Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 41: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH I – Mục tiêu: - HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn.. ---Ngày s
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 41: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I – Mục tiêu:
- HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn.
- HS có kỹ năng giải các loại toán đề cập trong SGK
- Nghiêm túc, tự giác học tập
II – Chuẩn bị:
GV SGK, máy tính bỏ túi
HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT
III – Tiến trình bài dạy:
GV ghi tóm tắt bài toán
? Hai chữ số viết theo thứ tự ngược lại
là chữ số nào ?
GV lưu ý HS viết 2 chữ số ngược lại
vẫn đươc 1 số có 2 chữ số suy ra 2 chữ
số đều khác 0
GV yêu cầu HS tìm hiểu lời giải sgk
GV đưa lời giải mẫu trên bảng
GV yêu cầu mô tả các bước thực hiện
là x, chữ số hàng đơn vị là y (điều kiện 0 < x, y < 10) Khi đó số cần tìm là 10 x + y Viết 2 chữ số theo thức tự ngược ta được 10y + x
Theo đầu bài ta có PT 2y – x = 1 hay
- x + 2y = 1 Theo đầu bài ta có 10x + y – (10y + x) = 27 hay x – y = 3
Theo bài ra ta có hệ PT
- x + 2y = 1
x – y = 3Thực hiện giải hệ PT ta được
x = 7; y = 4 (tm đk)
Vậy số cần tìm là 74
Hoạt động 2: Ví dụ
? Bài toán có mấy đại lượng tham gia ?
? Dạng bài toán là dạng nào đã học,
thường vận dụng công thức nào ?
GV tóm tắt bài toán
? Khi 2 xe gặp nhau xe khách và xe tải
HS đọc VD 2 – nêu yêu cầu của bài
là 13 km/h nên ta có PT – x + y = 13 (1+ 1h48’ =
5 14h)
Trang 2được thời gian là bao nhiêu ?
? Để giải bài toán trên ta làm ntn ?
? Vận tốc xe khách lớn hơn xe tải là
13km/h suy ra ta có PT nào ?
? Quãng đường xe tải và xe khách đã
đi là bao nhiêu km ? Ta có PT nào ?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm giải hệ
14
x + 5
9
y = 189 Theo bài ra ta có hệ PT
- x + y = 13
5
14
x + 5
9
y = 189 ⇔ - x + y = 13 ⇔ x = 36 14x + 9y = 189.5 y = 49Vậy vận tốc xe tải là 36km/h,
xe khách là 49km/h
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố
? Các bước giải bài toán bằng cách lập
hệ PT ?
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
GV phân tích bài toán và yêu cầu HS
thực hiện trình bày lời giải bài toán
Ta có hệ PT x + y = 1006
x = 2y + 124Giải hệ PT ta được
x = 712; y = 294 (tmđk) Vậy 2 số cần tìm là 712 và 294
4) Hướng dẫn về nhà:
Thông qua VD cần nắm chắc giải hệ PT; giải bài toán theo các bước
Làm bài tập 29; 30 (SGK/22)
Trang 3
-Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 42: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (TT)
I – Mục tiêu:
- HS được củng cố về phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ PT.Biết cách chuyển bài toán
có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- HS có kỹ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng
- Tự giác, hợp tác học tập
II – Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, máy tính bỏ túi
HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ………
2) Kiểm tra:
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ?
Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
3) Bài mới :
Hoạt động1: Ví dụ 3:
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
? Hãy nhận dạng bài toán ?
GV phân tích và tóm tắt bài toán
? Bài toán này có những đại lượng
nào ?
? Cùng khối lượng công việc giữa
thời gian hoàn thành và năng xuất
là 2 đại lượng có quan hệ ntn ?
GV phân tích
? Nêu cách điền các thông tin vào ô
trong bảng ?
GV yêu cầu HS trình bày lời giải
GV giải thích rõ: 2 đội làm chung
HTCV trong 24 ngày mỗi đội làm
riêng phải nhiều hơn 24 ngày
? Tìm mối quan hệ giữa các đại
HS thời gian hoàn thành công việc, năng xuất làm 1 ngày của 2 đội
HS t/gian hoàn thành và năng xuất là 2 đại lượng tỉ
x
1(c.v)
đội B làm được
y
1
(c.v) Năng xuất của đội A gấp rưỡi đội B
ta có PT
x
1
= 1y 2
3 (1) Một ngày 2 đội làm được
24
1 (c.v) ta
có PT
x
1+ 1y =
24 1 (2)
Trang 4GV y/cầu các nhóm nêu k/ quả
1
; v = 60 1
x
1+ 1y=
24 1
Giải hệ PT ta được x = 40; y = 60 (tmđk)
Vậy đội A làm một mình thì HTCV trong 40 ngày, đội B làm một mình thì HTCV trong 60 ngày
GV lưu ý HS: khi lập PT dạng toán
làm chung, làm riêng không được
cộng cột thời gian, cột năng suất
mà năng suất và thời gian của cùng
1 dòng là 2 số nghịch đảo của nhau
? Nhắc lại các bước giải bài toán
HS đọc ?7 sgk
HS thực hiện lập bảng và trình bày lời giải
HS lập hệ PT đơn giản hơn
x + y =
24 1
Giải hệ PT ta được x =
40
1
; y = 60 1Vậy thời gian làm riêng để HTCV của đội A là 1:
40
1 = 40 (ngày); đội B là 1:
Trang 5-Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 43: LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ PT.
- HS biết cách phân tích các đại lượng trong 1 bài toán 1 cách thích hợp để lập được PT, hệ PT và biết cách trình bày lời giải bài toán
- Nghiêm túc học tập, tích cực xây dựng bài
II – Chuẩn bị: GV: Lựa chọn bài tập
HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
GV yêu cầu HS lên chữa
Gọi chữ số hàng chục là x, chữ số hàng đơn vị là y
(x,y thuộc N*; x, y < 10)
Số đã cho : 10x + y đổi chỗ 2 chữ số được số mới 10y +
x Theo đầu bài ta có hệ PT 10y + x – 10x – y = 63 10y + x + 10x + y = 99 ⇔ 9y – 9x = 63 ⇔ – x + y = 7 11y +11x = 99 x + y = 9Giải hệ PT ta được x = 1 ; y = 8 (tmđk) Vậy số đã cho là 18
Hoạt động 2: Luyện tập
GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
qua bảng phân tích
s(km) (km/h)v
t(h)
HS thực hiện điền vào bảng
HS trình bày
Bài tập 30: Sgk/23
GiảiGọi quãng đường AB là x (km) và thời gian dự định đi quãng đường AB
là y (h) (điều kiện x, y > 0)Nếu xe chạy chậm với vận tốc 35km/h thì đến chậm 2h ta có PT
x = 35 (y + 2) Nếu xe chạy nhanh với vận tốc 50km/h thì đến sớm hơn 1 h ta có PT
x = 50 (y – 1)
Ta có hệ PT x = 35(y + 2)
x = 50 (y – 1)
Trang 6GV nhận xét bổ xung
? Dạng bài toán trên là dạng nào ?
Kiến thức vận dụng chủ yếu để giải
bài toán này là kiến thức nào ?
? Các dạng bài toán đã chữa ? các
HS nêu các dạng bài đã chữa: làm chung, làm riêng; liên quan đến số;
toán chuyển động…
⇔ 50(y – 1) = 35(y + 2)
x = 50(y - 1) ⇔ x = 350
y = 8 (tmđk) Vậy quãng đường AB là 350km; thời gian dự định là 8(h)
Nên thời điểm xuất phát của ô tô là
- HS biết tóm tắt đề bài, phân tích các đại lượng bằng bảng lập PT và hệ PT.
- Cung cấp kiến thức thực tế cho học sinh
II – Chuẩn bị:
GV: Lựa chọn bài tập, mày tính bỏ túi.
HS Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập PT, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ? các dạng bài tập đã giải ?
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm
DT
B đầu (x > 2)x (y > 4)y
2
1xy
HS đọc đề bài
HS trả lời
HS thực hiện chọn
Bài tập 31: (SGK/23) Gọi 2 cạnh của tam giác vuông là x, y (cm; x,y > 0)
Diện tích tam giác là 1/2xyTăng mỗi cạnh lên 3cm thì diện tích tăng
36 cm2 ta có PT:
2 2
Trang 7Tăng x + 3 y +3 ( )( )
2
3
3 + + y x
? Dựa vào bảng phân tích hãy trình
bày lời giải ?
GV yêu cầu HS thực hiện giải hệ
HS trình bày lời giải
HS thực hiện giải hệ PT
HS nhận xét
diện tích giảm đi 26 cm2 ta có PT:
2 2
x
1 (bể)Vòi 2 y (giờ)
Đại diện nhóm trả lời
3
4) Hai vòi cùng chảy trong
3
4 giờ thì đầy bể nên trong 1 giờ 2 vòi cùng chảy được
4 3
(bể) Ta có PT:
x
1 + 1y =
4 3
(bể) Vòi 2 trong 12’ =
5
1
h chảy được 51y(bể) Cả hai vòi chảy được
15
2 (bể)
ta có PT:
x
6
1 + 51y =
15 2
Ta có hệ PT
x
1 + 1y =
4 3
x
6
1 + 51y =
15 2
Giải hệ PT ta được x = 2; y = 4 (tmđk) Vậy vòi 1 chảy đầy bể trong 2h ; vòi 2 chảy đầy bể trong 4 h
4) Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các dạng bài tập đã chữa, kiến thức vận dụng
Trang 8Ôn tập chương III: làm các câu hỏi ôn tập chương; làm bài tập 40; 41 (sbt/10)
hệ PT, các bước giải bài toán bằng cách lập hệ PT
- Củng cố kỹ năng giải PT và hệ PT bậc nhất hai ẩn
II – Chuẩn bị: GV: Lựa chọn bài tập
HS Ôn tập toàn bộ chương III, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
GV trong mp tọa độ tập nghiệm của
nó được biểu diễn bởi đường thẳng
ax + by = c
? Nêu dạng tổng quát của hệ PT bậc
nhất hai ẩn ?
? Hãy giải thích các kết luận ?
GV gợi ý: Biến đổi PT về hàm số
bậc nhất xét các vị trí tương đối của
hai đường thẳng
GV nhận xét bổ xung
HS trả lời
HS a; b; d là PT bậc nhất hai ẩn
HS có vô số nghiệm
2) Hệ PT bậc nhất hai ẩn
ax + by = c a’x + b’y = c’
Nếu
' '
c b
b a
c = nên (d) trùng (d’) ⇒ hệ PT vô số nghiệm
Nếu
' '
c b
b a
c ≠ nên (d) //(d’) ⇒ hệ PT vô nghiệm
Nếu
'
b a
a ≠ −
− nên (d) cắt (d’) ⇒
hệ PT có 1 nghiệm duy nhất
Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 9GV yêu cầu HS giải theo các bước
? Dựa vào hệ số nhận xét số nghiệm
GV giả sử muốn khử ẩn x nhân 2 vế
của mỗi PT với thừa số nào ?
? Thực hiện giải hệ PT trên ?
GV chốt lại cách làm khi hệ số của
ẩn là số vô tỉ
? Các kiến thức cơ bản của chương
III là kiến thức nào ?
? Khi giải hệ PT bậc nhất hai ẩn cần
chú ý điều gì ?
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
? Bài toán thuộc dạng nào đã học,
cần lưu ý đến những đại lượng
HS cả lớp cùng làm
HS giải hệ PT bậc nhất 2 ẩn
HS hệ số là số hữu
tỉ hoặc vô tỉ, giải bằng cách đặt ẩn phụ …
HS đọcđề bài
HS trả lời
HS dạng toán chuyển động:
s ; v ; t
Bài tập 40: (SGK/27) giải hệ PT a) 2x + 5y = 2
2/5x + y = 1
*) Nhận xét 2/2/5 = 5/1 khác 2/1 ⇒ hệ PT vô nghiệm
*) Giải 2x + 5y = 2 ⇔ 2x + 5y = 2 2/5x + y = 1 2x + 5y = 5
⇔ 0x + 0y = -3 2x + 5y = 5 y
Hệ PT vô nghiệm
*) minh họa bằng hình học
x 0
Bài tập 41: (SGK/27) Giải hệ PT a) x 5 - (1 + 3)y = 1
(1 - 3)x + y 5 = 1
⇔ x 5 (1 - 3) + 2y = 1 - 3
x 5(1 - 3) + 5y = 5 ⇔ 3y = 5 + 3 - 1 (1 - 3) x + y 5 = 1 ⇔ x =
3
1 3
y =
3
1 3
x > 0) Vận tốc người đi chậm là y (km/h; y > 0) Khi gặp nhau người đi nhanh đi được 2km, người đi chậm đi được1,6km ta có PT:
x
2 =
y
6,1
Trang 10
GVnhận xét bổ xung
? Hãy thực hiện giải hệ PT trên ? trả
lời bài toán ?
HS thực hiện
HS cả lớp cùng thực hiện và nhận xét
y x
8,110
18,
1 + =
Ta có hệ PT
x
2 = 1,y6 ⇔ y = 0,8 x
y x
8,110
18,
1 + =
y x
8,110
18,
1 + =
x = 4,5 ; y = 3,6 (tmđk) Vậy vận tốc người đi nhanh là 4,5km/h người
đi chậm là 3,6km/h
? Giải bài toán làm chung, làm
riêng công việc cần chú ý đến
những đại lượng nào ?
? Chọn đại lượng nào là ẩn ?
? Mỗi ngày đội 1, đội 2 làm được
bao nhiêu công việc ?
? Lập PT biểu thị khối lượng
công việc 2 đội làm chung, làm
riêng ?
? Giải hệ PT trên làm ntn ?
GV khái quát lại toàn bài
? Kiến thức cơ bản trong chương
III, các dạng bài tập và kiến thức
vận dụng ?
HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
đội 2 là y ngày (y > 12) Mỗi ngày đội 1 làm được
x
1 (c.v)
đội 2 làm được 1y (c.v) Hai đội là trong 20 ngày thì HTCV ta có PT:
x
1+ 1y =
20 1
Hai đội là 8 ngày được
3
2 12
8 = (c.v), đội 2 làm năng xuất gấp đôi được
y
2
(c.v) và trong 3,5 ngày HTCV ta có PT
1
2
7
23
20 1
7 =31
y
Giải hệ PT ta được x = 28; y = 21(tmđk) Vậy với năng xuất ban đầu để HTCV đội 1 làm trong 28 ngày, đội 2 làm trong 21 ngày
4) Hướng dẫn về nhà:
Tiếp tục ôn tập chương III Làm các bài tập (SGK/27)
Trang 11Tiết sau ôn tập tiếp Trang bị thêm máy tính bỏ túi.Tiết sau kiểm tra 45 phút
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương III
- Rèn luyện tư duy đọc lập sáng tạo, chính xác cẩn thận cho học sinh
II – Chuẩn bị:
GV: Lựa chọn bài tập, đề kiểm tra
HS Ôn tập toàn bộ chương III, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ………
2Kiểm tra:HS Làm trên giấy GV chuẩn bị
Họ và tên: ……… KIỂM TRA CHƯƠNG III
Lớp: 9A2 MÔN: ĐẠI SỐ 9
A TRẮC NGHIỆM ( Hãy chọn câu đúng nhất) (3Đ)
Câu 1/ Chọn cây trả lời đúng:
a Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn có một nghiệm
b Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn có hai nghiệm
c Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn vô nghiệm
d Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c luôn luôn có vô số nghiệm
Câu 2/ Chọn câu trả lời đúng:
a.Hai hệ phương trình bậc nhất hai ẩn được gọi là tương đương với nhau nếu chúng
có cùng tập nghiệm
b.Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng cùng nghiệm
c Hai hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm thì tương đương với nhau
d Hai hệ phương trình thì tương đương với nhau
Câu 3/Chọn câu trả lời đúng:
Tìm hai số tự nhiên, biết tổng của chúng bằng 730 và nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 4 và số dư là 15.
Trang 12Câu 2/ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ( 3đ)
Một trạm bơm cho chạy 6 máy bơm lớn và 5 máy bơm nhỏ tiêu thụ hết 670 lít xăng Biết rằng mỗi máy bơm lớn tiêu thụ nhiều hơn mỗi máy bơm nhỏ 20 lít Tính số xăng mỗi loại máy bơm đã tiêu thụ.
Đọc và tìm hiểu trước bài 1 chương IV
Ôn lại khái niệm hàm số ; cách vẽ đồ thị hàm số
Trang 13
-Ngày soạn:
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN Tiết 47: HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0)
I – Mục tiêu:
- HS cần nắm được những hàm số dạng y = ax2 (a ≠ 0) trong thực tế, nắm được tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
- HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến
- HS thấy được mối liên hệ 2 chiều của toán học với thực tế
- Tự giác, nghiêm túc học tập
II – Chuẩn bị:
GV:máy chiếu, máy tính bỏ túi
HS đọc và tìm hiểu trước bài học, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra: Không
3) Bài mới : GV nêu vấn đề và giới thiệu chương IV
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu ( slide1,2,3)
GV yêu cầu HS đọc VD mở đầu sgk
? Công thức tính quãng đường trong
VD được tính ntn ?
GV theo công thức này mỗi giá trị
của t chỉ xác định được 1 g/trị của
S
? Từ bảng cho biết S1 = 5 được tính
ntn ? và S4 = 80 tính ntn ?
? S = 5t2 nếu thay S bởi y; t bởi x ; 5
bởi a ta có công thức nào ?
GV giới thiệu 1 số VD khác trong
Trang 14GV yêu cầu HS thực hiện trên bảng
? Hãy kiểm nghiệm lại nhận xét
a < 0 hàm số nghịch biến khi x > 0 đồng biến khi x < 0
Hoạt động 3: Dùng máy tính bỏ túi Casio FX -500MS để tính giá trị biểu thức (slede 10-11)
GV yêu cầu HS đọc nội dung VD1
5,
Trang 15- HS biết tính giá trị hàm số khi biết giá trị cho trước của biến số và ngược lại.
- HS được luyện tập nhiều về bài toán thực tế, từ đó thấy rõ toán học bắt nguốn từ thực tế và quay trở lại phục vụ thực tế
II – Chuẩn bị: GV: máy tính bỏ túi, bảng phụ.
HS học và làm bài tập được giao, máy tính bỏ túi
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
Điền vào chỗ (…) trong nhận xét sau để được kết luận đúng: Cho hàm số y = ax2(a ≠ 0)
a) Nếu a > 0 thì y … với mọi x ≠ 0 ; y … khi x = …
b) Nếu a < 0 thì y … Với mọi x ≠ 0 ; y … khi x = … Giá trị lớn nhất của hàm số là y = 0
c) Nếu a > 0 thì hàm số … Khi x < 0 và … Khi x > 0
d) Nếu a … thì hàm số đồng biến khi x … và nghịch biến khi x …
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
GV yêu cầu 1 HS lên chữa
S1 = 4.1 = 4(m) Vật còn cách mặt đất là
100 – 4 = 96(m) Sau 2 giây vật rơi quãng đường là
S2 = 4.22 = 16(m) Vật còn cách mặt đất là
100 – 16 = 84 (m) b) Vật tiếp đất nếu S = 100 ⇒ 4t2 =
100
⇒ t2 = 25 ⇒ t = 5 (s)
Hoạt động 2: Luyện tập
GV kể sẵn 2 bảng
GV yêu cầu HS lên thực hiện điền
? Hãy biểu diễn các điểm có tọa độ
(x;y) trong bảng trên mặt phẳng tọa
Bài tập 2(SBT/36) a)
y = 3x2 12 3 0 3 12
Trang 16kiến thức nào ?
? y = 3x2 có phải là hàm số y = ax2
không ? có tính chất gì ?
GV ghi bài tập 6 trên bảng
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
? Đại lượng nào thay đổi ?
GV cho HS tự làm độc lập sau đó
lên điền vào bảng
? Tìm I ta làm ntn ?
GV nhận xét bổ xung- chốt lại toàn
bài - Nếu cho y = f(x) = ax2 (a ≠ 0)
⇒ tính được f(1);… ngược lại nếu
cho f(x) tính được giá trị tương ứng
của y … - Khi tính f(x) thay x vào
HS nêu cách tính
HS nhận xét
HS nghe hiểu
Bài tập 6(SBT/37) a)
Q(calo) 2,4 9,6 21,6 38,4
b) Q = 0,24.R.I2.t = 0,24.10.1.I2 = 2.4.I2
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = f(x), giấy kẻ ô vuông
III – Tiến trình bài dạy:
Trang 17? Nêu yêu cầu của ?3
GV yêu cầu HS thảo luận
và B’; … đối xứng nhau qua 0y Điểm thấp nhất là điểm 0
và B’; … đối xứng nhau qua 0y Điểm cao nhất là điểm 0
c) Nhận xét: SGK/34
?3
a) Trên đồ thị xác định điểm D có hoành độ bằng 3
bằng đồ thị ⇒ tung độ điểm D : - 4,5 bằng tính toán với x = 3 ta có
và E’ gia trị hoành độ của E khoảng
Trang 182 Sự liên hệ giữa đồ thị với tính chất của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
- HS thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa hàm số bậc nhất và bậc hai Tìm được nghiệm của
phương trình bậc hai qua đồ thị Tìm GTNN và GTLN qua đồ thị
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = f(x), giấy kẻ ô vuông
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2 ……….
2) Kiểm tra: ? Nêu nhận xét của đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
3) Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập
GV yêu cầu HS lên tính
GV hướng dẫn câu c: dùng thước
HS đọc đề bài
HS lập bảng giá trị và vẽ đồ thị
HS thực hiện - cả lớp cùng làm và nhận xét
HS thay các giá trị – 8 ; - 1,3 vào hàm số tìm y
HS làm trên bảng
HS thực hiện theo hướng dẫn
Bài tập 6: (Sgk/38) a) Vẽ đồ thị hàm số y = x2
Trang 19lấy điểm 0,5 trên 0x dóng lên cắt
đồ thị tại 1 điểm ước lượng giá
trị
GV các phần còn lại làm tượng tự
? Các số 3; 7 thuộc trục
hoành cho ta biết điều gì ?
? Với x = 3 thì giá trị tương
ứng của y bằng bao nhiêu ?
? Tương tự câu c làm câu d ?
f(1,5) = (1,5)2 = 2,25
c) Lấy điểm 0,5 trêm trục 0x dóng lên cắt đồ thị tại điểm M, dóng đ/t qua M vuông góc với 0y cắt 0y tại điểm khoảng 0,25
d) Biểu diễn 3 trên trục hoành; với x = 3 ⇒ y = ( 3)2 = 3 Từ điểm 3 trên trục tung dóng đường thẳng vuông góc cắt đồ thị y = x2
tại điểm N Từ N dóng đ/t vuông góc với trục 0x cắt 0x tại điểm 3
GV yêu cầu HS lên tính
? Muốn biết A(4; 4) có thuộc đồ
thị không làm ntn ?
GV yêu cầu HS thay số tính
? Tìm thêm 2 điểm khác điểm 0
HS lấy điểm M’ đối xứng với
M ;A đối xứng với A’ qua 0y
HS hoạt động nhóm thực hiện câu c- đại diện nhóm trình bày
HS nêu cách tìm : dùng đồ thị
và cách tính toán
HS khi x tăng từ – 2 đến 4 GTLN y = 4 khi x =
* Cách 1 dùng đồ thị
Từ điểm – 3 thuộc trục hoành dựng đường vuông góc cắt đồ thị tại 1 điểm Từ điểm đó kẻ đường vuông góc cắt trục tung tại 1 điểm đó là điểm phải tìm
Trang 20GV khái quát toàn bài
- HS nắm được đ/n phương trình bậc hai một ẩn; dạng tổng quát, dạng đặc biệt.
- HS biết phương pháp giải riêng các phương trình đặc biệt và giải thành thạo các PT đó
- HS biết biến đổi PT tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) về dạng (x +
trường hợp cụ thể của a, b, c để giải PT
- Tự giác học tập, tích cưc xây dựng bài
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS đọc và tìm hiểu trước bài
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra: ? Nhắc lại dạng tổng quát của PT bậc nhất một ẩn ? Cho ví dụ?
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Bài toán mở đầu
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu gì ?
? Tìm bề rộng của con đường ta làm
ntn ?
? Chiều dài phần đất còn lại là ?
? Chiều rộng phần đất còn lại ?
? Diện tích còn lại ?
? Phương trình của bài toán ?
GV giới thiệu phương trình bậc hai
Trang 21Hoạt động 3: Một số ví dụ về giải PT bậc hai một ẩn
? Nêu lại cách giải ?
GV giới thiệu PT đầy đủ hướng dẫn
HS cách giải theo trình tự các bước
thông qua các ? đã làm ở trên
HS nhận xét
HS đọc và tìm hiểu thêm VD3 SGK/42
⇔ x = ±
3
63
?6 x2 – 4x = -
21
theo kết quả ?4 PT có nghiệm
Học thuộc định nghĩa PT bậc hai một ẩn
Nắm chắc các cách giải PT bậc hai dạng đặc biệt Làm bài tập 11; 12; 14 SGK/ 43
Trang 22- Giải thành thạo các PT khuyết b: ax2 + c = 0 ,và khuyết c: ax2 + bx = 0.
- Biết và hiểu cách biến đổi 1 số PT có dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) về PT có vế trái
là bình phương của một biểu thức, vế phải là hằng số
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS ôn lại đ/n PT bậc hai, làm bài tập được giao
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
? Định nghĩa PT bậc nhất một ẩn ? áp dụng giải PT 3x2 – 27 = 0 ?
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
? Hãy nêu yêu cầu của bài ?
? Để đưa các PT đã học về PT
ax2 + bx + c = 0 làm ntn ?
GV yêu cầu HS lên thực hiện
GV sửa sai bổ xung- lưu ý HS khi
HS thực hiện trên bảng
HS cả lớp theo dõi nhận xét
Bài tập 11: SGK/42a) 5x2 + 2x = 4 ⇔ 5x2 + 2x – 4 = 0
a = 5; b = 2 ; c = - 4 b)
5
3
x2 + 2x – 7 = 3x +
21
c) 2x2 – 2(m – 1) x + m2 = 0 (m là hằng số)
a = 2; b = -2(m – 1) ; c = m2
Hoạt động 2: Luyện tập
? PT đã cho có dạng khuyết hệ số
nào ?
? Nêu cách giải PT khuyết b ?
GV gọi HS lên thực hiện
HS khuyết hệ số c
HS nêu cách giải và thực hiện giải
Bài tập 12: SGK/42 a) x2 – 8 = 0 ⇔ x2 = 8 ⇔ x = ± 8
x(2x + 2) = 0
⇔ x = 0 hoặc 2x + 2 = 0
⇔ x = 0 hoặc x = -
22
Trang 23? Giải PTd làm ntn ?
GV gợi ý cách giải PTd : hãy cộng
vào hai vế của PT với cùng 1 biểu
thức để vế trái là bình phương của
một số
? Với PT đầy đủ giải ntn ?
GV yêu cầu HS thảo luận
GV – HS nhận xét qua bảng nhóm
? Thực hiện tương tự với câu b ?
GV lưu ý HS làm tương tự bài 12d
GV khái quát lại toàn bài
Cách giải PT bậc hai
Dạng khuyết b; khuyết c; dạng đầy
đủ: đưa về PT tích , biến đổi vế trái
về bình phương 1 biểu thức vế phải
là hằng số từ đó tiếp tục giải PT
HS thực hiện giải PT d
HS nêu cách giải Bđổi VT bình phương…
VP hằng số
HS hoạt động nhóm - đại diện nhóm trình bày
HS thực hiện
PT có 2 nghiệm x1 = 0 ; x2=
-22
PT vô nghiệm vì vế phải là số âm
Trang 24- HS vận dụng thành thạo công thức nghiệm để giải PT bậc hai một ẩn.
- Tích cưc xây dựng bài
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS đọc và tìm hiểu trước bài
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra:
? Trình bày các bước giải PT x2 – 8x + 1 = 0 ?
3) Bài mới : GV nêu vấn đề: chúng ta đã biết cách giải PT bậc hai 1 ẩn qua bài học trước Để giải PT bậc hai 1 ẩn một cách dễ dàng hơn bằng cách dùng công thức Vậy công thức đó ntn ?
Hoạt động 1: Công thức nghiệm
? Hãy thực hiện biến đổi PT tổng
quát theo các bước của PT (kiểm tra
? Nếu đặt ∆ = b2 – 4ac thì biểu thức
trên được viết ntn ?
GV vế trái của biểu thức > 0 (không
âm) ; vế phải có mẫu bằng 4a2 > 0
vì a khác 0 Vậy ∆ có thể dương, âm
GV yêu cầu HS thảo luận
GV bổ xung sửa sai
? Giải thích vì sao ∆ < 0 PT vô
nghiệm ?
HS thực hiện biến đổi
HS nêu cách biến đổi
HS trả lời
HS vào biệt số ∆
HS hoạt động nhóm đại diện nhóm trình bày
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
HS giải thích
* Xét PT ax2 + bx + c = 0 (1) Thực hiện biến đổi ta được (x +
Trang 25HS đọc công thức tổng quát * Công thức nghiệm tổng quát:
GV lưu ý HS giải PT khuyết b, c
nên giải theo cách đưa về PT tích
GV cho HS làm ?3
GV gọi 3 HS lên làm đồng thời
GV nhận xét bổ xung
GV lưu ý HS: nếu chỉ yêu cầu giải
PT không có câu áp dụng công thức
? Vì sao a và c trái dấu PT có 2
nghiệm phân biệt ?
tính nghiệm theo ∆
HS đọc yêu cầu ?3
HS lên bảng thực hiện
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
PT có 2 nghiệm phân biệt
a = 4; b = - 4 ; c = 1
∆ = 16 – 4.4.1 = 0
PT có nghiệm kép x = 4/8 = 1/2c) – 3x2 + x + 5 = 0
Trang 26-Ngày soạn: 20/02
Ngày dạy: 22/02/2011 Tiết 54 LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
- HS nhớ kỹ các điều kiện của ∆ để PT bậc hai có 1 nghiệm, 2nghiệm và vô nghiệm.
- HS vận dụng công thức nghiệm TQ vào giải PT bậc hai một ẩn một cách thành thạo
- HS sử dụng linh hoạt với các trường hợp PT bậc hai đặc biệt không cần dùng đến công thức
nghiêm TQ
- Tự giác học tập, cẩn thận trong tính toán
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS học và làm bài tập được giao
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2 ……….
2) Kiểm tra: Điền vào chỗ … để được kết luận đúng:
Đối với PT ax2 + bx + c = 0 ( a khác 0) và biệt thức ∆ = ………
* Nếu ∆ …… thì PT có 2 nghiệm phân biệt x1 = … ; x2 = …
* Nếu ∆ … … thì PT có nghiệm kép : x1 = x2 = …
* Nếu ∆ < 0 thì PT …………
3) Bài mới :
Hoạt động1: Chữa bài tập
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
GV nhận xét bổ xung
? Giải PT bằng công thức nghiệm
TQ thực hiện qua những bước nào ?
GV chốt lại: khi giải PT bậc hai 1
ẩn cần chỉ rõ hệ số a, b, c thay vào
công thức để tính ∆ Sau đó so sánh
∆ với 0 để tính nghiệm của PT
HS đọc yêu cầu của bài
2 HS lên chữa
HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS xác định hệ số a,b,c và tính ∆ - xác định số nghiệm
Bài tập 16: SGK/45a) 2x2 – 7x + 3 = 0
a = 2; b = - 7; c = 3
∆ = (- 7)2 – 4.2.3 = 49 – 24 = 25 > 0 PT có 2 nghiệm phân biệt x1 = 3 ; x2 = 0,5
Bài tập 1: Dùng công thức nghiệm giải các PT sau
= 0
Trang 27GV cho HS thực hiện tương tự câu
b), câu c)
GV nhận xét bổ xung
? Khi giải PT bậc hai theo công
thức nghiệm ta thực hiện theo
những bước nào ?
GV lưu ý HS các hệ số là số hữu tỷ,
số vô tỷ, số thập phân có thể biến
đổi đưa về PT có hệ số nguyên để
việc giải PT để dàng hơn và nếu hệ
số a âm nên biến đổi về hệ số a
bậc hai để áp dụng giải nhanh, phù
hợp Trong thực tế khi làm công
việc gì đó chỉ cần các em quan sát
một chút để lựa chọn cách làm phù
hợp thì việc làm đó sẽ nhanh hơn và
đạt hiệu quả cao hơn
GV đưa đề bài
? Xét xem PT trên có nghiệm, vô
nghiệm khi nào ta làm ntn ?
? Hãy tính ∆ ?
? PT có nghiệm khi nào ? Vô
nghiệm khi nào ?
GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm thi
xem ai làm nhanh hơn
GV chốt lại qua bài học hôm nay có
2 dạng bài tập giải PT bậc hai và
tìm điều kiện của tham số trong PT
- Khi giải PT bậc 2 cần lưu ý PT
đặc biệt PT có hệ số hữu tỷ, vô tỷ
- Tìm ĐK của tham số trong PT cần
tính ∆ và dựa vào dấu của ∆ để
HS thực hiện câu b); c)
HS xác định hệ số;tính ∆ ; tính nghiệm theo công thức nếu ∆ ≥ 0
HS nghe hiểu
HS hoạt động nhómĐại diện nhóm trình bày rõ cách làm
HS khuyết hệ số c, b
HS cách giải đưa về PT tích, BĐ vế trái thành bình phương…
112
⇔ x2 = - 10/4 = - 2,5 Vậy PT vô nghiệm
Bài tập 3: Tìm điều kiện của tham số
m để PT x2 - 2x + m = 0 a) Có nghiệm
b) Vô nghiệm
Giải
a = 1; b = - 2; c = m
∆ = 4 – 4m = 4(1 – m ) a) PT (1) có nghiệm ⇔ ∆ ≥ 0hay 1 – m ≥ 0 ⇔ 1 ≥ m b) PT (1) vô nghiệm ⇔ ∆ < 0 hay 1 – m < 0 ⇔ m > 1
Trang 28thực hiện yêu cầu của bài.
4) Hướng dẫn về nhà:
Nắm chắc công thức nghiệm tổng quát của PT bậc hai để vận dụng làm bài tập
Làm bài tập 21; 23; 24 (SBT/41)
Đọc thêm bài giải PT bằng máy tính bỏ túi
Đọc và tìm hiểu trước bài công thức nghiệm thu gọn
-Ngày soạn: 27/02
Ngày dạy; 01/03/2011 Tiết 55 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
I – Mục tiêu:
- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn.
- HS biết tìm b’ và biết tính ∆’; x1; x2 theo công thức nghiệm thu gọn
- HS nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn
- Cẩn thận, hợp tác làm việc nghiêm túc
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu
HS học và làm bài tập được giao Tìm hiểu trước bài mới
III – Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Công thức nghiệm thu gọn
GV cho HS thảo luận 5’
GV nhận xét bổ xung sau đó giới
thiệu công thức nghiệm thu gọn
? Từ công thức trên cho biết với PT
ntn thì sử dụng được công thức
nghiệm thu gọn ?
? Hãy so sánh công thức nghiệm thu
gọn và công thức nghiệm TQ của
HS khi b = 2b’ (hay hệ số b chẵn)
PT ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) đặt b = 2b’ ⇒ ∆ = 4∆’
* Công thức nghiệm thu gọn
SGK/48
Trang 29? Nêu yêu cầu của bài ?
GV gọi 1 HS thực hiện điền
GV nhận xét bổ xung
? Giải PT bậc hai theo công thức
nghiệm thu gọn cần tìm những hệ
số nào ?
GV cho HS giải PT (phần kiểm tra
bài cũ ) bằng công thức nghiệm thu
gọn rồi so sánh 2 cách giải
GV bằng cách giải tương tự yêu cầu
HS thực hiện giải PT b
GV bổ xung sửa sai lưu ý HS hệ số
có chứa căn bậc hai
? Qua bài tập cho biết khi nào áp
dụng công thức nghiệm thu gọn để
HS hệ số a,b,b’,c
HS thực hiện giải và so sánh cách giải PT bằng công thức nghiệm thu gọn thuận lợi và đơn giản hơn
HS thực hiện giải
HS cả lớp cùng làm
HS khi hệ số b chẵn hoặc bội của số chẵn
?2 Giải PT 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào chỗ (…)
3 + ; x
2=
7
22
nghiệm TQ Nếu hệ số b chẵn nên
sử dụng công thức nghiệm thu gọn
để việc giải PT đơn giản hơn
HS đọc yêu cầu của bài
HS thực hiện chuyển vế, thu gọn PT
HS lên bảng làm
HS cả lớp cùng làm và nhận xét
HS nghe hiểu
Bài tập 18: (SGK/49) a) 3x2 – 2x = x2 + 3
Trang 30- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn khi giải PT bậc hai.
- HS nhớ và vận dụng thành thạo công thức nghiệm thu gọn vào giải các PT
- Cẩn thận trong tính toán, hợp tác làm việc
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS học và làm bài tập được giao
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A1: ……… Lớp 9A2: ……….
2) Kiểm tra: (15’) Giải các phương trình sau:
a) x 2 – 8x +12 = 0 b) 2x 2 +5x + 3 = 0 c) 2x 2 +3x = x 2 -2
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Chữa bài tập
GV yêu cầu 3 HS giải bài tập
20(SGK/49)
GV nhận xét bổ xung
Lưu ý HS khi giải PT ở câu a, b
không nên sử dụng công thức
nghiệm mà nên đưa về PT tích
Dạng 1 giải PT a) 25x2 – 16 = 0
b) 2x2 + 3 = 0 ⇔ 2x2 = -3 ⇔ x2 = -
23
PT vô nghiệm c) 4x2 – 2 3x = 1 – 3
⇔ 4x2 – 2 3 x – 1 + 3 = 0
A = 4 ; b’ = - 3 ; c = 3 – 1
∆’ = ( 3)2 – ( 3 - 1) = 9 – 4 3 + 4 = ( 3 - 2)2 > 0 ⇒ ∆/ = 3 – 2
PT có 2 nghiệm phân biệt
? Muốn xét xem PT có nghiệm
hay không ta dựa vào kiến thức
nào ?
GV yêu cầu HS làm các phần
khác tương tự - nhớ tích a.c < 0
Thì PT có 2 nghiệm phân biệt
HS đọc yêu cầu của bài
HS dựa vào tích a.c
Dạng 2: Không giải PT xét số nghiệm
Trang 31? PT có nghiệm khi nào ?
? Hãy thực hiện tính ∆’ ?
? PT có 1 nghiệm khi nào ? vô
nghiệm khi nào ?
? Để tìm điều kiện để PT có
nghiệm , vô nghiệm ta làm ntn ?
HS đọc yêu cầu của bài
= m2 – 2m + 1 – m2 = 1 – 2mb) PT có 2 nghiệm phân biệt khi ∆’ > 0
nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyết đối không quá lớn
- HS tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng
- cẩn thận, nghiêm túc thực hiện
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS ôn tập các công thức nghiệm của PT bậc hai Tìm hiểu trước bài mới
III – Tiến trình bài dạy:
? Trong công thức nghiệm ∆ >
0 thì PT có 2 nghiệm phân biệt
Trang 32Qua đó thấy mối
quan hệ giữa nghiệm và hệ số
của PT bậc hai mà Viét nhà
GV nhờ hệ thức Viét nếu biết 1
nghiệm của PT ⇒ nghiệm còn
có a + b + c = (- 5) + 3 + 2 = 0 ⇒ PT có
2 nghiệm x1 = 1 và x2 = -
52
b) 2004x2 + 2005x + 1 = 0
có a – b + c = 2004 – 2005 + 1 = 0
⇒ PT có 2 nghiệm x1 = -1 và x2 = -
20041
Hoạt động 2: Củng cố - Luyện tập
HS đọc yêu cầu của bài
HS nêu cách làm
Bài tập 27: sgk/53 a) x2 – 7x + 12 = 0
Trang 33- HS vận dụng được những ứng dụng của hệ thức Viét như: biết nhẩm nghiệm của PT bậc hai
trong các trường hợp a + b + c = 0 và a – b + c = 0 hoặc trong trường hợp tổng và tích của 2
nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyết đối không quá lớn
- HS tìm được hai số khi biết tổng và tích của chúng
- cẩn thận, nghiêm túc thực hiện
II – Chuẩn bị: GV: thước, phấn màu, máy tính bỏ túi.
HS ôn tập các công thức nghiệm của PT bậc hai Tìm hiểu trước bài mới
III – Tiến trình bài dạy:
Hoạt động12: Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
GV đưa bài toán
? Hãy giải bài toán trên bằng
cách lập PT ?
? PT có nghiệm khi nào ?
? Vậy qua bài toán có kết luận
X2 – SX + P = 0 với ∆ = S2 – 4P ≥ 0
* Ví dụ 1: SGK/52
?5 Hai số cần tìm là nghiệm của PT
x2 – x + 5 = 0
Trang 34HS đọc VD 2
HS theo hệ thức Viét
∆ = 1 – 4.5 = - 19 < 0 PT vô nghiệmVậy không có số nào thỏa mãn có tổng bằng 1 và tích bằng 5
Tổ 2 câu b
Tổ 3 +4 câu c
HS nhân xét
Bài tậpa) x2 – 11x + 44 = 0
ta có x1 + x2 = 11 và x1 x2 = 44 ⇒ PT có
2 nghiệm là x1 = 4 và x2 = 7b) x2 – x - 6 = 0
Ta có x1 + x2 = -1 và x1 x2 = -6 ⇒ PT có
2 nghiệm x1 = - 2 và x2 = - 3c)2x2 + 9x + 7 = 0
Có dạng a – b + c = 0 nên ⇒ PT có 2 nghiệm là x1 = -1
Trang 35II – Chuẩn bị: GV: phấn màu, máy tính bỏ túi Lựa chọn bài tập.
HS học thuộc hệ thức Viét, các áp dụng của nó, làm bài tập
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A2: ……… Lớp 9A3: ………Lớp 9A4: ……….
2) Kiểm tra: (15’)
? Phát biểu hệ thức Vi ét và các áp dụng của nó ?
3) Bài mới :
Hoạt động 1: Chữa bài tập (8’)
Bài tập 1: Không giải PT hãy dùng hệ thức Viét tính tổng và tích của các nghiệm PT sau:
a) 2x2 – 7x + 2 = 0
∆ = (- 7)2 – 4.2.2 = 33 > 0
⇒ x1 + x2 = 3,5 ; x1 x2 = 1 b) 2x2 + 9x + 7 = 0
có a – b + c = 2 – 9 + 7 = 0 ⇒ PT có nghiệm x1 = -1 ; x2 = -3,5
GV yêu cầu HS thực hiện
Lưu ý HS đối với mỗi PT cần
HS m khác 1
HS trả lời tại chỗ
Bài tập 31: (sgk/54) Tính nhẩm nghiệm của các PT sau
a) 1,5x2 – 1,6x + 0,1 = 0
có a + b + c = 1,5 + (-1,6) + 0,1 = 0 ⇒ PT
có nghiệm là x1 = 1; x2 =
151
b) 3x2 – (1− 3)x – 1 = 0
có a – b + c = 3 + (1− 3) - 1 = 0
⇒ nghiệm của PT là x1 = -1 ; x2 =
33
d) (m -1)x2 – (2m +3)x + m + 4 = 0 Với m ≠ 1 ta có a + b + c = m – 1 – 2m – 3 + m + 4 = 0 ⇒ nghiệm của PT là
Trang 36
? Nêu yêu cầu của bài ?
? Tìm u và v ta làm ntn ?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
nhỏ sau đó gọi HS trình bày
GV nhấn mạnh lại cách tìm 2 số
khi biết tổng và tích của nó
? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu
HS trình bày trên bảng
2
3
) = (x – 1) (2x – 3)
- Kiểm tra việc nắm kiến thức về PT bậc hai, cách giải PT bậc hai… của HS
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong 2/3 chươngIV
- Rèn luyện tư duy độc lập sáng tạo, chính xác
II – Chuẩn bị: GV: Đề bài phô tô - đáp án biểu điểm
HS ôn tập lại kiến thức từ tiết 47 đến tiết 58
III – Tiến trình bài dạy:
1) Ổn định: Lớp 9A2: ……… Lớp 9A3: ………Lớp 9A4: ……….
2) Kiểm tra: