so sánh các loại RSA/RIM với các tham số chính liên quan đến hoạt đông của chúng. - Tổng quan về tổng đài C&C08-128
Bảng d ưới dây so sánh các loại RSA/RIM với các tham số chính liên quan đến hoạt đông của chúng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w