1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE CUONG ON TAP TIN HOC 8 HKI

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả thuật toán: Tìm cách giải bài toán và diễn tả các lệnh cần phải thực hiện ngôn ngữ lập trình đã biết. - Viết chương trình: Dựa vào thuật toán ở trên, viết chương trình bằng một [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

MÔN: TIN HỌC 8 Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính

Đọc hiểu từ trang 4 đến trang 7

Học thuộc phần ghi nhớ và làm câu hỏi 1,2,3,4 trang 8 SGK

Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

1 Các kí tự

Các kí tự của pascal bao gồm

- Bảng chữ cái gồm 26 chữ cái tiếng Anh (không phân biết kí tự thường hoặc kí tự in) từ a đến

z và dấu gạch dưới ( _ )

- Bảng chữ số từ 0 đến 9

- Các dấu phép toán: +,-, *, /, div, mod

- Các dấu chính tả , ; : ‘ dấu cách (space)

- Các dấu ngoặc () [] {}

- Một số dấu đặc biệt @ # $ ^

2 Từ khóa:các từ khóa là các từ dành riêng mà người dùng không được thay đổi hoặc dùng

vào mục đích khác Các từ khóa gồm PROGRAM, USES, CLRSCR, VAR, BEGIN, END,

3 TÊN: Dùng để phân biệt các đại lượng và do người dùng đặt Tên phải đặt theo các quy tắc

sau:

- Tên không được trùng với từ khóa

- Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau

- Không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách

4 Cấu trúc chung của chương trình

1 Phần khai báo

2 Phần thân

Ví dụ

Program CHAO;

Uses Crt;

Var a, b : integer;

PHẦN KHAI BÁO

BEGIN Write(‘CHAO CAC BAN’);

END.

PHẤN THÂN

* Học thuộc phần tổng kết trang 18

Bài 3:Chương trình máy tính và dữ liệu

Dữ liệu và kiểu dữ liệu

Tên kiểu Phạm vi giá trị Integer Số nguyên trong khoảng -215 đến 215

Real Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9 x

10-39 đến 1,7 x 1038 và số 0 Char Một kí tự trong bảng chữ cái String Xâu kí tự, tối đa 255 kí tự

Trang 2

Các phép toán với dữ liệu kiểu số

Div Chia lấy phần nguyên Integer Mod Chia lấy phần dư integer

Các phép toán so sánh

Kí hiệu trong pascal Phép so sánh Kí hiệu toán học

Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập 4, 5, 6, 7 trang 26 SGK

Đọc hiểu hoặc thực hiện trên máy bài thực hành 2 trang 27, 28

Bài 4: Sử dụng biến trong chương trình

1 Biến là công cụ trong lập trình

Trong lập trình biến dùng để lưu trử dữ liệu và dữ liệu được biến lưu trử có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình (xem ví dụ 1, ví dụ 2 trang 29,30)

2 Khai báo biến

Var <tên các biến cách nhau dấu phẩy>:<kiểu dữ liệu của biến>;

Ví dụ: var m,n : integer;

S, dientich:Real;

Thongbao: string;

3 Sử dụng biến trong chương trình

- Gán giá trị cho biến ví dụ m:=5; ketqua:=-c/b

Nhận giá trị từ bàn phím dùng lệnh Read hoặc readln ví dụ Readln(a); {biến a sẽ nhận giá trị do người dùng nhập từ bàn phím}

- Tính toán với giá trị của biến ví dụ tong:=so1 +so2 {trong đó tong, so1, so2 là các biến}

4 Hằng:hằng là đại lượng có giá trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình Khai báo hằng : CONST <tên hằng> = <giá trị > ví dụ CONST PI=3.14;

Học thuộc phần ghi nhớ trang 32 SGK Làm các bài tập 4, 5, 6 trang 33 sgk

Bài thực hành 3: khai báo và sử dụng biến

Đọc hiểu trang 34, 35,36 SGK

Bài 5: Từ bài toán đến chương trình

Trang 3

1 Bài toán và xác định bài toán

Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết

Giải quyết bài toán cần xác định bài toán tức là xác định rõ các điều kiện cho trước và kết quả cần thu được

2.Thuật toán: dãy hữu hạn các thao tác để giải một bài toán

Ghi nhớ: thuật toán là các bước để giải một bài toán còn chương trình chỉ là thể hiện thuật toán trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.

Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm các bước sau:

- Xác định bài toán: input (thông tin vào), output (thông tin ra)

- Mô tả thuật toán: Tìm cách giải bài toán và diễn tả các lệnh cần phải thực hiện ngôn ngữ lập trình

đã biết

- Viết chương trình: Dựa vào thuật toán ở trên, viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình đã biết

Ngày đăng: 15/05/2021, 16:23

w