1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tin học 8 hki

100 834 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Khai báo,sử dụng biến hằng đúng - Phân biệt được chức năng của các biến trong lập trình - Nghiên cứu trước bài mới.. Hs: - Giống: Mặc dù đều cùng phải khai báo trước khi có th

Trang 1

Bài 4:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh đạt được những mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm biến, hằng;

- Hiểu cách khai báo, sử dụng biến, hằng;

- Biết vai trò của biến trong lập trình; Hiểu lệnh gán

2 Kỹ năng:

- Khai báo,sử dụng biến hằng đúng

- Phân biệt được chức năng của các biến trong lập trình

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Sử dụng biến trong chương

trình (20’)

3, Sử Dụng biến trong chương trình.

Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng

Tiết 12

Ngày soạn: 9/11/2010

Ngày dạy: 11/11/2010

Trang 2

Gv: Cho HS đọc tài liệu SGK.

Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các biến

trong chương trình Các thao tác được thực

hiện trên các biến như thế nào?

Gv: Đưa ra một số ví dụ về khai báo hằng

? Biến và hằng giống và khác nhau ở điểm

nào?

Hs:

- Giống: Mặc dù đều cùng phải khai báo trước

khi có thể sử dụng trong chương trình và dùng

để lưu trữ dữ liệu chương trình

- Khác nhau: là ở chỗ giá trị của hằng không

thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương

trình, còn giá trị của biến thì có thể thay đổi

được tại từng thời điểm

các biến trong chương trình Các thao tácđược thực hiện trên các biến là:

 Gán giá trị cho biến và

 Tính toán với các biến

- Kiểu dữ liệu được gán cho biến phải trùng với kiểu của biến và khi được gán một giá trị mới

- Giá trị cũ của biến bị xóa đi

- Do đó giá trị của biến có thể thay đổi

- Tùy theo ngôn ngữ lập trình, cách viết lệnh gán có thể khác nhau

4 Hằng

- Hằng có khai báo là đại lượng để lưu trữ dữ liệu cố định Không được phép thay đổi giá trị của hằng trong chương trình

Trang 3

* BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

- Giúp hs biết được cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình

- Biết sử dụng các lệnh WRITE(), WRITELN() với READ() READLN() để thực hiện việcnhập dữ liệu cho biến từ bàn phím

-Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực

2 Kỹ năng:

- Giúp hs có kĩ năng sử dụng biến và hằng phù hợp

- Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến

- Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến

- Nâng cao kĩ năng đọc hiểu từng câu lệnh của chương trình đơn giản

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

Trang 4

Câu 1: Hãy so sánh sự khác nhau giữa biến và hằng?

Câu 2: Hãy nêu cú pháp khai báo biến ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Để giúp các em làm quen với cách khai báo và sử dụng biến trong

chương trình Chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành hôm nay

2 Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Mục đích, yêu cầu

(2’)

Giúp các em làm quen với cách

khai báo và sử dụng trong chương

trình

Hoạt động 2: Nội dung (13’)

Gv: Để biến có nghĩa thì phải gán

cho nó một giá trị Và giá trị đó phải

thuộc trong phạm vi của các kiểu dữ

liệu của pascal

- Real: số thực có giá trị tuyệt

đối trong khoảng 2,9 x 10-39

Gv: Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu

cách khai báo biến

Gv: Hãy cho biết việc khai báo biến

ta cần khai báo những gì?

Hs: khai báo tên biến và kiểu dữ

liệu của biến

Gv: vậy em nào có thể nêu cú pháp

khai báo biến?

Hs: Var < danh sách biến>: <kiểu

- Char: các kí tự trong bảng chữ cái

- String: các dãy gồm tối đa 255 kí tự

* Cú pháp:

Var < danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

-< Danh sách biến >là danh sách một hoặc nhiều tên biến và được cách nhau bởi dấu phẩy (,)

- <Kiểu dữ liệu> là một trong các kiểu dữ liệu của Pascal

Ví dụ:

- Var X,Y: byte;

- Var so_nguyen: integer;

- Var chieu_cao, can_nang: real;

- Var hoten: string;

Trang 5

- Var X,Y: byte;

- Var so_nguyen: integer;

- Var chieu_cao, can_nang:

Gv: Yêu cầu hs khởi động pascal và

gõ chương trình theo sách giáo

khoa

Hs: Thực hiện

Gv: Gọi hs giải thích ý nghĩa của

từng câu lệnh trong chương trình

Hs: - Program: khai báo tên chương

- Const: khai báo hằng

- Begin: bắt đầu chương trình

- Clrscr: lệnh xóa màn hình kết

quả

- Thongbao:=' tong so tien

thanh toan :' gán chuỗi kí tự

cho biến thongbao

- Write (' don gia: ') in ra màn

Trang 6

- Xem lại các kiểu dữ liệu đã học và phạm vi giá trị của nó.

- Nghiên cứu bài mới.(bài 5)

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM

- Giúp hs biết được cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình

- Biết sử dụng các lệnh WRITE(), WRITELN() với READ() READLN() để thực hiện việcnhập dữ liệu cho biến từ bàn phím

-Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực

2 Kỹ năng:

- Hiểu và thực hiện được việc tráo đổi giá trị của hai biến

- Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến

- Nâng cao kĩ năng đọc hiểu từng câu lệnh của chương trình đơn giản

Trang 7

- Nghiên cứu trước bài mới.

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ :

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Để giúp các em làm quen với cách khai báo và sử dụng biến trong

chương trình Chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành hôm nay

2 Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Bài tập (36’)

Gv: Yêu cầu hs làm câu c,d

Gv: Tại sao kết quả của câu d lại

sai?

Hs: Giá trị của biến vượt quá phạm

vi giá trị của kiểu dữ liệu Integer

Bài 2: Thử viết chương trình nhập các số nguyên

X và Y, in ra giá trị của X và Y ra màn hình sau

đó hoán đổi các giá trị của X và Y rồi in lại ra màn hình giá trị của X và Y

IV Củng cố: (5’)

- Hãy viết lại chương trình bài 2 bằng cách nhập giá trị cho biến x, y từ bàn phím?

V Dặn dò: (2’)

- Xem lại các kiến thức đã học

- Nghiên cứu bài mới.(bài 5)

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, Hs cần đạt được những mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm chắc vai trò của biến, hằng Cách khai báo biến, hằng

- Học sinh nắm chắc cách sử dụng biến trong chương trình và cấu trúc của lệnhgán

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng biến trong chương trình

- Phát hiện được các lỗi của chương trình

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

Hoạt động 1 : Chốt lại kiến thức trọng tâm

- Biến dùng để đặt tên cho một vùng của

bộ nhớ máy tính Biến lưu trữ dữ liệu(giá trị) Giá trị của biến có thể thay đổitrong quá trình thực hiện chương trình

- Trước khi sử dụng biến phải khai báotheo dạng sau : Var tên biến : kiểu củabiến;

Tiết 15

Ngày soạn: 10/11/2010

Ngày dạy: 12/11/2010

Trang 9

Hs: Các thao tác có thể thực hiện với biến là

gán giá trị cho biến hoặc nhập giá trị cho biến

và tính toán với giá trị của biến

Gv: Viết cấu trúc của lệnh gán, lệnh nhập giá

trị cho biến, lệnh in giá trị của biến ?

Gv : Đưa chương trình bài 1 lên màn hình

Gv : Liên kết với phần mềm Turbo Pascal đã

soạn sẵn chương trình này

Gv : Hãy chỉ ra lần lượt các lỗi và sửa như thế

Gv : Đưa đề bài 2 lên màn hình

Gv : Giúp học sinh phân tích bài toán và

hướng dẫn cách viết từng bước để giải bài

toán này

Hs : Lằng nghe và trả lời từng câu hỏi của G

Gv : Viết công thức tính S, c, d ?

H : Viết bảng

Gv : Nhận xét và đưa công thức lên màn hình

Gv : Hướng dẫn H viết từng phần (khai báo,

thân chương trình) để giải quyết bài toán 2

Hs : Viết giấy nháp theo hướng dẫn của Gv

Gv : Chốt toàn chương trình lên màn hình và

- Các thao tác có thể thực hiện với biến

là gán giá trị cho biến hoặc nhập giá trịcho biến và tính toán với giá trị củabiến

- Lệnh gán có dạng :Tên biến := biểuthức(gt);

- Lệnh nhập giá trị cho biến:Readln(tênbiến);

- Lệnh in giá trị cho biến : Write(tênbiến); hoặc Writeln(tên biến);

- Hằng là đại lượng để lưu trữ giữ liệu

và hằng không thay đổi giá trị trong quátrình thực hiện chương trình

- Khai báo hằng : Const tên hằng=giá trị;

BeginR=5.5Cv=2*pi*r;

Dt=pi*r*r;

Writeln(‘chu vi la:= cv’);

Writeln(‘dien tich la:=dt’);

ReadlnEnd

Bài 2 :

Viết chương trình để :

a) Tính diện tích S của hình tam giác

với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự

nhiên được nhập vào từ bàn phím)

b) Tính kết quả c của phép chia lấy

phần nguyên và kết quả d của phép

chia lấy phần dư của hai số nguyên

a và b.

Trang 10

chạy thử trong Pascal Program tinhtoan;

Var a,h : interger; S : real;

a,b,c,d : integer;

Begin Write(‘Nhap canh day và chieu cao :’); Readln (a,h);

S:=(a*h)/2;

Writeln(‘ Dien tich hinh tam giac

la :’,S:5:1);

Write(‘Nhap hai so a,b :’);

Readln (a,b);

c:=a div b; d:=a mod b;

Writeln(‘ Phan nguyen cua a va b

la :’,c);

Writeln(‘ Phan du cua a va b la :’,d);

IV Củng cố (5’)

- Hãy nêu cú pháp lệnh gán, biến, hằng

- So sánh sự khác nhau giữa biến và hằng

V Dặn dò: (2’)

- Chuẩn bị bài để tiết sau kiểm tra

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

A Mục tiêu: Sau khi làm bài kiểm tra, Hs nắm được những mục tiêu sau:

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

 Giáo viên phát đề cho học

sinh

 Theo dõi học sinh làm bài

theo quy chế thi hiện hành

 Thu bài và nhận xét giờ kiểm

tra

 Về nhà làm lại bài kiểm tra

vào vở học của mình

 Giờ sau học bài luyện gõ

 Học sinh nhận bài thi

 Học sinh làm bài kiểm tra của mình

 Học sinh trả bài cho giáo viên

 Nghe giáo viên dặn dò, chuẩn bị cho giờ sau

Tiết 16

Ngày soạn: 10/11/2010

Ngày dạy: 12/11/2010

Trang 12

nhanh Finger Break Out Các

em chuẩn bị

Đề I: Trắc nghiệm (4đ)

Để máy tính hoạt động thì con người phải đưa ra những gì cho máy tính thực hiện?

A Một lệnh theo thứ tự không nhất định B Nhiều lệnh không theo thứ tự nhất

định

C Một hay nhiều lệnh theo thứ tự nhất định D Tất cả đều sai

Cấu trúc chung của một chương trình gồm những gì?

A Phần khai báo B Phần thân C Phần tên D a, b đúng Sau khi soạn thảo, ta nhấn tổ hợp nào để dịch và chạy chương trình

Uses là từ khóa để khai báo gì?

C Điểm bắt đầu chương trình D Điểm kết thúc chương trình

Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào không được ghi bằng kí hiệu Pascal?

c

a b

– b

Integer là kiểu dữ liệu?

Cách chuyển biểu thức ax 2 +bx+c nào sau đây là đúng

A a*x2 +b*x+c B a*x*x+b*x+c*x C a*x*x +b.x +c*x D a*x*x +

Trang 13

a var start, begin: real;

b const x:=3.14

y:=100;

c var a:=5;

d const ten lop = ‘8A 2’;

Câu 2 (4đ): Viết 1 chương trình Pascal hoàn chỉnh để tính chu vi một hình tròn, trong đó số bán kính được nhập từ bàn phím

a Khai báo hai biến bán kính là r, được nhập từ bàn phím

b Khai báo biến P để lưu chu vi hình tròn, khai báo hằng Pi = 3.14

c Thân chương trình gồm các lệnh

- Nhập giá trị cho bán kính r

- Tính chu vi P của hình tròn

- In ra màn hình giá trị của biến P đã được tính ở trên

ĐÁP ÁN CÁC MÃ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Bài kiểm tra số 1( Học kỳ I) - Môn: Tin học 8

a (15 – 8) >= 3; (0,5đ)

b ( 20 – 15) *(20 – 15) <> 25 (0,5đ)

c 11 * 11 = 121; (0,5đ)

Trang 14

a Sai ở chỗ là sử dụng từ khóa begin để đặt tên cho biến, sửa lại bằng cách thay tên biến

ví dụ: var start, batdau: real;

b Thừa dấu hai chấm khi khai báo và gán giá trị cho hằng, Thiếu dấu chấm phẩy sau khai báo x sửa lại:

const x=3.14;

y=100;

c Khai báo hằng phải dùng từ khóa const, và bỏ dấu hai chấm

const a=5;

d Tên hằng sai vì có dấu cách

const tenlop = ‘8A 2’;

Trang 15

- Hệ thống các kiến thức đã học

- Nghiên cứu bài Luyện gõ phím nhanh với FINGER BREAK OUT

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

2 Học sinh:

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(1’)

Tiết 17

Ngày soạn: 12/11/2010

Ngày dạy: 17/11/2010

Trang 16

Mỗi phần mềm học tập đều có chức năng phục vụ công việc học tập của các em Nhưng mỗi phần mềm có những cái riêng giúp cho các em rèn luyện những kĩ năng trong việc học tin học Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phần mềm luyện gõ bàn phím nhanh với Finger break out.

Gv: em hãy nhắc lại cách khởi động phần mềm?

Hs: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của phần mềm

Hs: Nghiên cứu sách và trả lời

Gv: Khái quát lại và hướng dẫn hs cách đặt ngón tay

theo màu của nhóm phím

Gv: Giới thiệu cách chọn cấp độ chơi

Gv: Vậy để thoát khỏi phần mềm làm ntn?

Hs: Nháy nút Hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4

1 Giới Thiệu Phần Mềm:

Mục Đích Của Trò Chơi Này Là Luyện Gõ Bàn Phím Nhanh, Chính Xác

2: Màn Hình Chính Của Phần Mềm

- Hình bàn phím ở vị trí trung tâm với các phím có vị trí như trên bàn phím Các phím được tômàu ứng với ngón tay gõ phím

- Khung trống phía trên hình bànphím là khu vực chơi

- Khung bên phải chứa các lệnh

và thông tin của lượt chơi

c Thoát khỏi phần mềm

Nháy nút Hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4

Trang 17

3 Củng cố: (4’)

Câu 1: Nêu cách khởi động và thoát khỏi phần mềm?

Câu 2: Nêu các thành phần chính của màn hình

4 Dặn dò:(2’)

- Nắm chắc cách đặt ngón tay vào các màu trên bàn phím

- Nghiên cứu trước phần hướng dẫn sử dụng

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức:(1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Hãy nêu các thành phần chính của màn hình

Câu 2: Hãy nêu các màu tương ứng với các ngón tay cần đặt vào.

III Bài mới

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng (32’)

Gv: Muốn bắt đầu chơi ta phải làm gì?

Hs: Nháy chuột vào nút Start tại khung

bên phải

Gv: Khi màn hình trò chơi đã sẵn sàng thì

làm sao để chơi?

Hs: Nhấn phím Space

Gv: Thực hiện cho hs quan sát

Gv: Giới thiệu cách di chuyển thanh qua

về và bắn quả cầu lên

Hs: Quan sát

Gv: Khi nào thì bị mất lượt chơi?

Hs: Khi quả cầu chạm đất

Gv: Chơi thử cho đến khi xuất hiện con

vật lạ

Gv: Nếu chạm vào các con vật lạ thì sẽ

ntn?

Hs: Bị mất lượt

Hoạt động 2: rèn luỵện kĩ năng cho hs

Gv: Chia thành 4 tổ để luyện tập Sau đó

gọi đại diện lên tham gia trò chơi

Hs: Thực hiện

Gv: Ghi nhận điểm của mỗi đội, thời gian

chơi

Cuối cùng đánh giá kết quả

3 Hướng dẫn sử dụng

- Nhấn phím start sẽ xuất hiện như sau:

- Nhấn phím Space để bắt đầu chơi

Cách chơi:

- Gõ các phím ứng với kí tự bên trái hoặc bên phải để di chuyển thanh ngang sang trái hoặc phải

- Gõ kí tự ở giữa để bắn lên một quả cầu nhỏ

- Chú ý nếu có quả cầu lớn thì di chuyển thanh ngang để chặn không cho quả cầu chạm đất

- ở mức khó hơn sẽ có các con vật lạ Nếu

để con vật lạ chạm vào thanh ngang sẽ mất một lượt chơi

3 Củng cố: (4’)

- Hãy nhắc lại cách chơi trong Finger break out

4 Dặn dò: (2’)

- Hiểu tác dụng của Finger break out Học thuộc luật chơi

- Tự rèn luyện thành thạo kĩ năng gõ bàn phím

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

BÀI 5:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, hs cần đạt được những mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm bài toán, thuật toán trong tin học

- Biết tìm ra Input, Output của một số bài toán đơn giản

- Nắm bắt được quá trình giải bài toán trên máy tính

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (1’)

Hằng ngày chúng ta gặp rất nhiều vấn đề cần giải quyết Để giải quyết thì chúng ta phải tìm hiểu nguyên nhân và kết quả cần đạt được vậy một bài toán cũng cần có giả thuyết và yêu cầu để có thể đưa ra lời giải hợp lí

Trang 20

Hoạt động 1: Bài toán và xác định bài

toán (15’)

Gv: Theo em hiểu bài toán là gì?

Hs: Là một công việc hay nhiệm vụ cần

Gv: Đối với bài toán tìm đường đi tránh

các điểm nghẽn giao thông và bài toán nấu

ăn thì In, Out là gì?

Hs: Suy ngĩ rồi lên bảng viết

Gv: Khẳng định việc xác định bài toán là

một bước rất quan trọng trong việc giải bài

toán

Hoạt động 2: Xác định bài toán (20’)

Gv: Hãy xác định input và output của bài

1 Bài toán và xác định bài toán

a Tìm hiểu khái niệm bài toán:

- Bài toán là một công việc hay một nhiệm

vụ cần phải giải quyết

b Xác định bài toán

- Muốn giải một bài toán trước hết phải xácđịnh được giả thiết và kết luận tức đầu vào

và đầu ra của bài toán

- Xác định đầu vào và đầu ra của bài toán tính diện tích hình tam giác, nấu một món

ăn, vượt qua nút nghẽn giao thông (SGK)

Trang 21

Hs : Viết lên bảng

Gv : Kiểm tra và chốt mô hình

Gv: Hãy tính giá trị của biểu thức sau:

P = (a*b-c)/d với a, b, c, d là các số thực

tuỳ ý

Gv: Yêu cầu hs xác định INT, OUT

Hs: Nêu

Gv: Hãy nêu các bước để có thể giải quyết

bài toán trên?

Hs: Nêu

Gv: Hãy viết chương trình theo hướng dẫn

sau đây (giáo viên trình chiếu lên)

- Tính tích a*b nhớ kết quả vào P1

- Tính hiệu P1 – c và nhớ kết quả vàoP2

- Tính thương P2/d và nhớ kết quả vàoP

- In giá trị của P ra màn hình

Kết thúc

3 Củng cố: ( 6 ’)

- Bài toán là gì? Nêu các bước để giải quyết một bài toán trên máy tính?

- Thế nào là xác định bài toán.?

4 Dặn dò: (2’)

- Học bài cũ

- Tự đưa ra một số bài toán và xác định đầu vào, đầu ra của nó

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

BÀI 5:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, hs cần đạt được những mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Biết các bước giải bài toán trên máy tính;

- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể

- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1 : Trình bày khái niệm bài toán?

Câu 2: Đọc đề bài của một bài toán nào đó và xác định đầu vào đầu ra của bài toán đó III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (1’)

Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về các khái niệm bài toán, thuật toán Để nắm chắc được các khái niệm đó chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một số ví dụ cụ thể trong tiết học này

Tiết 20

Ngày soạn: 8/11/2010

Ngày dạy: 11/11/2010

Trang 23

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 2: Quá trình giải bài toán

mà con người yêu cầu máy tính thực hiện

Gv: Vậy dãy các thao tác đó gọi là gì?

Hs: là thuật toán

Gv: Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác

mà máy tính cần thực hiện để giải một bài

Gv: Quá trình giải quyết một bài toán trên

máy tính gồm mấy bước

Hs: Trả lời

Gv: Khái quát lại

Hoạt động 3: Thuật toán và mô tả thuật

toán (11’)

Gv : Chỉ ra các bước cần thiết để pha trà

mới khách ?

Hs : Nghiên cứu SGK trả lời

Gv : Mô tả thuật toán là gì ?

Hs : Trả lời theo ý hiểu

Hs : Mô tả thuật toán bằng các bước

Gv : Đưa ra ví dụ bài toán chuẩn bị món

trứng tráng

Gv : Đưa ra mô tả thuật toán bằng các bước

bị xáo trộn

Hs: Nghiên cứu và sắp xếp lại theo trình tự

2.Quá trình giải bài toán trên máy

* Các bước để nhờ máy giải một bài toán :

Bước 1 : Xác định bài toán là xác định

(thông tin vào - INPUT) và kết quả cầnxác định (thông tin ra -OUTPUT)

Bước 2 : Thiết lập phương án giải quyết

(xây dựng thuật toán) là tìm, lựa chọn

thuật toán và mô tả nó bằng ngôn ngữthông thường

Bước 3 : Viết chương trình (lập

trình) là diễn đạt thuật toán bằng một ngôn

ngữ lập trình sao cho máy tính có thể hiểu

Thuật toán là dãy các thao tác cần thực

hiện theo một trình tự xác định để thu đượckết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước

Trang 24

để giải quyết bài toán.

Gv : Phát biểu khái niệm thuật toán ?

Hs : Trả lời

Gv : Chốt khái niệm và H ghi vở

3 Củng cố: (5’)

- Thuật toán là gì? Nêu các bước để giải quyết một bài toán

- Hãy liệt kê các bước để giải quyết bài toán Tính tổng của 2 số a và b được nhập từ bàn phím

4 Dặn dò: (2’)

- Học bài cũ

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập 1,2,3 sgk

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 5:

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, Hs cần đạt được những mục tiêu sau:

1 Kiến thức:

- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước

- Hiểu thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, so sánh hai số a, b và tính diện tíchcủa một hình cho trước

Trang 25

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

2 Học sinh:

- Nghiên cứu trước bài mới

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1 Thuật toán là gì, cách mô tả thuật toán như thế nào ?

2 Bài mới:

Hoạt động của thấy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Bài toán tính diện tích

Gv: Yêu cầu hs đọc yêu cầu ví dụ 2

Hs: Đọc

Gv: Hãy tìm INT, Out của bài toán trên?

Hs: Nêu

Gv: Phân tích bài toán Yêu cầu hs lên

bảng viết các bước để giải quyết bài toán

Gv: Đưa ra dãy gồm 5 số tự nhiện đầu tiên,

yêu cầu hs tính giá trị

Hs: Trả lời

Gv: Em thực hiện ntn?

Hs: Cộng lần lượt các số vào

Gv: Ta sử dụng biến nhớ là Sum để lưu kết

quả sau mỗi lần cộng

b Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số đầu tiên.

* Xác định bài toán:

- Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1,

2, ,100

- Output: Giá trị tổng của 1+2+ +100

* Mô tả thuật toán :

Trang 26

Vậy với bài toán trên máy tính thực hiện

lặp lại bao nhiêu lần cộng?

Hs: 5 lần

Gv: Vậy nếu dãy số của chúng ta là 100 số

thì thao tác lặp laoij bao nhiêu lần?

Hs: 100 lần

Gv: Chốt lại và đưa ra thuật toán sau:

(sgk)

Giải thích thuật toán

Hs: Lắng nghe và ghi bài

Gv: Hãy viết áp dụng thuật toán trên để

tính tổng của 5 số tự nhiên?

Hs: Thực hiện

Gv: Nhận xét và chốt lại

Bước 2: Gán i i + 1.

Bước 3: Nếu i ≤ 100, thì SUM SUM + i

và chuyển lên bước 2 Trong trường hợp

ngược lại (i > 100), kết thúc thuật toán.

3 Củng cố kiến thức.

Qua tiết học em đã được làm quen với những bài toán nào ?

Hs : Nhắc lại từng bài toán

Gv : Chốt lại kiến thức trọng tâm

4 Hướng dẫn về nhà.

- Học và hiểu được thuật toán của 3 bài toán trong tiết học này

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM

Trang 27

- Nghiên cứu trước bài mới.

- Sách giáo khoa, bút, thước,vở

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định tổ chức: (1’)

Kiểm tra sĩ số:

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Viết giải thuật của bài toán tính tổng của một dãy gồm 100 số tự nhiên đầu tiên

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (1’)

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1 : Đổi giá trị của 2 biến x, y

(10’)

Gv : Đưa ví dụ lên màn hình

Hs : Đọc bài toán và xác định đầu vào, đầu

ra của bài toán

Gv : Nhận xét và đưa ra input, output trên

Ví dụ 4 : Đổi giá trị của hai biến x và y

Trang 28

màn hình.

Hs : Nghiên cứu SGK để hiểu thuật toán

Gv : Chiếu thuật toán lên màn hình và phân

Hs: Lắng nghe, ghi bài

Hoạt động 3: Thuật toán tìm số lớn

trong dãy cho trước (15')

Hs : Đọc bài toán và phân tích

Gv : Yêu cầu H viết INPUT, OUTPUT của

bài toán ?

Hs : Viết giấy trong 2 phút

Gv : Gọi hs lên bảng viết

Hs : Nghiên cứu SGK để hiểu mô tả thuật

toán

Gv: Đưa màn hình :

+ Mô phỏng thuật toán tìm số lớn nhất

trong dãy số cho trước (sgk)

Hs : Nghiên cứu để đưa ra từng bước thuật

- Bước 3: Kết thúc thuật toán

Ví dụ 6: Thuật toán tìm số lớn trong dãy cho trước

Tìm số lớn nhất trong dãy A các số a1,

a2, , an cho trước

* Xác định bài toán :

INPUT: Dãy A các số a1, a2, , an (n ≥ 1).OUTPUT: Giá trị SMAX = max {a1, a2, ,

an }

* Mô tả thuật toán :

Bước 1: Nhập số n và dãy A; gán SMAX

← a1; i ← 0

Bước 2: i ← i + 1

Bước 3: Nếu i > n, kết thúc thuật toán (khi

đó SMAX là giá trị phần tử lớn nhất của

dãy A) Trong trường hợp ngược lại (i ≠ n),

thực hiện bước 4

Bước 4: Nếu ai > SMAX, thay đổi giá trị SMAX: SMAX ← ai rồi chuyển về bước 2.Trong trường hợp ngược lại (SMAX ≥ ai), giữ nguyên SMAX và chuyển về bước 2

3 Củng cố kiến thức ( 4’)

? Qua tiết học em đã được làm quen với những bài toán nào ?

Gv : Chốt lại kiến thức trọng tâm của tiết học và ghi nhớ của bài 2

4 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học và hiểu được thuật toán của 3 bài toán trong tiết học này

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập 4,5,6/SGK

- Học thuộc phần ghi nhớ /SGK

Trang 29

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM.

- Hs có thể tự thao tác và thực hiện một số chức năng chính của phần mềm

- Thông qua phần mềm HS sẽ hiểu biết thêm về thiên nhiên, trái đất, từ đó nâng cao ý thứcbảo vệ môi trường sống

2.Kỹ năng

- Có thể tự thao tác và thực hiện một số chức năng chính của phần mềm

- Thông qua phần mềm HS sẽ hiểu biết thêm về thiên nhiên, trái đất, từ đó nâng cao ý thứcbảo vệ môi trường sống

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (1’)

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm (5’)

Gv: Cho học sinh đọc thông tin ở SGK

? Em hiểu thế nào về phần mềm SUN

TIMES?

1 Giới thiệu phần mềm

Phần mềm Sun Times sẽ giúp em nhìn

được toàn cảnh các vị trí, thành phố thủ đô

Tiết 25

Ngày soạn:19/11/2010

Ngày dạy: 22/11/2010

Trang 30

Gv: Cho học sinh nhìn vào màn hình chính

của phần mềm và giới thiệu

Trên bản đồ có các vùng sáng, tối khác

nhau Vùng sáng cho biết các vị trí thuộc

vùng này tại thời điểm hiện thời là ban

ngày Ngược lại, các vùng tối chỉ ra các vị

trí thuộc vùng này là ban đêm

-Giữa vùng sáng và tối có một đường vạch

liền, đó là ranh giới giữa ngày và đêm Tại

các vùng có đường này đang là thời gian

Mặt Trời lặn hoặc mọc ở đường chân trời

Chúng ta gọi các đường này là đường phân

chia thời gian sáng/tối

-Trên bản đồ có những vị trí được đánh

dấu Đó chính là các thành phố và thủ đô

các quốc gia Khi nháy chuột lên các vị trí

này em sẽ nhìn thấy thông tin chi tiết liên

quan đến thành phố này hiện ra trong các

Nhấn giữ nút chuột phải và kéo thả từ một

đỉnh đến đỉnh đối diện của hình chữ nhật

này Một cửa sổ xuất hiện hiển thị vùng

bản đồ được đánh dấu đó được phóng to

của các nước trên toàn thế giới với rất nhiều thông tin liên quan đến thời gian Ngoài ra, phần mềm còn cung cấp nhiều chức năng hữu ích khác liên quan đến thời gian Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn, nhật thực, nguyệt thực,

c) Thoát khỏi phần mềm.

Muốn thoát khỏi phần mềm thực hiện lệnh

FileExit hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

3 Hướng dẫn sử dụng

a) Phóng to quan sát một vùng bản đồ

chi tiết

Muốn phóng to một vùng hình chữ nhật trên bản đồ em có thể dụng cách sau:

Nhấn giữ nút chuột phải và kéo thả từ một đỉnh đến đỉnh đối diện của hình chữ nhật này Một cửa sổ xuất hiện hiển thị vùng bản đồ được đánh dấu đó được phóng to

Trang 31

b) Quan sát và nhận biết thời gian:

ngày và đêm

Chúng ta biết do Trái Đất tự quay và quay quanh Mặt Trời tạo ra ngày và đêm Theo

sự chuyển động của trái Đất

c) Quan sát và xem thụng tin thời gian

chi tiết của một địa điểm cụ thể

d) Quan sát vựng đệm giữa ngày và đêm

Quan sát kĩ vùng này sẽ cho em nhiều thông tin thú vị

e) Đặt thời gian quan sátBằng cách nháy chuột vào các nút lệnh thời gian này em có thể đặt lại thời gian như Ngày, Tháng , Năm, Giờ, Phút và Giây

4.Củng cố: (6’)

- GV nhắc lại nội dung bài học

Vùng đệm chuyển giữa ngày và đêm:

sáng sớm

Vùng đệm chuyển giữa ngày và đêm:

chiều tối

Trang 32

- Cho học sinh thực hành mở xem màn hình chính và thoát khỏi phần mềm

- Cách quan sát qua mở phần mềm

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại các kiến thức đã học

- Thực hành các thao tác đã học

- Nghiên cứu các chức năng khác

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần đạt được những mục tiêu sau:

1.Kiến thức :

- Hs có thể tự thao tác và thực hiện một số chức năng chính của phần mềm

- Thông qua phần mềm HS sẽ hiểu biết thêm về thiên nhiên, trái đất, từ đó nâng cao ý thứcbảo vệ môi trường sống

2.Kỹ năng

- Có thể tự thao tác và thực hiện một số chức năng chính của phần mềm

- Thông qua phần mềm HS sẽ hiểu biết thêm về thiên nhiên, trái đất, từ đó nâng cao ý thứcbảo vệ môi trường sống

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Hãy nêu cách khởi động và thoát khỏi phần mềm?

Câu 2: Em hãy nêu một số chức năng của phần mềm?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (1’)

Tiết 26

Ngày soạn: 26/11/2010

Ngày dạy: 29/11/2010

Trang 33

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Một số chức năng khác

(31’)

Gv: Cho học sinh đọc thông tin ở SGK

? Em hiểu thế nào về các chức năng khác

của phần mềm SUN TIMES?

Hs: Trả lời

Gv: Chốt lại

Vào cuối năm, tháng 11, 12, tháng 1 Khối

đen trên bản đồ sẽ che khuất hình ảnh các

quốc gia và thành phố Để không thể hiện

các vùng tối-sáng này, hãy vào bảng chọn

Options → Maps và huỷ chọn tại mục

Show Sky Color Khi đó bản đồ thế giới

với các múi giờ sẽ có dạng sau: (Hình sgk)

Gv: Để thay đổi trạng thái thay đổi thông

tin này, em hãy thực hiện lệnh gì?

Hs: Để thay đổi trạng thái thay đổi thông

tin này, em hãy thực hiện lệnh Options

Maps và huỷ chọn tại mục Hover Update

Khi đó thông tin thời gian chỉ thay đổi nếu

nháy chuột tại địa điểm nào đó

Gv: Một chức năng nữa của phần mềm là

gì?

Hs: Cho phép tìm các địa điểm khác nhau

trên Trái Đất có thông tin thời gian trong

ngày giống nhau

Gv: Ví dụ, có thể xem hôm nay có những

địa điểm nào trên thế giới có cùng thời gian

Mặt Trời mọc như ở Hà Nội, Việt Nam

Các bước thực hiện:

1 Chọn vị trí ban đầu (Hà Nội).

2 Thực hiện lệnh Options → Anchor

Time To và chọn mục

4 Một số chức năng khác

a) Hiện và không hiện hình ảnh bầu trời

theo thời gian

Để hiển thị màu của bầu trời em cần chọn

lại Show Sky Color bằng lệnh Options

Maps

b) Cố định vị trí và thời gian quan sát

c) Tìm các địa điểm có thông tin thời

gian trong ngày giống nhau

Ngày 5 tháng 8 năm 2008, các địa điểm trên đường liền này sẽ có thời gian Mặt Trời mọc giống như tại Hà Nội, Việt Nam, vào lúc 5 giờ 31 phút 56 giây.

Trang 34

4.Củng cố: (6’)

- GV nhắc lại nội dung bài học

- Yêu cầu hs thực hành lại một số thao tác đã học

- Cách quan sát qua mở phần mềm

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại các kiến thức đã học

- Thực hành các thao tác đã học

- Nghiên cứu chuẩn bị bài mới “ Câu lệnh điều kiện”

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM

CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN

(T1)

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần đạt được những mục tiêu sau:

1.Kiến thức :

- Biết sự cần thiết của câu trúc rẽ nhánh trong lập trình

- Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện

- Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng : Dạng thiếu và dạng đủ

- Biết mọi ngôn ngữ lập trình có câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh

- Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong Pascal

Trang 35

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Hãy mô tả thuật toán tìm giá trị lớn nhất của hai số ?

 Bước 1 : Max:= a (hoặc Max:=b);

 Bước 2 : Nếu a < b thì gán Max = b và viết giá trị lớn nhất của hai số là Max

em hiểu về vấn đề này

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài mới

Hoạt động 1:Hoạt động phụ thuộc vào

điều kiện (5’)

Gv: Đưa ra một số ví dụ về các hoạt động

hàng ngày

Hs: Lắng nghe

Gv: Các hoạt động này có thể bị thay đổi

khi có sự tác động của hoàn cảnh

Gv: Cho ví dụ về một hoạt động phụ thuộc

điều kiện ?

- Nếu chiều nay trời không mưa, em sẽ đi

chơi bóng

- Nếu em bị ốm, em sẽ nghỉ học

Gv: Từ “nếu” trong các câu trên được

dùng để chỉ một “điều kiện” và các hoạt

động tiếp theo sau sẽ phụ thuộc vào điều

kiện đó

Gv: Nêu các điều kiện và các hoạt động

phụ thuộc điều kiện trong các ví dụ trên?

Hs: Các điều kiện : chiều nay trời không

Có những hoạt động chỉ được thực hiện khimột điều kiện cụ thể được xảy ra Điều kiện thường là một sự kiện được mô tả sau

từ “nếu”

Trang 36

Hoạt động 2.Tính đúng sai của các điều

kiện (10’)

Gv: Mỗi điều kiện nói trên được mô tả

dưới dạng một phát biểu Hoạt động tiếp

theo phụ thuộc vào kết quả kiểm tra phát

biểu đó đúng hay sai Vậy kiết quả kiểm

đi chơi bóng)

Đi chơi bóng

Ở nhà

Em đi tập thể dục

Hoạt động 3 Điều kiện và phép so sánh

(15’)

Gv: Các phép so sánh có vai trò rất quan

trọng trong việc mô tả thuật toán và lập

trình Chúng thường được sử dụng để biểu

diễn các điều kiện Phép so sánh cho kết

quả đúng có nghĩa điều kiện được thoả

mãn ; ngược lại điều kiện không thoả mãn

Gv: Em hãy nêu các kí hiệu toán học

thường được sử dụng trong pascal

Hs: Nêu

Gv: Cho ví dụ : Nếu a > b ,phép so sánh

đúng thì in giá trị của a ra màn hình ;

ngược lãi in giá trị của b ra màn hình (có

nghĩa là phép so sanh cho kết quả sai)

Gv: Trong trường hợp này điều kiện được

biểu diễn bằng phép so sánh nào?

Hs: a>b

2.Tính đúng sai của các điều kiện

- Khi đưa ra câu điều kiện , kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thoả mãn,còn khi kết quả kiểm tra là sai, ta nói diều kiện không thoả mãn

3.Điều kiện và phép so sánh

Ví dụ : Nếu a > b ,phép so sánh đúng thì in giá trị của a ra màn hình ; ngược lại in giá trị của b ra màn hình (có nghĩa là phép so sanh cho kết quả sai)

Trang 37

- Đọc bài mới để giờ sau học.

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM.

CÂU LỆNH ĐIỀU KIỆN (T2)

A MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS cần đạt được những mục tiêu sau:

1.Kiến thức :

- Biết sự cần thiết của câu trúc rẽ nhánh trong lập trình

- Biết cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các thao tác phụ thuộc vào điều kiện

- Hiểu cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng : Dạng thiếu và dạng đủ

- Biết mọi ngôn ngữ lập trình có câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh

- Hiểu cú pháp, hoạt động của các câu lệnh điều kiện dạng thiếu và dạng đủ trong Pascal

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Hãy nêu một vài ví dụ về các hoạt động hằng ngày phụ thuộc vào điều kiện?

Tiết 28

Ngày soạn: 27/11/2010

Ngày dạy: 2/12/2010

Trang 38

Bước 2 Nếu T ≥ 100000, số tiền phải thanh

toán = 70% × T Ngược lại số tiền phải

số tiền phải thanh toán Hãy mô tả hoạt động tính tiền cho khách

Ta có thể mô tả hoạt động tính tiền cho khách hàng bằng các bước dưới đây:

Bước 1 Tính tổng số tiền T khách hàng đã

mua sách

Bước 2 Nếu T ≥ 100000, số tiền phải

thanh toán = 70% × T

Bước 3 In hoá đơn

- Cách thể hiện hoạt động phụ thuộc vào

điều kiện như trên được gọi là cấu trúc rẽ

nhánh dạng thiếu

Ví dụ 3: (SGK) Bước 1 Tính tổng số tiền T khách hàng đã

mua sách

Bước 2 Nếu T ≥ 100000, số tiền phải

thanh toán = 70% × T Ngược lại số tiền

phải thanh toán là 90% x T

Bước 3 In hoá đơn

- Cách thể hiện hoạt động phụ thuộc vào

điều kiện như trên được gọi là cấu trúc rẽ

nhánh dạng đầy đủ

Điều kiệnCâu lệnh

SaiĐúng

Trang 39

a Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu

b Cấu trúc rẽ nhánh dạng đầy đủ

Hoạt động 2 Câu lệnh điều kiện (16’)

Gv: Giới thiệu câu lệnh điều kiện dạng

 Với dạng 2 nếu điều kiện đúng thì

lệnh 1 được thực hiện và ngược lại sẽ

thực hiện lệnh 2

Ví dụ :Hãy viết chương trình tìm giá trị

lớn nhất của hai số nguyên a và b

Gv: Hướng dẫn hs thực hiện các bước

- Trước else không có dấu chấm phẩy.Trong Expl là một biểu thức logic Cách thi hành lệnh này như sau:

 Với dạng 1 nếu điều kiện đúng thì lệnh sẽ được thi hành

 Với dạng 2 nếu điều kiện đúng thì lệnh 1 được thực hiện và ngược lại sẽ thực hiện lệnh 2

Ví dụ :Hãy viết chương trình tìm giá trị lớn nhất của hai số nguyên a và b

Giải : Program GTLN;

Uses crt;

Var

a, b, Max : Integer;

Begin Clrscr;

Write (‘a=’) ; Readln(a);

Write (‘b=’) ; Readln(b);

Max: =a;

If a < b then Max : = b;

Writeln (‘ gia tri lon nhat cua hai

so a, b la :’, Max) ;Readln;

End

Cách khác :

Điều kiệnCâu lệnh 1

SaiĐúng

Câu lệnh 2

Trang 40

Program GTLN;

Uses crt;

Var

a, b, Max : Integer;

Begin Clrscr;

Write (‘a=’) ; Readln(a);

Write (‘b=’) ; Readln(b);

If a < b then Max : = b Else Max : = a;

Writeln (‘ gia tri lon nhat cua hai

so a, b la :’, Max) ;Readln;

End

4 Củng cố: (3’)

- Cho học sinh nhắc lại các bước giải của các bài toán trên

- Giáo viên nhắc lại ý nghĩa của các câu lệnh trên

* Câu lệnh if < điều kiện> then <câu lệnh>;

Trước tiên câu lệnh được kiểm tra, nếu đk được thỏa mãn, câu lệnh sẽ được thực hiện vàchuyển đến lệnh tiếp theo Nếu đk không được thỏa mãn thì câu lệnh bị bỏ qua và chuyểnngay đến lệnh tiếp theo

* Câu lệnh if < điều kiện> then <câu lệnh 1> else < câu lệnh 2 >;

Trước tiên câu lệnh được kiểm tra, nếu đk được thỏa mãn, câu lệnh 1 sẽ được thực hiện,câu lệnh 2 bị bỏ qua và chuyển đến lệnh tiếp theo Nếu đk không được thỏa mãn thì câulệnh 1 bị bỏ qua, câu lệnh 2 được thực hiện, sau đó chuyển ngay đến lệnh tiếp theo

5 Dặn dò : (2’)

- Nắm vững hai dạng của câu lệnh điều kiện

- Biết vẽ lưu đồ của hai câu lệnh điều kiện

- Làm các bài tập trong sách và chuẩn bị bài thực hành

* BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày đăng: 08/05/2015, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dòng đơn giá. - tin học 8 hki
Hình d òng đơn giá (Trang 5)
Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình Pascal gồm những gì? - tin học 8 hki
Bảng ch ữ cái của ngôn ngữ lập trình Pascal gồm những gì? (Trang 12)
Bảng viết các bước để giải quyết bài toán - tin học 8 hki
Bảng vi ết các bước để giải quyết bài toán (Trang 25)
Bảng  Thanh  chọn - tin học 8 hki
ng Thanh chọn (Trang 70)
Hình tròn. - tin học 8 hki
Hình tr òn (Trang 74)
Hình học. - tin học 8 hki
Hình h ọc (Trang 76)
Sơ đồ khối (phần phụ lục) - tin học 8 hki
Sơ đồ kh ối (phần phụ lục) (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w